1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình Hoc 8 Theo Hướng Phát Triển Năng Lực HS

194 579 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hình học 8 soạn theo hướng phát triển năng lực của học sinh giao an hinh hoc 8 soan theo huong phat trien nang luc cua hoc sinh giáo án môn toán soạn giảng theo hướng phát triển năng lực của học sinh giao an mo toan 8 soan theo huong phat trien nang luc cua hoc sinh

Trang 1

Tuần 3 Ngày soạn: / / 2019

2 Kĩ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ

dài các đoạn thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

3 Thái độ: HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác.

4 Phát triển năng lực

- Năng lực chung: HS được rèn năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình

II/ C huẩn bị

1 GV : Bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo góc

2 HS: Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, thước đo góc

3 Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề

III/ Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7')

GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ :

Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào sai? Hãy giãi

thích rõ cho điều kết luận của mình

1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

là hình thang cân

1 Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình

thang cân

2 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có

hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

3 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là

hình thang cân

5 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có

hai góc đối bù nhau là hình thang cân

Hoạt động 2: Đường trung bình của tam giác (26')

Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình Phân tích, trình bày diễn giải

- HS ghi bài và lặp lại

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

đường trung bình của tam giác

ABC Vậy em nào có thể định

nghĩa đường trung bình của

- HS khác nhắc lại Ghi bàivào vở

F

ED

A

B C

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

DE là đường trung bình của

∆ABC

Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình Phân tích, trình bày diễn giải

- Yêu cầu HS thực hiện ?2

- Gọi vài HS cho biết kết quả

- Từ kết quả trên ta có thể kết

luận gì về đường trung bình

của tam giác?

- GV chốt lại bằng việc đưa ra

bảng phụ bài chứng minh cho

HS

- Thực hiện ?2

- Nêu một số kết quả

- HS phát biểu được định lí2

- Hs nghe giảng

- Vẽ hình, ghi GT-KL

- HS suy nghĩ

- HS kẻ thêm đường phụnhư gợi ý thảo luận theonhóm nhỏ 2 người cùng bànrồi trả lời (nêu hướng chứngminh tại chỗ)

b Định lí 2 : (sgk)

AE=EC

Kl DE//BC; DE =BCChứng minh : (xem sgk)

Hoạt động 3: Củng cố (10')

Năng lực vận dụng, trình bày diễn giải

- Cho HS tính độ dài BC trên

hình 33 với yêu cầu:

- Để tính được khoảng cách

giữa hai điểm B và C người ta

phải làm như thế nào?

?3

ED

B

A

C

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Quan sát hình vẽ, áp dụngkiến thức vừa học, phát biểucách thực hiện

- DE là đường trung bìnhcủa ABC => BC = 2DE

- HS chia làm 4 nhóm làmbài

- Sau đó đại diện nhómtrình bày

- Thuộc định nghĩa, định lí 1, 2 Xem lại cách cm định lí 1,2 Sgk

- Bài tập 21 trang 79 Sgk : Tương tự bài 20; Bài tập 22 trang 80 Sgk

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

ˆ

ˆ AKI=ACB

x

50

8cm50

8cm10cm

KI

A

B C

Trang 5

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

I/ M ục tiêu:

1 Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình của hình thang; nắm vững

nội dung định lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang Thấy được sự tương tự giữađịnh nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và trong hình thang

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về

đoạn thẳng Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của

Trang 6

3 Thái độ: - Chú ý, yêu thích môn học, vẽ hình cẩn thận, chính xác.

4 Phát triển năng lực:

- Năng lực chung:HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình

Phương pháp : Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm

III/ Tiến trình dạy học

1

Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Họa động 1: Kiểm tra bài cũ (7')

- Treo bảng phụ đưa ra đề

kiểm tra Cho HS đọc đề

- Gọi một HS

- Kiểm tra vở bài làm vài HS

- Theo dõi HS làm bài

- Cho HS nhận xét, đánh giá

câu trả lời và bài làm cảu bạn

- Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí

1, 2 về đtb của tam giác …

- HS đọc đề kiểm tra , thangđiểm trên bảng phụ

- HS được gọi lên bảng trả lờicâu hỏi và giải bài toán

- HS còn lại nghe và làm bàitại chỗ

- Nhận xét trả lời của bạn, bàilàm ở bảng

- HS nhắc lại …

- Tự sửa sai (nếu có)

1/ Định nghĩa đường trungbình của tam giác (3đ)

2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 vềđường trung bình của ∆ (4đ)3/ Cho ∆ABC có E, F là trungđiểm của AB, AC Tính EFbiết BC = 15cm (3đ)

Hoạt động 2: Đường trung bình của hình thang (30')

Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình Phân tích, trình bày diễn giải

- Nêu ?4 và yêu cầu HS thực

hiện

- Hãy đo độ dài các đoạn

thẳng BF, CF rồi cho biết vị

trí của điểm F trên BC

- GV chốt lại và nêu định lí 3

- Y/c Hs nhắc lại và tóm tắt

GT-KL

- Gợi ý chứng minh : I có là

trung điểm của AC không? Vì

sao? Tương tự với điểm F?

- HS thực hiện ?4 theo yêucầu của GV

- Nêu nhận xét: I là trungđiểm của AC ; F là trungđiểm của BC

- Lặp lại định lí, vẽ hình vàghi GT-KL

- Chứng minh BF = FC bằngcách vẽ AC cắt EF tại I rồi ápdụng định lí 1 về đtb của ∆

trong ∆ADC và ∆ABC

2 Đường trung bình của hình thang

a/ Định lí 3: (sgk trg 78)

GT Hình thang ABCD (AB//CD)

AE = ED ; EF//AB//CD

KL BF = FC Chứng minh: SGK

Năng lực phân tích, hợp tác, diễn giải

15

x FE

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Cho HS xem tranh vẽ hình

38 (sgk) và nêu nhận xét vị trí

của 2 điểm E và F

- EF là đường trung bình của

hthang ABCD vậy hãy phát

biểu đ/nghĩa đtb của hình

Định nghiã: (Sgk trang 78)

EF là đtb của hthang ABCD

Năng lực phân tích, hợp tác, trình bày diễn giải

- Yêu cầu HS nhắc lại định lí

2 về đường trung bình của

tạo ra 1 tam giác có EF là

trung điểm của 2 cạnh và DC

- HS vẽ hình và ghi Gt-Kl

- HS trao đổi theo nhóm nhỏsau đó đứng tại chỗ trình bàyphương án của mình

- HS nghe hiểu và ghi cáchchứng minh vào vở

- HS tìm x tronghình(x=40m)

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

2

CD

AB +

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 3: Củng cố (6') Năng lực trình bày, vận dụng kiến thức

- Gv yêu cầu hs đọc lại nội

LUYỆN TẬP

I/ M ục tiêu:

1

Kiến thức: - Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình

của hình thang để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó

2

Kĩ năng: -Rèn luyện cho HS các kĩ năng tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập

luyện phân tích chứng minh các bài toán

3

Thái độ: - Tính cẩn thận, say mê môn học.

4

Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, tái hiện kiến thức, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,sáng tạo, mĩ thuật và CNTT

- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liênkết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức

II/ C huẩn bị:

1

GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng

2.

HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà

III/ Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6')

Năng lực tự học, tái hiện kiến thức cũ

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

-Gv nhận xét và cho điểm - Hs 2: Phát biểu Hs2: Nêu đn đường TB của

kl của bài toán

- Hs trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và làm bài

- Một HS lên bảng trình bày

EK là đường trung bìnhcủa ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)

- Tự sửa sai vào vở

Bài tập 25 trang 80 Sgk

GT ABCD là h/thang(AB//CD)AE=ED,FB=FC,KB=KD

KL E,K,F thẳng hàng Chứng minh

+ EK là đường trungbình của ABD nên EK//AB (1)

+ KF là đường trungbình của BDC nên KF// CD (2)

Kl Tính x, y

- HS suy nghĩ, nêu cách làm

- Một HS làm ở bảng, còn lạilàm cá nhân tại chỗ:

- CD là đường trung bình củahình thang ABFE

Do đó: CD = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm

- EF là đtb của h/thang CDHG

Do đó: EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2

=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)

Bài tập 26 trang 80 Sgk

Ta có: CD là đường trung bìnhcủa hình thang ABFE

Do đó: CD = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm

- EF là đường trung bình củahình thang CDHG Do đó :

EF = (CD+GH):2

F E

G H

BE

C D

F

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- GV nhận xét, cho điểm - HS lớp nhận xét Hay 16 = (12+y):2

! Gợi ý cho HS phân tích:

a) EF là đtb của hthang ABCD

- Hãy so sánh độ dài IK với

hiệu 2 đáy hình thang

- HS suy nghĩ, trả lời:

IK = (CD – AB)

- Chú ý lắng nghe và ghi bài

Bài tập 28 trang 80 Sgk

Chứng minh:

a) EF là đtb của h/thang ABCD nên EF//AB//CD

K∈ EF nên EK//CD và

AE = ED ⇒ EK là đtb củaADC =>AK = KC

I∈ EF nên EI//AB và AE=ED (gt) => FI là đtb của ABC

⇒ BI = ID (đlí đtb ∆DAB) b)

EF=(AB+CD)=(6+10)

=8 cmEI=AB=3cm; KF=AB =3cm

=8–(3+3)=2cm

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1')

- Bài 27 trang 80 Sgk

a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC

b) sử dụng bất đẳng thức tam giác ∆EFK)

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

I K

E F

A B

CD

1 2

1 2

1 2 1 2

Trang 12

Tuần 4 Ngày soạn: / / 2019

§6 ĐỐI XỨNG TRỤC

I/ M ục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường

thẳng Hiểu được định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhậnbiết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng Hiểu được định nghĩa

về hình có trục đối xứng và qua đó nhận biết được một hình thang cân là hình có trục đốixứng

2 Kĩ năng: HS biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối

xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng vớinhau qua một một đường thẳng Nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế

3 Thái độ: Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, tái hiện kiến thức, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,sáng tạo, mĩ thuật và CNTT

- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liênkết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức

Trang 13

II/ C huẩn bị :

1 GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước thẳng.

2 HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng, học và làm bài ở nhà

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (7')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, giải quyết vấn đề, sử dụng hình thức

- Nói: A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua đường thẳng d, A

là điểm đx với A’ qua d => Hai

điểm A và A’ là hai điểm đối

xứng với nhau qua đường

thẳng d Vậy thế nào là hai

điểm đx nhau qua d?

- GV nêu qui ước như sgk

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (15')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, giải quyết vấn đề, sử dụng hình thức

diễn tả phù hợp

- Hai hình H và H’ khi nào thì

được gọi là hai hình đối xứng

nhau qua đường thẳng d?

- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ

51 Y/c HS thực hành

- Điểm đối xứng với mỗi điểm

C∈ AB đều ∈ A’B’và ngược

lại… Ta nói AB và A’B’ là hai

đoạn thẳng đối xứng nhau qua

d Tổng quát, thế nào là hai

hình đối xứng nhau qua một

- Cả lớp làm tại chỗ …

- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’

- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- HS ghi bài

- HS quan sát, suy ngĩ và trả lời:

B

d

B A

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

+ ABC và A’B’C’

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

+ Hình đx với mỗi cạnh của

∆ABC qua AH ? (Đối xứng

với cạnh AB, AC, BC là hình

- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở

- HS trả lời : đối xứng với AB

là AC; đối xứng với AC là AB,đối xứng với BC là chính nó

- Nghe, hiểu và ghi chép bài…

- Phát biểu lại định nghĩa hình

có trục đối xứng

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

thẳng AH là trục đối xứng của

∆ABC

B A

A

C

B H

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

xứng của h/thang cân ABCD

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1')

Bài 36, 37, 38 trang 87 Sgk

- Học bài : thuộc các định nghĩa

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 16

Tuần 5 Ngày soạn: / / 2019

LUYỆN TẬP

I M ục tiêu :

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm chắc hơn khái niệm đối xứng trục, hình có trục đối

xứng Tính chất của hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc, đối xứng với nhau qua mộtđường thẳng

2 Kỹ năng: - Rèn luyện thêm cho học sinh khả năng phân tích và tổng hợp qua việc

tìm lời giải cho một bài toán, trình bày lời giải

3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học, Qua việc vận dụng

những kiến thức về đối xứng trục trong thực tiễn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, tái hiện kiến thức, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,sáng tạo, mĩ thuật và CNTT

- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liênkết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức

II C huẩn bị :

1 GV: Bảng phụ vẽ các hình của bài tập 37 và bài tập 40.

2 HS: Làm các bài tập về nhà, ôn lại lý thuyết đối xứng trục.

III T iến trình dạy học :

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5')

- Gọi 1 hs lên bảng trả lời câu

- Định nghĩa hai hình đốixứng với nhau qua mộtđường thẳng?

Hoạt động 2: Luyện tập (38')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp

- Y/c hs đọc nội dung bài 36

=

AOB O

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Hs nhận xét bài bạn

- Hoàn thiện vào vở

OB=OA => Ox là tia phângiác của

Suy ra Tương tự :; Vậy

- Trong BEC thì CB như

thế nào với CE+EB ?

- AD = CD

- AD+DB = CD+DB = CB(1)

C A

∈1

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Con đường ngắn nhất mà tú

phải đi là ?

- Gọi HS nhận xét

- Vậy trong thực tế thì đơi khi

ta cũng phải chọn đường đi

phù hợp tiết kiệm được thời

gian nhưng khơng được vi

phạm luật giao thơng

- Nên con đường ngắn nhất

mà Tú phải đi là đi theo AD DB

HS nhận xét

- Hs chú ý lắng nghe và ghibài

Ddnên AD = CDAD+DB=CD+DB = CB(1)Tương tự đối với điểm E tacĩ

AE = EC

=> AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thì CB< CE+EB (3)

Từ (1)(2)(3) ta cĩAD+DB < AE+EBb) Vì AE+EB > AD+DBNên con đường ngắn nhất mà

tú phải đi là AD - DB (đi từ Ađến D rồi Từ D đến B)

- Các nhĩm đứng tại chỗ trảlời

a) Cĩ một trục đối xứngb) Cĩ một trục đối xứngc) Khơng cĩ trục đối xứngd) Cĩ một trục đối xứng

Bài 40 trang 88 Sgk

a) Cĩ một trục đối xứngb) Cĩ một trục đối xứngc) Khơng cĩ trục đối xứngd) Cĩ một trục đối xứng

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1')

- Ơn tập về tứ giác, hình thang, các hình thang đặc biệt

- Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Đọc trước phần cĩ thể em chưa biết Xem trước bài 7: Hình bình hành

-BTVN: 41,42-Sgk/88; 601,62- Sbt/66

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

§7 HÌNH BÌNH HÀNH

I/ M ục tiêu :

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác cĩ các cặp cạnh đối

song song, nắm vững các tính chất về cạnh đối, gĩc đối và đường chéo của hình bình hành,nắm vững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành

2 Kĩ năng: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình

bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằngnhau, các gĩc bằng nhau, hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Rèn luyện tính khoa học, chính xác, cẩn thận.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, tái hiện kiến thức, hợp tác, tính tốn, giải quyết vấn đề,sáng tạo, mĩ thuật và CNTT

- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liên

Trang 19

kết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức.

II/ C hẩn bị :

1 GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ

2 HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà Dụng cụ: thước thẳng, thước đo độ

III/ Tiến trình dạy hoc:

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6')

Năng lực tự học, vận dụng kiến thức, tái hiện kiến thức

- GV treo bảng phụ ghi câu

hỏi (từng khái niệm, tính chất

lại định nghĩa và tính chất của

hình thang, hình thang cân có

kèm theo hình vẽ (bảng phụ)

- HS đứng tại chỗ trả lời (theo

sự chỉ định của GV)

- HS khác nhận xét hoặc nhắclại từng khái niệm, tính chất

- HS nghe để nhớ lại địnhnghĩa, tính chất của hìnhthang …

1 - Định nghĩa hình thang,hình thang vuông, hình thangcân

2 - Nêu các tính chất của hìnhthang, của hình thang cân

3 - Nêu cách chứng minh một

tứ giác là một hình thang,hình thang cân

- HS nhắc lại và ghi bài

- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời

- Tiến hành đo và nêu nhậnxét

2 Tính chất :

Định lí :

B A

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

a) Hình bình hành ABCD cóAD//BC, AB//CD

⇒ AD = BC, AB = CD b) ∆ABC = ∆CDA (c.c.c)

Gt ABCD là hình bình hành AC cắt BD tại OKl

a, AB = DC ; AD = BC b) ;

c) OA = OC ; OB = ODChứng minh:

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

∆ADB = ∆CBD (c.c.c)

ˆ ˆ

B D =

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

c) ∆AOB = ∆COD (g.c.g) ⇒ OA = OC ; OB = OD

Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, giải quyết vấn đề

- Hãy nêu các mệnh đề đảo

của định lí về tính chất hình

bình hành ?

! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác

có”

- Đưa ra bảng phụ giới thiệu

các dấu hiệu nhận biết một tứ

- HS đọc (nhiều lần) từng dấuhiệu

- HS hoạt động nhóm làm ?3

- Hs đại diện các nhóm đứngtại chỗ trả lời

b) EFHG là hình bình hành vì

có các góc đối bằng nhauc) INKM không phải là hìnhbình hành

d) PSGQ là hình bình hành vì

có hai đường chéo cắt nhautại trung điểm của mỗi đườnge) VUYX là hình bình hành

ˆ ˆ

A C =

?3

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

và bằng nhau

Hoạt động 5: Củng cố (6')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức

- Yêu cầu hs làm Bài tập 43

trang 92 Sgk Gọi hs đứng tại

chỗ trả lời

- Hs quan sát hình và trả lời:

ABCD , EFGH , MNPQ làhình bình hành

Bài tập 43 trang 92 Sgk

a) ABCD , EFGH , MNPQ làhình bình hành

- Y/c hs đọc đề làm Bài tập

44 trang 92 Sgk

- Gọi HS lên bảng vẽ hình,

ghi GT KL

- Muốn chứng minh BE=DF

ta phải chứng minh điều gì ?

- Tứ giác BEDF cần thêm yếu

- Ta phải chứng minh BEDF

KL BE=DFChứng minh

Ta có :DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)

mà AD=BC (gt)Nên DE=BF (2)

Từ (1) và (2) suy ra ABCD làhình bình hành (dấu hiệu )

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1')

- Nắm vững định nghĩa hình bình hành, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

12

12

F E

C

A B D

1212

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Bài tập 45 trang 92 Sgk

- Treo bảng phụ vẽ hình bài 45 và hướng dẫn:

! Chứng minh (cùng bằng )

- Về xem lại và học thuộc định nghĩa,tính chất các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

· ·FDE = BFC

Trang 25

1 Kiến thức: HS củng cố định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối

song song (2 cặp cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo

của hình bình hành Biết áp dụng vào bài tập

2 Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình

hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng

nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song

3 Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lôgíc, sáng tạo.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, tái hiện kiến thức, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,

sáng tạo, mĩ thuật và CNTT

- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liên

kết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức

II C huẩn bị:

1 GV: Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu

2 HS: Ôn bài cũ; học và làm bài ở nhà

III T iến trình dạy học :

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7')

Năng lực tự học, tái hiện kiến thức, quan sát, ngôn ngữ trình bày

A B

C D

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Xét AHD và CKB có :(AHBD,CKBD)

AD=BC (ABCD là hbh)

( vì AD//BC)Vậy AHD =CKB ( cạnhhuyền – góc nhọn )

- HS nhận xét, sửa bài vào tập

Cho ABCD là hình bìnhhành AHBD, CKBD

Chứng minh:

AHD=CKB

Hoạt động 2: Chữa bài tập (10')

Năng lực hợp tác, tự học, tái hiện kiến thức, quan sát, ngôn ngữ trình bày

ABCD là hbh (AB>BC)

DE là phân giác góc D

BF là phân giác góc BKL

a, DE // BF

b, DEBF là hình gì? vìsao?

Trang 27

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Chứng minh:

a, Ta có (Cùng bằng1/2 hai góc bằng nhau và )

Hoạt động 3: Luyện tập (20')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ

diễn tả phù hợp

- Cho HS đọc đề và phân tích

đề bài Bài 47 trang 93 Sgk

- Đề bài cho ta điều gì ?

- ABCD là hình bình hành nói

lên điều gì ?

- Đề bài yêu cầu điều gì ?

- Ta có mấy dấu hiệu chứng

- Dựa vào bài làm ở bài cũ ta

có điều gì ? Từ đó suy ra điều

gì ?

- Vậy ta cần thêm điều kiện gì

thì AHCK là hình bình hành ?

- HS đọc đề và phân tích+ ABCD là hình bình hành

· ·FDE = BFC

· ·CBF = BFC

H

A B

C D

Trang 28

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- AHD =CKB

=> AH = CK+ AH // CK

a) Xét AHD và CKB có (vìHBD CKBD )

AD=BC (ABCD là hbh )

( vì AD//BC )Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )

Trang 30

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- AHCK là hình bình hành thì

AC và HK gọi là đường chéo

- O là trung điểm của HK

- O là trung điểm của AC

Trang 31

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

=>AH//CK(cùng với BD)

Do đó AHCK là hình bìnhhành (2 cạnh đối song song

và bằng nhau )b) Ta có AC và HK gọi làđường chéo ( vì AHCK làhình bình hành )

mà O là trung điểm của HKNên O cũng là trung điểm củaAC

Do đó A,O,C thẳng hàng

- Cho HS đọc đề Vẽ hình nêu

GT-KL Bài 48 trang 93 Sgk

- Cho HS chia nhóm làm bài

Thời gian làm bài 5’

+ Hd: Nối BD và AC Dựa

vào dấu hiệu hai cặp cạnh đối

song song Sử dụng đường

trung bình của tam giác

- Nhắc nhở HS chưa tập trung

- HS đọc đề, vẽ hình nêu KL

GT HS suy nghĩ cá nhân trướckhi chia 4 nhóm

- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)

HE là đường trung bìnhcủa ABD

Do đó HE // BDTương tự FG là đường trungbình của CBD

Do đó FG// BD Nên HE // GF (cùng // vớiBD)

A B

C D

Trang 32

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Gọi đại diện nhóm lên trình

- Đại diện 1 nhóm lên trìnhbày

- HS nhân xét

Chứng minh

- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)

HE là đường trung bìnhcủa ABD

Do đó HE // BDTương tự FG là đường trungbình của CBD

Do đó FG// BD Nên HE // GF (cùng // vớiBD)

Chứng minh tương tự ta có :

EF // GHVậy EFGH là hình bình hành

+ 2b + 3d

- HS nhận xét

- HS sửa bài vào tập

1/ Nếu ABCD là hình bình hành thì :

Trang 33

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

c) d) 2/ Tứ giác có …… là hìnhbình hành :

ˆ ˆ

A D ˆ = ˆ

B D =

Trang 34

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

a) vàb) AB=CD và AD=BC

ˆ

ˆB C =

ˆ ˆ

A B =

Trang 35

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

c) và d) AB=BC và CD=DA3/ Tứ giác có …… là hìnhbình hành :

a) AB=CD và AD//BCb) AC=BD và AB//CDc) AD=BC và AB//CDd) AB=CD và AB//CD

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1')

- Nắm vững đ/n hìn bình hành, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Làm các bài tập 46, 49 SGk/92-93

- Xem lại đối xứng trục Xem trước bài mới “§8 Đối xứng tâm”

Tiết 12

§8 ĐỐI XỨNG TÂM

I/ M ụctiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua một

điểm), hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng

2 Kĩ năng: HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một

điểm cho trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biết nhận ra một số hình có

ˆ ˆ

A D ˆ = ˆ

B D =

Trang 36

3 Thái độ: Rèn luyện tư duy logic và óc sáng tạo

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, tái hiện kiến thức, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,sáng tạo, mĩ thuật và CNTT

- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liênkết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức

II/ C huẩn bị :

1 GV : Bảng phụ, thước thẳng, eke

2 HS : Ôn đối xứng trục, học và làm bài ở nhà, thước thẳng, eke.

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7')

Năng lực tự học, tái hiện kiến thức, ngôn ngữ diễn đạt

Nên DE = ½ BC và DE//BC

Mà BF = ½ BC (gt)

Do đó DE = BF (cùngbằng BC) Và DE // BF( DE//BC)

Vậy DEFB là hình bình hành(2 canh đối song song vàbằng nhau)

- HS nhận xét

- HS sửa bài

1 Nêu các dấu hiệu nhận biếtmột tứ giác là hình bình hành(5đ)

2 Cho ABC có D, E, F theothứ tự lần lượt là trung điểmAB,AC,BC Chứng minhDEFB là hình bình hành

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (1')

- Ở tiết học trước ta đã nghiên cứu về phép đối xứng trục và biết rằng: hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì bằng nhau

- Trong tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về hai điểm đối xứng qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng

Hoạt động 3: Hai điểm đối xứng qua một điểm (7')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ

diễn tả phù hợp

- Cho HS làm ?1

- Nói: A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua điểm O, A là

điểm đối xứng với A’ qua O

F

D E B

A

C O

A B

Trang 37

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

hai điểm A và A’ là hai điểm

đối xứng với nhau qua điểm

O

- Vậy thế nào là hai điểm đối

xứng nhau qua O ?

- GV nêu qui ước như sgk

- HS phát biểu định nghĩa haiđiểm đối xứng với nhau quađiểm O

- HS ghi bài

A và A’ đối xứng với nhauqua O

- Hai điểm gọi là đối xứng

nhau qua điểm O nếu O là

trung điểm của đoạn thẳng

nối hai điểm đó

b) Quy ước : Sgk

Hoạt động 4: hai hình đối xứng nhau qua một điểm (13')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, giải quyết vấn đề, sử dụng hình thức

diễn tả phù hợp

- Hai hình H và H’ khi nào thì

được gọi là hai hình đối xứng

nhau qua điểm O ?

- Lấy điểm C thuộc đoạn

thẳng AB, vẽ điểm C’ đối

xứng với C qua O

- Dùng thước để kiểm nghiệm

rằng điểm C’ thuộc đoạn

thẳng A’B’

- Ta nói AB và A’B’ là hai

đoạn thẳng đối xứng nhau

qua điểm O

- Thế nào là hai hình đối

xứng nhau qua một điểm?

- Giới thiệu tâm đối xứng của

- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

Hai đoạn thẳng AB và A’B’

đối xứng nhau qua điểm O.

O gọi là tâm đối xứng

Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm

O nếu mỗi điểm thuộc hình

này đối xứng với một điểm

thuộc hình kia qua điểm O và

ngược lại

O

A B

A' B'

C

C' O

A B

A' B'

C

C'

Trang 38

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Giải thích ?

- GV chỉ dẫn trên hình vẽ và

chốt lại

- Nêu lưu ý như sgk

- Giới thiệu hai hình H và H’

đối xứng với nhau qua tâm O

- HS nêu định nghĩa hai hìnhđối xứng với nhau qua mộtđiểm

- HS ghi bài

- HS quan sát, trả lời:

+ Các cặp đoạn thẳng đốixứng : AB và A’B’, AC vàA’C’, BC và B’C’

+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’

+ Tam giác ABC và tam giácA’B’C’

- Quan sát hình 78, nghe giớithiệu

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

Hoạt động 5: hình có tâm đối xứng (10')

Năng lực hợp tác, tự học, vận dụng kiến thức, vẽ hình, giải quyết vấn đề, sử dụng hình thức

- Cho HS xem lại hình 79 :

hãy tìm tâm đối xứng của hbh

- Nghe, hiểu và ghi chép bài

- Nghe, hiểu và ghi chép bài

- Phát biểu lại định nghĩahình có tâm đối xứng

- Tâm đối xứng của hình bìnhhành là giao điểm hai đườngchéo

O

C

A B D

Trang 39

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Giao điểm hai đường chéocủa hình bình hành là tâm đốixứng cảu hình bình hành đó

Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua

B, vẽ điểm C’ đối xứng với Cqua B

B

C

A

A' B

C' C

A

A' B

C' C

A

Trang 40

Tuần 7 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP I/

Kĩ năng: Rèn kỹ năng về hình đối xứng, kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào bài

tập chứng minh, nhận biết khái niệm

3

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho học sinh.

4

Định hướng phát triển năng lực :

- Năng lực chung: năng lực tự học, tái hiện kiến thức, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,sáng tạo, mĩ thuật và CNTT

- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liênkết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức

II/ C huẩn bị:

1

GV: Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu

2

HS: Ôn bài đối xứng tâm, đối xứng trục Làm bài tập ở nhà, thước thẳng.

III/ Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5')

Năng lực hợp tác, tái hiện kiến thức

Ngày đăng: 29/09/2019, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w