1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 8 kì I(new)

76 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn hoá học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốtmôn hoá học.II/ Chuẩn bị của GV và HS: GV: Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất - Dụng cụ: Giá ống nghiệm,

Trang 1

- HS biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốtmôn hoá học.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ

- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, HCl, Al(Fe), đinh sắt

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Muốn biết hoá học là gì ta đi

nghiên cứu một vài thí nghiệm đơn giản

sau:

GV: Làm thí nghiệm đơn giản và yêu

cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của

các chất có trong ống nghiệm và ghi

vào giấy

- Nhỏ khoảng 5-6 giọt dung dịch CuSO4

màu xanh ở ống nghiệm 1 vào ống

nghiệm 2 đựng dung dịch NaOH

- Thả một miếng nhôm vào ống nghiệm

3 đựng dung dịch HCl

- Thả một dây nhôm vào ống nghiệm 1

đựng dung dịch CuSO4 lấy đinh sắt ra

+ ống nghiệm 2: Dung dịch NaOH trong suốt, không màu

+ ống nghiêm 3: dung dịch HCl trong suốt, không màu

Trang 2

nhận xét gì?

H: Tại sao lại có sự biến đổi đó?

GV: Các em cha biết đợc là do chúng

ta cha có kiến thức về các chất hoá

họcvì vậy chúng ta phải “học hoá học

và Hoá học là khoa học nghiên cứu các

chất và sự biến đổi các chất, ứng dụng

Hoạt động 2(10)

hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta

GV: Đặt vấn đề: Hoá học có vai trò

nh thế nào?

?/ Em hãy kể một vài đồ dùng, sinh hoạt

đợc sản xuất từ nhôm, sắt, đồng, chất

dẻo ?

?/ Kể tên một vài loại sản phẩm hoá học

đợc dùng trong sản xuất nông nghiệp?

?/ Kể tên những sản phẩm hoá học phục

vụ trực tiếp cho việc học tập và bảo vệ

sức khoẻ của gia đình em?

GV: Tất cả những ví dụ đó đều có đợc

là nhờ hoá học

?/ Hoá học có vai trò nh thế nào trong

cuộc sống của chúng ta?

HS: Nêu ví dụ

- Soong, nồi, bát, đĩa, xô, chậu, dao, cuốc, xẻng

- Phân bón hoá học (đạm, lân, kali ), thuốc trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm

- Sách vở, bút, thớc, cặp, com pa, êke , các loại thuốc chữa bệnh

* Kết luận: “Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sông chúng ta”

Hoạt động 3(10)

III Phải làm gì để học tốt môn hoá học

?/ Vậy phải làm gì để học tốt môn hoá

GV cho HS ghi ý kiến ra giấy của

mình và yêu cầu vài HS trình bày

1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học:

- Thu thập tìm kiếm kiến thức

- Xử lí thông tin: NX hoặc tự rút ra kết luậncần thiết

- Vận dụng: Đem những kết luận vừa rút ra

từ bài học vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học, đồng thời tự kiểm tra trình độ

- Ghi nhớ: Học thuộc những ND quan trọng

Trang 3

GV: Chốt lại kiến thức

?/ Vậy học nh thế nào thì đợc coi là học

tốt môn hoá học?

2/ Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là tốt:

- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện ợng trong thiên nhiên và trong thí nghiệm cũng nh trong cuộc sống

t Có hứng thú say mê, chủ động chú ý rèn luyện phơng pháp t duy, óc suy luận, sáng tạo

- Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh

- Tự đọc thêm STK để mở rộng

* Kết luận: Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học

Ngày soạn:

Ngày giảng:

chơng I chất, nguyên tử - phân tửTiết 2: chất

I/ Mục tiêu:

1 HS phân biệt đợc vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu là chất

- Biết đợc ở đâu có vật thể ở đó có chất và ngợc lại, các chất cấu tạo nên mọi vật thể

2 Biết đợc các cách (quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra chất

- Biết đợc là mỗi chất đều có những tính chất nhất định

- HS hiểu đợc: Chúng ta phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cách sửdụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sảnxuất

3 HS bớc đầu đợc làm quen với một số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm, làm quen với một

số thao tác thí nghiệm đơn giản nh: Cân, đong, đo, hoà tan chất

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: chuẩn bị

- Hoá chất: Một miếng sắt, nớc cất, muối ăn, cồn

Trang 4

- Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(5)

Kiểm tra bài cũ

?/ Hoá học là gì? Vai trò của hoá học

trong cuộc sống của chúng ta?

- Phân loại:

Vật thể

Vật thể tự nhiên Vật thể nhân tạo (Cây, cỏ (Bàn, ghế sông, suối ) sách, bút )

* Kết luận: Chất có trong mọi vật thể, ở

?/ Vậy làm thế nào để biết đợc tính

chất của chất?

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm để

biết một số tính chất của chất nh sau:

Trên khay TN có một cục sắt và một

cốc đựng dung dịch muối ăn Với các

dụng cụ sẵn có hãy thảo luận và tiến

b Tính chất hoá học: Khả năng biến

đổi chất này thành chất khác

Trang 5

Chất Cách làm TN Tính chất của

chất

GV: Cùng HS tổng kết lại theo bảng:

HS: Làm thí nghiệm và ghi kết quả

vào bảng

Chất Cách tiến hành thí nghiệm Tính chất của chất

Sắt - Quan sát- Cho vào nớc

định đợc tính chất của chất

GV thuyết trình: Để biết đợc tính chất

vật lí của chất thì chúng ta có thể quan

sát hoặc dùng dụng cụ để đo hay làm

thí nghiệm còn các tính chất hoá học

thì phải làm thí nghiệm mới biết đợc

HS: - Quan sát

- Dùng dụng cụ để đo

- Làm thí nghiệm

Hoạt động 4 (10)

Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì?

GV đặt vấn đề: Vậy tại sao chúng ta

cần phải biết tính chất của chất?

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:

+Trong khay có 2 lọ đựng chất lỏng

trong suốt (1 lọ đựng nớc còn 1 lọ

đựng rợu Etylic) Các em hãy tiến hành

TN để phân biệt đợc 2 chất lỏng trên

GV gợi ý: Để phân biêt đợc 2 chất

lỏng trên, ta phải dựa vào tính chất

giá thí nghiệm rồi đốt

?/ Tại sao chúng ta phải biết t/c của

chất?

GV thuyết trình: Biết t/c của chất còn

giúp ta biết cách sử dụng chất thích

hợp và biết ứng dụng chất thích hợp

HS: Dựa vào t/c khác nhau của nớc và cồn là:

+ Nếu cháy đợc thì chất lỏng đem đốt

là cồn, nếu không cháy đợc thì chất lỏng đem đốt là nớc

HS: Giúp chúng ta phân biệt đợc chất này với chất khác (nhận biết đợc chất)

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong

đời sống và sản xuất

Trang 6

trong đời sống sản xuất.

Hoạt động 5 (2)

Dặn dò - Bài tập về nhà GV: Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài

BTVN: 1,2,3,4,5,6 (11)

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn: 09/09/2007

Ngày giảng:

Tiết 3 Chất (Tiếp)

I/ Mục tiêu:

1 HS hiểu đợc khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp thông qua các thí nghiệm tự làm,

HS biết đợc là: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không cótính chất nhất định

2 Biết dựa vào tính chất khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất

- Hoá chất: Muối ăn, nớc cất, nớc tự nhiên

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh

Hoạt động 1 (5)

Kiểm tra bài cũ

?/ Làm thế nào để biết đợc t/c của

chất? Việc hiểu t/c của chất có lợi gì HS: Trả lời

Hoạt động 2 (15)

Chất tinh khiết

1 Chất tinh khiết và hỗn hợp

Trang 7

GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ

nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lợng

riêng của nớc cất và rợu→HS rút ra

nhận xét

- Kết quả:

+ Tấm 1: Không có vết cặn+ Tấm 2: Có nhiều vết cặn + Tấm 3: Có vết căn mờ

HS: - Nớc cất không có lẫn chất khác

- Nớc khoáng và nớc tự nhiên có lẫn một số chất tan

+ Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau

+ Chất tinh khiết: Chỉ gồm một chất (không có lẫn chất khác)

* Kết luận: - Chất tinh khiết có những tính chất vật lí và hoá học nhất định

- Hỗn hợp có tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp

Hoạt động 3 (18)

2.tách chất ra khỏi muốiGV: Trong thành phần nớc biển có

chứa 3-5% muối ăn Muốn tách riêng

đợc muối ăn ra khỏi nớc biển ta làm

thế nào?

GV: Nh vậy, để tách riêng đợc muối

ăn ra khỏi nớc muối ta phải dựa vào t/c

vật lí khác nhau của nớc và muối ăn

- Nớc có nhiệt độ sôi là 100oC, còn

muối ăn có nhiệt độ sôi là 1450oC

?/ Làm thế nào để tách riêng đờng kính

- Đờng tan đợc trong nớc, cát thì không

Trang 8

?/ Qua thí nghiệm trên, em hãy cho

biết nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra

khỏi hỗn hợp?

GV: Sau này chúng ta có thể dựa vào

t/c hoá học để tách riêng các chất ra

khỏi hỗn hợp

tan đợc trong nớc

+ Cách làm: Cho hỗn hợp vào nớc khuấy đều để đờng tan hết, dùng giấy lọc để lọc bỏ phần không tan (cát) ta đ-

ợc hỗn hợp nớc đờng Đun sôi nớc, để cho nớc bay hơi hết còn lại đờng kết tinh Ta thu đợc đờng tinh khiết

- Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp

ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí

Ngày soạn:09/09/2007

Ngày giảng:

tiết 4 bài thực hành số 1

I/ Mục tiêu:

1 HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm

- Biết một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (lấy hoá chất, đun hoá chất, lắc hoáchất )

- Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

2 Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của Parafin, lu huỳnh Qua đó rút ra đợc: Các chất

có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

- Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (Dựa vào các tính chất vật lí)

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Chuẩn bị để HS làm quen với một số đồ dùng thí nghiệm nh: Đèn cồn, ốngnghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, phễu, đũa thuỷ tinh, kẹp ống nghiệm

- Chuẩn bị 2 tờ tranh:

+ Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

Trang 9

+ Một số thao tác đơn giản

- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất thực hành:

+ Hoá chất: Bột lu huỳnh, NaCl, cát, Parafin

+ Dụng cụ: Nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc, phễu, đũathuỷ tinh

- HS: Chuẩn bị 2 chậu nớc, hỗn hợp muối ăn

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (10)

Hớng dẫn một số quy tắc an toàn và cách sử dụng

hoá chất, dụng cụ thí nghiệm

nhiệt kế vào cốc nớc Theo dõi nhiệt độ ghi

trên nhiệt kế và nhiệt độ nóng chảy của 2

chất

?/ Khi nớc sôi, lu huỳnh đã nóng chảy cha?

→ qua các thí nghiệm, em hãy út ra nhận

xét chung về nhiệt độ nóng chảy của các

- Rót vào cốc khoảng 5ml nớc sạch, khuấy

đều để muối tan hết

- Gấp giấy lọc đặt vào phễu Đặt phễu vào

ống nghiệm và rót từ từ nớc muối vào phễu

theo đũa thuỷ tinh → Quan sát

đều, sau đó đun tập trung vào đáy ống

nghiệm, vừa đun vừa lắc nhẹ, hớng miệng

ống nghiệm về phía không có ngời

?/ Em hãy so sánh chất rắn thu đợc ở đáy

1 Thí nghiệm 1:

HS: Làm thí nhiệm theo sự hớng dẫn của GV

HS: Theo dõi và rút ra nhận xét:

- Parafin nóng chảy ở nhiệt độ 42oC

- Khi nớc ssôi (100oC), lu huỳnh cha nóng chảy → Lu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 100oC

* Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

Trang 10

ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu?

HS: Chất rắn thu đợc là muối ăn tinh khiết (không còn lẫn cát)

Hoạt động 3

Viết bản tờng trình GV: Hớng dẫn HS viết bản tờng trình theo mẫu:

STT Tên T.N D.cụ; H chất Cách tiến hành H tợng G.thích K.L

GV: Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng

cụ

Hoạt động 4 (1)

Dặn dò GV: Đọc bài “Nguyên tử”

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn: 16/09/2007

Ngày giảng:

Tiết 4: Nguyên tử

I/ Mục tiêu:

1 HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa vè điện và từ đó tạo ra mọi chất

- Biết đợc sơ đồ về cấu tạo nguyên tử

- Biết đợc dặc điểm của hạt electron

2 HS biiết đợc hạt nhân đợc tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của hai loại hạt trên

- Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton

3 Biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn luôn chuyển động

và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc vớinhau

Trang 11

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: - Vẽ sơ đồ nguyên tử của H, O, Mg, He, N, Ne, Si, K, Ca, Al

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV giới thiệu: Nguyên tử gồm hạt

nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi

một hay nhiều electron mang điện tích

âm

GV: Thông báo đặc điểm của hạt

electron:

* Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện

GV giới thiệu: Hạt nhân nguyên tử đợc

tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và nơtron

GV: Thông báo đặc điểm của từng loại

hạt

GV giới thiệu nguyên tử cùng loại:

?/ Em có nhận xét gì về số proton và số

electron trong nguyên tử?

?/ Em hãy so sánh khối lợng của một

hạt electron với khối lợng của 1 hạt

proton và khối lợng của 1 hạt nơtron?

* Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton

* Vì nguyên tử trunh hoà về điện nên số

p = số e

* Proton và nơtron có cùng khối lợng còn electron có khối lợng rất bé (bằng

Trang 12

GV: Vì vậy khối lợng của hạt nhân đợc

coi là khối lợng của nguyên tử 0,0005 lần khối lợng của hạt p) Nên: m nguyên tử = m hạt nhân

Hoạt động 3 (20)

3 lớp electron

GV giới thiệu: Trong nguyên tử

electron chuyển động rất nhanh quanh

hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi

lớp có 1 số electron nhất định

GV giới thiệu sơ đồ nguyên tử oxi (số

e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng)

GV: Cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử

sau: H, Mg, N, Ca Yêu cầu HS hàon

- Nhờ có electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết

Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8e, sắp xếp thành 2 lớp, lớp ngoài cùng có 6e

BTVN: 1,2,3,4,5 (15-16)

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 13

- Biết cách ghi và nhớ đợc kí hiệu của một số nguyên tố thờng gặp

2 Biết đợc tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất

- HS đợc biết đến một số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất nh: oxi, silic

3 HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng 1 số nguyên tố hoá học (SGK-42)

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

HS: Đọc lại bài nguyên tử

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (15)

Kiểm tra bài cũ - Chữa bài tập về nhà

?/ Nguyên tử là gì? Nguyên tử đợc cấu

tạo bởi những loại hạt nào?

?/ Vì sao nói khối lợng hạt nhân đợc coi

Trang 14

GV thuyết trình: Khi nói đến những

l-ợng nguyên tử vô cùng lớn ngời ta nói

“nguyên tố hoá học” thay cho cụm tù

GV giới thiệu: Mỗi nguyên tử đợc

biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái (Chữ cái

đầu viết hoa) gọi là kí hiệu hoá học

GV giới thiệu: Kí hiệu một số nguyên

tố trong bảng

GV: Yêu cầu HS viết kí hiệu của một

số nguyên tố thờng gặp nh : Oxi, sắt,

kẽm, magie, natri, bari

GV: Lu ý về cách viết kí hiệu chính

xác nh sau: Chữ cái đầu viết bằng chữ

in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) viết

bằng chữ thờng và nhỏ hơn chữ cái đầu

GV giới thiệu: Mỗi kí hiệu của một

nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của

nguyên tố đó

- VD:

- Nguyên tử 1 và nguyên tử 3 thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có cùng số proton

- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có cùng số proton

2 Kí hiệu hoá học

- Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng một

“kí hiệu hoá học”

- VD: Kí hiệu của nguyên tố Canxi là

Ca, của nguyên tố nhôm là Al

HS: Viết các kí hiệu: O, Fe, Zn, Mg, Na,Ba

Trang 15

+ H: Chỉ 1 nguyên tử hiđro

+ Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt

+ Nếu viết 2Fe thì chỉ 2 nguyên tử sắt

GV thông báo: Kí hiệu hoá học đợc

quy định thống nhất trên toàn thế giới

Hoạt động 3 (5)

Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

GV: Đến nay khoa học đã biết trên

110 nguyên tố Trong số này có 92

nguyên tố tự nhiên , còn lại là các

nguyên tố nhân tạo

- Lợng các nguyên tố tự nhiên trong vỏ

trái đất không đều

GV treo tranh: Tỉ lệ về thành phần

khối lợng các nguyên trong vỏ trái đất

?/ Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất

trong vỏ trái đất?

GV thuyết trình: Hiđro chiếm 1% về

khối lợng vỏ trái đất nhng nếu xét về số

nguyên tử thì nó chỉ đứng sau oxi

- Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất

Hoạt động 4 (8)

Luyện tập - củng cố

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Hãy điền tên, kí hiệu hoá học và các số

Trang 16

Ngày soạn:23/09/2007

Ngày giảng:

Tiết 7 Nguyên tố hoá học (tiếp)

I/ Mục tiêu:

1 HS hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

- Biết đợc mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lợng cacbon

- Biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt Biết nguyên tử khối sẽ xác định đợc

đó là nguyên tố nào

- Biết sử dụng bảng 1 (SGK-42) để:

+ Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố

+ Biết nguyên tử khối hoặc biết số proton thì xác định đợc tên và kí hiệu hoá học củanguyên tố

2 HS rèn luyện về kỹ năng viết kí hiệu hoá học, đồng thời rèn luyện khả năng làm bàitập xác định nguyên tố

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV:- Bảng 1 (42-SGK)

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (15)

Kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà

?/ ĐN nguyên tố hoá học? Viết kí hiệu

hoá học của nguyên tố sau: Nhôm,

magie, canxi, kẽm, bạc, sắt, đồng, lu

huỳnh, phot pho, clo

GV: Gọi HS chữa bài tập 3 (20)

HS: Nêu ĐN, viết các kí hiệu

- Al, Mg, Ca, Zn, Ag, Cu, S, P, Cl

HS: Chữa bài tập 3 (20)a/ Cách viết:

- Bảy nguyên tử canxi: 7Ca

- Bốn nguyên tử natri: 4Na

Hoạt động 2 (20)

nguyên tử khối

Trang 17

GV thuyết trình: Nguyên tử có khối

l-ợng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì

quá nhỏ Vì vậy ngời ta quy ớc lấy 1/12

khối lợng của nguyên tử cacbon làm đơn

vị khối lợng nguyên tử, gọi đó là đơn vị

cacbon, viết tắt là: đ.v.c

GV: lấy ví dụ

GV: Các giá trị khối lợng này cho biết

sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử

?/ vậy trong các nguyên tử trên nguyên

tử nào nặng nhất?, nhẹ nhất?

?/ Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi

nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro?

GV thuyết trình: Khối lợng tính bằng

đơn vị cacbon chỉ là khối lợng tơng đối

giữa các nguyên tử → Ngời ta gọi khối

lợng này là nguyên tử khối

?/ Nguyên tử khối là gì?

GV: hớng dẫn tra bẳng 1 (42-SGK) để

HS biết nguyên tử khối của các chất

GV: Mỗi nguyên tố đều có một nguyên

tử khối nhất định, vì vậy dựa vào nguyên

tử khối của một nguyên tố cha biết, ta

xác định đợc đó là nguyên tử nào

GV treo bảng phụ ND bài tập: Nguyên

tử của nguyên tố R có khối lợng nặng

gấp 14 lần nguyên tử hiđro Em hãy tra

?/ Với điều kiện trên đề bài, ta có thể

xác định nguyên tử số p trong nguyên tố

R? → Vậy ta phải xác định nguyên tử

khối

?/ Em hãy tra bảng 1 (42-SGK) và cho

biết tên, kí hiệu của nguyên tố R?, sốp?,

HS: Nghe và ghi bài

* Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đ.v.c

HS: Ta phải biết số proton, hoặc nguyên tử khối

HS: Ta không xác định đợc số proton

- NTK của R là:

R = 14 x 1 = 14 (đ.v.c)

Trang 18

GV treo bảng phụ ND bài tập 2:

Nguyên tử của nguyên tố X có 16 proton

trong hạt nhân Em hãy tra bảng 1

(SGK-42) và trả lời câu hỏi:

?/ Tên và kí hiệu của X?

?/ Số e trong nguyên tử của nguyên tố

X?

?/ Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần

nguyên tử hiđro?, nguyên tử oxi?

Hoạt động 3 (8)

Luyện tập - củng cố GV: Cho HS đọc bài đọc thêm

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và

làm bài tập sau: Tra bảng 1 (SGK-42)

hoàn thành bảng cho dới đây

1 HS hiểu đợc khái niệm đơn chất, hợp chất

- Phân biệt đợc kim loại và phi kim

- Biết đợc: Trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời nhau

mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau

2 Rèn khả năng phân biệt các loại chất

Trang 19

3 HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Tranh vẽ hình 1.10 đến 1.13

HS: Ôn lại các KN về chất, hỗn hợp, nguyên tố hoá học

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (15)

Kiểm tra bài cũ - Chữa bài tập về nhà

?/ Nêu ĐN “Nguyên tử khối”?

- áp dụng: Xem bảng 1(SGK-42) cho

biết tên và kí hiệu của nguyên tố R biết

rằng nguyên tử R nặng gấp 4 lần so với

R là sắt, kí hiệu là Fe

HS chữa bài tập 6 (20)

- N = 14 đ.v.c

- NTK của X là 28 đ.v.cVậy X thuộc nguyên tố silic (Si)

GV giới thiệu phân loại đơn chất gồm:

Kim loại và phi kim

GV: Giới thiệu trên bảng 1 (sgk-42)

một số kim loại và phi kim thờng gặp và

yêu cầu HS về nhà học thuộc

GV: Thông báo đặc điềm cấu tạo của

* Hợp chất là những chất đợc tạo nên từ

Trang 20

GV giới thiệu phân loại hợp chất gồm:

Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

GV: Yêu cầu HS làm bài tập số 3

tố hoá học cấu tạo nên)

- Các hợp chất là: Khí cacbonic (CO2), axit clohiđric (HCl), canxi cacbonat (CaCO3), glucozơ (C6H12O6) Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học cấu tạo nên

Hoạt động 3 (10)

Luyện tập - củng cố

GV treo bảng phụ ND bài tập: Điền từ

hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống

- “khí hiđro, khí oxi, khí clo là

những 1 đều tạo nên từ

một 2

- Nớc, muối ăn (Natri clorua), axit

clohiđric là những 3 đều tạo

nên từ hai 4 Trong thành phần

hoá học của nớc và axit clohiđric đều có

chung 5 , còn muói ăn và axit

clohiđric lại có chung một 6

GV: Nhận xét, đánh giá sửa sai (nếu

có)

HS: Chọn từ hay cụm từ điền vào chỗ trống:

1/ Đơn chất2/ Nguyên tố hoá học3/ Hợp chất

4/ Nguyên tố hoá học5/ Nguyên tố hiđro6/ nguyên tố clo

- So sánh đợc 2 khái niệm: Phân tử và nguyên tử

- Biết đợc trạng thái của chất

2 Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất

- Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân

tử chất kia bao nhiêu lần

Trang 21

3 Tiếp tục rèn luyện , củng cố để hiểu kĩ hơn về các KN hoá học đã học.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (15)

Kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà

?/ Định nghĩa đơn chất và hợp chất?

Cho ví dụ?

GV: Gọi HS lên chữa bài tập 1

GV: Gọi HS lên chữa bài tập 2

GV: Gọi HS khác nhận xét và sửa sai

- Đơn chất lại đợc chia thành kim loại

và phi kim Kim loại có ánh kim, dẫn

điện và dẫn nhiệt còn phi kim không có những t/c này (trừ than chì dẫn đợc

b/ Khí nitơ, khí clo đợc tạo nên từ nguyên tố nitơ, nguyên tố clo

Hoạt động 2 (7)

Phân tử

GV: Yêu cầu HS quan sát các tranh

vẽ H1.11 đến 1.13

GV: Giới thiệu các phân tử hiđro

(trong một mẫu khí hiđro), các phân tử

oxi (trong một mẫu khí oxi) và các

phân tử nớc (trong một mẫu nớc)

?/ Em có nhận xét gì về thành phần,

hình dạng, kích thớc của các hạt phân

tử hợp thành các mẫu trên

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất,

mang đầy đủ t/c của chất và đợc gọi là

phân tử

?/ Vậy phân tử là gì?

1/ Định nghĩa

- Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất trên

đều giống nhau về số lợng nguyên tử, hình dạng, kích thớc

* Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm

Trang 22

GV: Yêu cầu quan sát tranh vẽ một

mẫu kim loại đồng và rút ra nhận xét:

(đối với đơn chất kim loại nói chung)

một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ t/c hoá học của chất

- Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử

của một chất = tổng nguyên tử khối

của các nguyên tử trong phân tử chất

đó

VD1: Tính phân tử khối của oxi, clo?

GV: Em hãy quan sát mẫu nớc →

- PTK của oxi là: 16 x 2 = 32 (đ.v.c)

- PTK của clo là: 35,5 x 2 = 71 (đ.v.c)+ Một phân tử nớc gồm: 2H và 1O →

Phân tử khối của nớc là: 1 x 2 + 16 x 1

= 18 (đ.v.c)

+ Phân tử khí cacbonic gồm 3 nguyên tử: 1C và 2O→ Phân tử khối của CO2 là: 12 x 1 + 16 x 2 = 44 (đ.v.c)

Hoạt động 4 (5)

trạng thái của chất GV: Yêu cầu HS quan sát H1.14, sơ

đồ 3 trạng thái của chất: rắn, lỏng, khí

GV thuyết trình: Mỗi chất là một tập

hợp vô cùng lớn những nguyên tử (nh

đơn chất kim loại) hay phân tử

- Tuỳ điều kiện, nhiệt độ và áp suất

HS: Nghe và ghi bài

a/ ở trạng thái rắn: Các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp khít nhau và dao động tại chỗ

b/ ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần sát vàchuyển động trợt lên nhau

c/ ở trạng thái khí (hay hơi): Các hạt rất

xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

Hoạt động 5 (6)

Luyện tập - củng cố GV: Yêu cầu HS nhắc lại ND bài học

Trang 23

?/ Phân tử khối là gì?

?/ Khoảng cách giữa các nguyên tử

(hay phân tử) ở trạng thái khí khác với

trạng thái rắn , lỏng nh thế nào?

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Tính phân tử khối của hiđro và nitơ? So

Hoạt động 6 (2)Dặn dò - bài tập về nhà

- Chuẩn bị mỗi tổ một chậu nớc, một ít

bông

- BTVN: 4,5,6,7,8 (26)

Rút kinh nghiệm giờ dạy

n Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một chất (bằng quỳ tím)

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm, hóa chất trong phòng thínghiệm

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm co nút, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,

đèn cồn

+ Hoá chất: dung dịch NH3, thuốc tím, quỳ tím, Iốt

HS: Chuẩn bị chậu nớc, bông

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (3)

kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV yêu cầu HS đọc SGK để hiểu nội

dung các thí nghiệm phải tiến hành

Hoạt động 2(10)

Tiến hành thí nghiệm

GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo

các bớc sau:

- Nhỏ 1 giọt dung dịch NH3 vào một

1 Thí nghiệm 1: Sự lan toả của NH3

HS: Tiến hành thí nghiệm

Trang 24

mẩu giấy quỳ tím ẩm để thấy giấy quỳ

tím chuyển sang màu xanh

- Đặt một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào

đáy ống nghiệm, đặt một miếng bông

tẩm dung dịch NH3 đặc ở miệng ống

nghiệm

- Đậy nút ống nghiệm

- Quan sát mẩu giấy quỳ

- Rút ra kết luận và giải thích HS: Nhận xét- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh

- Giải thích: Khí amoniac đã khuyếch tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệmsang đáy ống nghiệm

- Đặt một miếng giấy tẩm tinh bột vào

miệng ống nghiệm Nút chặt sao cho

khi đặt ống nghiệm thẳng đứng thì

miệng giấy tẩm tinh bột không rơi

xuống và không chạm vào các tinh thể

Trang 25

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn: 14/10/2007

Ngày giảng: 18/ 10/ 2007

Tiết 8 Bài luyện tập 1

I/ Mục tiêu:

1 HS ôn lại một số khái niệm cơ bản của hoá học nh: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp,

đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học

2 Hiểu thêm đợc nguyên tử là gì? Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào và

đặc điểm của từng loại hạt đó

3/ Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá học dựavào nguyên tử khối

- Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ

HS: Ôn lại các KN cơ bản của môn hoá học

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Yêu cầu HS các nhóm thảo luận

điền tiếp vào các ô (?) các khái niệm

thích hợp

GV: Hoàn thành sơ đồ

Hoạt động 2 (10)

tổng kết về chất, nguyên tử, phân tửGV: Để HS ôn lại các khái niệm cơ bản

bằng cách đặt ra câu hỏi HS: Trả lời các câu hỏi

Trang 26

?/ Nguyên tử là gì?

?/ Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại

hạt nào? Đặc điểm của những loại hạt

GV: Gọi HS lên làm bài tập 3 (31) và

yêu cầu HS lên bảng chữa bài

GV: Yêu cầu HS tra bảng 1(SGK-42) để

HS: Chữa bài tập 3 (31)a/ Phân tử khối của hiđro là:

1 x 2 = 2 (đ.v.c)

→ Phân tử khối của hợp chất là:

2 x 31 = 62 (đ.v.c)b/ Khối lợng của 2 nguyên tử nguyên tố

Ngày soạn: 20/10/2007

Ngày giảng: 23/ 10/ 2007

Trang 27

Tiết 12 Công thức hoá học

I/ Mục tiêu:

1 HS biết đợc: Công thức hoá học đợc dùng để biểu diễn chất, gồm 1 kí hiệu hoá học(đơn chất), hay 2-3 kí hiệu hoá học (hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu

2 Biết cách viết công thức hoá học khi biết kí hiệu (hoặc tên nguyên tố) và số nguyên

tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất

3 Biết ý nghĩa của công thức hoá học và áp dụng để làm các bài tập

4 Tiếp tục củng cố kỹ năng viết kí hiệu hoá học của nguyen tố và tính phân tử khốicủa chất

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Tranh vẽ: Mô hình tợng trng mẫu chất “Cu, H, O, H2O”

HS: Ôn lại các KN cơ bản về hợp chất, đơn chất, phân tử

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (7)

Công thức hoá học của đơn chất

GV treo tranh mô hình tợng trng mẫu

đồng, hiđro, oxi → Yêu cầu HS nhận

xét về số nguyên tử có trong một phân

tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?

?/ Em hãy nhắc lại định nghĩa đơn

chất?

?/ Vậy trong công thức của đơn chất có

mấy loại kí hiệu hoá học?

GV: Vậy ta có cong thức chung của

đơn chất nh sau: An

GV: Yêu cầu HS giải thích các chữ A,

n

GV khái quát: Ta thờng gặp n = 1 đối

với kim loại và một số phi kim; n = 2

đối với một số phi kim

GV: Ghi một số ví dụ

- ở mẫu đơn chất đồng: Hạt hợp thành

là những nguyên tử đồng, còn ở mẫu khíhiđro và oxi: Phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau

- Đơn chất là nhữngchất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học

+ Đơn chất tạo nên từ 1 NTHH nên công thức hoá học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hoá học

- Công thức chung của đơn chất là Antrong đó: A là KHHH của nguyên tố,

?/ Vậy trong công thức hoá học của

hợp chất có bao nhiêu kí hiệu hoá học?

GV treo tranh: Mô hình tợng trng mẫu

Trang 28

GV: Giả sử kí hiệu hóa học của các

nguyên tố tạo nên chất là A, B, C và

số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lợt

là x, y, z → Vậy CTHH của hợp

chất đợc viết dới dạng chung nh thế

nào?

GV: Hớng dẫn HS nhìn vào tranh để

ghi lại công thức của muối, nớc

+ Công thức hoá học chung của hợp chất là AxByCz Trong đó: A, B, C là các kí hiệu hoá học của nguyên tố, x, y, z là các số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử hợp chất

VD: NaCl, H2O

Hoạt động 3 (16)

ý nghĩa của công thức hoá học

GV đặt vấn đề: Các công thức hoá học

trên cho chúng ta biết những điều gì?

GV: Cho HS thảo luận nhóm về ý

nghĩa của CTHH

GV: Tổng kết lại:

GV: Lấy VD về công thức của H2SO4

và yêu cầu HS nhìn vào công thức trên

cho ta biết những điều gì?

* Công thức hoá học của một chất cho biết:

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất

- Phân tử khối của chất

VD: Công thức H2SO4 cho ta biết:

+Axit sunfuric do 3 nguyên tố tạo nên

là hiđro, oxi, lu huỳnh+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất là: 2H, 1S, 4O+ Phân tử khối của chất là:

1 x 2 + 32 x 1 + 16 x 4 = 98 (đ.v.c)

Hoạt động 4 (10)

Luyện tập - củng cốGV: Yêu cầu HS nhắc lại ND đã học

GV: Treo bảng phụ ND bài tập 1:

Hoàn thành bảng sau:

CTHH Số nguyên tử của mỗi nguyên

tố trong 1 phân tử hợp chất Phân tử khối của chất

GV treo bảng phụ ND bài tập 2: Hãy

cho biết các chất sau:

- Chất nào là đơn chất, hợp chất?

- Tính phân tử khối của các chất đó?

Hoạt động 5 (2)

Trang 29

Ngày soạn: 21/ 10/ 2007

Ngày giảng: 23/ 10/ 2007

Tiết 13 Hóa trị

I/ Mục tiêu:

- HS hiểu đợc hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị

- Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thờng gặp

- Biết quy tắc về hoá trị và biểu thức

- áp dụng quy tắc hoá trị để tính đợc hoá trị của một số nguyên tố hoặc một nhómnguyên tử

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ, bảng 1 (SGK-42)

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (15)

Kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà

?/ Viết công thức dạng chung của đơn

chất? Hợp chất?

?/ Nêu ý nghĩa của CTHH?

GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 2

và 3 (33) HS: Chữa BT2 (33)- Công thức hoá học cho biết:

a/ Khí clo (Cl2): Có 1 nguyên tố cấu tạonên chất là nguyên tố clo

+ Có 2 nguyên tử trong một phân tử

+ PTK = 35,5 x 2 = 71 (đ.v.c)b/ Kẽm clorua: (ZnCl2): Có 2 nguyên tốcấu tạo nên hợp chất là Zn và Cl

+ Có 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl trong một phân tử hợp chất

+PTK = 136 (đ.v.c)HS: Chữa BT3 (33)a/ CaO

- PTK = 56b/ NH3

- PTK = 17c/ CuSO4

- PTK = 160

Hoạt động 2 (7)

Trang 30

cách xác định hoá trị của một nguyên tố

GV thông báo: Ngời ta quy ớc gán cho

H hoá trị I Một nguyên tử nguyên tố

khác liên kết đợc với bao nhiêu nguyên

tử hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị

bấy nhiêu

VD: HCl, NH3, CH4

?/ Em hãy xác định hoá trị của Cl, N, C

trong các hợp chất trên và giải

thích?

GV giới thiệu: Ngời ta còn dựa vào khả

năng liên kết của nguyên tử nguyên tố

khác với oxi (hoá trị của oxi bằng 2

đơn vị)

VD: K2O, ZnO, SO2

?/ EM hãy xác định hoá trị của K, Zn,

S trong các công thức trên?

GV giới thiệu: Hoá trị của 1 nhóm

nguyên tử và yêu cầu HS xem bảng 2

(43 SGK) và yêu cầu về nhà học thuộc

hoá trị của một số nhóm thờng gặp

1/ Cách xác địnhHS: Nghe và ghi bài

- HCl: Clo có hoá trị I vì 1 nguyên tử clo liên kết với một nguyên tử hiđro

- NH3: Nitơ có hoá trị III vì 1 nguyên tửnitơ liên kết với 3 nguyên tử hiđro

- CH4: Cac bon có hoá trị IV vì một nguyên tử cac bon kiên kết với 4 nguyên tử hiđro

- K2O: Kali có hoá tri I vì 2 nguyên tử kali liên kết với 1 nguyên tử oxi

- ZnO: Zn có hoá trị II vì

- SO2: S có hoá trị IV vì

Hoạt động 3 (3)

2/ kết luận

?/ Hoá trị là gì? Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên

kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

Hoạt động 4 (10)

quy tắc về hoá trị

GV: Giới thiệu lại công thức chung của

hợp chất 2 nguyên tố: AxBy

- Giả sử hoá trị của nguyên tố A là a và

hoá trị của nguyên tố B là b

? Hãy thảo luận để tìm ra các giá trị

x.a và y.b, mối liên hệ giữa 2 hoá trị đó

đối với các hợp chất ghi trong bảng

Trang 31

GV: Cho biết hoá trị của Al, P trong

các hợp chất trên

? So sánh các tích x.a và y.b trong các

trờng hợp trên → Đó là biểu thức của

quy tắc hoá trị

?/ Nêu quy tắc hoá trị?

GV thông báo: Quy tắc này đúng ngay

cả khi A hoặc B là 1 nhóm nguyên tử

VD: Zn(OH)2 Ta có x.a = 1.II,

y.b = 2.I (hoá trị của OH = I)

- x.a = y.b

* Quy tắc: Trong CTHH, tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ

số và hoá trị của nguyên tố kia

Hoạt động 5 (7)

2/ vân dụng

GV treo bảng phụ ND bài tập: Biết hoá

trị của hiđro là I, của oxi là II Hãy xác

định hoá trị của các nguyên tố (hoặc

d/ Tơng tự: Hoá trị của nguyên tố P là:

Trang 32

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ

HS: Bảng nhóm

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (15)

Kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà

?/ Hoá trị là gì?

?/ Nêu quy tắc hoá trị? Viết biểu thức?

GV: Gọi HS lên chữa bài tập 2 (37)

GV: Gọi HS chữa bài tập 4 (37)

HS: Trả lời

- Biểu thức: x.a = y.bHS: Chữa bài tập 2 (37)a/ KH: Hoá trị của K là I

- H2S: Hoá trị của S là II

- CH4: Hoá trị của C là IVb/ FeO: Hoá trị của Fe là II

- Ag2O: Hoá trị của Ag là ISiO2: Hoá trị của Si là IVHS: Chữa bài tập 4 (37)a/ ZnCl2: Zn hoá trị II

- Viết biểu thức quy tắc hoá trị

- Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a

- Viết công thức hoá học của hợp chất

GV: Yêu cầu HS làm theo từng bớc

GV cho HS làm VD2: Lập công thức

của hợp chất gồm:

a/ Kali (I) và nhóm CO3 (II)

b/ Nhôm (III) và nhóm SO4 (II)

GV đặt vấn đề: Khi làm các bài tập hoá

học, đòi hỏi phải có kĩ năng lập CTHH

nhanh và chính xác Vậy có cách nào

- x.III = y.II

- x/y = II/III = 2/3

- CT cần tìm là: Al2(SO4)3

Trang 33

Hoạt động 3 (8)

Luyên tập - củng cố

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Hãy cho biết các công thức sau đúng

hay sai Nếu sai sửa lại cho đúng

Ngày soạn: 27/10/2007

Ngày giảng: 1/11/2007

Tiết 15 bài luyện tập 2

I/ Mục tiêu:

- HS đợc ôn tập về công thức của đơn chất, hợp chất

- HS đợc củng cố về cách lập công thức hoá học, cách tính phân tử khối của chất

- Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố

- Rèn luyên khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hoá học

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập

Trang 34

- HS: Ôn lại các KT về: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

?/ Quy tắc hoá trị? Quy tắc hoá trị vận

dụng để làm những bài tập nào?

- Công thức chung của đơn chất là: An, trong đó: A là KHHH của nguyên tố, n

là chỉ số nguyên tử trong nguyên tố hoá học

- Công thức chung của hợp chất là:

AxByCz trong đó A,B,C là KHHH của các nguyên tố, x.y.z là chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tửhợp chất

- ĐN hoá trị:

- Quy tắc hoá trị: AxBy → x.a = y.b (a,

b lần lợt là hoá trị của A, B)+ Vận dụng: Tính hoá trị của nguyên tố

và lập CTHH của hợp chất khi biết hoá

trị

Hoạt động 2 (25)

Bài tậpGVtreo bảng phụ ND bài tập 1:

GVtreo bảng phụ ND bài tập 2: Một HS

viết các công thứic hoá học nh sau:

AlCl4, Al(NO3), Al2O3, Al3(SO4)2,

Al(OH)2

?/ Em hãy cho biết công thức nào đúng,

công thức nào sai? Sửa lại cho đúng?

GV: Gọi HS nhắc lại hoá trị của Al, của

nhóm NO3, Cl, SO4, OH

GV: Yêu cầu HS chữa bài tập 2

(SGK-41)

HS làm bài tập 1:

1/ Lập công thức:

a/ SiO2b/ PH3c/ AlCl3d/ Ca(OH)22/ Tính PTK:

a/ PTK của SiO2 = 60b/ PTK của PH3 = 34c/ PTK của AlCl3 = 133,5d/ PTK của Ca(OH)2 = 74

HS làm bài tập 2:

- Công thức viết đúng là: Al2O3

- Công thức viết sai và sửa lại là:

+ AlCl4 sửa lại là: AlCl3+ Al(NO3) sửa lại là: Al(NO3)3+ Al3(SO4)2 sửa lại là: Al2(SO4)3+ Al(OH)2 sửa lại là: Al(OH)3

HS chữa bài tập 2 (SGK-41)

- XO → X hoá trị II

- YH3 → Y hoá trị III

→ công thức đúng là: X3Y2

Trang 35

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn: 29/ 10/ 2007

Ngày giảng: 6/ 11/ 2007

tiết 16 Kiểm tra một tiết

I/ Mục tiêu:

- Đánh giá hoạt động dạy và học của GV và HS, sự lĩnh hội tiếp thu kiến thức của HS

- Rèn luyện kĩ năng tính toán để làm bài tập tính NTK, PTK

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập lập CTHH khi biết hoá trị

II/ nội dung đề:

Câu 1: Đánh dấu vào câu em cho là đúng nhất

1/ Ngyên tố hoá học là?

A Nguyên tử cùng loại

B Phần tử cơ bản tạo nên vật chất

C Yếu tố cơ bản cấu taọ nên nguyên tử

D Phần tử chính cấu tạo nên nguyên tử

2/ Cho dãy công thức hoá học sau, dãy công thức hoá học nào toàn là hợp chất?

A H2SO4, NaCl, Cl2, O2, O3

B HCl, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3, H2O

C Cl2, HBr, N2, Na3PO4, H3PO4

D Ca(HCO3)2, N2, Fe(OH)3, O3, CuSO4

Câu 2: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào bài tập dới đây.

a KO

b Na2CO3

c CuSO4

d Mg2O

(Cho biết: Na, K hoá trị I; Cu, Mg, CO3, SO4 hoá trị II

Câu3: Lập công thức hoá học của những hợp chất hai nguyên tố (hoặc nhóm nguyên

Trang 36

a/ Tính phân tử khối của hợp chất?

b/ Tính nguyên tử khối của X và cho biết tên, kí hiệu của X, số proton của X, hoá trị của X?

- HS phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học

- Biết phân biệt đợc các hiện tợng xung quanh là hiện tợng vật lí hay hiện tợng hoá học

- HS tiếp tục đợc rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát hiện tợng thí nghiệm

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm:

- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: Bột sắt, bột lu huỳnh, đờng, nớc, muối ăn

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (15)

Hiện tợng vật lí

Trang 37

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 2.1

GV nên vấn đề: Trong các quá trình nêu

trên: “có sự thay đổi về trạng thái, nhng

không có sự thay đổi về chất”

- Trong các quá trình trên đều có sự thay đổi về tạng thái nhng không có sự thay đổi về chất

HS: Trả lời

Hoạt động 2 (15)

Hiện tợng hoá học

GV làm thí nghiệm 2: Sắt tác dụng với

lu huỳnh theo các bớc sau:

- Trộn đều bột sắt với bột lu huỳnh rồi

chia ra làm 2 phần:

+ Phần 1: Đa nam chân vào

+ Phần 2: Đun nóng

GV: Yêu cầu HS quan sát sự thay đổi

màu sắc của hỗn hợp và đa nam châm

- Cho 1 ít đờng trắng vào ống nghiệm

- Đun nóng ống nghiệm bằng nhọn lửa

đèn cồn rồi quan sát

?/ Các quá trình biến đổi trên có phải là

HS nhận xét hiện tợng thí nghiệm:

- Hỗn hợp nóng đỏ lên và chuyển dần sang màu xám đen

- Sản phẩm không bị nam châm hút+ Quá trình biến đổi trên đã có sự thay

đổi về chất (có chất mới đợc tạo thành)

HS nhận xét hiện tợng:

- Đờng chuyển dần sang màu nâu rồi

đen (than), thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nớc

- Các quá trình biến đổi trên không phải

là hiện tợng vật lí vì các quá trình biến

Trang 38

hiện tợng vật lí không? Tại sao?

GV thông báo: Đó là hiện tợng hoá học

?/ Vậy hiện tợng hoá học là gì?

?/ Muốn phân biệt hiện tợng hoá học và

hiện tợng vật lí ta dựa vào dấu hiệu nào?

đổi đó đều sinh ra chất mới

+ Hiện tợng hoá học là: Quá trình biến

đổi có tạo ra chất mới

+ Muốn phân biệt đợc hiện tợng hoá

học và hiện tợng vật lí ta dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra hay không

Hoạt động 3 (14)

Luyện tập - Củng cố

GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1:

Trong các quá trình sau, quá trình nào

là hiện tợng vật lí, quá trình nào là hiện

tợng hoá học? Giải thích?

a/ Dây sắt đợc cắt nhỏ thành từng đoạn

và tán thành đinh

b/ Hoà tan axit axetic vào nớc đợc dung

dịch axit axe tic loãng, dùng làm dấm

ăn

c/ Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu trong

không khí bị gỉ

d/ Đốt cháy gỗ, củi

GV treo bảng phụ nội dung bài tập 2:

Chọn từ hay cụm từ điền vào chỗ còn

trống:

a/ Với các 1 có thể xảy ra

những biến đổi thuộc hai loại hiện tợng

Khi có sự thay đổi về 2

mà 3 vẫn giữ nguyên thì biến

đổi đó thuộc loại hiện tợng 4 còn

khi có sự biến đổi 5 này

thành 6 khác, sự biến đổi đó thuộc

loại hiện tợng 7

b/ Trong các hiện tợng vật lí: Trớc khi

biến đổi về 1 và sau khi biến

đổi 2 không có sự thay đổi về các

loại 3 còn hiện tợng hoá học thì cóa

sự xuất hiện các loại 4 mới

HS: Làm bài tập 1:

- Trong các quá trình trên thì hiện tợng vật lí là: a, b vì trong các quá trình đó không sinh ra chất mới

- Hiện tợng hoá học là: c, d vì các quá

trình này có sinh ra chất mới (Fe →

Fe3O4, xenlulozơ → than và nớc)

Ngày đăng: 15/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả: - Hóa 8 kì I(new)
Bảng k ết quả: (Trang 4)
Bảng sau: - Hóa 8 kì I(new)
Bảng sau (Trang 14)
Bảng sau: - Hóa 8 kì I(new)
Bảng sau (Trang 15)
Sơ đồ các phản ứng sau: - Hóa 8 kì I(new)
Sơ đồ c ác phản ứng sau: (Trang 50)
Bảng sau: - Hóa 8 kì I(new)
Bảng sau (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w