1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn

141 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống các cơ sở lý luận về nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn. Tổng hợp, đánh giá giá trị nguồn tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu, khảo sát thực tế và phân tích thực trạng hoạt động du lịch ở tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn từ 2010 đến 2016. Tổng hợp và phân tích các điều kiện thuận lợi, khó khăn của tỉnh Bắc Kạn khi phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa và du lịch sinh thái. Chỉ ra những cơ hội và thách thức cho việc phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới. Đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm phát triển du lịch Bắc Kạn.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, ngoài

sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ cácthầy, cô giáo, cán bộ nhà trường Đặc biệt xin được gửi lời tri ân sâu sắc nhấttới Thầy giáo PGS TS Triệu Thế Việt – giảng viên Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn đã ủng hộ, giúp đỡ và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trongsuốt thời gian vừa qua

Xin gửi lời cảm ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở VHTTDL tỉnh Bắc Kạn,Trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch Bắc Kạn và bà con các thôn bản tạiBắc Kạn, chị Lý Thị Mười – chuyên viên Trung tâm Thông tin và Xúc tiến

Du lịch Bắc Kạn, chị Mai – chủ CSKDLT Quỳnh Mai đã tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi thu thập tài liệu để hoàn thành luận văn này

Cảm ơn sự giúp đỡ, chia sẻ của các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè trongsuốt thời gian học tập, nghiên cứu của tôi

Mặc dù có nhiều cố gắng, song do sự hạn hẹp về thời gian, điều kiệnnghiên cứu và hạn chế trong năng lực bản thân, nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy,

Cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn !

Học viên

Nguyễn Thị Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Nguyễn Thị Thảo, học viên cao học khóa 2014 - 2016, Khoa Du lịch học,Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

-Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Khoa

Du lịch học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốcgia Hà Nội

Học viên Nguyễn Thị Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ……….3

LỜI CAM ĐOAN ………4

MỤC LỤC… ………5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……….8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ……… 9

MỞ ĐẦU 10

1.Lí do chọn đề tài 10

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài 11

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 14

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 15

5.Phương pháp nghiên cứu 15

6.Đóng góp của luận văn 17

7 Bố cục của luận văn 17

Chương 1 18

TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH …… 18

1.1 Tài nguyên du lịch 18

1.2 Sản phẩm du lịch 19

1.3 Thị trường du lịch 19

1.4 Nhân lực trong du lịch 20

1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 20

1.6 Tổ chức quản lý du lịch 21

1.7 Quan niệm về bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch 22

Tiểu kết chương 1………… ……… 23

Chương 2 24

Trang 6

TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC

KẠN…… .24

2.1 Tiềm năng phát triển du lịch……… …… 25

2.1.1 Sơ lược về tỉnh Bắc Kạn…… ……….25

2.1.2 Điều kiện tự nhiên……….29

2.1.3 Điều kiện lịch sử xã hội………32

2.1.4 Tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Kạn……….……… 39

2.2 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn………47

2.2.1 Thị trường khách du lịch tỉnh Bắc Kạn 47

2.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tỉnh Bắc Kạn 56

2.2 3.Các sản phẩm du lịch của tỉnh Bắc Kạn 60

2.2.4 Các tuyến điểm du lịch tiêu biểu 73

2.2.5 Nhân lực trong du lịch 78

2.2.6 Tuyên truyền quảng bá du lịch tỉnh Bắc Kạn 79

2.2.7 Công tác bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Kạn 84

Tiểu kết chương 2 87

Chương 3 88

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN ……… 88

3.1 Căn cứ đề xuất 88

3.1.1 Cơ sở pháp lý, chủ trương chính sách của nhà nước 88

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch của tỉnh 89

3.1.3 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn 91

3.1.4 Xu hướng nhu cầu của khách đến du lịch vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ 97

Trang 7

3.2 Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Bắc Kạn trong thời

gian tới 98

3.2.1 Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 99

3.2.2 Giải pháp phát triển nhân lực 102

3.2.3 Giải pháp về phát triển thị trường du lịch 103

3.2.4 Xây dựng các tuyến điểm du lịch tiêu biểu của tỉnh Bắc Kạn 105

3.2.5 Giải pháp tổ chức, quản lý hoạt động du lịch 108

3.2.6 Giải pháp xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch tỉnh Bắc Kạn 109

3.2.7 Giải pháp bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch 111

Tiểu kết chương 3 112

KẾT LUẬN ……….114

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….117

PHỤ LỤC… ……….121

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATK : An toàn khu

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(Association of Southeast Asian Nations)

BOT : Xây dựng -Vận hành - Chuyển giao

(Build – Operate - Transfer)

CSKDLT : Cơ sở kinh doanh lưu trú

CSVCKTDL : Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch

CSHT : Cơ sở hạ tầng

GDP : Tổng sản phẩm nội địa

(Gross domestic product)

UNESSCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp

quốc

(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)

UBND : Ủy ban nhân dân

VAT : Thuế giá trị gia tăng

(Value Added Tax)

VHTTDL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch

WHO : Tổ chức Y tế thế giới

(World Health Organization)

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Mục đích của khách du lịch đến Bắc Kạn 48Bảng 2.1: Tình hình phát triển về mặt doanh thu, và nguồn khách của ngành

Du lịch Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2016 50

Trang 9

Bảng 2.2: Lượng khách du lịch đến một số tỉnh Việt Bắc 52Biểu đồ 2.2: Nhu cầu về loại hình cơ sở lưu trú của khách du lịch đến BắcKạn 55Bảng 2.3: Doanh thu du lịch Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2016 56Bảng 2.4: Doanh thu từ du lịch phân theo loại hình kinh tế 56Bảng 2.5: Tình hình phát triển các cơ sở kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnhBắc Kạn giai đoạn 2010 – 2016 58

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, những vấn đề về hoạt động du lịch, nghiên cứu phát triển dulịch đang nhận được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước Chính phủ

Trang 10

đã ra quyết định phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Namđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Năm 2017, Nghị quyết số 08 –NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Trên cơ sở đócác tỉnh, thành phố cũng xây dựng các đề án quy hoạch phát triển du lịch củatỉnh, thành phố Điều này cho thấy được tầm quan trọng của việc phát triểncác hoạt động du lịch góp phần vào phát triển kinh tế, xã hội của cả nướccũng như các địa phương.

Bắc Kạn là một tỉnh nằm trong khu vực Trung du miền núi phía Bắc,được thiên nhiên ưu đãi cho có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội vớinguồn tài nguyên rừng, đất rừng, khoáng sản phong phú cùng với nhiều cảnhquan thiên nhiên đẹp, hấp dẫn trong đó nổi bật lên là di tích quốc gia đặc biệt

- Khu du lịch Ba Bể Nơi đây cũng chứa đựng những tài nguyên về du lịchvăn hóa như: những chứng tích văn hóa, những tín ngưỡng, phong tục tậpquán, lễ hội truyền thống được lưu truyền từ ngàn đời Chính những yếu tốtrên đã đem lại lợi thế trong việc phát triển kinh tế - xã hội và du lịch ở BắcKạn

Tuy nhiên, cho đến nay sự phát triển của du lịch Bắc Kạn còn trong giaiđoạn sơ khai, bộc lộ nhiều yếu kém đặc biệt chưa phát huy được thế mạnhtương xứng với tiềm năng và mong muốn Vấn đề đặt ra là làm sao cho sảnphẩm du lịch của tỉnh thực sự phong phú, đa dạng và tạo ra được sự khác biệt,xác định ưu tiên loại hình du lịch nào đang là bài toán khó đặt ra cho các cấpquản lý, các nhà hoạch định chiến lược

Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, đã có một số công trình nghiêncứu về du lịch Bắc Kạn, chủ yếu ở các điểm du lịch mà chưa có một nghiêncứu tổng thể nào về du lịch Bắc Kạn nói chung ngoài “Quy hoạch tổng thểphát triển du lịch Bắc Kạn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030” Đứng ởphương diện nghiên cứu còn thiếu nghiên cứu tổng hợp về phát triển du lịchBắc Kạn

Trang 11

Trước thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp với các lý do sau:

- Thứ nhất, cho đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiêncứu tổng hợp về du lịch Bắc Kạn

- Thứ hai, hoạt động du lịch của Bắc Kạn còn nhiều yếu kém chưa pháthuy được thế mạnh về tài nguyên

- Thứ ba, mặc dù được xác định là một ngành kinh tế quan trọng nhưngcác cấp quản lý, chính quyền và người dân địa phương chưa thực sự nhậnthức đúng và đầy đủ về vai trò của du lịch trong việc thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội

Luận văn sẽ đánh giá tiềm năng thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm gópphần đẩy mạnh sự phát triển của du lịch tỉnh Bắc Kạn, đưa ngành Du lịchthành ngành kinh tế quan trọng đóng góp đáng kể cho GDP của tỉnh trongnhững năm tới đây

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ngày nay du lịch được coi là một ngành kinh tế quan trọng trên thếgiới do đó, nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Có rấtnhiều tài liệu, công trình đã công bố, nghiên cứu chung về phát triển du lịch ởViệt Nam và trên thế giới, có thể kể tên như:

Robert Lanqua (1993) trong cuốn Kinh tế du lịch, đã đưa ra khái niệm

và những tác động của ngành Du lịch đối với nền kinh tế Theo đó du lịch làmột ngành công nghiệp và có tác động đến nền kinh tế thông qua các hoạtđộng đầu tư, sản xuất, tiêu dùng [45]

Philip Kotler, John Bowen, James Makens (2003) đã nghiên cứu, ứng

dụng những lí thuyết về du lịch để biên soạn cuốn Marketing for hospitality

and tourist (Marketing cho khách sạn và du lịch) Cuốn sách cung cấp những

bài hội thoại, những ví dụ về marketing, lòng hiếu khách trong hoạt động du

Trang 12

lịch, cách trả lời điện thoại, giữ khách hàng, giải quyết những vấn đề khácnhau trong việc làm hài lòng khách hàng [44]

Cũng nghiên cứu về du lịch tác giả Wiliam Theobald trong cuốn

Global Tourism – The next decade đã rút ra hệ thống lý thuyết, khái niệm,

cách thức phân loại du lịch cũng như cách định hướng chiến lược và kế hoạchtrong phát triển du lịch thông qua việc phân tích những tác động tích cực vàtiêu cực của du lịch đến mọi mặt của đời sống [50]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ngày nay, du lịch là một hiện tượng chi phối rất mạnh mẽ nền kinh tếcủa nhân loại, chỉ tính riêng ở Đông Nam Á đã tạo ra 10% tổng sản phẩm xãhội và 9% GDP của khu vực [11, tr 2] Bởi vậy việc nghiên cứu các vấn đề về

du lịch Việt Nam nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học

Trong cuốn giáo trình Marketing du lịch (2008), PGS TS Nguyễn VănMạnh và TS Nguyễn Đình Hòa đồng chủ biên, đã đưa ra được những kiếnthức cơ bản về marketing và việc áp dụng lí thuyết về marketing vào ngành

Du lịch ở Việt Nam GS TS Nguyễn Văn Đính và PGS TS Trần Thị MinhHòa, trong giáo trình Kinh tế du lịch, đã hệ thống hóa những lý luận chung vềphát triển du lịch, ý nghĩa kinh tế, xã hội của du lịch; đồng thời cũng đề cậpđến các vấn đề về quản lý quy hoạch tổ chức du lịch Việt Nam và thế giới.[11]

Trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam (2013), nước tađược chia thành bảy vùng du lịch với những sản phẩm đặc trưng theo từngvùng; 46 khu du lịch quốc gia; 41 điểm du lịch quốc gia; 12 đô thị du lịch vàmột số khu, điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển dulịch cho các vùng và cả nước Theo đó, vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ có

14 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch về nguồn, thamquan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, nghỉ dưỡng, thể thao, khám phá…Quy

Trang 13

hoạch là cơ sở định hướng để triển khai chỉ đạo quản lí các hoạt động củangành Du lịch trên phạm vi cả nước [38]

Tại Bắc Kạn, có Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh BắcKạn thời kì đến năm 2020 tầm nhìn 2030 Quy hoạch chỉ ra quan điểm pháttriển; mục tiêu phát triển, phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;phương hướng tổ chức, phát triển kinh tế xã hội theo lãnh thổ và các giải phápchủ yếu để thực hiện quy hoạch Quy hoạch chỉ rõ mục tiêu của ngành Dulịch tỉnh trong thời gian tới là: Phấn đấu lượng khách du lịch (cả trong nước

và quốc tế) hằng năm tăng từ 25 - 28%, doanh thu tăng từ 30 - 35% Đa dạngcác sản phẩm du lịch, tạo được thượng hiệu cho các sản phẩm du lịch sinhthái, lịch sử - văn hoá, lễ hội của Bắc Kạn Cụ thể: Phát triển mạnh các tour

du lịch, gắn phát triển du lịch của Bắc Kạn với du lịch của Hà Nội và Vùngtrung du và miền núi Bắc bộ; Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm tạo độnglực thu hút các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vàocác lĩnh vực như: khách sạn, nhà hàng; Phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí,

mở thêm các tour du lịch hấp dẫn nhằm thu hút và kéo dài thời gian lưu trúcủa du khách; Tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hoátrong khu du lịch và trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ cho du khách thăm quan

du lịch và giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ sau này; Nâng caochất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ của các khách sạn, nhà nghỉ và cáckhu du lịch để đáp ứng được nhu cầu ăn, nghỉ, vui chơi của khách du lịch(nhất là khu du lịch Ba Bể); Khuyến khích các thành phần kinh tế mở thêmcác khu du lịch mới; Tổ chức lại công tác quản lý nhà nước và công tác phốihợp trong quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu vực huyện

Ba Bể và trên địa bàn tỉnh Quy hoạch là cơ sở định hướng phát triển kinh tế

-xã hội của tỉnh Bắc Kạn nói chung và ngành Du lịch tỉnh Bắc Kạn nói riêng[40]

Trang 14

Bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu khác về đề tài này như

luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Việt Anh (2011) “Nghiên cứu sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 – 2011” Luận án chỉ ra sự

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh cần dựa trên những lợi thế cơ bản đó là:

có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng, có nguồn tài nguyên tổng hợp đểphát triển nông - lâm - nghiệp và công nghiệp chế biến hỗ trợ cho nhau tạo ranguồn sản phẩm hàng hóa phong phú Phát triển du lịch với cảnh quan sinhthái, có nguồn lao động trẻ, có sức khỏe, cần cù và sáng tạo Tuy khôngnghiên cứu trực tiếp tới vấn đề phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn nhưng luận án

đã giúp cho Tác giả có được những nhận định tổng quan hơn về tình hình pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh mà trong đó có sự phát triển của ngành du lịch, lànhững thông tin tham khảo bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn

Ngoài ra năm 2016, Bắc Kạn đã xây dựng Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 Qua đó đưa rađịnh hướng và các giải pháp cụ thể với mục tiêu đưa du lịch Bắc Kạn trởthành một ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh

Có thể thấy ngoài Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du

và Miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2020 tầm nhìn 2030 trong đó có Bắc Kạn vàQuy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 tầm nhìnđến năm 2030 thì chưa có công trình nào mang tính tổng hợp nghiên cứu về

du lịch Bắc Kạn điều này gây trở ngại lớn cho sự phát triển du lịch của tỉnh

Vì vậy, việc có một đề tài riêng nghiên cứu về vấn đề này là cấp bách và thiếtthực

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đánh giá hiện trạng phát triển, những mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội,thách thức trong sự phát triển du lịch của tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở đó đề xuấtnhững định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh du lịch tỉnh Bắc Kạn phát

Trang 15

triển, nâng cao vị thế và sức cạnh tranh của du lịch tỉnh Bắc Kạn trong vùngTrung du và Miền núi Bắc Bộ.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Kạn

- Phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển

- Đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi, nhằm đóng góp cho sựphát triển du lịch nhanh và bền vững của tỉnh Bắc Kạn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về nội dung phát triển du lịchgồm: Phát triển sản phẩm và xác định thị trường, xây dựng cơ sở hạ tầng chophát triển du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, cơ chế chínhsách, các quy định trong luật về nội dung phát triển du lịch, các hoạt độngphát triển du lịch trong luật du lịch

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Đề tài giới hạn trong phạm vị địa bàn hành chính tỉnh Bắc

Kạn

Thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2010 đến nay.

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, luận văn sử dụng kết hợp các phươngpháp nghiên cứu nhằm hỗ trợ cho nhau để làm rõ các vấn đề liên quan

- Phương pháp khảo sát thực địa (điền dã): Phương pháp này đã giúp

cho tác giả có trải nghiệm thực tế về vấn đề nghiên cứu, điều tra bổ sung hoặckiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình phân tích, đánhgiá và xử lý các tài liệu và số liệu Để có được những nhận định khách quan,Tác giả đã tiến hành phỏng vấn trong quá trình đi thực tế Các đối tượng đượcphỏng vấn là cán bộ quản lí, cán bộ địa phương, những người trực tiếp kinhdoanh du lịch tại Bắc Kạn và địa bàn khác để tổng hợp, so sánh ý kiến về thực

Trang 16

trạng phát triển du lịch của tỉnh; đồng thời tiến hành phỏng vấn một số ngườidân và du khách.

Tác giả luận văn đã tiến hành đi thực tế 2 đợt: Đợt 1: Từ 08/01/2016 12/01/2016 địa điểm đi thực tế gồm khu vực trung tâm thành phố Bắc Kạn,các huyện Nam Sơn, Nam Mẫu Các địa điểm được lựa chọn là nơi tập trungcác điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Bắc Kạn Đợt 2: Ngày 24/04/2016 địađiểm đi thực tế tại Hà Nội

Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được dùng để xử lí các nguồn tư

liệu, sách báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học đã thu thập Bằng các số liệu thuthập được Tác giả tiến hành xử lí số liệu hệ thống hóa vào các bảng, biểu đồnhằm làm rõ thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bắc Kạn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Vì điều kiện thời gian và cáchtrở về khoảng cách địa lý nên tác giả luận văn chỉ phát được 250 phiếu chokhách du lịch và 50 phiếu cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Số phiếucho du khách nhiều hơn vì mục đích chính của khảo sát là để nghiên cứu pháttriển du lịch của tỉnh góp phần thu hút khách du lịch đến với địa phương

- Phương pháp phân tích Swot: SWOT là chữ viết tắt của 4 chữ:Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) vàThreats (nguy cơ) Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT)

là phương pháp phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướngcủa một công ty hay của một đề án kinh doanh dựa trên các điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội và nguy cơ Khung phân tích SWOT được trình bày dưới dạngmột ma trận lưới, gồm 4 phần chính: Strengths, Weaknesses, Opportunities vàThreats [44]

Ngày nay cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, ngành Du lịchđang đứng trước nhiều cơ hội quý giá nhưng cũng đương đầu với không ítnhững khó khăn thách thức Bởi vậy để du lịch phát triển việc trước tiên cầnxác định được những điểm mạnh yếu của bản thân cũng như cơ hội thách thức

Trang 17

mà môi trường bên ngoài đem lại Để giải quyết vấn đề này Tác giả áp dụng

mô hình phân tích SWOT nhằm tạo cơ sở cho việc đưa ra những giải phápphù hợp

6 Đóng góp của luận văn

Đây là đề tài nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn nêncông trình có tính thực tiễn đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội nóichung và phát triển du lịch nói riêng của tỉnh Bắc Kạn

Luận văn đưa ra những nhận định đánh giá về tiềm năng du lịch, thựctrạng hoạt động du lịch của tỉnh và từ đó đưa ra các giải pháp mang tính thực

tế nhằm khai thác các tài nguyên du lịch một cách có hiệu quả

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

luận văn bao gồm ba chương như sau: Chương 1 Tổng quan cơ sở lý luận

về phát triển du lịch; Chương 2 Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn; và Chương 3 Đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới

Chương 1.

TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH1.1 Tài nguyên du lịch

Trang 18

Luật Du lịch (2005) quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiênnhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá, công trình lao động sáng tạocủa con người, những giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đápứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu dulịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” [22, tr 9] Tài nguyên du lịch càng phongphú đặc sắc thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng tăng Nhữngtài nguyên này được sử dụng đáp ứng nhu cầu du lịch trực tiếp và gián tiếp,cho việc sản xuất dịch vụ du lịch

Tài nguyên du lịch không chỉ là các yếu tố tự nhiên mà còn là các yếu

tố văn hoá và các giá trị nhân văn có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dulịch của con người Có nhiều cách phân loại tài nguyên du lịch, cách phânchia phổ biến là dựa vào nguồn gốc hình thành để chia thành hai nhóm chínhlà: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

1.2 Sản phẩm du lịch

“Theo điều 4 chương I, Luật Du lịch (2005) sản phẩm du lịch là tập hợpcác dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến dulịch” [19, tr 10]

“Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du kháchđược tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội vớiviệc sử dụng các nguồn lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở,một vùng hay một quốc gia nào đó” [11, tr 27]

Hiểu theo nghĩa rộng, sản phẩm du lịch được hiểu là tất cả hàng hoá vàdịch vụ mà khách du lịch tiêu dùng trong chuyến đi của họ Theo nghĩa hẹp,sản phẩm du lịch là các hàng hoá và dịch vụ mà khách mua lẻ hoặc trọn gói

do các doanh nghiệp cung cấp Các dịch vụ hàng hoá cung cấp cho du khách,được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội vớiviệc sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động tại một cơ sở,

Trang 19

vùng hay một quốc gia nào đó Tại Việt Nam sản phẩm du lịch chủ yếu thuộc

3 nhóm chính đó là:

- Sản phẩm du lịch văn hóa: “Một sản phẩm du lịch trước hết phải làmột sản phẩm văn hóa Nó sẽ trở thành sản phẩm du lịch khi được sử dụngvào hoạt động kinh doanh du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu của du khách.Tất cả các sản phẩm du lịch đều là sản phẩm văn hóa, nhưng không phải mọisản phẩm văn hóa đều phải là hay phải trở thành sản phẩm du lịch Nhiều sảnphẩm văn hóa không nên, không thể khai thác trong kinh doanh du lịch được”[1, tr.20] Như vậy, có thể hiểu một sản phẩm văn hóa khi ứng dụng để đưavào các chương trình du lịch được gọi là sản phẩm du lịch văn hóa

- Sản phẩm du lịch sinh thái: “Là du lịch có trách nhiệm tại các điểm tựnhiên, kết hợp với bảo vệ môi trường và cải thiện phúc lợi của người dân địaphương” – Lindberg và Hawkins, 1993 [21] Theo đó du lịch sinh thái tạo ramối quan hệ giữa thiên nhiên với con người đồng thời con người cần có tráchnhiệm làm cho môi trường phát triển bền vững để mang lại cả nguồn lợi kinh

tế cho người dân địa phương

- Sản phẩm du lịch biển đảo: Du lịch biển là một dòng sản phẩm chủđạo của du lịch Việt Nam Tuy nhiên trong khuôn khổ của luận văn nghiêncứu tỉnh Bắc Kạn không có tài nguyên du lịch biển đảo nên tác giả không đivào nghiên cứu về sản phẩm du lịch này

1.3 Thị trường du lịch

Theo nghĩa rộng: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi giữangười mua và người bán dưới sự dẫn dắt của giá cá Như vậy, thị trường dulịch là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán các sản phẩm du lịch Thị trường

du lịch xuất hiện và vận hành dựa trên cơ sở thị trường hàng hóa nên mangđặc tính của thị trường hàng hóa

Trang 20

Theo nghĩa hẹp: Thị trường du lịch là thị trường nguồn khách du lịchtức là vào một thời gian nhất định, thời điểm nhất định tồn tại người mua hiệnthực và người mua tiềm năng có khả năng mua sản phẩm hàng hóa du lịch.

Thị trường du lịch thường được phân loại theo phạm vi lãnh thổ baogồm: thị trường du lịch quốc tế và thị trường du lịch nội địa

1.4 Nhân lực trong du lịch

Nguồn nhân lực là tất cả những người lao động làm việc trong một tổchức Nguồn nhân lực được xem là yếu tố cơ bản quyết định tới hiệu quảcông việc Nguồn nhân lực du lịch được hiểu là nguồn lao động tham gia vàocác hoạt động của ngành Du lịch Nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch cóthể được phân thành 3 nhóm sau:

- Nhóm nhân lực có chức năng quản lí nhà nước về du lịch: Bao gồmnhững người làm việc trong các cơ quan quản lí nhà nước về du lịch từ Trungương xuống đến địa phương như Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các tỉnh thànhphố, các phòng quản lí du lịch ở các quận, huyện

- Nhóm nhân lực có chức năng sự nghiệp ngành Du lịch: Bao gồmnhững người làm việc ở các cơ sở giáo dục, đào tạo như cán bộ giảng dạy,nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, các cán bộ nghiên cứu ở các việnkhoa học về du lịch

- Nhóm nhân lực có chức năng kinh doanh du lịch bao gồm: Bộ phậnnhân lực có chức năng quản lí chung của doanh nghiệp du lịch, bộ phận nhânlực có chức năng quản lí theo các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp dulịch, bộ phận nhân lực có chức năng đảm bảo các điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp du lịch, bộ phận nhân lực trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách

du lịch

1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹthuật tham gia vào việc khai thác tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện

Trang 21

các dịch vụ hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu trong chuyến hành trình của dukhách.

Theo nghĩa rộng: Cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch không chỉ là cơ

sở vật chất riêng của ngành Du lịch mà còn bao gồm cả cơ sở vật chất của cácngành kinh tế khác có liên quan (mạng lưới giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, hệ thống điện nước )

Theo nghĩa hẹp: Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là toàn bộ các phươngtiện vật chất được các tổ chức du lịch xây dựng nhằm tổ chức thực hiện cácdịch vụ du lịch bao gồm hệ thống khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí

Như vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là một yếu tố góp phần quyếtđịnh chất lượng dịch vụ, góp phần giúp cho du lịch phát triển

1.6 Tổ chức quản lý du lịch

Công tác tổ chức, quản lý du lịch bao gồm công tác tổ chức quản lý,hoạch định chính sách, phát huy và bảo tồn các tài nguyên du lịch Đây làđiều kiện quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả, bền vững để phát triển du lịch.Vai trò này được thể hiện cụ thể như sau:

Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

Căn cứ vào điều 10, luật Du lịch Việt Nam 2005 quy định nội dungquản lý nhà nước về du lịch từ đó có thể thấy được các chức năng nhiệm vụtrong việc tổ chức quản lý du lịch của các cấp chính quyền từ trung ương đếnđịa phương và các đơn vị kinh doanh du lịch như sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược quy hoạch và chínhsách phát triển du lịch

- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch

- Tổ chức quản lý hoạt động đào tạo nguồn nhân lực du lịch, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ

- Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch, xác định khu, điểm du lịch, tuyến du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển du lịch

Trang 22

- Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và sự phối hợp của các cơquan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.

- Quy định trách nhiệm cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạtđộng du lịch

- Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vị phạm pháp luật tronghoạt động du lịch

Đối với chính quyền địa phương

Theo sự phân cấp về quyền hạn và trách nhiệm của cấp Trung ương, cótrách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương, cụ thể quyhoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển phù hợp với thực tế tại địaphương và có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường tại cáckhu, điểm du lịch

Đối với cơ sở, đơn vị kinh doanh du lịch

Các cơ sở kinh doanh du lịch phải thực hiện các hoạt động kinh doanhtrên cơ sở tuân thủ các quy định của nhà nước dưới sự quản lý trực tiếp củacác cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương Bên cạnh đó phải khaithác có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ tài nguyên để hoạt động kinh doanhđược bền vững

1.7 Quan niệm bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch

Sự phát triển du lịch về lâu dài phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng môitrường và giá trị nguyên vẹn của các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhânvăn Đặc điểm của môi trường, bản sắc đặc trưng độc đáo về văn hóa và cácyếu tố tự nhiên là các yếu tố thu hút chủ yếu đối với du khách Trở ngại lớnnhất đối với sự phát triển của ngành chính là môi trường và vẻ đẹp thiênnhiên, di tích lịch sử bị xâm hại do tác động của những hành động thiếu hiểubiết về bảo vệ môi trường Ngày nay, khách du lịch đang trở nên nhạy cảmhơn với tình trạng thoái hóa hay ô nhiễm môi trường tại các điểm du lịch mà

họ đến thăm Do đó tại một số nơi trên thế giới, du lịch đang suy giảm vì lý

Trang 23

do khai thác không hợp lý, khai thác quá mức tài nguyên tự nhiên, tài nguyênnhân văn hoặc do môi trường bị nhiễm phóng xạ, ô nhiễm chất thải sinh hoạt,

ô nhiễm không khí hay những trận mưa a xít Có thể nói sự suy giảm du lịchkhông phải lúc nào cũng là hậu quả do chính du lịch gây ra và trách nhiệmbảo vệ môi trường cũng là trách nhiệm của toàn xã hội

Trong kinh doanh du lịch, việc bảo tồn và phát huy các giá trị tàinguyên du lịch cần phải được xác định là trách nhiệm của các bên tham giavào hoạt động du lịch đó là cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, chính quyềnđịa phương, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, du khách và người dân địaphương

Tiểu kết chương 1

Đối với hệ thống cơ sở lí luận về du lịch và phát triển du lịch, chương 1của luận văn đã tổng hợp được một số khái niệm có liên quan đến các vấn đềnghiên cứu trong luận văn

Từ đó đưa ra những nét khái quát nhất về các điều kiện phát triển dulịch của tỉnh Bắc Kạn làm cơ sở giúp đưa ra được những nghiên cứu đánh giá

và đề xuất được một số giải pháp về phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn trong cácchương sau

Trang 24

Chương 2.

TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC

KẠN 2.1 Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn

2.1.1 Sơ lược về tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Trung du và Miền núi Bắc

Bộ, cách thủ đô Hà Nội khoảng 168 km về phía Bắc, tiếp giáp với 4 tỉnh CaoBằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang Tỉnh được tái lập năm 1997 với

8 đơn vị hành chính (1 thành phố trực thuộc tỉnh và 7 huyện) Diện tích tựnhiên là 4.859,4 km2, dân số khoảng 318.000 người gồm nhiều dân tộc anh

em sinh sống (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay), trong đó dântộc thiểu số chiếm hơn 80% [8, tr.33]

Nằm trên quốc lộ 3 đi từ Hà Nội lên Cao Bằng - trục quốc lộ quantrọng của vùng Đông Bắc, đồng thời nằm giữa các tỉnh có tiềm năng pháttriển kinh tế lớn, quốc lộ 3 chia lãnh thổ thành 2 phần bằng nhau theo hướngBắc - Nam, là vị trí thuận lợi để Bắc Kạn có thể dễ dàng giao lưu với tỉnh CaoBằng và các tỉnh của Trung Quốc ở phía Bắc, với tỉnh Thái Nguyên, Hà Nộicũng như các tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng ở phía Nam

Bắc Kạn là một vùng đất có tiềm năng rất lớn về du lịch, đặc biệt làphát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái cùng với đó là lợi thế tiếp giáp vớinhiều địa bàn nội địa có nhiều tiềm năm phát triển du lịch: Thái Nguyên, CaoBằng Bắc Kạn còn có bản sắc văn hóa đa dạng của nhiều dân tộc anh emđược bảo lưu qua nhiều thế hệ Vì thế, trên đường hội nhập ngành Du lịch BắcKạn đang có nhiều lợi thế để phát triển loại hình du lịch mà đông đảo khách

du lịch quốc tế và trong nước hướng đến là: Du lịch sinh thái, du lịch mạohiểm, du lịch cộng đồng

Theo niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2016, tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 đạt 5,9%/năm, trong đó:

Trang 25

Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 9,4%/năm; khu vực công nghiệp - xâydựng tăng 11,21%/năm; khu vực dịch vụ tăng 15,67%/năm Tổng giá trị giatăng (GRDP) theo giá hiện hành năm 2015 đạt 7.823 tỷ đồng, tăng 490 tỷđồng so với năm 2014 Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 25 triệuđồng, tăng 1,1 triệu đồng so với năm 2014 Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịchtheo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Năm 2015, khu vực nông -lâm - ngư nghiệp chiếm 35,95%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm15,33%; khu vực dịch vụ chiếm 46,37% So với năm 2014, khu vực nông -lâm - ngư nghiệp tăng 2,7%; khu vực công nghiệp - xây dựng giảm 3,4%; khuvực dịch vụ giảm 1,5% [25, tr.15] Tốc độ tăng trưởng của khu vực thươngmại, dịch vụ trong những năm qua đạt kết quả khá và ổn định Giai đoạn 2011

- 2015 tăng trưởng bình quân đạt 12,6%/năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa vàdịch vụ năm 2015 đạt 3.847.069 triệu đồng [41,tr.16] Hoạt động vận tải trênđịa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận chuyển và đi lại của người dân

và khách du lịch, trong đó: Vận chuyển hành khách 942,6 nghìn người, hànhkhách luân chuyển là 82,68 triệu người/km; vận chuyển hàng hóa ước đạt1.358,5 nghìn tấn, với khối lượng hàng hóa luân chuyển là 22,886 triệutấn/km Doanh thu vận tải đầu năm 2015 đạt 168,037 tỷ đồng, tăng 2% so vớinăm 2014 [41, tr 25]

Tỉnh đã xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn nhằm khaithác có hiệu quả các lợi thế về địa lý và các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiêncũng như nhân văn để nâng cao đời sống của nhân dân trong tỉnh nói chung

và kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và đạt được nhiều kết quả khả quan Tỉnhxác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn hỗ trợ cho các ngành kinh tế khácphát triển Trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Kạn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Bắc Kạn đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm

2030, sẽ thu hút 50.000 lượt khách quốc tế và 1,5 triệu lượt khách nội địa;tổng thu từ khách du lịch đạt 4.200 tỷ đồng; có 6.000 buồng lưu trú du lịch;

Trang 26

nhu cầu lao động trong du lịch 27.000 lao động (Trong đó có 9.000 lao độngtrực tiếp).[27, tr 3]

Từ năm 2020 - 2030, tỉnh Bắc Kạn phấn đấu xây dựng khu du lịch Ba

Bể thành khu du lịch quốc gia và đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quantrọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh với những bước phát triển bền vững, làmđộng lực thúc đẩy phát triển các ngành khác cũng như kinh tế - xã hội củatỉnh; tạo tiền đề đến năm 2030, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có

hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, sản phẩm du lịch chất lượng, đadạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh Tỉnh cũng góp phần bảo tồn, pháthuy các giá trị lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao dân trí và đời sốngvật chất tinh thần cho nhân dân; giữ gìn, phát huy các giá trị tài nguyên và bảo

vệ môi trường Trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Kạn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030, cụm du lịch Ba Bể và vùng phụ cận được ưutiên số 1, trong đó ưu tiên phát triển du lịch vùng hồ Ba Bể với những cảnhquan hấp dẫn như hang động, thác nước, đảo cùng các làng bản ven hồ gắnvới nghệ thuật dân gian hát then, đàn tính, nghề thủ công và các lễ hội truyềnthống; xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vuichơi giải trí chất lượng cao, du lịch mạo hiểm tại khu vực Vườn Quốc gia BaBể; tạo dựng được hệ thống các sản phẩm du lịch vừa đa dạng, vừa đặc thù và

có chất lượng cao; đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững

Về kinh tế, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh ngành kinh tế du lịch vànâng cao mức đóng góp vào thu nhập của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế tạo công ăn việc làm và chiếm tỉ trọng đáng kể trong khối ngành dịch

vụ – thương mại du lịch

Về văn hóa xã hội, gắn du lịch với việc bảo tồn và phát huy bản sắc củađịa phương đồng thời khai thác các giá trị văn hóa, lịch sử, đa dạng hóa cácsản phẩm để thu hút khách du lịch nhằm tạo công ăn việc làm cho người laođộng Các sản phẩm độc đáo mang đặc trưng của địa phương được chú trọng,

Trang 27

đặc biệt là truyền thống văn hóa, lịch sử, nghệ thuật, phong tục tập quán có ưuthế cạnh tranh và tạo sức hút mạnh trong thị trường du lịch Mô hình du lịchcộng đồng homestay tại bản Pác Ngòi là một ví dụ hay văn hóa ẩm thực đồngbào Tày cũng có sức hút mạnh đối với du khách trong và ngoài nước Một sốsản phẩm du lịch chuyên đề được khai thác dựa vào thế mạnh của địa phươngnhư du lịch tham quan, leo núi, nghỉ dưỡng…

Tỉnh đến nay Bắc Kạn có 24 khách sạn, 180 nhà nghỉ tư nhân, nhà cóphòng nghỉ cho thuê, 1 nhà khách của vườn quốc gia Ba Bể Trên địa bànhuyện Ba Bể phát triển rất nhiều nhà có phòng trọ cho thuê phục vụ du lịchtheo hình thức homestay tại các bản Bó Lù, Pác Ngòi và xã Nam Mẫu

Theo số liệu thống kê của Sở VHTTDL tỉnh, tổng lượng du khách đếnthăm quan du lịch Bắc Kạn năm 2011 khoảng 192.000 lượt tăng khoảng40.000 lượt người so với năm 2010 trong đó khách nội địa là khoảng 185.000lượt người, khách du lịch quốc tế là 7000 lượt người Tổng doanh thu ước đạt

135 tỉ đồng tăng gần gấp đôi so với năm trước, công suất sử dụng phòng đạt63% [27, tr.3]

Tính đến năm 2016 lượng khách du lịch là 400.000 lượt khách trong đókhách du lịch nội địa 389.800 và khách du lịch quốc tế 10.200 ước đạt doanhthu 280 tỉ đồng Trong khi năm 2015 tổng lượng khách du lịch chỉ đạt 360.000lượt khách, doanh thu tương ứng 210 tỉ đồng Như vậy, trong giai đoạn từ

2010 đến năm 2016 lượng khách du lịch tăng trưởng 108,3 %, doanh thu tăngtrưởng 107 %, tốc độ tăng trưởng bình quân lượt khách đạt 18,1 Lượngkhách quốc tế đến Bắc Kạn chủ yếu thăm quan hồ Ba Bể theo các tour du lịchđường bộ từ Hà Nội đến [27, tr.3]

Hiện trạng hoạt động du lịch của tỉnh Bắc Kạn cho thấy còn thấp so vớicác tỉnh khác trong cả nước chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên du lịchvốn có Việc tổ chức dịch vụ cho khách du lịch còn nhiều yếu kém Trong hầuhết các điểm du lịch ở Bắc Kạn chỉ có vườn quốc gia Ba Bể là đón được

Trang 28

lượng khách du lịch cao nhất trong toàn tỉnh, chiếm khoảng 40% tổng lượngkhách nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng du lịch nơi đây Các cơ sởdịch vụ còn khá sơ sài, hệ thống các sân chơi thể thao, câu lạc bộ hầu nhưnằm trong tình trạng tự phát Chính vì vậy, nguồn thu từ du lịch của tỉnh vẫncòn khá thấp Thực trạng về nguồn nhân lực địa phương giai đoạn này vẫncòn thiếu và nhiều yếu kém, trình độ quản lí, lao động chưa cao.

Để du lịch Bắc Kạn phát triển tương xứng với tiềm năng và trở thànhmột trong những nền kinh tế mũi nhọn, ngoài xây dựng một chiến lược chitiết, với các nhóm giải pháp khả thi, cụ thể, tỉnh cần nâng cao hơn nữa nhậnthức của toàn xã hội về vai trò, vị trí của ngành Du lịch trong thúc đẩy pháttriển kinh tế – xã hội, mở rộng giao lưu văn hoá tạo đà phát triển cho ngành

b) Địa hình

Địa hình Bắc Kạn bị chi phối bởi những dãy núi cánh cung lồi về phíaĐông, bao gồm những “nếp lồi” và “nếp lõm” xen kẽ nhau, địa hình núi cao,cao hơn các tỉnh lân cận và bị chi phối bởi các mạch núi cánh cung kéo dài từBắc đến Nam ở hai phía Tây và Đông của tỉnh Trong đó, cánh cung NgânSơn nối liền một dải, chạy suốt từ Nặm Quét (Cao Bằng), theo phía Đông tỉnhBắc Kạn đến Lang Hít (Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên) uốn thành hình cánh cung

rõ rệt Đây là cánh cung đóng vai trò quan trọng trong địa hình tỉnh, đồng thời

là ranh giới khí hậu quan trọng Dãy núi này có nhiều đỉnh núi cao như đỉnh

Trang 29

Cốc Xô cao khoảng 1.131 m, đỉnh Phia Khau cao khoảng 1.060 m… Cánhcung sông Gâm kéo dài dọc theo phía Tây của tỉnh Cấu tạo chủ yếu là đáphiến thạch anh, đá vôi, có lớp dài là đá kết tinh rất cổ Khu vực này có nhiềuđỉnh núi cao thấp khác nhau, trong đó có đỉnh Phia Boóc cao khoảng 1.502 m

và nhiều đỉnh cao trên 1.000 m Xen giữa hai cánh cung là nếp lõm thuộc hệthống thung lũng các con sông

Những đặc điểm trên của địa hình tạo nên một vùng cảnh quan độc đáo,

là điều kiện để phát triển nhiều loại hình du lịch

c) Khí hậu

Bắc Kạn nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới gió mùa Đông Nam

Á Ở vị trí này, Bắc Kạn có sự phân hóa khí hậu theo mùa rõ rệt Mùa mưanóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 – 80% lượng mưa cả năm; mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 – 25%tổng lượng mưa trong năm [9, tr.7]

Do nằm giữa hai hệ thống núi cánh cung miền Đông Bắc nên Bắc Kạnchịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu lục địa châu Á, thời tiết lạnh về mùa đông,đồng thời hạn chế mưa bão về mùa hạ Khí hậu có sự phân hóa theo mùa, cáchiện tượng thời tiết cực đoan như lũ ống, lũ quét thường xuyên xảy ra gây ảnhhưởng tới nền kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng

d) Tài nguyên nước

Mạng lưới sông ngòi Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa số là cácnhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thủy chế thất thường.Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng Đông Bắc là sông Lô,sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu Sông ngòi có ý nghĩa quantrọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương

Ngoài hệ thống sông ngòi, Bắc Kạn còn nổi tiếng với hồ Ba Bể Đây làmột trong những hồ kiến tạo đẹp và lớn nhất nước ta, được hình thành từ mộtvùng đá vôi bị sụt xuống do nước chảy ngầm đã đục rỗng lòng khối núi Diện

Trang 30

tích mặt hồ khoảng 500 ha, là nơi hợp lưu của ba con sông Ta Han, NamCương và Cho Leng Hồ có ba nhánh thông nhau nên gọi là Ba Bể Hồ Ba Bể

đã được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia (năm 1996); xếphạng là di tích danh thắng Quốc gia đặc biệt (năm 2012)

e) Sinh vật

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú

và đa dạng Chỉ tính riêng khu vực vườn quốc gia Ba Bể có khoảng 73% diệntích được che phủ bởi rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trong đó cókiểu rừng nguyên sinh ít chịu tác động của con người Hệ sinh thái rừng ở đâyphổ biến nhiều loại cây gỗ quý như: đinh, nghiến, lát hoa Đặc biệt có loạitrúc dây phát triển trên vách núi là loài thực vật đặc hữu chỉ có ở vườn quốcgia Ba Bể Không chỉ đa dạng về các loài thực vật, ở Bắc Kạn có khoảng hơn

500 loài động vật trong đó có hơn 100 loài cá và nhiều loài động vật được ghitên trong sách đỏ Việt Nam như: Voọc đen má trắng, Tê tê, Cầy vằn Bắc

Đây là một nguồn tài nguyên quan trọng là cơ sở để phát triển loại hình

du lịch nghiên cứu, du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái

2.1.3 Điều kiện lịch sử xã hội

a) Lịch sử hình thành và phát triển

Vào thời đại các vua Hùng dựng nước, Bắc Kạn thuộc bộ Vũ Định (mộttrong 15 bộ của Văn Lang) Dưới thời thuộc Đường nơi đây là đất châu VõNga Từ thời Lý, khi ông cha ta bắt đầu đầu xây dựng và phát triển nhà nướcphong kiến Trung ương tập quyền, Bắc Kạn thuộc châu Thái Nguyên đờiTrần Trong buổi đầu thời Lê, đây là vùng đất thuộc Bắc đạo Năm QuangThuận thứ 7 (1466) đất Bắc Kạn thuộc Thái Nguyên Thừa tuyên, rồi Ninh SócThừa tuyên năm Quang Thuận thứ 10 (1469) Năm Hồng Đức thứ 21 (1490)phủ Thông Hóa (gồm huyện Cảm Hóa và châu Bạch Thông) thuộc xứ TháiNguyên đất Bắc Kạn [44]

Trang 31

Dưới thời Nguyễn, năm Minh Mệnh thứ 12 (1831), trấn Thái Nguyênđổi thành tỉnh, Bắc Kạn cơ bản vẫn là đất phủ Thông Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Sau khi đánh chiếm và áp đặt bộ máy cai trị trên địa phận Thái Nguyên,thực dân Pháp đã nhiều lần thay đổi đơn vị hành chính Theo Nghị định ngày20/8/1891 và Nghị định ngày 9/9/1891 của Toàn quyền Đông Dương, địa bànBắc Kạn thuộc hai đạo quan binh: Phần phía Đông và Nam thuộc Tiểu quânkhu Thái Nguyên, Đạo quan binh 1 và phần phía Bắc thuộc Tiểu quân khuLạng Sơn, Đạo quan binh [44]

Ngày 11/4/1900, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định lấy phần đấtthuộc phủ Thông Hóa thành lập tỉnh Bắc Kạn gồm các châu Bạch Thông, Chợ

Rã, Thông Hóa (sau đổi thành Na Rỳ), Cảm Hóa (sau đổi thành Ngân Sơn).Tiếp theo đó, ngày 25/6/1901, Toàn quyền Đông Dương lại ra Nghị định táchtổng Yên Đĩnh thuộc huyện Phú Lương (Thái Nguyên) nhập vào châu BạchThông (Bắc Kạn) Năm 1916, theo Nghị định của Thống sứ Bắc Kỳ, một tổngcủa châu Bạch Thông, Chợ Rã và tổng An Biện Thượng thuộc Định Hóa(Thái Nguyên) tách ra lập thành châu Chợ Đồn Thời gian đó, Bắc Kạn có 5châu (Bạch Thông, Na Rỳ, Ngân Sơn, Chợ Rã và Chợ Đồn) với 20 tổng và

103 xã [44]

Ngày 21/4/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân ChủCộng Hòa (nay là Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam) ra Quyết định số103-NQ-TVQH thành lập tỉnh Bắc Thái trên cơ sở hợp nhất 2 tỉnh TháiNguyên và Bắc Kạn Ngày 14/4/1967, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số50-CP đặt thị xã Bắc Kạn thành thị trấn Bắc Kạn trực thuộc huyện BạchThông Tiếp theo đó, 29/12/1978, kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa VI nước CộngHòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã quyết nghị phân định địa giới giữa BắcThái và Cao Bằng, tách 2 huyện Ngân Sơn và Chợ Rã thuộc tỉnh Bắc Tháinhập vào tỉnh Cao Bằng [44]

Trang 32

Để đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân các dân tộc và yêucầu sự nghiệp cách mạng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, ngày 6/11/1996, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Namkhóa IX, kỳ họp thứ 10 đã phê chuẩn việc chia tỉnh Bắc Thái thành 2 tỉnhThái Nguyên và Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn được tái lập Các huyện Ngân Sơn,

Ba Bể (Chợ Rã) được tái nhập lại tỉnh Bắc Kạn Tháng 8/1998, thành lậpthêm huyện Chợ Mới.[44]

Mặc dù có không ít những thay đổi về địa dư hành chính nhưng BắcKạn vẫn là một địa bàn được gắn kết bởi quá trình lịch sử văn hóa trên nềntảng cảnh quan địa lý với các sắc thái độc đáo và đa dạng Trải qua một quátrình xây dựng và trưởng thành Bắc Kạn ngày nay đang từng bước đi lên xâydựng phát triển kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng

b) Kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn

Trải qua những thăng trầm của lịch sử, vùng đất Bắc Kạn có nhiều đổithay Đến nay, Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính bao gồm 01 thị xã và 07huyện (Thị xã Bắc Kạn, các huyện: Chợ Mới, Chợ Đồn, Bạch Thông, NgânSơn, Ba Bể, Na Rỳ, Pác Nặm), với tổng số 122 xã, phường, thị trấn [17, tr.20]

Dân số

Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên là 4.868,41 km2 và dân số là294.660 người, với 07 dân tộc anh em cùng sinh sống; trong đó:người Tàychiếm: 54%; người Dao: 16,8%, người Kinh: 14%; người Nùng: 9%, ngườiMông: 5,5%, người Hoa: 0,4%, người Sán Chay: 0,3% Mỗi một dân tộc đều

có những nét bản sắc văn hóa riêng rất độc đáo tạo nguồn cảm hứng cho dukhách đến tìm hiểu và nghiên cứu [17, tr 23]

Giao thông

Bắc Kạn là tỉnh có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi Loại hìnhgiao thông chính của Bắc Kạn là đường bộ, đường sông Trong những năm

Trang 33

gần đây hệ thống giao thông của tỉnh phát triển mạnh tạo điều kiện cho việcthông thương và tiếp cận của khách du lịch qua các tuyến quốc lộ liên tỉnh.

Đến hết năm 2015 toàn tỉnh Bắc Kạn có trên 4.000 km đường bộ,khoảng 325 km đường bộ tiêu chuẩn Tỉnh có tuyến quốc lộ 3 chạy qua, quốc

lộ 279 từ huyện Na Rì qua huyện Ngân Sơn, Ba Bể sang Tuyên Quang, HàGiang [8, tr 73] Một số tuyến đường giao thông đến các khu, điểm du lịch đãđược đầu tư xây dựng, nâng cấp như: Đường tỉnh lộ 258, đường vào độngNàng Tiên (Na Rì), đường nối khu du lịch Ba Bể với khu du lịch sinh thái NaHang (Tuyên Quang), các tuyến đường đi bộ trong vườn quốc gia Ba Bể [41,tr.4]

Tháng 1 năm 2017 tuyến đường BOT Thái Nguyên – Chợ Mới (dài hơn40km) đã chính thức thông xe đưa vào khai thác nhờ đó rút ngắn thời gian đilại từ Hà Nội – Chợ Mới còn 2 giờ đồng hồ thay vì gần 4 giờ như trước đây.Thời gian đi từ Thái Nguyên – Chợ Mới rút ngắn còn 1 giờ thay vì 1 giờ 45phút khi đi qua quốc lộ 3 cũ Tuyến đường Thái Nguyên – Chợ Mới đượcthiết kế 2 làn xe ô tô với 2 làn xe thô sơ, bề rộng làn đường 12 m, tốc độ thiết

kế xe chạy 80km/ giờ Tuyến đường này tạo điều kiện thuận lợi hơn đưa dukhách tới tỉnh Bắc Kạn

Một số công ty lữ hành trên địa bàn tỉnh đã trang bị xe ô tô chuyên đểphục vụ khách Ngoài ra, một số nhà xe chất lượng cao như: Chiến Viên,Hưng Thành, Thưởng Nga, Khoa Mận Đây đều là những đơn vị vận chuyểnhành khách đạt chất lượng cao: Nhân viên phục vụ tận tình, chuyên nghiệp,

xe giường nằm đời mới trang bị máy lạnh, ti vi, radio, wifi Phần nào đáp ứngnhu cầu di chuyển của khách du lịch

Giao thông đường thủy của tỉnh hiện có hơn 23 km gồm: Tuyến PuốcLốm, xã Khang Ninh - Hồ Ba Bể và tuyến hồ Ba Bể - Thác Đầu Đẳng đượckhai thác phục vụ du lịch Các bến thuyền, nhà chờ thuyền được xây dựng,toàn tỉnh có khoảng 195 xuồng vận chuyển khách du lịch Tuy nhiên, việc

Trang 34

đảm bảo an ninh vận tải đường thủy cho du khách chưa được quan tâm đúngmức Sự buông lỏng trong công tác quản lí dẫn đến tình trạng hầu hết các nhàthuyền không thông báo du khách mặc áo phao khi lên thuyền

Về đường sắt và đường hàng không tại Bắc Kạn chưa phát triển Tuynhiên với khoảng cách tới thủ đô Hà Nội chỉ khoảng 168 km đường bộ khôngkhó khăn để khách du lịch tiếp cận với các điểm du lịch của tỉnh

Bên cạnh những thành tựu trong phát triển hệ thống giao thông vẫn tồntại những hạn chế như: Đường nhỏ, mặt đường xuống cấp, cầu tải trọng thấp.Hiện tại đường rẽ vào tham quan tại các điểm di tích thuộc ATK Chợ Đồn đều

là đường xe tạm, xe ô tô du lịch không vào được Nhiều nhà chờ, bến xexuống cấp chưa được đầu tư nâng cấp ngay cả các bến xe trung tâm như bến

xe thành phố Bắc Kạn

Hệ thống điện

Bắc Kạn có 3 nhà máy thủy điện: Thủy điện Nậm Cắt công suất 3,2Mw; thủy điện Tà Làng 4,5 Mw; thủy điện Thượng Ân 2,4 Mw, hệ thống điệnlưới từ tỉnh đến huyện, xã, thôn, bản [9, tr 73] Hiện nay 100% các xã tại BắcKạn đã có điện lưới quốc gia đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cho nhân dântrên địa bàn Thời gian qua ngành điện của tỉnh đã chú trọng đầu tư xây dựngcải tạo hệ thống điện Đặc biệt năm 2012 nhà máy thủy điện Nậm Cắt – côngtrình thủy điện lớn nhất tỉnh Bắc Kạn được đưa vào hoạt động Cùng với hệthống điện lưới quốc gia, nhìn chung đã phục vụ được sản xuất và sinh hoạtcủa người dân Mặc dù vậy tình trạng cắt điện, quá tải vào những giờ caođiểm vẫn xảy ra ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân và cả hoạt động kinhdoanh du lịch

Hệ thống cấp thoát nước

Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn thuộc vùng Đông Bắc là sông

Lô, sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang, sông Cầu Dựa trên lợi thế

về điều kiện tự nhiên, tỉnh đã tập trung đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi hiện

Trang 35

có; xây dựng và củng cố hệ thống kè bờ sông, hệ thống hồ chứa Đến nay,toàn tỉnh có 955 công trình thủy lợi lớn nhỏ, trong đó có 35 công trình hồchứa và 742 đập dâng; 144 hệ thống kênh mương, 10 xi phông; 24 trạm bơmđiện phục vụ cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt [9, tr.60] Các công trìnhthủy lợi đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo môi trường

và an toàn cho nhân dân

Bên cạnh đó, tỉnh đã tập trung, lồng ghép các chương trình như chươngtrình 135, chương trình Môi trường quốc gia về nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn, chương trình 134, chương trình 30a,… nhằm đầu tư nângcấp, xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ và công trình cấp nước sinh hoạtnông thôn Toàn tỉnh có 4 nhà máy cung cấp nước sạch tại các huyện ChợĐồn, Ba Bể, Na Rì và thành phố Bắc Kạn Công suất mỗi nhà máy đạt 8650m3/ ngày đêm [9, tr 73] Tuy nhiên, việc cung cấp nước máy mới chỉ đáp ứngnhu cầu ở thành phố, các thị xã, trung tâm, các khu vực khác hầu như chưa cónước sạch, chủ yếu người dân tự khai thác từ các điều kiện tự nhiên như sôngsuối, ao hồ, các mạch nước ngầm

Nước thải từ sinh hoạt và kinh doanh du lịch vẫn chưa được xử lí màchủ yếu được thải trực tiếp ra môi trường từ nhiên Đây là cũng là một trongnhững vấn nạn chung của rất nhiều điểm du lịch, tác động tiêu cực tới môitrường

Hệ thống thông tin liên lạc

Cũng như các địa phương khác hiện nay Bắc Kạn có dịch vụ bưu chínhviễn thông khá phát triển, đảm bảo liên lạc thông suốt và vẫn tiếp tục đượcđầu tư hiện đại hóa Cổng giao tiếp điện tử và bán điện tử được đưa vào sửdụng phục vụ cho công tác quản lí và hiện đại hóa dịch vụ thông tin Đến nay,24/28 cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc tỉnh có trang/cổng thôngtin điện tử, đạt 85,7%

Trang 36

- Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ được triển khai ở 28 đơn vị cấp

sở, huyện để quản lý văn bản đi đến, chuyển nhận văn bản trên môi trườngmạng

- Hệ thống thư điện tử của tỉnh đưa vào sử dụng tại địa chỉhttp://mail.backan.gov.vn đến nay đã cấp cho 100% cán bộ, công chức các cơquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh

Hạ tầng CNTT tại các cơ quan nhà nước cũng được nâng cấp và bổsung đảm bảo phục vụ công tác chuyên môn và đảm bảo cho 80% cán bộ,công chức của cơ quan QLNN từ cấp huyện trở lên trên địa bàn tỉnh có điềukiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụcho công việc Hiện nay 100% các sở, ban, ngành và các huyện thị trong tỉnh

đã có mạng LAN, tỷ lệ kết nối Internet đạt trên 95%; 100% xã, phường đượcđầu tư máy tính hỗ trợ làm việc và 65,6% xã, phường có kết nối Internet Đếnnay 100% cán bộ, công chức cấp huyện trở lên và 60% cán bộ, công chức cấp

xã được phổ cập tin học cơ bản [9, tr 35]

Nhìn chung cơ sở hạ tầng ở Bắc Kạn có nhiều thuận lợi, nhưng bêncạnh đó không tránh khỏi những hạn chế Vì vậy, trong thời gian tới vẫn cầnđầu tư để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất, phục vụ du lịch của tỉnh gópphần đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp lớn vào GDP chungtoàn tỉnh

Hệ thống dịch vụ tài chính ngân hàng bảo hiểm

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có 04 chi nhánh ngân hàng thươngmại, 01 chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và 01 phòng giao dịch củaNgân hàng Phát triển Việt Nam đang hoạt động [9, tr 31] Cùng với việc tậptrung phát triển ở trung tâm tỉnh, thời gian qua, các chi nhánh ngân hàng cũng

nỗ lực mở rộng thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch ở các huyện

Hiện tại, mạng lưới Ngân hàng Chính sách xã hội đã mở rộng các điểmgiao dịch đến 122 xã, phường, thị trấn; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 37

nông thôn có 9 chi nhánh tại các huyện và thị xã, Chi nhánh ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam đã nâng cấp quỹ tiết kiệm tại 03 huyện lên thànhphòng giao dịch [9, tr.31]

Riêng đối với Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điệnLiên Việt, dù mới đi vào hoạt động trên địa bàn từ năm 2013 nhưng ngânhàng cũng đã có những hướng đi mới nhằm mở rộng mạng lưới hoạt động.Với đặc thù thừa hưởng nhiều cơ sở vật chất từ hệ thống bưu điện trên địabàn, hiện ngân hàng đã hoàn thành các thủ tục để tiếp nhận các phòng giaodịch tiết kiệm bưu điện tại các huyện và có định hướng nâng cấp thành cácphòng giao dịch trong thời gian tới Tuy nhiên, hệ thống dịch vụ tài chínhngân hàng bảo hiểm chưa thực sự mở rộng hoạt động để đáp ứng được cáchình thức thanh toán ngày càng linh hoạt và cung cấp các dịch vụ tài chính,bảo hiểm cho khách du lịch trong và ngoài nước Tỉnh cần có định hướng pháttriển hệ thống dịch vụ này phải thỏa mãn các yêu cầu đơn giản, nhanh, chínhxác, kịp thời

2.1.4 Tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Kạn

a) Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tính đến nay trên toàn tỉnh Bắc Kạn có 18 danh lam thắng cảnh đượcxếp hạng, trong đó có 02 danh lam thắng cảnh được xếp hạng danh lam thắngcảnh cấp quốc gia (hồ Ba Bể, động Nàng Tiên), 16 danh lam thắng cảnh được

xếp hạng cấp tỉnh (thác Nà Noọc, động Puông, thác Nà Khoang, độngÁng Toòng, thác Tát mạ, động Thẳm Phẩy, động Hua Mạ, hang Thắm Làng,hang Động hun, hang Thắm Phẩy, suối Bản Lù, hang Dơi, hang Thắm Là Pàn,động Minh Tinh, thác Nà Đăng, thác Nà Cà) [9, tr.32]

- Vườn quốc gia Ba Bể: Là một trong số 50 hồ nước ngọt lớn nhất thế

giới Vườn quốc gia Ba Bể có diện tích khoảng 44.000 ha chủ yếu nằm trênđịa bàn 5 xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Cao Thượng, Quảng Khê, Cao Trĩ thuộchuyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn Vườn quốc gia Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn

Trang 38

khoảng 68 km theo hướng Tây Bắc và cách Hà Nội 250 km về phía Bắc.Vườn quốc gia Ba Bể được thành lập theo quyết định số 83/QĐ – TTg ngày10/11/1992 của thủ tướng chính phủ Với cảnh quan thiên nhiên kì thú, hệsinh thái đa dạng năm 1986 vườn quốc gia Ba Bể được công nhận là di sảnvăn hóa lịch sử quốc gia Năm 2004 vườn quốc gia Ba Bể được công nhận làvườn di sản của ASEAN Năm 2008 hồ Ba Bể được các quốc gia châu Á đưavào danh sách 68 khu bảo tồn ngập nước nội địa, ven biển có giá trị đa dạngsinh học và môi trường quốc gia cũng như toàn cầu [27, tr.5].

Đây là khu vực đa dạng về sinh học, có nhiều nét đặc trưng của hệ sinhthái điển hình rừng thường xanh trên núi đá vôi và hồ trên núi Nơi đây nổibật với sự đa dạng của dạng địa hình caxtơ

- Thác Đầu Đẳng: Thác Đầu Đẳng cách thị trấn chợ Rã (huyện Ba Bể)

khoảng 16 km, dài hơn 2 km nằm trên dòng sông Năng tiếp giáp giữa BắcKạn và tỉnh Tuyên Quang Nằm giữa hai dãy núi đá vôi có độ cao khoảng 50

m, độ dốc chừng 500 m tạo nên một thác nước kì vĩ hòa cùng với phong cảnhthiên nhiên Không chỉ vậy tại đây còn xuất hiện loài cá chiên (có con nặngtrên 10 kg) là loại cá rất hiếm thấy hiện nay

- Động Puông: Nằm trong khu vực vườn quốc gia Ba Bể Động Puông

là một hang động lớn ở phía Bắc Việt Nam dài khoảng 300 m cao hơn 30 mđược hình thành khi con sông Năng chảy xuyên qua núi đá vôi Lũng Nhamtạo nên những nhũ đá vôi với hình thù kĩ vĩ bắt mắt Mặc dù là một điểmdừng chân của rất nhiều khách du lịch đến với vườn quốc gia Ba Bể nhưngđộng Puông vẫn còn giữ được cảnh vật nguyên sơ Khi tiến hành nghiên cứuđịa chất ở động Puông các nhà khoa học đã phát hiện một hiện tượng địa chấtđộc đáo là đá vôi chuyển hóa thành đá hoa cương

- Động Hua Mạ: Cách mặt đất khoảng 300 m là động treo trên núi đá

có chiều dài hơn 500 m, vòm chỗ cao rộng nhất khoảng 50 m Cũng giốngnhư kiểu điạ chất tại động Puông tại đây có rất nhiều nhũ đá đẹp được hình

Trang 39

thành qua hàng triệu năm Đây được coi là một trong những kì quan đệ nhấtđộng.

- Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ: Có diện tích khoảng 14.000 ha là

nơi lưu giữ được hiện trạng nguyên sơ của thiên nhiên cùng với sự đa dạngsinh học cao, nhiều loại động thực vật quý hiếm

- Ao tiên: Là một hồ nước nhỏ rộng chừng 3 ha trên đỉnh núi được bao

bọc bởi rừng nhiệt đới nên khí hậu ở đây trong lành mát mẻ quanh năm.Tương truyền đây là nơi các nàng tiên thường xuống tắm và chơi cờ Ao tiênnằm ở góc hồ Ba của hồ Ba Bể nằm lọt thỏm giữa thung lũng của những cánhrừng nguyên sinh, có nhiều mạch nước ngầm nhỏ thông với hồ Ba Bể, đâycũng chính là nơi cư trú của nhiều loại động vật thủy sinh

b) Tài nguyên du lịch nhân văn

Ngoài cảnh quan thiên nhiên, các giá trị về văn hóa lịch sử của quátrình hình thành và phát triển, phong tục tập quán làm nên giá trị văn hóa tỉnhBắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều di tích gắn với truyền thống văn hóa, lịch

sử, nhiều lễ hội truyền thống

Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể

Cho đến nay, tỉnh Bắc Kạn có 157 di tích lịch sử văn hóa đã được xếphạng, trong đó có 10 di tích xếp hạng cấp quốc gia, 147 di tích lịch sử văn hóacấp tỉnh [9, tr 33]

Di tích lịch sử văn hóa: Bao gồm các công trình xây dựng, địa điểm vàcác di vật, cổ vật, bảo vật thuộc các công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, vănhóa, khoa học Nó mang những giá trị tinh thần, tinh hoa văn hóa bởi thế đây

là tài nguyên du lịch quý giá của mỗi địa phương, đất nước, dân tộc Đây làtài nguyên du lịch tạo tiền đề để phát triển loại hình du lịch mang đậm bản sắcdân tộc, có sức hút đối với du khách quốc tế

Tỉnh Bắc Kạn là tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - chínhtrị - xã hội, quốc phòng an ninh trong khu vực Việt Bắc Nơi đây từng là trung

Trang 40

tâm căn cứ địa cách mạng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâmlược Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam mà trực tiếp là Đảng bộtỉnh Bắc Kạn đã lãnh đạo quân và dân nơi đây trong công cuộc đấu tranhchống thực dân Pháp xâm lược cùng cả nước Tỉnh Bắc Kạn hiện nay vẫn cònlưu giữ được nhiều di tích văn hóa của từng thời kì lịch sử Tập trung khaithác những lợi thế trên có thể hình thành nên các chương trình du lịch đa dạng

và thu hút Ngoài ra Bắc Kạn có nhiều di tích đình, đền chùa cổ có thể phục

vụ bổ trợ cho sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh của tỉnh Tính đến năm 2017Bắc Kạn sở hữu 432 di sản văn hóa phi vật thể trong đó có 11 di tích lịch sửcách mạng Một số di tích tiêu biểu đó là: Khu ATK Chợ Đồn, di tích lịch sử

Nà Tu [27, tr 5]

Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể là những giá trị tinh thần dobàn tay, khối óc của các dân tộc chung sống ở Bắc Kạn sáng tạo và gìn giữ tớingày nay Các tài nguyên này bao gồm: những lễ hội, các làng nghề thủ côngtruyền thống, tôn giáo, tín ngưỡng, ẩm thực Tất cả thể hiện lên nét văn hóahết sức đa dạng của Bắc Kạn Đây là một nguồn tài nguyên quý giá góp phầnthu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến Bắc Kạn tham quan, học tập,nghiên cứu và tìm hiểu

- Lễ hội

Đầu thế kỉ XXI du lịch phát triển đột biến trở thành mũi nhọn pháttriển kinh tế của nhiều tỉnh thành, nhiều loại hình du lịch mới ra đời và pháttriển mạnh trong đó không thể không nói đến du lịch lễ hội Các công ty dulịch đã đưa vào chương trình du lịch của mình các chương trình du lịch lễ hội

Là một tỉnh có nhiều cộng đồng dân tộc cùng sinh sống Bắc Kạn có được sự

đa dạng về bản sắc các dân tộc cùng với đó là sự độc đáo trong hệ thống các

lễ hội Đây là tài nguyên du lịch nhân văn hấp dẫn, là tiềm năng du lịch văn

Ngày đăng: 30/11/2019, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w