1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 3-Lịch sử 6

5 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử 6
Người hướng dẫn Phaùm Thanh Tuaỏn - Trửụứng THCS Lửụng Theỏ Vinh-Kroõng Ana-ẹaờk Laờk
Trường học Trường THCS Lửng Thế Vinh-Krông Ana
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Krông Ana
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN TIEÁT BAỉINGAỉY DAẽY LễÙP DAẽY 6A2 XAế HOÄI NGUYEÂN THUYÛ I.MUẽC TIEÂU 1.Kieỏn thửực: - Nắm đợc nguồn gốc con ngời và quá trình phát triển từ Ngời tối cổ thành Ngời hiện đại, sự kh

Trang 1

TUAÀN TIEÁT BAỉI

NGAỉY DAẽY

LễÙP DAẽY 6A2

XAế HOÄI NGUYEÂN THUYÛ

I.MUẽC TIEÂU

1.Kieỏn thửực:

- Nắm đợc nguồn gốc con ngời và quá trình phát triển từ Ngời tối cổ thành Ngời hiện đại, sự khác biệt giữa Ngời tối cổ và Ngời tinh khôn

- Hiểu đợc Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ cũng nh nguyên nhân dẫn đến sự tan rã xã hội nguyên thuỷ

- Nhận biết đợc một vài khái niệm lịch sử: "Vợn cổ", "Ngời tối cổ", "Ngời tinh khôn", "Xã hội nguyên thuỷ", "Thị tộc"

2 Tử tửụỷng, tỡnh caỷm, thaựi ủoọ:

- Thấy rõ giá trị của lao động sản xuất trong quá trình chuyển biến của loài ngời

và sự phát triển xã hội loài ngời

Tinh thần yêu lao động, nghĩa vụ lao động

3 Kú naờng:

- Bớc đầu rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát tranh ảnh và tập rút ra những nhận xét của cá nhân

II PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC:

- Bộ tranh ảnh lịch sử "Từ nguồn gốc ( của Công ty thiết bị 1Bộ GDĐT ) ; các tranh từ 3 >7 SGK ; GV chuẩn bị băng hình về đời sống của ngời (nếu có)

- GV có thể đọc thêm một số tài liệu tham khảo nh : Hớng dẫn sử dụng kênh hình trong dạy và học theo SGK lịch sử lớp 6 (của Vụ Trung học phổ thông 1992)

- Vở bài tập lịch sử lớp 6 (NXB Đại học S phạm)

Phieỏu hoùc taọp

Baỷng thaỷo luaọn nhoựm

Buựt vieỏt baỷng

Trang 2

III TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC:

1.Kieồm tra baứi cuừ:

GV có thể sử dụng một trong những câu hỏi sau:

1 Dựa vào đâu và bằng cách nào, con ngời sáng tạo ra đợc cách tính thời gian? ( dựa vào những hiện tợng tự nhiên đợc lặp đi, lặp lại một cách thờng xuyên những hiện tợng này có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt trời, Mặt Trăng )

2 Theo em hiểu Âm lịch là gì, Dơng lịch là gì, loại lịch nào có trớc, loại lịch nào có sau? (Âm lịch là loại lịch tính theo chu kỳ quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất ; Dơng lịch là loại lịch tính theo chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời ; Ngời

xa, với cách nhìn thông thờng đã thấy rõ hiện tợng Mặt Trăng quay quanh Trái

Đất Âm lịch ra đời trớc )

3 Cho một vài con số để các em xác định thuộc thế kỷ nào ; hoặc kẻ một đờng thẳng trên bảng GV ghi Tr CN CN Sau CN rồi cho một số niên đại cùng với sự kiện để các

em tập tính khoảng cách so với năm 2010

2.Giụựi thieọu baứi mụựi:

Các loại tài liệu khoa học cho chúg ta biết con ngời không phải sinh ra cùng một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng nh không phải khi sinh ra con ngời đã có hình dạng,

sự hiểu biết và lao động sáng tạo nh ngày nay Bài " Xã hội nguyên thuỷ" sẽ giúp chúng ta

hiểu sơ lợc về sự xuất hiện của loài ngời và tổ chức xã hội đầu tiên của loài ngời

3 Daùy vaứ hoùc baứi mụựi:

Trang 3

GV: Yêu cầu HS đọc đoạn 1- mục 1 SGK tr 8.

GV: Em hãy cho biết người tối cổ là gì?

HS: Người tối cổ là loài vượn cổ chuyển biến trong quá

trình sinh sống

GV: Hãy phân biệt giữa “vượn cổ” và “người tối cổ”

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV sơ kết giúp HS phân biệt rõ :

+ Vượn cổ : Là loài vượn có dáng hình người sóngcách

đây khoảng hơn 6 triệu năm

+ Người tối cổ : Vẫn còn dấu tích của loài vượn, nhưng

người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng hai chân, hai chi trước

đã biết cầm nắm, hộp sọ đã phát triển, thẻ tích sọ não lớn,

biết sử dụng và chế tạo công cụ

GV: Cho HS quan sát và mô tả hình 3 và hình 4 ( nơi ở,

số lượng người, trang phục )

HS: Mô tả

GV: Em biết gì về cuộc sống của người tối cổ? Khác

biệt giữa bầy người và bầy động vật là gì?

HS suy nghĩ và trả lời

GV: Tổng hợp ý kiến của HS

Tuy nhiên bày người khác hẳn bầy động vật ở chỗ : có

tổ chức, có người đứng đầu, bước đầu biết chế tạo công

cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá

GV: Như vậy, đời sống của người tối cổ có sự khác biệt

lớn so với bầy động vật Vậy tại sao cuộc sống của họ

bấp bên kéo dài hàng triệu năm?

HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

GV: Chốt lại : Cuộc sống của họ bấp bên bởi hoàn toàn

phụ thuộc vào thiên nhiên

GV: Trải qua hàng triệu năm người tối cổ dần dần trở

thành người tinh khôn

GV: Yêu cầu học sinh quan sát và mô tả hình 5? Người

tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào? ( hình

dáng, đặc điểm bên ngoài )

HS: Trả lời

GV: Tổng hợp :

1 Con người đã xuất hiện như thế nào ?

- Người tối cổ do loài vượn cổ chuyển biến thành

- Người tối cổ: Sống theo bầy, chủ yếu săn bắt hái lượm Biết chế tạo công

cụ Biết dùng lửa Ăn chung, làm chung

⇒ Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

2 Người tinh khôn sống thế nào?

Trang 4

Người tinh khụn cú cấu tạo cơ thể giống như người ngày

nay, xương cố nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay nhỏ, khộo

lộo, cỏc ngún tay linh hoạt, hộp sọ và thể tớch nóo phỏt

triển, trỏn cao, mặt phẳng,cơ thể gọn và linh hoạt

GV : Yờu cầu học sinh quan sỏt đoạn 2- mục 2 SGK tr

97

GV: Em biết gỡ về cuộc sống của người tinh khụn?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại : như phần ghi bảng

GV: Vỡ sao cú thể núi : “Con người khụng chỉ kiến

dược thức ăn nhiều hơn mà cũn sống tốt hơn,vui hơn”?

HS: Cuộc sống của người tinh khụn đó bớt dần sự phụ

thuộc vào thiờn nhiờn và bắt đầu cú sự chỳ ý tới đời sống

tinh thần

GV: Yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh 6, hỡnh 7 SGK

trang 10

GV: Hóy so sỏnh chất liệu của đồ dựng ở hỡnh 6 với

chất liệu của cụng cụ,đồ dựng và đồ trang sức ở hỡnh 7

HS: So sỏnh và trả lời : chất liệu gốm và chất liệu đồng

GV: Cụng cụ bằng kim loại cú ảnh hưởng như thế nào

đến đời sống và sản xuất?

HS: - Sản xuất phỏt triển, sản phẩm tạo ra cú dư

- Xó hội xuất hiện tư hữu, cú phõn húa giàu nghốo

- Xó hội nguyờn thủy tan ró, xó hội cú giai cấp xuất

hiện

- Biết tổ chức thành thị tộc

- Biết trồng trọt, chăn nuụi, làm đồ trang sức

⇒ Cuộc sống tốt hơn,vui hơn

3 Vỡ sao xó hội nguyờn thủy tan ró?

- Sản xuất phỏt triển, sản phẩm tạo ra cú dư

- Xó hội xuất hiện tư hữu,

cú phõn húa giàu nghốo

- Xó hội nguyờn thủy tan

ró, xó hội cú giai cấp xuất hiện

4.Cuỷng coỏ:

Sự khác nhau giữa Ngời tinh khôn và Ngời tối cổ thể hiện, có những tiến bộ của con ngời ở những mặt nào? (Về cơ thể, hình dáng, về tổ chức xã hội, về chế tác công cụ ) Việc tìm ra nguyên liệu mới và cải tiến công cụ lao động sản xuất đã có tác dụng và ảnh h-ởng nh thế nào đối với xã hội nguyên thuỷ( sự phát triển của xã hội, sự ra đời của giai cấp )

5.Daởn doứ:

- Học thuộc lũng cỏc phần đó ghi

Trang 5

- Chuẩn bị trước bài : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG

- Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Xã hội cổ đại phương Đơng bao gồm những tầng lớp nào?

- Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đơng

(Kết thúc giờ học)

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV:  Yêu cầu học sinh quan sát   hình 6, hình 7 SGK - Tiết 3-Lịch sử 6
u cầu học sinh quan sát hình 6, hình 7 SGK (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w