Tập “Tài liệu luyện thi Văn 12” được biên soạn trên cơ sở tài liệu đã sử dụng các năm trước, nhưng được cập nhật theo sát chương trình và yêu cầu thi THPT Quốc gia mới Nội dung tập tài liệu này gồm 3 phần (theo kết cấu đề thi THPTQG): Phần Đọc hiểu : Đầy đủ các bài tập để nắm được phần lí thuyết. Phần Nghị luận xã hội : Luyện cách viết đoạn văn (khoảng 200 từ) Phần Nghị luận văn học : Tài liệu gồm các kiến thức dùng trong bài làm văn như “Phong cách tác giả, Hoàn cảnh sáng tác...”. Bên cạnh đó, tài liệu còn chú ý giúp học sinh năm được cách làm bài các kiểu bài như Cảm nhận (đoạn thơ, nhân vật...), So sánh, Phân tích một vấn đề của tác phẩm (Giá trị nhân đạo, tình huống truyện...) cũng như cách viết phần “Đánh giá chung” trong bài Luận.
Trang 2HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Tập “Tài liệu học tập Văn 12 năm học 2017-2018” được biên soạn trên cơ sở tài liệu
đã sử dụng các năm trước, nhưng được cập nhật theo sát chương trình và yêu cầu thi THPT Quốc gia mới 2017-2018
Nội dung tập tài liệu này gồm 3 phần (theo kết cấu đề thi THPTQG):
- Phần Đọc hiểu : Cần làm hết các bài tập để năm được phần lí thuyết
- Phần Nghị luận xã hội : Chú ý cách viết đoạn văn (khoảng 200 từ)
- Phần Nghị luận văn học : Tài liệu được biên soạn lại, bỏ hầu hết các phần lí thuyếtnhư “Ý nghĩa tựa đề, Chủ đề ” chỉ giữ lại các kiến thức dùng trong bài làm văn như
“Phong cách tác giả, Hoàn cảnh sáng tác ” Bên cạnh đó, tài liệu còn chú ý giúp học sinhnăm được cách làm bài các kiểu bài như Cảm nhận (đoạn thơ, nhân vật ), So sánh, Phântích một vấn đề của tác phẩm (Giá trị nhân đạo, tình huống truyện ) cũng như cách viếtphần “Đánh giá chung” trong bài Luận
Cố gắng nắm các kiến thức cơ bản của tác phẩm và cách làm bài Chú ý các bàitrọng tâm trong năm học 291`7-2018, tài liệu này dùng size chữ 13 (các bài không trọngtâm chỉ dùng size chữ 12)
*
* *
Trang 3PHẦN I : ĐỌC HIỂU
A Những yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu
1 Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt
Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp
2 Miêu tả Tái hiện hình dáng, trạng thái … sự vật, cảnh vật, con
người
4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất … sự vật, con người
6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền
hạn, trách nhiệm giữa người với người
Ví dụ 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo
to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để
vồ lấy thuyền Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.
(Trích Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà -Nguyễn Tuân)
Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
(Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là miêu tả).
Ví dụ 2: “Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai Trông
đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy,
cả hai cánh tay cũng thế Trông gớm chết! ( Chí Phèo- Nam Cao )
Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ?
(Trả lời: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự, miêu
tả, biểu cảm)
Ví dụ 3: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân,
nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa”
(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục) Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
(Trả lời: Đoạn văn trên được viết theo phương thức nghị luận)
Ví dụ 4: “Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con
người không thể sống thiếu nước Nước chiếm khoảng 58 - 67% trọng lượng cơ thể người
Trang 4lớn và đối với trẻ em lên tới 70 - 75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người.
Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giải mất đi và cơ thể không thể hoạt động chính xác Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo
từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút…”
(Nanomic.com.vn)
Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt nào?
(Trả lời: Đoạn trích được viết theo phương thức thuyết minh)
Ví dụ 5:
Đò lên Thạch Hãn ơi chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.
(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)
Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào?
(Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là biểu cảm)
Ví dụ 6: Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải Hiện
đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở năm quốc gia Tây Phi Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”
Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.
Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.
Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây
để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này.
(Dẫn theo nhân dân.Com.vn) Văn bản trên sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?
( Trả lời: Phương thức chủ yếu: thuyết minh – tự sự)
* Phân biệt miêu tả với thuyết minh :
Miêu tả: Tái hiện các đặc điểm bên ngoài của đối tượng, tức là thấy gì tả nấy, có thểnhân hóa hình tượng sự vật lên… nhằm giúp người đọc tái hiên được hình ảnh của đốitượng miêu tả
Thuyết minh: Làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện khác có tínhkhách quan (các thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả,sự có ích hoặc có hại…) củanhững đối tượng được thuyết minh để người đọc có thể cảm nhận và hiểu được với tri thứckhách quan về chúng Thuyết minh thì phải lập luận và khẳng định sự vật đó theo quanđiểm của người viết, lời văn thuyết phục mọi người tin vào điều mình diễn tả
Trang 52- Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ:
Phong cách ngôn ngữ Đặc điểm nhận diện
1 Phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt
- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày,mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trauchuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảmtrong giao tiếp với tư cách cá nhân
luận giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ côngDùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người
khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình vớinhững vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội
4 Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật
-Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương,không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏamãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trauchuốt, tinh luyện…
5 Phong cách ngôn ngữ khoa
học cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng choDùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên
các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
6 Phong cách ngôn ngữ hành
chính điều hành và quản lí xã hội ( giao tiếp giữa Nhà-Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp
nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quanNhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)
Ví dụ 1 : Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Tất cả trẻ em trên thế giới đều
trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động
và đầy ước vọng Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”.
* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận).
Ví dụ 2:
“Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải Hiện đã có hơn
4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở năm quốc gia Tây Phi Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”
Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.
Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.
Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây
Trang 6để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này”.
(Dẫn theo nhân dân.Com.vn) Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)
Ví dụ 3: “ Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn
nhân từ nước bọt dính trên mẩu thuốc lá Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phân tích.Sau
đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trên các sản phẩm chúng ta mua)
có thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt Mã vạch sọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra
so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên người của nạn nhân”.
( Nguồn : Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)
* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học).
3 Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) các hình thức, phương tiện ngôn ngữ
3.1 Các biện pháp tu từ:
- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho
câu)
- Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ,
nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…
- Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,
im lặng,…
Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)
So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động
đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt
cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng
và có hồn hơn
Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên
tưởng ý vị, sâu sắc
Điệp từ/ngữ/cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cẳm
Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự
trân trọng
Thậm xưng (phóng đại) Tô đậm ấn tượng về…
Câu hỏi tu từ Bộc lộ cảm xúc
Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng về
Im lặng (…) Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc
Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn điện
Trang 7Ví dụ 1: Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu hiệu
quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:
“Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;”
(Vội vàng – Xuân Diệu)
(Trả lời: - Biện pháp tu từ được sử dụng là phép trùng điệp (điệp từ, điệp ngữ,
điệp cấu trúc): Của…này đây…/ Này đây… của … Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ là
nhấn mạnh vẻ đẹp tươi non, phơi phới, rạo rực, tình tứ của mùa xuân qua tâm hồn khátsống, khát yêu, khát khao giao cảm mãnh liệt của nhân vật trữ tình)
Ví dụ 2: Xác định biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong dòng thơ in đậm và
nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
(Trả lời: Biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ in đậm là ẩn dụ - mặt trời
(trong lăng) chỉ Bác Hồ Tác dụng: Ca ngợi công ơn Bác Hồ đã soi đường chỉ lối cho Cáchmạng, mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân Ca ngợi sự vĩ đại và bất tử củaBác Hồ trong lòng bao thế hệ dân tộc Việt Cách dùng ẩn dụ làm cho lời thơ hàm súc, trangtrọng và giàu sức biểu cảm.)
3.2 Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác:
- Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt …
- Điển tích điển cố,…
Ví dụ 1: Đọc hai câu thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu”
(Tỏ lòng /Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)
Trong hai câu thơ trên, tác giả đã sử dụng điển tích nào? Giải thích ngắn gọn vềđiển tích ấy
(Trả lời: - Tác già sử dụng điển tích: Vũ hầu Vũ hầu tức Gia Cát Lượng, người thời
Tam Quốc, có nhiều công lao giúp Lưu Bị khôi phục nhà Hán, được phong tước Vũ Lượng
hầu (thường gọi tắt là Vũ hầu).
Ví dụ 2: “Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy
còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này
không?” (Trích Vợ nhặt - Kim Lân)
Chỉ ra những thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệthuật của chúng
(Trả lời: - Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ gả
chồng, sinh con đẻ cái, ăn nên làm nổi Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng các thành
ngữ: các thành ngữ dân gian quen thuộc trong lời ăn tiếng nói nhân dân được sử dụng mộtcách sáng tạo, qua đó lời kể của người kể hòa vào với dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ;
Trang 8suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trở nên thật gần gũi, được thể hiện rất tự nhiên; nỗi lòng,tâm trạng cùa người mẹ thương con thật được diễn tả thật chân thực).
Ví dụ 3: “Bát ngát sóng kình muôn dặm,
Thướt tha đuôi trĩ một màu.
Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu,
Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu.”
Hãy nêu tác dụng của các từ “bát ngát”, “thướt tha” trong việc vẽ ra bức tranh
sông nước Bạch Đằng giang
(Trả lời: Các từ láy “bát ngát” và “thướt tha" giàu tính gợi hình có tác dụng vẽ ra
bức tranh thiên nhiên sông nước Bạch Đằng thật hùng vĩ và thơ mộng)
Ví dụ 4: Cho đoạn văn sau:
“Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho
bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà,
xúp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các
món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…”
(Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệthuật đó trong đoạn văn?
(Trả lời: - Trong đoạn văn, tác giả có sử dụng biện pháp liệt kê:
“…gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò…”
- Tác dụng: Biện pháp liệt kê giúp cho nhà văn miêu tả sinh động mâm cỗ Tết vốn
tràn trề, ngồn ngộn những của ngon vật lạ)
Ví dụ 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo
to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để
vồ lấy thuyền Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.
( Trích Tuỳ bút Người lái Sông Đà-Nguyễn Tuân)
* Trong đoạn văn trên, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều biện pháp tu từ về từ Xác địnhbiểu hiện các phép tu từ đó và nêu tác dụng của hình thức nghệ thuật này
( Trả lời: Trong đoạn văn trên, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều biện pháp tu từ về từ Đó
là :
- So sánh : thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu
khích, giọng gằn mà chế nhạo
- Nhân hoá: oán trách, van xin, khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo , rống lên ,
mai phục, nhổm cả dậy, ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó …
Trang 9- Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là : gợi hình ảnh con sông Đà hùng vĩ, dữdội Không còn là con sông bình thường, Sông Đà như có linh hồn, đầy tâm địa, nhamhiểm Qua đó, ta thấy được phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân )
* Phân biệt Ẩn dụ với nhân hóa :
- Ẩn dụ : Dùng sự vật A để chỉ sự vật B :
Thuyền ơi có nhớ bến chăng Thuyền để chỉ người con trai nên hành động nhớ ở đây
là tâm trạng của con người Vì vậy Thuyền nhớ không phải là nhân hóa mà là ẩn dụ.
- Nhân hóa : Sự vật được mang tâm trạng hành động của con người.
Trời thu thay áo mới Thay áo mới là hành động của con người được gắn cho sự
vật Trời thu Vì vậy Trời thu thay áo mới là nhân hóa.
* Phân biệt Ẩn dụ với Hoán dụ :
- Ẩn dụ : Dùng sự vật A để chỉ sự vật B khi 2 sự vật này tách rời nhau :
Thuyền ơi có nhớ bến chăng Thuyền để chỉ người con trai Thuyền ở dưới sông,
người con trai ở trên đất Vì vậy Thuyền là ẩn dụ.
- Hoán dụ : Dùng sự vật A để chỉ sự vật B khi 2 sự vật này ở trong nhau :
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen Má hồng là người con gái Má hồng là một
bộ phận của người con gái, luôn gắn liền và không bao giờ tách khỏi người con gái Vì vậy,
má hồng là hoán dụ
4 Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật
- Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)
Ví dụ: "Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một
chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết đi cho ông nhờ Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ !
Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn.
Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới."
- Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt.
Ví dụ: "Một người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm
lụa trắng tinh căng phẳng trên mảnh ván Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quan ngục đứng thẳng người dậy và đĩnh đạc bảo:
- Ở đây lẫn lộn Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi Chỗ này không phải là nơi
để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt và thơm quá Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không? Tôi bảo thực đấy: thầy Quản nên tìm
về nhà quê mà ở đã, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ Ở đây, khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi.
Trang 10Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh".
(Trích Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân)
- Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình
nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm
Ví dụ: “Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây Rồi loạt thứ
hai…Việt ngóc dậ Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc Đó là những tiếng
nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên Anh Tánh chắc ở
đó, đơn vị mình ở đó Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm…chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy.Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra…Cái cằm nhọn hoắt của anh Tánh nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên…Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng Các anh chờ Việt một chút…”
5 Yêu cầu nhận diện các phép liên kết ( liên kết các câu trong văn bản)
Các phép liên kết Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép liên tưởng (đồng
nghĩa / trái nghĩa) hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trướcSử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa
Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các
từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết) với
câu trước
Ví dụ: Đọc kỹ đoạn văn sau và xác định các phép liên kết được sử dụng:
“Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục
đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ
hơn nữa” (Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)
( Trả lời: Các phép liên kết được sử dụng là:
- Phép lặp: “Trường học của chúng ta”
- Phép thế: “Muốn được như thế”… thay thế cho toàn bộ nội dung của đoạn trước
1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ
ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình
Trang 112 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ
phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệbên trong của đối tượng
minh sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm
tưởng vào vấn đề ( Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫnchứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyếtphục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)
4 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận
định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình
5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng
hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cáchứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng
6 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự
vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nétgiống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vậthoặc một sự vật mà mình quan tâm
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánhtương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tươngphản
Ví dụ:
Thao tác giải thích
“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”.
( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)
Thao tác chứng minh
“Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN (kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạng VinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,…”
(Khoa học công nghệ Việt Nam trong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết – Theo Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014-)
“Việc hình thành các mạng xã hội đã tạo điều kiện cho các bạn trẻ được thỏa sức
xây dựng một thế giới ảo và một cuộc sống ảo cho riêng mình Trong thế giới đó nhiều chuẩn mực, lễ nghi trong giao tiếp ngoài đời đã không còn và vì thế những phong cách và
cá tính “chính hiệu” đã ra đời Lướt qua một vài “chat room” ta bắt gặp những cách trình bày, biểu cảm khác lạ của ngôn từ
Xu hướng đơn giản hóa là khuynh hướng phổ biến nhất Chỉ cần lướt qua những
“chat room”(phòng chat), forum (diễn đàn) chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những kiểu
Trang 12diễn đạt như: wá, wyển ( quá, quyển); wen(quen); wên (quên); iu (yêu); lun (luôn); bùn (buồn); bitk? (biết không?); bít rùi (biết rồi); mí (mấy); dc (được); ko,k (không); u (bạn, mày), ni (nay), en(em), m (mày), ex (người yêu cũ), t (tao), hem (không), Bít chít lìn (biết chết liền) v.v.
Xu hướng phức tạp hóa như một cách để thể hiện sự khác biệt “sành điệu”của giới trẻ: dzui (vui), thoai (thôi), dzìa(về), roài(rồi), khoai(khó) ><in (xin), lÔ0~i(lỗi), em4jl (email).v.v Trong xu hướng phức tạp hóa một trong những nét đặc trưng cần phải nhấn mạnh đó là cách thể hiện, trình bày nội dung văn bản Với mong muốn được thể hiện, khẳng định bản thân (do tâm lý lứa tuổi) xu hướng này vì thế, càng được phát huy mạnh
mẽ Sự phức tạp trước hết được thể hiện thông qua hàng loạt các biểu đạt tình cảm đi kèm : ( buồn; :(( , T _ T khóc; :) cười; :))))) rất buồn cười; =.= mệt mỏi; >!< cau có; :x yêu; :* hôn, ^^, vui v.v Sự phức tạp còn được thể hiện trong cách trình bày cầu kỳ: “ThiẾu zẮng a e hUmz thỂ shỐng thÊm 1 fÚt jÂy nÀo nỮa” (Thiếu vắng anh, em không thể sống thêm một phút giây nào nữa) Xu hướng này còn phát triển đến mức ngay cả những người
“trong cuộc” nhiều khi cũng không thể hiểu hết được những nội dung do những sáng tạo mang nặng tính cá nhân như vậy.
…Trên đây chúng tôi trình bày tóm lược những biểu hiện cụ thể của ngôn ngữ của giới trẻ ở cả hai môi trường thực - ảo Những kết quả khảo sát đã phần nào cho thấy thực trạng ngôn ngữ của giới trẻ hiện nay Bên cạnh những nét độc đáo, những sáng tạo đáng ghi nhận vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần có sự can thiệp, chấn chỉnh kịp thời để giữ gìn
sự trong sáng của Tiếng Việt….”
(Ngôn ngữ @ và vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Thao tác lập luận phân tích
“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh
mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng.
Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc
và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự
Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ
có kiến thức mới là con đường sống” Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”.
( Bàn về việc đọc sách – Nguồn Internet)
Thao tác bình luận
“… Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự
Trang 13chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn
… Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn”.
( Bài viết tham khảo)
“… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố
quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc
An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình ”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)
Thao tác lập luận so sánh
“Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại "con rồng nhỏ" có quan
hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dười chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang
một nước khác” (Chữ ta, bài Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)
Thao tác bác bỏ
“ …Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền
rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ
nữ và nông dân An Nam nào Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?
Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình,
mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?
Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?
Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này:
Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra …”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)
7 Nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng
7.1 Câu theo mục đích nói:
- Câu tường thuật (câu kể)
Trang 14- Câu đơn
- Câu ghép/ Câu phức
- Câu đặc biệt
Ví dụ 1: Sáng ngày 16/5, hơn 1.300 học sinh trường THPT Phan Huy Chú, Hà Nội
tham gia buổi học ngoại khóa mang tên Chủ quyền biển đảo, khát vọng hòa bình Buổi
học được tổ chức với ý nghĩa thể hiện tình yêu đất nước, một lòng hướng về biển Đông.
Nhà trường cho rằng buổi ngoại khoá như thế này rất cần thiết, giúp nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộc cho các em học sinh, đồng thời nâng cao hiểu biết về chủ quyền lãnh thổ và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương, đất nước.
Trong buổi ngoại khoá này, các học sinh trong trường đã xếp hình, tạo thành dải chữ S bản đồ đất nước Việt Nam cùng hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Hoạt động xếp hình diễn ra khá sớm vào lúc 6h30 nhưng các học sinh tham gia đều rất hào hứng, sôi nổi Vừa xếp hình, các học sinh trường Phan Huy Chú còn được nghe kể về chiến công của cha ông trong việc bảo vệ đất nước, được nâng cao và tự ý thức được trách nhiệm của bản
thân đối với Tổ quốc (Theo Dân trí)
Đọc đoạn trích trên và cho biết kiểu câu nổi bật nhất mà văn bản sử dụng là gì? Tácdụng của kiểu câu đó trong việc thể hiện nội dung văn bản?
( Trả lời: - Kiểu câu sử dụng nhiều nhất là câu tường thuật, câu phức
- Tác dụng: Cung cấp cụ thể, đầy đủ và chính xác các thông tin hoạt động ngoạikhóa của học sinh trường THPT Phan Huy Chú.)
Ví dụ 2: “Tại Thế vận hội đặc biệt Seatte [dành cho những người tàn tật] có chín
vận động viên đều bị tổn thương về thể chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuất phát để tham dự cuộc đua 100m Khi súng hiệu nổ, tất cả đều lao đi với quyết tâm chiến thắng Trừ một cậu bé Cậu cứ bị vấp té liên tục trên đường đua Và cậu bật khóc Tám người kia nghe tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn Rồi họ quay trở lại Tất cả, không trừ một ai! Một cô gái bị hội chứng down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé: - Như thế này,
em sẽ thấy tốt hơn Cô gái nói xong, cả chín người cùng khoác tay nhau sánh bước về vạch đích Khán giả trong sân vận động đồng loạt đứng dậy Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền Mãi về sau, những người chứng kiến vẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này”
[Nguồn: http://phapluatxahoi.vn/giai-tri/van-hoc/chien-thang-661]
Đọc đoạn văn bản trên và chỉ ra những câu đặc biệt được sử dụng trong văn bản trên.Nêu tác dụng của chúng
(Trả lời: Các câu đặc biệt được sử dụng trong đoạn văn:
Câu: “Trừ một cậu bé” Hiệu quả biểu đạt: tạo sự chú ý về sự đặc biệt của một vận
động viên so với đám đông trên đường đua
Câu: “Tất cả không trừ một ai” Hiệu quả biểu đạt: Đặt trong mối liên hệ với câu
trước đó, câu có tác dụng nhấn mạnh, gây sự chú ý sự đồng lòng thực hiện một hành độngcao cả (vì người bị tổn thương về thể chất nặng hơn mình)
8 Xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản
Ví dụ 1: “Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm
cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng
gà, xúp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các
món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…”
(Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Trang 15 Đọc kĩ và xác định nội dung chính của đoạn trích trên? Hãy đặt nhan đề chođoạn văn (Trả lời: Đoạn văn miêu tả mâm cỗ Tết thịnh soạn do bàn tay tài hoa, chu đáo của
cô Lí làm ra để thết đãi cả gia đình Có thể đặt nhan đề là “Mâm cỗ Tết”.
Ví dụ 2: Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm
lực khoa học và công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN (kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạng VinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,…
(Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014- Mai Hà, Ánh Tuyết)
* Đọc đoạn văn trên và cho biết nội dung chính bàn về vấn đề gì? Đặt tên cho vănbản
( Trả lời: - Nội dung chính của đoạn văn bàn về: Sự phát triển của KH&CN Việt
Nam trong hoàn cảnh hội nhập, Có thể đặt tên cho đoạn văn là Khoa học công nghệ của Việt Nam,….)
Chú ý :
- Nội dung = Đại ý
- Chủ đề = Đại ý + Tư tưởng chủ đề (thông điệp tác giả muốn gởi tới người đọc)
9 Nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng
9.1 Lỗi diễn đạt ( chính tả, dùng từ, ngữ pháp)
9.2 Lỗi lập luận ( lỗi lô gic…)
Ví dụ: Đây là đoạn văn còn mắc nhiều lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp, logic ,
Anh/chị hãy chỉ ra những sai sót đó và chữa lại cho đúng
“ Đọc Tắt đèn của Ngô Tất Tố, người đọc tiếp nhận với một không gian ngột ngạt,
với nỗi khổ đè nặng trên đôi vai gầy yếu và nỗi đau xé lòng chị Dậu tưởng như đã thành nỗi đau tột cùng Nhưng khi Chí Phèo với những tiếng chửi tục tĩu cùng khuôn mặt đầy vết sẹo, với bước chân chện choạn, ngật ngưởng bước đi trên những dòng văn của Nam Cao, thấy rằng đó mới là kẻ khốn cùng ở nông dân Việt Nam ngày trước Qua đó, Nam Cao không chỉ lột trần sự thật đau khổ của người nông dân mà còn nêu được một quy luật xuất hiện trong làng xã Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám: hiện tượng người nông dân bị đẩy vào con đường lưu manh hoá”
10 Nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản
- Cảm nhận về nội dung phản ánh
- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả
Ví dụ: Đọc đoạn thơ sau trong bài Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa của Nguyễn Duy và
trả lời câu hỏi sau:
“(…) Mẹ ta không có yếm đào nón mê thay nón quai thao đội đầu
rối ren tay bí tay bầu váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa”
Ở khổ thơ này, hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào? Cảm xúc của nhà thơ dành
Trang 16cho mẹ là gì?
(Trả lời: - Hình ảnh của người mẹ nghèo bình dị, lam lũ, quê mùa, tần tảo, tất tả,bươn chải giữa chốn trần gian được gợi qua trang phục, qua lam lũ nhọc nhằn lao động vớibao lo toan vất vả
- Cảm xúc của nhà thơ là nỗi buồn lặng thấm thía về gia cảnh nghèo nàn của mẹ làtình yêu thương, trân trọng và niềm tự hào về mẹ)
11 Xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của vănbản
- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn
Ví dụ 1 :
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
“Trong làn nắng ửng khói mơ tan.
Đôi mái nhà gianh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang”
( Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử)
Bức tranh mùa xuân được tác giả vẽ lên bằng những hình ảnh nào?
( Trả lời: Bức tranh mùa xuân được tác giả vẽ lên bằng những hình ảnh: nắng ửng,
khói mơ tan, đôi mái nhà gianh, tà áo biếc, giàn thiên lí.
Ví dụ 2:
Đọc đoạn trích và trả lởi câu hỏi:
“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không
say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”.
( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)
Hãy xác định câu chủ đề của đoạn văn và nêu ra 3 từ mà anh/ chị cho là chứa đựngchủ đề đoạn văn
( Trả lời: - Câu chủ đề của đoạn văn: Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo.
- 3 từ chứa đựng chủ đề đoạn văn là: cái đẹp – xinh – khéo).
12 Nhận diện các hình thức lập luận (hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn)
Trang 17“Công cuộc bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ hiện nay đòi hỏi chúng ta phải có một sức mạnh nội lực đủ để đương đầu với bất kì thử thách nào, bất kì thế lực nào, nội lực phải được hiểu bao gồm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần Chúng ta chỉ có thể bảo vệ được độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ khi chúng ta phát huy được cao độ sự tổng hợp của cả hai nguồn sức mạnh đó
Sức mạnh tinh thần đó là chủ nghĩa yêu nước được kết tinh từ tình yêu quê hương đất nước; là tình yêu đồng bào với tinh thần “người trong một nước phải thương nhau cùng”; là lòng tự hào về lịch sử vẻ vang và nền văn hóa dân tộc (…); là tinh thần độc lập dân tộc – mục tiêu tối thượng và nghĩa vụ thiêng liêng của mọi thế hệ người Việt nam; là ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và kiên quyết bảo vệ vững chắc chủ quyền đó (…); là niềm tự tôn, tự hào dân tộc ngàn năm văn hiến…
Nhưng chỉ nội lực tinh thần thôi thì chưa đủ Phải phát huy nội lực đó trong xây dựng để phát triển sức mạnh vật chất Chủ nghĩa yêu nước phải được “kích hoạt” để biến thành nội lực phát triển, xây dựng một nước Việt Nam hùng mạnh ”
Vũ Văn Quân – Cuộc trường chinh giữ nước – từ truyền thống đến hiện đại – Báo
QĐND, ngày 09/02/2015)
* Câu khái quát / Câu chủ đề: “Công cuộc bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ hiện nay đòi hỏi chúng ta phải có một sức mạnh nội lực đủ để đương đầu với bất kì thử thách nào, bất kì thế lực nào, nội lực phải được hiểu bao gồm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần”.
b Quy nạp : Đoạn văn quy nạp là đoạn văn có câu chủ đề đặt ở cuối đoạn văn các
câu đặt trước có nhiệm vụ triển khai theo câu chủ đề đó
Có thể hiểu rõ hon theo sơ đồ sau
Luận điểm 1 , luận điểm 2 , luận điểm 3 luận điểm n -> Câu chủ đề
“Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ: “Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo”(1) Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng(2) Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo(3) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa(4) Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần gũi(5) Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược(6) Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui(7) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở(8) Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạn bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời(9).
Mô hình đoạn văn:
Tám câu đầu triển khai phân tích hình tượng thơ trong đoạn cuối bài thơ “Đồng chí”,
từ đó khái quát vấn đề trong câu cuối – câu chủ đề, thể hiện ý chính của đoạn: đánh giá vềhình tượng thơ Đây là đoạn văn phân tích có kết cấu quy nạp
c Tổng – Phân – Hợp : Đoạn tổng- phân- hợp là đoạn nghị luận có cách triển khai
ý từ luận điểm suy ra các luận cứ, rồi từ các luận cứ khẳng định lại luận điểm Qua mỗibước vấn đề được nâng cao hơn
“Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng.
Cần gì cả vũ trụ phải tòng hành nhau (hùa vào nhau) mới đè bẹp cây sậy ấy? Một chút hơi, một giọt nước cũng đủ làm chết được người Nhưng dù vũ trụ có đè bẹp người ta, người ta so với vũ trụ vẫn cao hơn vì khi chết thì biết rằng mình chết chứ không như vũ trụ kia, khỏe hơn người nhiều mà không tự biết rằng mình khỏe.
Trang 18Vậy thì giá trị chúng ta là ở tư tưởng”.
(Theo Pa-xcan, bản dịch của Nghiêm Toản, trong Luận văn thị phạm)
“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh
mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng.
Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc
và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự
Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ
có kiến thức mới là con đường sống” Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”.
(Bàn về việc đọc sách – Nguồn Internet)
d Tam đoạn luận là một cách lập luận trong lập luận diễn dịch, nên còn gọi là Diễn
dịch Tam đoạn luận Đây là cách lập luận đi từ hai mệnh đề để tiến đến một kết luận tất yếu
đã ngầm chứa trong hai mệnh đề đó
Tam đoạn luận gồm 3 bộ phận: tiền đề lớn, tiền đề nhỏ, và kết luận
Ví dụ:
Mọi người đều phải chết
Mà ông X là người
Vậy, ông X phải chết.
e Song hành : Các câu bình đẳng nhau về mặt ý nghĩa, cùng tập trung thể hiện một
chủ đề
- Trong truyện Kiều, Nguyễn Du không chủ truơng đấu tranh mà chủ trưong phơi bày cái tội ác của giai cấp thống trị thời phong kiến Mặt khác ông chú tâm đặc biệt đến nỗi truân chuyên gian khổ của ngừoi phụ nữ thời xưa ,ông đem theo niềm khát vọng đựơc bình đẳng gíới trong nhân loại :
Thương thay cho phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
- "Hè đến với tiếng ve kêu râm ran, bao loại trái cây trĩu quả thì khi đông đến, mọi thứ dường như tĩnh lặng hẳn đi, cây cối xơ xác với chỉ cành mà ko có lá, bao loài vật cũng tìm cho mình chỗ trú đông ấm áp Hè với bao hoạt động từ trong nhà đến ngoài nhà, sôi động và huyên náo thì ta lại thấy được sự tĩnh lặng khi đông sang "
f Móc xích : Triển khai ý bằng cách câu sau kế thừa và phát triển ý câu trước, luận
cứ của câu trước tạo tiền đề cho sự phát triển ý của câu sau và cứ như thế đến hết đoạn
Chúng ta đều biết để đi đến thành công có nhiều con đường khác nhau Một trong những con đường có thể là bằng phẳng nhất chính là con đường học hành Học tập là
Trang 19quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mỗi con người Muốn hoàn thành tốt nghĩa vụ này thì mỗi chúng ta cần đặt ra mục tiêu cho bản thân mình Mục tiêu ấy là cơ sở để chúng ta cố gắng học tập thật tốt Sự cố gắng, nỗ lực học tập có thể được thể hiện qua cả những việc làm nhỏ như xem lại bài học trên lớp, làm bài tập về nhà đầy đủ hay hứng thú với việc học, Những việc làm nhỏ thường xuyên sẽ đem lại cho chúng ta thói quen, niềm vui, sự cần cù học hỏi.
Sự cần cù ấy là yếu tố rất quan trọng để chúng ta học tập thật tốt
Thời gian như là gió
Mùa đi cùng tháng năm
Tuổi theo mùa đi mãi
Chi còn anh và em.
Chỉ còn anh và em
Cùng tình yêu ở lại
- Kìa bao người yêu mới
Đi qua cùng heo may.
(Trích Thơ tình cuối mùa thu – Xuân Quỳnh)
Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên
(Thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên là thể thơ năm chữ/thơ ngũ ngôn)
PHẦN 2: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
1 Trong đọan văn :
“Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan
trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của Châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”
(Trích “Tiếng mẹ đẻ- Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức ”- Nguyễn An Ninh
a/ Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì?
b/ Đoạn trích được diễn đạt theo phương thức nào?
c/ Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?
2 Đoạn trích:
Trang 20“Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một
cảnh tương xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột phân gián.
Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên bà ái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần
hồ Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa.
Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực…”.
a/ Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Của ai? Mô tả cảnh tượng gì?
b/ Cảnh tượng có hàm chứa nhiều yếu tố tương phản? Đó là yếu tố gì?
c/ Đoạn văn được trình bày theo phương thức biểu đạt nào?
3 Trong bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trước phiên thảo luận cấp cao của Đại Hội đồng LHQ khóa 68 có đoạn:
“Thưa quý vị! Đã phải trải qua những cuộc chiến tranh ngoại xâm tàn bạo và đói
nghèo cùng cực nên khát vọng hòa bình và thịnh vượng của Việt Nam chúng tôi càng cháy bỏng Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia kiến tạo hòa bình, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ hành tinh của chúng ta Việt Nam đã sẵn sàng tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của LHQ Chúng tôi sẵn lòng đóng góp nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự tri ân đối với bạn bè quốc tế đã giúp chúng tôi giành và giữ độc lập, thống nhất đất nước, thoát khỏi đói nghèo Việt Nam đã và sẽ mãi mãi là một đối tác tin cậy, một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế…”.
a/ Xác định phong cách ngôn ngữ chức năng của đoạn văn?
b/ Phương thức liên kết?
c/ Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn?
4 Trong đoạn văn:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ
xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất
cả lũ bán nước và lũ cướp nước” (Hồ Chí Minh – “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”)
a/ Nội dung của đoạn văn?
b/ Phương thức trình bày? Phong cách ngôn ngữ chức năng được sử dụng trongđoạn?
c/ Thái độ, quan điểm chính trị của Bác?
5 Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Chứng kiến sự ra đi của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, chứng kiến những dòng chảy yêu thương của dân tộc giành cho Đại tướng, rất nhiều người bày tỏ sự xúc động sâu sắc Thượng tá Dương Việt Dũng chia sẻ: “Sự ra đi của Đại tướng là một mất mát lớn lao đối với gia đình và nhân dân cả nước Nhưng qua đây, tôi cũng thấy mừng là những người đến viếng Đại tướng không chỉ có những cựu chiến binh mà rất đông thế hệ trẻ, có không ít những em còn rất nhỏ cũng được gia đình đưa đi viếng… Có nhiều cụ già yếu cũng đến, cả những người đi xe lăn cũng đã đến trong sự thành kính Chưa khi nào tôi thấy người ta thân ái với nhau như vậy.” (Theo Dân trí)
a/ Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
b/ Nội dung của văn bản trên? Hãy đặt tên cho văn bản?
c/ Viết bài nghị luận xã hội về bản tin trên (không quá 600 từ)
Trang 216 Cho đoạn thơ:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”.
(Xuân Quỳnh – “Thuyền và biển”)
1/ Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó có tác dụng ra sao trong việcdiễn đạt nội dung đoạn thơ?
2/ Nội dung của hai khổ thơ trên là gì?
3/ Nêu biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng? Tác dung?
Trang 22PHẦN II : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
**
Nghị luận xã hội trong đề thi hiện nay gồm có hai dạng :
+ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
+ Nghị luận về một hiện tượng đời sống
I Viết đoạn văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí : làm rõ những vấn đề tư tưởng,
đạo lí trong cuộc đời như : Lí tưởng (lẽ sống), Cách sống, hoạt động sống hoặc mối quan hệtrong cuộc đời giữa con người với con người (cha con, vợ chồng, anh em và những ngườithân thuộc khác) cũng như ngoài xã hội với các quan hệ: tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạnbè…
* Các dạng đề nghị luận về một tư tưởng, đạo lí thường gặp:
+ Dạng đề tư tưởng, đạo lí được nói tới một cách trực tiếp
Ví dụ: Đề 1 Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về đức tính hy sinh.
Đề 2 Viết đoạn văn trình bày ý kiến của anh/chị về vấn đề:
Sự tự tin của con người trong cuộc sống.
+ Dạng đề tư tưởng, đạo lí được nói tới một cách gián tiếp: thường gặp một câu tụcngữ, một câu danh ngôn, một câu ngạn ngữ, một câu chuyện, một văn bản ngắn…
“Một trong những tổn thất không có gì bù đắp được là tổn thất về thời gian”.
* Kĩ năng làm văn nghị luận.
Các bước cơ bản của đoạn văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí:
- CÂU CHỐT (Câu chủ đề) : Nêu vấn đề nghị luận
- THÂN ĐOẠN :
+ Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận
+ Phân tích, chứng minh những biểu hiện có liên quan đến vấn đề cần bànluận
+ Bình luận : Khẳng định những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch
có liên quan đến vấn đề cần bàn luận Mở rộng vấn đề
- KẾT ĐOẠN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân
* Một số đề bài và cách giải, cách viết đoạn văn.
Đề 1 : Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói: Thất bại là mẹ thành công.
Trang 23- Có được những thành công trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại Dẫn chứng
(Chú ý : Dẫn chứng phải tiêu biểu Có thể lấy dẫn chứng từ cuộc đời của các nhà
khoa học, các nhân vật lịch sử hoặc các nhân vật văn học…)
Ý 3 Bình luận
- Câu nói bao hàm một nhân sinh quan tích cực, một lời khuyên đúng đắn: sống mạnh
mẽ, lạc quan và luôn có niềm tin vào mục đích sống tốt đẹp
- Có thể nêu ý kiến riêng của cá nhân về ý nghĩa của câu nói (Thí sinh có sự lí giảikhác nhau nhưng cần lô gich và có sức thuyết phục)
- KẾT ĐOẠN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân
Đoạn văn gợi ý :
(1 Vấn đề nghị luận) Trong cuộc sống có nhiều câu nói có ý nghĩa, một trong những
câu nói đó là câu “Thất bại là mẹ thành công” (2 Giải thích) Câu nói hàm chứa triết lý
sống, cách sống mạnh mẽ: thất bại không được nản lòng, sau mỗi lần thất bại giúp ta tiến
đến thành công (3 Phân tích, Chứng minh) Thật vậy, trong cuộc đời mỗi con người, ai mà
không có lần thất bại trong công việc, nhưng đừng vì thất bại (dù tới vài lần liên tiếp) mànản lòng Bởi vì có thất bại rồi mới có kinh nghiệm và rút ra bài học sau mỗi lần thất bại đểsửa đổi lại lối suy nghĩ, cách làm việc và từ đó giúp ta tiến gần đến sự thành công Lịch sửchống ngoại xâm của dân tộc ta là một minh chứng rõ nét Như vậy, có được những thànhcông trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại Nhà khoa học vĩ đại Edison đãphát minh nhiều điều thần kì cho cuộc sống cũng nhờ rút kinh nghiệm sau bao lần thất bại
(4 Bình luận) Từ đó ta thấy : câu nói bao hàm một nhân sinh quan tích cực, một lời khuyên
đúng đắn: sống mạnh mẽ, lạc quan và luôn có niềm tin vào mục đích sống tốt đẹp (5 Kết
đoạn) Là học sinh, chúng ta thường gặp nhiều thất bại trong rèn luyện và học tập Tuy
nhiên đừng nản chí Phải biết rút kinh nghiệm để đứng lên sau những thất bại đó
Đề 2 : Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu ngạn ngữ Hi Lạp:
Cái rễ của học hành thì cay đắng nhưng quả của nó thì ngọt ngào.
Đoạn văn gợi ý
Hy Lạp là một dân tộc không chỉ nổi tiếng với các pho thần thoại mà còn được nhớ
đến với rất nhiều câu nói nổi tiếng Một trong những câu nói ấy là câu ngạn ngữ Cái rễ của học hành thì cay đắng nhưng quả của nó thì ngọt ngào / Câu ngạn ngữ thể hiện nhận
thức sâu sắc về qui luật của học vấn và vai trò quan trọng của việc học hành đối với mỗingười, trong đó, “rễ đắng” và “quả ngọt” là hai hình ảnh ẩn dụ chỉ công lao học hành và kếtquả học tập / Thật vậy, học hành có những chùm rễ đắng cay như tốn thời gian, công sức,tiền của ; đến trường bị quở mắng…Quá trình học tập của các nhà văn có những khó khăn,gian nan, vất vả nhất là thi hỏng như Nguyễn Công Trứ, Trần Tế Xương… Nhưng vị ngọtcủa quả tri thức chính là niềm vui, niềm tự hào của gia đình; những khát vọng mới mẻ, cụthể là sự thành công của bản thân trên con đường lập nghiệp, con đường làm quan mà cuộcđời Nguyễn Du là một dẫn chứng Như vậy, chấp nhận đắng cay giai đoạn đầu để sau đóhưởng thành quả tốt đẹp lâu dài / Từ đó ta thấy câu nói bao hàm một nhận thức đúng đắn,một lời khuyên tích cực: nhận thức được quá trình chiếm lĩnh tri thức, mỗi người cần có bảnlĩnh, chủ động vượt qua khó khăn để thu nhận được thành quả tốt đẹp trong học tập Tuyvậy trong thực tế, nhiều người lười biếng không chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức, khôngbiết biến nhựa đắng thành quả ngọt dâng cho đời / Là học sinh, chúng ta cần lên án sự lườibiếng, biết chấp nhận “rễ đắng” của quá trình học tập để vươn tới “quả ngọt” của cuộc đời
Trang 24Đề thực hành
Đề 1 : Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến của nhà văn Ban-dắc:
Khi công nhận cái yếu của mình, con người trở nên mạnh mẽ
Gợi ý : Công nhận cái yếu của mình tức là con người có đủ dũng cảm, trung thực và
năng lực nhận thức để kiểm điểm bản thân một cách khách quan, toàn diện Điều ấy giúpcon người có nghị lực, trưởng thành “trở nên mạnh mẽ”
Đề 2 : “Điều gì có thể theo đuổi suốt cuộc đời” – Khổng Tử đáp: “Chỉ có lượng thứ
mà thôi”
Từ những câu trả lời trên, anh/chị hãy trình bày trong một đoạn văn ngắn (khoảng
200 từ) suy nghĩ của mình về sự lượng thứ, lòng khoan dung trong cuộc sống của mỗi con người.
Gợi ý : Lời đáp của Khổng Tử cho thấy sự lượng thứ, khoan dung chính là cách ứng
xử độ lượng, vị tha, biết hy sinh, nhường nhịn đối với người khác, biết bỏ qua những lỗilầm của người khác gây ra cho mình hoặc cho xã hội
II Nghị luận về hiện tượng đời sống : làm cho người đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu
sâu những hiện tượng đời sống có ý nghĩa xã hội : những hiện tượng nổi bật, tạo được sựchú ý và có tác động đến đời sống xã hội; những hiện tượng đẹp, tích cực và cả những hiệntượng tiêu cực, đang bị xã hội lên án, phê phán
* Kĩ năng làm văn nghị luận.
Các bước cơ bản của đoạn văn nghị luận về hiện tượng đời sống:
- CÂU CHỐT (Câu chủ đề) : Nêu vấn đề nghị luận
- THÂN ĐOẠN :
+ Giải thích hiện tượng (nếu cần) Nêu thực trạng của hiện tượng đời sống + Nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng đời sống
+ Giải pháp, các biện pháp đề xuất …(cụ thể và thiết thực)
- KẾT ĐOẠN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân
3 Một số đề bài và cách giải.
Đề 1.
Viết một đoạn văn nghị luận ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh /chị
về vấn đề: Làm thế nào để giữ môi trường sống của chúng ta ngày càng sạch đẹp?
Gợi ý
- CÂU CHỐT (Câu chủ đề) : Vấn đề nghị luận
- THÂN ĐOẠN :
* Ý 1 Giải thích môi trường sạch đẹp.
+ Môi trường sống bao gồm môi trường không khí, đất, nước
+ Môi trường sạch đẹp là môi trường không bị ô nhiễm, có vẻ mĩ quan cao, có lợi chosức khỏe…
* Ý 2 Môi trường sống sạch đẹp đang bị thu hẹp, nguyên nhân và hậu quả:
+ Thực trạng và nguyên nhân:
Hiện nay chúng ta phải đối mặt với tình trạng nguồn nước, không khí đang đứngtrước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng vì sự vô trách nhiệm của con người Dẫn chứng :Rừng đang bị khai thác, hủy hoại nghiêm trọng; rác thải và xử lí nước thải ở mức báo động.+ Hậu quả:
Làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của con người
Làm xấu tổng thể mĩ quan, làm suy giảm sự phát triển kinh tế-xã hội…
* Ý 3 Giải pháp bảo vệ môi trường sống sạch đẹp
Trang 25+ Đối với xã hội: Giáo dục ý thức của mọi người về : Khai thác tài nguyên hợp lí.Không làm ô nhiểm các nguồn nước, không khí Bảo vệ các loài thú có nguy cơ diệt vong.Tích cực tu bổ làm phong phú thêm thiên nhiên (trồng cây, gây rừng)
Phát triển kinh tế cần chú ý đến các yêu cầu đối với việc bảo vệ môi trường
+ Đối với cá nhân:
Cần có ý thức và những hành động thiết thực làm cho môi trường sống ngày càngsạch đẹp: giữ gìn vệ sinh trường lớp, không xả rác bừa bãi, tham gia trồng cây xanh
- KẾT ĐOẠN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân
Đoạn văn gợi ý :
(1 Vấn đề nghị luận) Cuộc sống xã hội phát triển đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.
Một trong những vấn đề đó là Làm thế nào để giữ môi trường sống của chúng ta ngày càng sạch đẹp (2 Giải thích) Môi trường sống bao gồm không khí, đất, nước… Môi trường
sạch đẹp là môi trường không bị ô nhiễm, có vẻ mĩ quan cao, có lợi cho sức khỏe của con
người (3 Thực trạng-Nguyên nhân-Hậu quả) Tuy nhiên môi trường sống đang dần bị thu
hẹp, đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng vì sự vô trách nhiệm của con người;Rừng bị khai thác, đốt phá, đang bị hủy hoại nghiêm trọng; Rác và nước thải ở mức báođộng cao về độ an toàn vệ sinh Hậu quả là môi trường bị ô nhiễm, làm suy giảm nghiêmtrọng chất lượng cuộc sống của con người Bệnh dịch dễ phát sinh, hiện tượng căng thẳngmỏi mệt gia tăng Môi trường ô nhiễm cũng làm xấu tổng thể mĩ quan, làm suy giảm sự phát
triển kinh tế-xã hội… (4 Giải pháp) Trước thực trạng ấy, xã hội phải có ý thức trong việc
khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí, không làm ô nhiểm các nguồn nước, không khí Cần
có phương án bảo vệ các loài thú, đặc biệt là các loài đang đứng trước nguy cơ diệt vong.Tích cực tu bổ làm phong phú thêm thiên nhiên (trồng cây, gây rừng) Khi xây dựng nhà ở,
cơ sở sản xuất cần tôn trọng và thực hiện đúng các yêu cầu đối với việc bảo vệ môi trường
và xử lí tích cực nguồn khói thải, nước thải, chất thải công nghiệp Đối với học sinh, chúng
ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp và những hành động thiết thực làm cho môitrường sống ngày càng sạch đẹp: không xả rác bừa bãi ra sân trường và lớp học, thường
xuyên tham gia các hoạt động trồng cây xanh do nhà trường và địa phương tổ chức (5 Kết
đoạn) Như vậy, chúng ta đã góp phần làm xanh sạch đẹp môi trường sống của chúng ta
Đề 2
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày ý kiến của anh/chị về nạn bạo hành trong xã hội.
Đoạn văn gợi ý :
Cuộc sống xã hội phát triển đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Một trong những vấn
đề đó là nạn bạo hành trong xã hội / Nạn bạo hành là sự hành hạ, xúc phạm người khác
một cách thô bạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người khác.Nạn bạo hành đang trở thành phổ biến hiện nay, thể hiện ở nhiều góc độ, nhiều phương diệncủa đời sống xã hội, diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở… / Nạn bạo hành trong xãhội xảy ra do bản tính hung hăng, thiếu kiềm chế của một số người, do ảnh hưởng của phimảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên) Mặt khác nạn bạo hànhxảy ra còn do áp lực cuộc sống và do sự thiếu kiên quyết trong cách xử lí nạn bạo hành củaluật pháp / Tác hại của nạn bạo hành là làm tổn hại đến sức khỏe, tinh thần của con người,làm ảnh hưởng đến tâm lí, sự phát triển nhân cách, đặc biệt là tuổi trẻ / Chúng ta cần lên ánđối với nạn bạo hành, xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp thực hiện hành vibạo hành, đồng thời cần quan tâm, giúp đỡ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành / Khôngcòn nạn bạo hành, xã hội chúng ta sẽ đẹp biết bao
Trang 26PHẦN III : VĂN HỌC VIỆT NAM
**
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.
I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Sự lãnh đạo của Đảng đã tạo nên một nền văn học thống nhất về tư tưởng và thế hệ nhàvăn kiểu mới: Nhà văn – Chiến sĩ
- Văn học 1945 - 1975 được phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt: 30 năm đấutranh giải phóng dân tộc; công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc; sự giao lưu văn hóa ở nướcngoài chỉ giới hạn trong một số nước XHCN
2 Những chặng đường phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a) Chặng đường từ 1945 - 1954 : Văn học kháng chiến chống Pháp
Chủ đề: Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, Biểu dương những tấm lòng vì nướcquên mình Thành tựu: Thơ : Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc (Tố Hữu)…; Văn xuôi : Vợ chồng
A Phủ (Tô Hoài) …
b) Chặng đường 1955 - 1964: Văn học xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống
nhất nước nhà ở miền Nam
Chủ đề: Ca ngợi cuộc sống mới và con người mới, tình cảm sâu nặng với miền Nam, khátvọng muốn thống nhất Đất Nước Thành tựu: Văn xuôi : Vợ nhặt (Kim Lân), Người lái đò sông Đà(Nguyễn Tuân)… Thơ : Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)…
c) Chặng đường 1965 - 1975: Văn học chống Mỹ.
Chủ đề: Ca ngợi tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng Thành tựu: Văn xuôi :Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)…; Thơ : Sóng(Xuân Quỳnh), Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)…
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ năm 1945 đến năm 1975
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnhchung của Đất Nước,
b) Nền văn học hướng về đại chúng
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
II Khái quát VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá.
- Từ 1975 – 1985, Đất Nước ta gặp nhiều khó khăn thử thách, nhất là khó khăn về kinh tế
- Từ năm 1986, với công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản đề xướng và lãnh đạo, kinh tếnước ta chuyển dần sang nề kinh tế thị trường, văn hoá có điều kiện tiếp xúc với văn hoá nhiềunước trên thế giới, báo chí và các phương tiện truyền thông khác phát triển mạnh mẽ
2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu.
Từ 1975 nhất là từ năm 1986, VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới Văn họcvận động theo hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn Văn học phát triển đa dạng hơn
về thủ pháp nghệ thuật, đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn Văn học có tính chất hướng nội, quantâm nhiều đến số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp đời thường
Tác phẩm tiêu biểu : Thơ : Đàn ghita của Lorca (Thanh Thảo); Bút kí : Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường); Văn xuôi : Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu); Mộtngười Hà Nội (Nguyễn Khải) Kịch : Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Câu hỏi ôn tập :
Trang 27Câu 1: Nêu hoàn cảnh lịch sử văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến văn học 1945 - 1975.
Câu 2: Trình bày những hiểu biết của mình về quá trình phát triển và thành tựu của văn
học 1945 - 1975?
Câu 3: Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945 - 1975?
Câu 4: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của VHVN từ 1975 -2000?
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Hồ Chí Minh.
A Tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
I Vài nét về tiểu sử: Sgk.
II Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác văn học:
- Hồ Chí Minh xem văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự nghiệp Cách mạng,nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ
- Người luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học
- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết địnhnội dung và hình thức của tác phẩm
2 Sự nghiệp văn học:
HCM để lại một sự nghiệp văn học lớn về tầm vóc, đa dạng về thể loại :
Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị như Bản án chế độ td Pháp, Tuyên
ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Truyện và kí: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và phong kiến tay sai, đề cao những tấm
gương yêu nước, chủ yếu viết bằng tiếng Pháp như Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành,
Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu
Thơ ca: (là lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo của Người) phản ánh tâm hồn và nhân
cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau như Nhật kí trong tù, Thơ HCM, Thơ chữ Hán HCM ).
3 Phong cách nghệ thuật:
Phong cách nghệ thuật HCM độc đáo, đa dạng Mỗi loại lại có phong cách riêng :
Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy
thuyết phục, giàu tính luận chiến
Truyện kí rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén
chủ động và sáng tạo.Tiếng cười tuy nhẹ nhàng, hóm hỉnh nhưng thâm thuý, sâu xa
Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền cách mạng rất mộc mạc, giản dị, dễ nhớ, có sự kết hợp
hài hoà giữa màu sắc cổ điển với bút pháp hiện đại
Phong phú, đa dạng nhưng rất thống nhất : Dù thể loại nào, cách viết của Người vẫn ngắngọn, trong sáng, giản dị, sử dụng linh hoạt các thủ pháp và bút pháp nghệ thuật khác nhau nhằm thểhiện một cách nhuần nhị và sâu sắc nhất tư tưởng và tình cảm của Người
B Văn bản Tuyên ngôn độc lập
1 Hoàn cảnh sáng tác: Ngày 19/8/1945 chính quyền thủ đô về tay nhân dân Ngày 26.
8.1945 Chủ Tịch Hồ CHÍ MINH từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng
Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình – Hà
Nội, trong hoàn cảnh thù trong giặc ngoài, vận mệnh Tổ quốc như ngàn cân treo sợi tóc, thay mặt
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Người đọc bản Tuyên ngôn độc lập, trước
50 vạn đồng bào
2 Giá trị:
+ Gíá trị lịch sử: Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn : tuyên bố
chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc
Trang 28- Giá trị tư tưởng: Tuyên ngôn Độc lập là tác phẩm kết tinh lý tưởng đấu tranh giải phóng
dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do
+ Gíá trị văn học: Tuyên ngôn độc lập là một bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận
chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn và đầy sức thuyết phục - một áng văn bất hủ
Hơn nữa, Người đã vận dụng chân lí đó một cách khéo léo và đầy sáng tạo nhưng vẫn đảm
bảo tính chặt chẽ trong lập luận: từ quyền bình đẳng, tự do của con người, tác giả “suy rộng ra”
thành quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc Kết thúc phần này là một câu khẳng định ngắn gọn
đầy sức thuyết phục: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”, nhằm khẳng định cho được
quyền dân tộc
b) Đoạn 2 (tiếp theo đến từ tay Pháp): Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực
tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước VN Dân chủ Cộng hoà
Trên cơ sở pháp lí được nêu, phần 2 của bản tuyên ngôn đã đưa ra cơ sở thực tế một cáchngắn gọn mà đầy đủ, đanh thép những tội ác của bọn thực dân Pháp trên Đất Nước ta trong suốtgần 100 năm
Thứ nhất, Pháp kể công “khai hoá” Việt Nam thì Bác đưa ra những thực tế : chúng đã thủtiêu tự do, dân chủ; thi hành chính sách ngu dân; đầu độc nhân dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn;bóc lột dã man và hậu quả là hơn hai triệu đồng bào chết đói Đó là những việc làm phản bội lại tổtiên của chúng, trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa Bằng giọng văn tố cáo hùng hồn, đanh thép
và với những “bằng chứng không ai có thể chối cải được” Bác đã chỉ rõ “cái công” khai hoá của
thực dân Pháp về cả hai mặt chính trị và kinh tế.
Thứ hai, nói về công “ bảo hộ” thì Bác vạch trần luận điệu giả dối “trong 5 năm gần đây,chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật” Pháp đã từ chối cộng tác với Việt Minh chống Nhật, thậmchí còn thẳng tay khủng bố Việt Minh Ngược lại, sau biến động ngày 9 3, Việt Minh đã cứu giúpnhiều người Pháp Thực tế ai bảo hộ ai?
Bằng những sự thật lịch sử tác giả đã khẳng định Việt Nam không còn là thuộc địa củaPháp từ mùa thu 1940, và đến 1945 nhân dân ta đã lấy lại nước VN từ tay Nhật chứ không phải từtay Pháp
Rõ ràng, chỉ trong một đoạn văn ngắn tác giả đã lật tẩy bộ mặt xảo quyệt, tàn bạo của thựcdân Pháp bằng những lí lẽ xác đáng, đanh thép, những sư thật lịch sử không thể chối cải được vàqua lối viết văn chính luận sắc sảo (dùng từ, điệp từ, điệp kiểu câu ) Đoạn văn thật sự đã gây xúcđộng hàng triệu trái tim, khơi dậy lòng phẫn nộ vì không có lí lẽ nào cao hơn sự thật, mà sự thật ởđây lại thuộc về chính nghĩa
c) Đoạn 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự do
của dân tộc VN
Trước khi có lời tuyên cáo chính thức, HCM đã rất đanh thép và triệt để khi dùng nhữngcụm từ “tuyên bố thoát hẳn” quan hệ thực dân với Pháp, “xoá bỏ hết” những hiệp ước mà Pháp đã
Trang 29kí về nước VN, “xoá bỏ tất cả”mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước VN Và cũng không quênràng buộc các nước Đồng Minh vào việc công nhận quyền độc lập của dân tộc VN.
Để từ đó Bác khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập, tự do của dân tộc: “dân tộc đó phải được
tự do, dân tộc đó phải được độc lập” Cách hành văn theo một hệ thống móc xích góp phần khẳngđịnh tuyệt đối
Cuối cùng là lời tuyên bố trước thế giới về nền độc lập dân tộc, thể hiện khát vọng tự do
của cả dân tộc bằng giọng văn hào hùng mãnh liệt đầy niềm tin Cụm từ “tự do, độc lập”nhắc lại
một cách kiêu hãnh, đầy ý chí như một lời thề thiêng liêng: quyết hi sinh tất cả để bảo vệ nền độclập tự do ấy Và sự thật lịch sử đã minh chứng cho lời thề ấy
Luyện tập Đọc hiểu:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Hỡi đồng bào cả nước!
"Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, câu ấy
có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: "Người
ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi".
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
1 Nêu những ý chính của văn bản
2 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa nhưthế nào?
3 Nêu ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên
4 Giải thích vì sao mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai bảnTuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào Chúng thi hành những luật pháp dã man Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.
5 Xác định phương thức biểu đạt chủ đạo được sử dụng trong văn bản
6 Văn bản sử dụng những phép tu từ cú pháp nào? Nêu tác dụng của chúng
7 Nội dung chính của văn bản là gì?
8 Viết đoạn văn ngắn trình bày những cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của đoạn văn trên?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn.
9 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản
Trang 3010 Nêu các dạng phép điệp của văn bản và hiệu quả nghệ thuật của chúng?
11 Nội dung chính của văn bản là gì?
12 Viết đoạn văn ngắn trình bày những cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của đoạn văn trên?
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC Phạm Văn Đồng
1 Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906-2000) quê ở Quảng Ngãi Là nhà cách mạng lớn, sự
nghiệp chính mà ông đeo đuổi là làm cách mạng trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao Ông còn là nhàgiáo dục tâm huyết Tuy không phải là người chuyên làm lí luận hay phê bình văn học, ông vẫn cónhững tác phẩm đáng chú ý về văn học và nghệ thuật Với vốn sống lịch lãm, tầm nhìn sâu sắc,nhân cách lớn đủ để ông đưa ra những nhận đinh đúng đắn, mới mẻ, sắc sảo về những vấn đề vănnghệ
2 Tác phẩm:
a- Hoàn cảnh sáng tác : Viết nhân dịp kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu
(3/7/1888) Tác phẩm được đăng trên Tạp chí Văn học tháng 7/1963 Lúc này, Mĩ đang leo thang
bắn phá miền Bắc, lê máy chém khắp miền Nam
b Giá trị : Bằng cách nghị luận xác đáng chặt chẽ, xúc động thiết tha, hình ảnh ngôn từ
đặc sắc, bài viết trước hết là để tưởng nhớ người con trung nghĩa của Đất Nước, sau đó là để địnhhướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, nhất là những giá trịlớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với thời đại bấy giờ và đối với ngày nay
c- Mục đích sáng tác : Để tưởng nhớ NĐC, người con trung nghĩa của Đất Nước để nhớ lại
lời thề thiêng liêng của Người “ sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”; và để định hướng, điềuchỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về thơ văn NĐC
3 Hệ thống lập luận của văn bản:
Bài viết được chia 3 phần tương ứng với 3 luận điểm Phần đầu viết về con người và quanniệm sáng tác Phần tiếp theo viết về thơ văn yêu nước Cuối cùng giới thiệu và tìm hiểu tác phẩmLỤC VÂN TIÊN Tất cả các luận điểm đó quy tụ xung quanh làm sáng tỏ nhận định bao trùm bài
viết “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”
=> Hệ thống lập luận của văn bản vô cùng chặt chẽ, mạch lạc.
Đặc biệt là bài viết không theo trật tự thời gian và phần lớn tập trung vào mảng yêu nước chống ngoại xâm làm bật nổi mục đích của bài văn nghị luân này.
Luyện tập Đọc hiểu :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy Có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Văn Tiên, và hiểu Lục Văn Tiên khá thiên lệch về nội dung và về văn, còn rất ít biết thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nước chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây một trăm năm.”
(Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” – Phạm Văn Đồng; Ngữvăn 12, tập một, NXBGD, trang 48)
1 Phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ chủ đạo của đoạn văn trên?
2 Người ta thường biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của tác phẩm nào?
3 Tác giả đánh giá thơ văn yêu nước của nguyễn Đình Chiểu như thế nào?
Trang 314 Anh/chị đánh giá như thế nào về câu nhận định “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
Hai bài Văn: hai cảnh ngộ, hai thời buổi, nhưng một dân tộc Bài cáo của Nguyễn Trãi là khúc cakhải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng làm rạng rỡ
nước nhà Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc là khúc ca những người anh hùng thất thế, nhưng vẫn hiên ngang: Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc… muôn kiếp nguyện được trả thù kia”
(Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” – Phạm Văn Đồng; Ngữvăn 12, tập một, NXBGD, trang 51)
5 Đoạn văn trên có nội dung so sánh tác phẩm nào với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi?
6 Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của 2 tác phẩm đó là gì?
7 Thao tác lập luận chủ yếu của đoạn văn trên?
TÂY TIẾN – Quang Dũng
I KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ :
1 Tác giả : Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài : làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn
nhạc Nhưng Quang Dũng được biết đến nhiều là một nhà thơ Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn
2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến
Tây Tiến là một đơn vị quân đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phốihợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới, đồng thời đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở ThượngLào và Tây Bắc –VN Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng,nhưng chủ yếu là ở biên giới Việt – Lào
Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến đấutrong những hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuyvậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm
Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến từ đầu năm 1947 đến cuối năm
1948 rồi chuyển sang đơn vị khác Rời đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang
Dũng viết bài thơ Nhớ Tây Tiến Khi in lại, tác giả đổi tên bài thơ là Tây Tiến.
Bài thơ được in trong tập Mây đầu ô (1986 )là một kiệt tác của Quang Dũng, xuất
hiện ngay trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Nội dung và nghệ thuật chủ yếu của bài thơ Tây Tiến :
Nội dung : ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và nét hào hoa
dũng cảm của hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ.
Về nghệ thuật : bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng
điệu là những nét đặc sắc của bài thơ
4 Hai đặc điểm nổi bật của bài thơ Tây Tiến: cảm hứng lãng mạn và tính chất bi
tráng
– Cảm hứng lãng mạn: Tác phẩm đã bày tỏ mạch cảm xúc tràn trề của cái tôi trữ tình– nỗi nhớ nồng nàn bao bọc cả bài thơ Sử dụng nhiều hình ảnh gây ấn tượng mạnh, pháthuy cao độ trí tưởng tượng khiến cho bài thơ có nhiều so sánh liên tưởng độc đáo Đốitượng miêu tả có nhiều nét phi thường, thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ, dữ dội, vừa thơmộng trữ tình, hoang sơ mà ấm áp, người lính Tây Tiến hào hoa, mộng mơ, lãng mạn Sửdụng rộng rãi thủ pháp đối lập: đối lập về hình ảnh, thanh điệu, tính cách của người lính TT
Trang 32– Âm hưởng bi tráng: “bi” là đau buồn, “tráng” là khỏe khoắn, mạnh mẽ Tác phẩm
có âm hưởng bi tráng thường không né tránh những chuyện xót xa, đau lòng nhưng bao giờcũng đưa đến những xúc cảm mạnh mẽ, rắn rỏi Tác giả đã nhắc đến những khó khăn giankhổ trong những cuộc hành quân, nói đến những mất mác, hi sinh, nhưng trong cái đauthương ấy đã hàm chứa những nét đẹp hùng Bi mà không luỵ Cái bi được thể hiện bằngmột giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ, hào hùng
=> Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng luôn gắn bó, cộng hưởng với nhau làmnên linh hồn, sắc diện của bài thơ, tạo nên vẻ đẹp độc đáo của tác phẩm
II Luyện tập Đọc hiểu
1 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
1 Nội dung đoạn thơ trên là gì?
2 Giọng điệu chính của đoạn thơ là gì?
3 Không gian và thời gian được biểu hiện trong 4 câu thơ cuối?
4 Tâm trạng của tác giả được bộc lộ trong đoạn thơ?
5 Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của đoạn thơ ?
2 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu, anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
6 Nội dung đoạn thơ trên là gì?
7 Tình thần bi tráng là gì? Tinh thần ấy được thể hiện trong đoạn thơ như thế nào?
8 Những biện pháp nghệ thuật có trong đoạn thơ? Tác dụng?
9 Tâm trạng của tác giả được bộc lộ trong đoạn thơ?
10 Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của đoạn thơ ?
III Nghị luận văn học:
Đề 1 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ :
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Trang 33Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
1 Mở bài : Tác giả + bài thơ + đoạn thơ + Vấn đề nghị luận
Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài : làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc NhưngQuang Dũng được biết đến nhiều là một nhà thơ Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên vừa tinh
tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn Tiêu biểu là bài thơ Tây Tiến,
trong đó có đoạn nói về những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến giữa
khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ dội.
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
… … …
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
2 Thân bài : Hoàn cảnh sáng tác + Cảm nhận + Đánh giá chung
a Hoàn cảnh sáng tác :
b Cảm nhận đoạn thơ : Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ là một nỗi nhớ da diết,bao trùm lên cả không gian và thời gian:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kìm nén nổi, nhà thơ đã thốt lên thành tiếng gọi
“Tây Tiến ơi” Hai chữ “chơi vơi” ở cuối câu như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hìnhtượng hoá nỗi nhớ; khơi nguồn cho cảnh sương lạnh, núi cao, dốc sâu, vực thẳm, rừngdày, liên tiếp xuất hiện những câu thơ sau:
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Khổ thơ này là một bằng chứng trong thơ có hoạ (thi trung hữu hoạ) Chỉ bằng bốncâu thơ, Quang Dũng đã vẽ ra một bức tranh hoành tráng diễn tả rất đạt sự hiểm trở và dữdội, hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây - địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây
Tiến Hai câu thơ đầu, những từ đầy giá trị tạo hình khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng
ngửi trời đã điền tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo miền
Tây Hai chữ “ngửi trời” được dùng rất hồn nhiên và cũng rất táo bạo, vừa ngộ nghĩnh, vừa
có chất tinh nghịch của người lính Núi cao tưởng chừng chạm mây, mây nổi thành cồn
“heo hút” Người lính trèo lên những ngọn núi cao dường như đang đi trên mây, mũi súngchạm tới đỉnh trời Câu thứ ba như bẻ đôi, diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳngđứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm Đọc câu thứ tư, có thể hình dung
Trang 34cảnh những người lính tạm dừng chân bên một dốc núi, phóng tầm mắt ngang ra xa qua mộtkhông gian mịt mùng sương rừng, mưa núi, thấy thấp thoáng những ngôi nhà như đangbồng bềnh trôi giữa biển khơi
Bốn câu thơ này phối hợp với nhau, tạo nên một âm hưởng đặc biệt Sau ba câu thơđược vẽ bằng những nét gân guốc, câu thứ tư được vẽ bằng một nét rất mềm mại (câu thứ tưtoàn thành bằng) Quy luật này cũng giống như cách sử dụng những gam màu trong hộihoạ: giữa những gam màu nóng, tác giả sử dụng một gam màu lạnh làm dịu lại như xoa mát
cả khổ thơ
Con đường hành quân với những dốc cao, vực thẳm ấy dẫn đến một hậu quả tất yếu :
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời.
Có nhiều cách hiểu cụm từ “bỏ quên đời” Nhưng dù hiểu theo cách nào thì lời thơ
vẫn cho ta thấm thía thêm những nỗi gian lao, vất vả, hi sinh của người lính Tây Tiến
Cái vẻ hoang dại, dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của núi rừng miền Tây được nhà
thơ tiếp tục khai thác Nó không chỉ được mở ra theo chiều không gian mà còn được khám
phá ở cái chiều thời gian, luôn luôn là mối đe doạ khủng khiếp đối với con người:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Cảnh núi rừng miền Tây hoang sơ và hiểm trở còn có cả tiếng thác gầm, cọp dữ, Nếu đầu bài thơ ta gặp những tên đất lạ như Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, thì ở cuốiđoạn thơ vẫn còn đó miền đất Mường Hịch, bên cạnh những hình ảnh giàu giá trị tạo hình,những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả, nhọc nhằn, làm hiện hình nên thế giớikhác thường vừa đa dạng, vừa độc đáo của núi rừng miễn tây tổ quốc
Đoạn thơ kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ:
Nhớ ôi Tây Tiến thơ lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
Cảnh tượng thật đầm ấm Sau bao nhiêu gian khổ băng rừng, vượt núi, lội suối, trèođèo, những người lính tạm đừng chân, được nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quầnbên những nồi cơm đang bốc khói Khói còn nghi ngút và hương thơm lúa nếp ngày mùaxua tan vẻ mệt mỏi trên gương mặt những người lính, khiến họ tươi tỉnh hẳn lên Hai câuthơ này tạo nên một cảm giác êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho người đọc buồi sangđoạn thơ thứ hai
c Đánh giá chung : Có thể nói, đoạn thơ trên là một trong những đoạn thơ hay vàthành công nhất của Quang Dũng không chỉ trong bài thơ Tây Tiến mà còn trong cả sựnghiệp sáng tác của nhà thơ, bởi vì đoạn thơ vừa cho thấy phong cách nghệ thuật vừa hồnnhiên vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn của tác giả vừacho thấy những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến giữa khung cảnh thiênnhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ dội Qua đó đoạn thơ giúp người đọc cảm nhậnđược thiên nhiên miền Tây tươi đẹp và cuộc sống oai hùng nhưng đậm chất trữ tình, lãngmạn trong cuộc sống của anh bộ đội cụ Hồ trong thời chống Pháp để mãi mãi tự hào
3 Kết bài : Tóm Nghệ thuật + Nội dung + Bài học
Tóm lại, với mạch cảm xúc tràn trề của cái tôi trữ tình, sử dụng nhiều hình ảnh gây
ấn tượng mạnh, phát huy cao độ trí tưởng tượng khiến cho đoạn thơ có nhiều so sánh liêntưởng độc đáo, ngoài thiên nhiên Tây Bắc với những nét phi thường, vừa hùng vĩ, dữ dội,vừa thơ mộng trữ tình, hoang sơ mà ấm áp, hình ảnh người lính Tây Tiến hào hoa, mộng
mơ, lãng mạn… bao trùm đoạn thơ còn là cả một nỗi nhớ mênh mông, nồng nàn của Quang
Trang 35Dũng dành cho đồng đội – những người lính Tây Tiến, khiến người đọc hôm nay khôngkhỏi có sự đồng cảm và khâm phục.
Tây Tiến – bài ca không bao giờ quên
Đề 2 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ :
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
1 Mở bài : … trong đó có đoạn nói về những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong
đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng :
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Cả doanh trại “bừng sáng”, tưng bừng, sôi nổi hẳn lên khi đêm văn nghệ bắt đầu.Trong ánh sáng lung linh của lửa đuốc, trong âm thanh réo rắt của tiếng khèn, cả cảnh vật,
cả con người đều như ngả nghiêng, bốc men say, ngất ngây, rạo rực Hai chữ “kìa em” thểhiện một cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên,vừa mê say, vui sướng Nhân vật trung tâm,linh hồn của đêm văn nghệ là những cô gái nơi núi rừng miền Tây bất ngờ hiện ra trongnhững bộ xiêm áo lộng lẫy (“xiêm áo tự bao giờ”), vừa e thẹn, vừa tình tứ (“nàng e ấp”)trong một vũ điệu đậm màu sắc xứ lạ (“man điệu”) đã thu hút cả hồn vía những chàng traiTây Tiến
Nếu cảnh một đêm liên hoan đem đến cho người đọc không khí mê say, ngây ngất,thì cảnh sông nước miền Tây lại gợi lên được cảm giác mênh mang, mờ ảo:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
Không gian dòng sông trong một buổi chiều giăng mắc một màu sương Sông nước,bến bờ lặng tờ, hoang dại như thời tiền sử Trên dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyềnthoại ấy, nổi bật lên dáng hình mềm mại, uyển chuyển của một cô gái Thái trên chiếcthuyền độc mộc như những bông hoa rừng “đong đưa” làm duyên trên dòng nước lũ
Trang 36Ngòi bút tài hoa của Quang Dũng không tả mà chỉ gợi cảnh vật thiên nhiên xứ sởqua ngòi bút của ông như có hồn phảng phất trong gió, trong cây (“có thấy hồn lau nẻo bếnbờ”) Ông không chỉ làm hiển hiện lên trước mắt người đọc vẻ đẹp của thiên nhiên mà còngợi lên cái phần thiêng liêng của cảnh vật
Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác của miền Tây Cảnh núi rừng hoang vuhiểm trở, dữ dội lùi dần rồi khuất hẳn để bất ngờ hiện ra vẻ mĩ lệ, thơ mộng, duyên dángcủa miền Tây Những nét vẽ bạo, khỏe, gân guốc ở đoạn thơ đầu, đến đoạn thơ này đượcthay bằng những nét mềm mại, uyển chuyển, tinh tế Ngòi bút tài hoa của Quang Dũngcũng được bộc lộ rõ nhất trong đoạn thơ này
c Đánh giá chung: Có thể nói, đoạn thơ trên là một trong những đoạn thơ hay vàthành công nhất của Quang Dũng không chỉ trong bài thơ Tây Tiến mà còn trong cả sựnghiệp sáng tác của nhà thơ, bởi vì đoạn thơ vừa cho thấy phong cách nghệ thuật vừa hồnnhiên vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn của tác giả vừabộc lộ những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miềnTây thơ mộng Qua đó đoạn thơ giúp người đọc cảm nhận được thiên nhiên miền Tây tươiđẹp và cuộc sống đậm chất trữ tình, lãng mạn của anh bộ đội cụ Hồ trong thời chống Pháp
để mãi mãi tự hào
3 Kết bài : Tóm lại, đọc đoạn thơ này, ta như lạc vào thế giới của cải đẹp, thế giới
của cõi mơ, của âm nhạc Tám câu thơ ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên tự tâmhồn ngây ngất, say mê của những người lính Tây Tiến Từ đó, ta thấy hồn thơ lãng mạn củaQuang Dũng bị hấp dẫn trước những vẻ đẹp mang màu sắc bí ẩn của con người và cảnh vậtnơi xứ lạ, phương xa Cảnh ấy - cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh mộtbuổi chiều sương phủ trên sông nước mênh mang đã làm hiện rõ lên hình ảnh con ngườimiền Tây, nhất là hình ảnh người lính Tây Tiến với đầy đủ những nét lung linh, huyền ảocủa nó
Xuân Diệu có lí khi cho rằng đọc bài thơ Tây tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm
nhạc trong miệng
Đề 3 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ :
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu, anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
1 Mở bài : … trong đó có đoạn nói về chân dung bi tráng của người lính Tây Tiến.
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Trang 37Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Thơ ca thời kì kháng chiến khi viết về người lính thường nói đến căn bệnh sốt rét
hiểm nghèo Chính Hữu trong bài Đồng chí đã trực tiếp miêu tả căn bệnh ấy:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”
Còn Tố Hữu, khi vẽ chân dung anh vệ quốc quân trong bài Cá nước cũng không
quên ảnh hưởng của thứ bệnh quái ác đó với những hình ảnh thật cụ thể:
“Giọt giọt mồ hôi rơi,
Trên má anh vàng nghệ”
Quang Dũng trong Tây Tiến không hề che giấu những gian khổ, khó khăn, những
căn bệnh hiểm nghèo và sự hi sinh lớn lao cửa người lính Chỉ có điều, tất cả những cái đó,qua ngòi bút của ông, không được miêu tả một cách trần trụi mà qua một cái nhìn đậm màusắc lãng mạn Những cái đầu không mọc tóc của những người lính Tây Tiến đâu phải làhình ảnh ly kì, giật gân, sản phẩm của trí tưởng tượng xa rời thực tế của nhà thơ mà chứadựng một sự thực nghiệt ngã Những người lính Tây Tiến, người thì cạo trọc đầu để thuậntiện khi đánh nhau giáp lá cả với địch, người thì bị sốt rét đến rụng tóc, trọc đầu Cái vẻxanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính, qua cái nhìn của Quang Dũng vẫn toátlên về oai phong, dữ dằn của những còn hổ nơi rừng thiêng Sự oai phong lẫn liệt ấy còn
được thể hiện qua ánh mắt giận dữ (mắt trừng gửi mộng) của họ Những người lính Tây
Tiến, qua ngòi bút của Quang Dũng, không phải là những người khổng lồ không tim Cáinhìn nhiều chiều của Quang Dũng đã giúp ông nhìn thấy xuyên qua cái vẻ oai hùng, dữ dằn
bề ngoài của họ là những tâm hồn, những trái tim rạo rực, khát khao yêu đương (“Đêm mơ
Hà Nội dáng kiều thơm”) Như vậy, trong khổ thơ này, Quang Dũng đã tạc nên bức tượngđài tập thể những người lính Tây Tiến không chỉ bằng những đường nét khắc hoạ dáng vẻbên ngoài mà còn thể hiện được cả thế giới tâm hồn bên trong đầy mộng mơ của họ
Dưới ngòi bút của Quang Dũng, cái bi thương được gợi lên qua hình ảnh nhữngnấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới lạnh lẽo, xa xôi, một mặt, đã được giảmnhẹ đi nhiều nhờ những từ Hán Việt cổ kính; trang trọng: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”;mặt khác, chính cái bi thương ấy cũng lại bị mờ đi trước lí tưởng quên mình, xả thân vì Tổquốc của những người lính Tây Tiến “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” Họ có vẻ tiềutuỵ, tàn tạ trong hình hài nhưng lại chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng dấp của nhữngtráng sĩ thuở xưa, coi cái chết nhẹ như lông hồng
Sự thật quá bi thảm, đoạn thơ kết thúc bằng 2 câu :
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường không có đến cả manh chiếu để bọcthân, chỉ được gói trong những tấm “áo bào”, nhưng qua cái nhìn của Quang Dũng, cái bi
thương ấy vợi đi nhờ cách nói giảm “anh về đất”, và rồi bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ
dội của dòng sông Mã Trong âm hưởng vừa dữ dội, vừa hào hùng của thiên nhiên ấy, cáichết, sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng
c Đánh giá chung: Có thể nói, đoạn thơ trên là một trong những đoạn thơ hay và
thành công nhất của Quang Dũng không chỉ trong bài thơ Tây Tiến mà còn trong cả sựnghiệp sáng tác của nhà thơ, bởi vì đoạn thơ vừa cho thấy phong cách nghệ thuật vừa hồnnhiên vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn của tác giả vừa
vẽ lên được chân dung bi tráng của người lính Tây Tiến Qua đó đoạn thơ giúp người đọc
Trang 38cảm nhận được cuộc sống chiến đấu khốc liệt của anh bộ đội cụ Hồ trong thời chống Pháp
để mãi mãi yêu thương người lính và dành tình cảm thành kính, tiếc thương của chúng tatrước sự hi sinh cao cả của họ
3 Kết bài : Tóm lại, trên cái nền hùng vĩ, hiểm trở, dữ dội của núi rừng (ở đoạn
một) và duyên dáng, thơ mộng, mĩ lệ của miền Tây (ở đoạn hai), đến đoạn thơ thứ ba này,Quang Dũng đã chọn lọc, đã tinh lọc những nét tiêu biểu nhất của những người lính TâyTiến để tạc nên bức tượng đài tập thể khái quát được gương mặt chung của cả đoàn quân.Cái bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu của bức tượng đài, chúng hoà quyện, xâm nhậpvào nhau, nương tựa, nâng đỡ nhau tạo nên vẻ đẹp bí tráng - thần thái chung của cả bứctượng đài Người đọc hôm nay trân trọng tình cảm đau thương vô hạn và sự trang trọng,kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội
Một đoạn thơ vừa giàu chất lính, rất hiện thực nhưng cũng rất đỗi trữ tình
Luyện tập Làm văn (Đề nâng cao):
Đề 1 : Phân tích vẻ đẹp của người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
GỢI Ý
Nên tập trung vào mấy ý chính sau đây:
1 Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
2 Nội dung : Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến :
a Người lính được miêu tả rất thực trong những sinh hoạt cụ thể hàng ngày, trongnhững bước đi nặng nhọc trên đường hành quân, với những đói rét bệnh tật, với những nét
vẽ tiều tuỵ về hình hài song vẫn rất phong phú trong đời sống tâm hồn với những khátvọng rất mãnh liệt của tuổi trẻ (dẫn thơ minh hoạ)
b Tác giả phát hiện ra vẻ đẹp trong đời sống tâm hồn của người lính:
+ Con người nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên núi rừng với những cảnh sắcđộc đáo rất tinh tế (Hồn lau nẻo bến bờ, dáng người trên độc mộc, dòng nước lũ, cánh hoađong đưa)
+ Con người vẫn cháy bỏng những khát vọng chiến công vẫn ôm ấp những giấc mơđẹp về tình yêu tuổi trẻ (Mắt trừng rởi mộng qua biên giới, Đêm mơ Hà Nội dáng kiềuthơm) Một dáng kiều thơm hay một vẻ đẹp của con người rừng núi có nhiều hoang sơ,kiều diễm đến sững sờ (kìa em xiêm áo tự bao giờ)
3 Nghệ thuật : Người lính hiện lên chân thực, thơ mộng, lãng mạn (đến đa tình đacảm), đồng thời cũng rất hào hùng, rất tráng sĩ Với nhiều từ ngữ Hán Việt vốn mang sắcthái cổ điển sang trọng (Áo bào thay chiếu anh về đất, Sông Mã gầm lên khúc độc hành )tác giả tạo được không khí thiêng liêng làm cho cái chết tiều tuỵ của người lính hình thànhmột hành vi lịch sử thấu động lòng sông Âm hưởng bốn câu thơ cuối làm cho hơi thơ cứvọng dài thăm thẳm không dứt hòa với bước đường của người chiến sĩ tình nguyện ra đicho mùa xuân đất nước :
Tây Tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
4 Đánh giá chung : Người lính hiện về trong hồi ức như một biểu tượng xa vờitrong thời gian và không gian (Sông Mã xa rồi, Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi Tây Tiếnngười đi không hẹn ước, Đường lên thăm thẳm một chia phôi, Ai lên Tây Tiến mùa xuânấy ) Nhưng vẫn là hoài niệm không dứt, một nỗi thương nhớ mênh mang (Nhớ về, nhớ
Trang 39chơi vơi ) Đó là những li do khiến hình ảnh người lính TT hiện lên với những vẻ đẹpphong phú, đa dạng.
Đề 2 : Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
GỢI Ý
1 Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
2 Phân tích cảm hứng lãng mạn của bài thơ :
a Khái niệm cảm hứng lãng mạn
b Biểu hiện của cảm hứng lãng mạn trong bài thơ Tây Tiến :
- Bức chân dung kiêu hùng của người lính Tây Tiến được dệt nên bởi cảm hứng lãngmạn trên cái nền hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng Tây Bắc : một vùng đất hoang sơ vànguyên thủy Người lính vượt qua đèo cao, suối sâu với một tư thế đẹp, hùng dũng với nỗinhớ “chơi vơi”…
- Bút pháp lãng mạn còn thể hiện qua âm thanh ghê rợn của “thác gầm thét, cọp trêungười” nhằm tô đậm vẻ hoang dại, bí ẩn của một vùng rừng thiêng, nước độc.Rồi ý thơ lạiđột ngột mở ra một nỗi nhớ ấm áp về những kỷ niệm khó quên “cơm lên khói”; “thơm nếpxôi”…
- Thực-ảo đan xen trong nỗi nhớ về đêm liên hoan văn nghệ sôi nổi, tưng bừng vớicái nhìn ngơ ngác của những người lính trước hình ảnh của những thiếu nữ Lào duyêndáng, đáng yêu ( “Kìa em xiêm áo tự bao giờ….xây hồn thơ”) Từ cảnh liên hoan văn nghệthắm tình quân dân, nhà thơ chuyển cảnh về một vùng Châu Mộc với sông nước, cỏ câymênh mang Ở đây, bằng bút pháp chấm phá tinh tế, cảnh thơ như được phủ lên bằng mộtmàn sương huyền thoại, da diết hồn của ngàn lau…giống như một bức họa cổ ( “chiềusương ấy….hoa đong đưa”)
- Hùng vĩ và thơ mộng là cái nhìn riêng của chất thơ lãng mạn Quang Dũng.Tác giảgợi một hoài niệm, một tình yêu bâng khuâng đối với những vùng đất một thời gian gắn bósâu nặng…
2 Phân tích tinh thần bi tráng của bài thơ :
a Khái niệm tinh thần bi tráng
b Biểu hiện của tinh thần bi tráng trong bài thơ Tây Tiến :
- Trong gian khổ, người chiến sĩ Tây Tiến luôn hiên ngang, bất khuất.Trên cái nềnthiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ, người lính xuất hiện với tầm vóc bi tráng , khác thường( không mọc tóc; xanh màu lá; dữ oai hùm,,,)
- Sự hy sinh của họ cũng được bao bọc trong một không khí hòanh tráng, trang
nghiêm mà thanh thản ( “Chiến trường đi…áo bào thay chiếu…Sông Mã gầm lên…”) Họ
ra đi trong âm thanh của dòng sông như một khúc nhạc chiêu hồn tử sĩ thật dữ dội, bitráng…
- Chính cảm hứng lãng mạn đã tạo ra ở Quang Dũng cái nhìn mang tính anh hùng catrước chân dung tinh thần của những người chiến sĩ mang một vẻ đẹp tâm hồn, lý
tưởng “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.
3 Đánh giá chung : Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng tạo nên chất sử thi đặcbiệt của bài thơ Bức chân dung người lính hào hoa, dũng cảm trên nền hùng vĩ, tráng lệđược tác giả hướng hồn thơ ngưỡng vọng vào một thế hệ anh hùng của thời đại kháng chiếnchống Pháp
Có thể nói “Tây Tiến” đã để lại những ấn tượng khó quên cho độc giả chính bởi cáicảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng của bài thơ
Trang 40* *