1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an ngu van 9 hoc ki I

172 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhà Bác đơn sơ một góc vờn … - Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị … - Ngời thờng bỏ lại đĩa thịt Gà mà ăn hết mấy quả cà xứ Nghệ Việt Phơng ?- Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị

Trang 1

Tuần 1 Ngày thỏng năm 200

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định:

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt tri n b i.ển bài ài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động1: Tìm hiểu chung về tác giả,

- H c sinhọc sinh đọc tiếp đến hết bài

sgk, giải thích thêm từ

?- Văn bản này đợc xếp vào kiểu loại nào?

?- Văn bản chia thành mấy phần ? Nội dung

- Trích trong: “ Phong cách HCM , cái vĩ

đại gắn với cái giản dị”

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại “ :

Quá trình hình thành phong cách văn hoáHCM

+ Đoạn 2 ạn 2 o n 2: Tiếp đến “hạ tắm ao “:Những vẻ đẹp cụ thể của phong cáchHCM

+ Đoạn 2 ạn 2 o n 3: Bình luận và khẳng định ýnghĩa của phong cách HCM

1

Trang 2

- HS đọc lại đoạn 1 - Suy nghĩ trả lời :

?- Đoạn văn bản đã khái quát vốn tri thức ,

văn hoá của Bác nh thế nào ?

?- Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến

với HCM trong hoàn cảnh nào ?( g/v mở

rộng con đờng cách mạng của Bác )

? – Bằng những con đờng nào Ngời có đợc

vốn văn hoá ấy ?

- Giáo viên bình về mục đích ra nớc ngoài

của Bác – Hiểu văn hoá nớc ngoài để tìm

cách đấu tranh giải phóng dân tộc

?- Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá

HCM là gì?

- H c sinh suy nghĩ phát biểu ọc sinh

- Giỏo viờn chốt : Đó là sự lết hợp và thống

nhất hài hoà bậc nhất trong lịch sử dân tộc

Việt Nam từ xa đến nay Một mặt , tinh

thần Hồng Lạc đúc nên ngời , mặt khác tinh

hoa nhân loại cũng góp phần làm nên phong

cách HCM

(hết tiết 1 – chuyển tiết 2 )

- Gọi học sinh đọc đoạn 2.

?- Phần văn bản cho em biết về thời kỳ nào

trong sự nghiệp cách mạng của Bác ?( hoạt

động ở nớc ngoài – Bác làm chủ tịch nớc )

? - Tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp trong

phong cách của Bác trên những mặt nào ?

tìm dẫn chứng trong các thể viết về các

ph-ơng diện vừa nêu ?

- Nhà Bác đơn sơ một góc vờn …)

- Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị …)

- Ngời thờng bỏ lại đĩa thịt Gà mà ăn hết

mấy quả cà xứ Nghệ (Việt Phơng)

?- Em hình dung thế nào về cuộc sống của

các vị nguyên thủ quốc gia ở nớc khác trong

cuộc sống cùng thời với Bác Bác có xứng

?- Để nêu bật lối sống giản dị của Bác, Tác

giả đẫ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Đọc câu văn ấy ?

?- Theo em điểm giống và khác nhau giữa

lối sống của Bác với các vị hiền triết

(Nguyễn Trãi –NBK) nh thế nào?

(h/s thảo luận, so sánh )

II- Phân tích:

1 Con đờng hình thành phong cách văn hoá HCM.

- Vốn tri thức văn hoá hết sức xâu rộng ít

có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều vềcác dân tộc và nhân dân trên thế giới sâusắc nh Bác Hồ

-Hoàn cảnh: Hoạt động cách mạng đầygian truân

+ Đi nhiều , có điều kiện tiếp xúc vớivăn hoá nhiêug nớc , nhiều dân tộc …)+ Nói và viết theo nhiều thứ tiếng nớcngoài : Pháp , Anh …) Công cụ giao tiếpquan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao

lu văn hoá + Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc

đến mức uyên thâm , vứa tiếp tu tinhhoa vứa phê phán cái tiêu vực

+ Học trong công việc , mọi nơi mọilúc

- Độc đáo , kỳ lạ trong phong cách : sựkết hợp hài hòa những phẩm chất khácnhau , thống nhất trong một con ngời :truyền thống và hiện đại , phơng đông vàphơng tây , xa và nay , dân tộc và quốc

tế , vĩ đại và bình dị

2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong cách sống và làm việc:

- Nơi ở và làm việc : ngôi nhà sàn độc

đáo vài phòng nhỏ, đồ đạc đơn sơ, mộcmạc

- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ,

đôi dép lốp, cái quạt cọ …)

- Ăn uống: đạm bạc với những món ăndân tộc: cá kho, rau luộc, cà muối …)

- Cuộc sống một mình, không xây dựnggia đình, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vìnớc

Vô cùng giản dị

- So sánh bình lận: Cha có vị nguyên

thủ quốc gia nào có cách sống nh vậy

Trang 3

+ Giống: Giản dị , thanh cao.

+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn gian

khổ của nhân dân

- Giỏo viờn đọc đoạn: ”tôi chỉ có một ham

muốn …) Tôi sẽ …)”

- Giỏo viờn chuyển ý

- Học sinh đọc đoạn cuối

?- ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCm là

gì ?

?- Trong thời kỳ hội nhập văn hoá chúng ta

gặp những thuận lợi và nguy cơ gì ?

?- Trong thời kỳh/s thảo luận lấy dẫn chứng.

+Tiếp xúc nhiều luồng văn hoá

+ Có nhiều luồng văn hoá độc hại

?- Tuy nhiên tấm gơng của Bác cho thấy sự

hoà nhập vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc

Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ

gì về việc đó?

(sống, làm việc theo gơng Bác Hồ vĩ đại…))

? em hãy nêu một vài biểu biểu hiện mà em

cho là sống có văn hoá và phi văn hoá?

- Giỏo viờn chuyển ý

?- Nội dung cơ bản của bài ?

(cho h/s thi kể chuyện về Bác Hồ )

…)Nếp sống thanh đạm thanh cao

<=> lối sống của Bác là sự kế thừa vàphát huy những tính chất cao đẹp củanhững nhà văn hoá dân tộc, nét đẹp củathời đại, gắn bó với nhân dân

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

- Là một quan điểm thẩm mĩ về lẽ sống

- Lối sống của một ngời cộng sản lãothành, một vị chủ tịch nớc, linh hồn dântộc

4 Nét nổi bật về nghệ thuật :

- Kết hợi giữa kể và bình luận -Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu -so sánh với các bậc danh nho xa

-Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt.-sử dụng NT đối lập : vĩ nhân mà hếtsức giản dị …)

III- Tổng kết - luyện tập.

1- Tổng kết: Sự kết hợp hài hoà giữ

truyền thống văn hoá dân tộc, và tinhhoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại, giảndị

Trang 4

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất – biết vận dụng

những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị

- Bảng phụ:

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động1: Hình thành khái niệm phơng

?- Muốn giúp cho ngời nghe dễ hiểu thì

ngời nói cần chú ý những điều gì ?

Hs tập chung vào 2(II)

?- Câu hỏi của Anh “lợn cới “ và câu trả

lời của anh “ áo mới “ có gì trái với

những câu hỏi - đáp bình thờng

I- Phơng châm về lợng :

- Câu trả lời của Ba không là An thoamãn vì nó mơ hồ về nghĩa

An muốn biết Ba đi học bơi ở đâu ( tức là

địa điểm học bơi ) chứ không phải An hỏi

Ba bơi là gì?

- Khi nói, câu nói phải có nội dung đúngvới yêu cầu giao tiếp , không nên nói íthơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

- Thừa từ ngữ:

+ Câu hỏi thừa từ “cới “ + Câu trả lời thừa từ ngữ: “ từ lúc tôi mặcchiếc áo mới này “

Trang 5

?- Muốn hỏi -đáp cho chuẩn mực , cần

phải chú ý điều gì ?

- Giỏo viờn yêu cầu h/s đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: hình thành khái niệm phơng

học gì trong giao tiếp ?

?- Nếu không biết vì sao bạn mình nghĩ

học thì em có trả lời với cô giáo là bạn

mình bị ốm không ?

(không)

?- Theo em , phải nói nh thế nào ?

(phải báo cho ngời nghe biết rằng tính

chất xác thực của điều đó cha đợc kiểm

chứng :”hình nh , có thể …))

- Giỏo viờn gọi một hs đọc “ghi nhớ”

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

- Giỏo viờn treo bảng phụ ghi bài tập 1

a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

b én là một lo ài chim có 2 cánh ? - Các

câu thừa từ nào? vi phạm phơng châm

giao tiếp nào?

- Giỏo viờn treo bảng phụ

e Nói khoác lác làm ra vẻ tài giỏi hoặc

nói những chuyện bông đùa , khoác lác

cho vui là …)

- Điền từ ngữ để hoàn chỉnh các câu trên

- Giỏo viờn lần lợt chô 5 h/s lên điền từ

ngữ , yêu cầu nhanh đúng

-Giỏo viờn chia 4 nhóm h/s Nhóm 1,2,3

giải nghĩa và giải thích các câu â,b, (cd),

(e,g)

Nhóm 4: câu f => đặt câu với thành ngữ :

Hứa hơu hứa vợn

Trang 6

- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng , linhtinh.

- Hứa hơu…).: hứa để đợc lòng , rồi khôngthực hiện lời hứa

sử dụng một số biệt pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

- Học sinh ôn lại v ăn thuyết minh học ở lớp 8

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

Trang 7

1 ổn định:

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

Hoạt động 1: Thuyết minh sự vật 1 cách

hình tợng , sinh động :

- Gọi học sinh đọc diễn cảm văn bản

“Hạ long _đá và nớc “ trong sgk

?- Văn bản thuyết minh vấn đề gì ? vấn

đề ấy có khó không ? tại sao?

?- Để cho sinh động, ngoài những phơng

pháp thờng dùng, tác giả còn sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào?

Yêu cầu hs trình bày ra giấy nháp

-phát biểu

- Học sinh khác bổ xung, sửa chữa

-> Giáo viên chốt: Tác giả còn có một trí

tởng tợng phong phú – văn bản có tính

thuyết phục cao

?- Từ sự phân tích trên em cho biết muốn

cho văn bản thuyết minh đợc sinh động

tội ruồi xanh”

?- Giỏo viờn chia 4 nhóm hs(3 phút )

đến ngời đọc

- Dùng nghệ thuật mô tả so sánh:

+ Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động

“Chính Nớc làm cho Đá sống dậy , làmcho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nênlinh hoạt , có thể động đến vô tận , và có trigiác , có tâm hồn

->Nghệ thuật nhân hoá + Tiếp theo là giải thích vai trò của nớc “ n-

ớc tan theo sự di chuyển ,và đi chuyển theomọi cách “

+ Tiếp theo là phân tích những nghịch lýtrong thiên nhiên: sự sống của nớc và đá sựthông minh của thiên nhiên - chủ yếu dùngnghệ thuật so sánh“ con thuyền mỏng nh látre …) ; nh một ngời bộ hành tuỳ hứng …)+ Cuối cùng là một triết lí “ trên thế giannày chẳng có gì là vô tri cả, cho đến cả đá

 Ghi nhớ (sgk)

- Cần vận dụng thêm 1 số bịên pháp nghệthuật: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối

ẩn dụ, nhân hoá hoặc một số hình thức vè,diễn ca …)

-Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối ợng và gây hứng thú …)

t-II- Luyện tập :

1 Bài tập 1 :

a văn bản có tính chất thuyết minh

tính chất này thể hiện ở chỗ loài ruồi rất có

hệ thống: nhũng tính chất chung về họ,giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ,

đặc điểm cơ thể …)

- Những phơng pháp thuyết minh đợc sửdụng là :

7

Trang 8

+ Sè liÖu: Sè vi khuæn, sè lîng sinh s¶n.+ LiÖt kª: M¾t líi, ch©n tiÕt ra chÊt dÝnh.

Trang 9

Ng y thỏng n m 2008 ày thỏng năm 2008 ăm 2008

- Bảng phụ ( giấy A0)

- Học sinh chuẩn bị dàn bài (đã giao ở tiết trớc)

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định.

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

+ Hoạt động 1 : Giáo viên nêu yêu cầu của luyện tập :

1 Nội dung: Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng

2 Về nghệ thuật (HT): Biết vận dụng một số biên pháp nghệ thuật nh kể chuyện,

tự thuật, nhân hoá…)

+ Hoạt động 2 : Nhóm 1 trình bày bài

- Thuyết minh về cái quạt

1 Đại diện nhóm trình bày dàn ý

2 Nhóm bạn nhận xét

3 Đọc mở bài, một đoạn thân bài dùng nghệ thuật

4 Thảo luận

- Giáo viên có thể cung cấp dàn ý đại cơng trên bảng phụ

1 Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt

Trang 10

+ Hoạt động 5 : Nhóm 4 trình bày.

+ Hoạt động 6 : 1 Giáo viên nhận xét chung về cách sử dụng biện pháp nh trên

- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, linh hoạt

- Tạo sức thuyết phục

2 Hớng dẫn cách làm

+ Hoạt động 7 : Hớng dẫn học ở nhà

Viết bài hoàn chỉnh cho đề văn

(Nạp lại bài vào tuần tới)

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất ; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thể giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận cuả tác giả: Chớng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh

rõ ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên đọc t liệu _ bảng phụ

2 Học sinh đọc kỹ bài ở nhà

Trang 11

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

? - Văn bản thuộc loại nào?

- Giọng rõ ràng, dứt khoát, đanh thép

Giáo viên đọc một đoạn-> gọi 3 học sinh

? - Để triển khai luận điểm cơ bản ấy, tác

giả đã sử dụng luận cứ nh thế nào?

- Học sinh thảo luận tìm luận cứ

- Giáo viên điều chỉnh - treo bảnh phụ có

2.Tác phẩm:

- Tháng 8 /1986 mác –két đợc mời tham

dự cuộc gặp gỡ của 6 nớc ấn Độ, Cô, Thuỵ điển, Ac-hen-ti-na, HylạpIndonexia nhằm kêu gọi chấm dứt chiếntranh hạt nhân Văn bản đợc trích trongtham luận của ông

+ Đoạn 2: tiếp theo…)xuất phát của nó.chứng lý cho sự nguy hiểm và phi lý củachiến tranh hạt nhân

+ Đoạn 2oạn 3: còn lại đến nhiệm vụ và đềnghị

- Luận cứ: Kho vũ khí hạt nhân đang đợctàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất vàcác hành tinh khác

chạy đua vũ trang nhất là vũ trang hạtnhân là vô cùng tốn kém và hết sức phi lý.11

Trang 12

luận điểm -luận cứ nh bên.

- Học sinh theo dõi và ghi chép

?- Em có nhận xét gì về các luận cứ?

( Hết tiết 6 chuyển tiết 7)

- Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích

các luận cứ

- Học sinh đọc lại đoạn 1

? - Nhận xét cách mở đầu của tác giả?

?- Tác giả đã làm rõ nguy cơ của chiến

tranh hạt nhân bằng những lý lẽ và dẫn

chứng nào ?

? - Cách vào đề nh vậy có tác dụng gì?

?- So sánh nào đáng chú ý ở đoạn này ?

?- Em hiểu thế nào là thanh gơm

Đa-Mô-clét? Dịch hạch?

(h/s giải thích )

- Hs đọc đoạn 2

?- Tác giả đã đa ra những chứng cứ nào để

thấy việc chi phí cho chiến tranh là tốn

kém ?

- H/s làm việc theo nhóm : lập bảng thống

kê so sánh chi phí chuẩn bịchiến tranh với

các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- Gv treo bảng phụ có nội dung

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợclại lý trí của loài ngời mà còn đi ngợc với

lý trí tự nhiên, phản lại sự tién hoá

+ Vì vậy tât cả chúng ta phải có nhiệm vụngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấutranh cho thế giới hoà bình

 luận cứ mạch lạc, chặt che, sâu sắc đóchính là bộ xơng vững chắc của văn bảntạo nên tính thuyết phục cơ bản của lậpluận

2 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

- Mở đầu bằng một câu hỏi, rồi trả lờibằng một thời điểm hiện tại rất cụ thể(hôm nay ngày 8/8/1986) rồi đa ra số liệu

cụ thể cách tính toán cụ thể, đơn giản:+50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng 4 tấnthuốc nổ / 1 ngời -> 12 lần biến mất tất cảmọi sự sống trên toàn trái đất + với tất cảcác hành tinh đang soay quang mặt đât +4hành tinh nữa + với phá huỷ thế thăngbằng của mặt trơì-> sức tàn phá khủngkhiếp của kho vũ khí hạt nhân

- Vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứxác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn t-ợng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng củavấn đề đợc nói tới

- “Nguy cơ ghe gớm đó đang đè nặng lênchúng ta nh thang gơm Đa-mô_clép.”

“Niềm an ủi …) ít tốn kém hơn là dịchhạch”

2 cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị vũ khí hạt nhân, và những hậu quả của nó.

Stt Các lĩnh vực đời sống xã hội Chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

vấn đề cấp bách, cứu trợ y tế,

giáo dục cho 500 triệu trẻ em

Trang 13

?- Em hiểu thế nào là lý trí của tự nhiên ?

(là quy luạt của thiên nhiên tự nhiên, logic

tất yếu của tự nhiên)

?- Quá trình sống trên trái đất đã đợc

tácgiả hình dung nh thế nào?

?- Chiến tranh hạt nhân sẽ đem lại hậu quả

?- Những thông điệp nào đợc gửi đến

chúng ta từ văn bản “ đấu tranh cho một

thế giới hoà bình “?

?- Em học tập đợc những gì về cách nghị

luận của tác giả?

?- phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học

bài “Đấu …) bình “?

- Sự thật hiển nhiên mà vô cùng phi lý khiến

ta ngạc nhiên, bất ngờ: Chuẩn bị chiến tranhhạt nhân là việc làm điên rồ, phản nhân đạo

3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại sự tiến hóa của tự nhiên

+ 380 triệu năm con bớm mới có thể bay + 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở + Hàng triệu triệu năm …) trải một quá trìnhtiến hoá lâu dài của thiên nhiên, con ngời mớihình thành

 Chỉ cần 1 tích tắc của chiến tranh hạt nhântất cả kết quả của sự tiến hoá ấy quay về điểmxuất phát

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranhhạt nhân cho một thế giới hoà bình

- Thái độ tích cực:” chúng ta đến đây đểchống lại việc đó, đem tiếng noí của chúng tatham gia vào bản đồng ca của những ngời

đòi hỏi 1 thế giới không có và một cuộc sốnghoà bình, công bằng”

- Mở nhà băng lu rữ trí nhớ tồn tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân …)

III- Tổng kết - luyện tập:

1 nội dung:

- Chíên tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thểnhân loại và sự sống trên trái đất

- Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá

bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụcấp thiết và cấp bách của thế giới loài ngời

2 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xácthực, cụ thể, lòng nhiệt tình của tác giả

Trang 14

- Biết vạn dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

B.Chuẩn bị :

1 Gv chuẩn bị thêm các tình huống – Bảng phụ

2 Hs xem trớc bài ở nhà

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

-Gv đa ví dụ 1 lên bảng phụ “ Ngời

con đang học môn địa lý hỏi Bố:

- Bố ơi! Ngọn núi nào cao nhất thế giới

hả Bố ?

Ngời Bố đang mải đọc báo trả lời :

Núi nào mà không nhìn thấy ngọn, tức

là núi cao nhất

?-Lời thoại nào không tuân thủ phơng

châm hội thoại? vì sao?

- HS thảo luận trả lời

?-Trong Tiếng Vịêt có” ông nói

gà ,bà nói vịt “ , thành ngữ này dùng

để chỉ tình huống hội thoại nh thế nào?

?- Hậu quả của tình huống này?

?-qua các tình huống trên em rút ra bài

học gì trong giao tiếp ?

-Lời thoại 2: không tuân thủ phơng châm hội

thoại Ngời con hỏi núi nào cao nhất thế giới ?chứ không hỏi thế nào là núi cao nhất? ( bố trảlời không đúng đề tài con hỏi)

- Tình huống: Mỗi ngời nói một đề tài khácnhau

- Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau

Ghi nhớ 1: Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề

tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

II Phơng châm cách thức :

- Dây cà ra dây muống: nói năng dài dòng,

r-ờm rà

- Lúng búng …) thị : nói năng ấp úng, khôngrành mạch, không thoát ý

+ Ngời nghe bị ức chế, không có thiện cảmvới ngời nói

- Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn, rànhmạch, không thoát ý

+ Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ýcủa ngời nói

- Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành

Trang 15

?- Cách nói đó ảnh hởng đến giao tiếp

ra sao?

?- Vậy em có thể rút ra bài học gì?

?- Có thể hiểu câu đấy theo mấy cách:”

tôi đồng ý với những nhận định về

truyện ngắn của ông ấy”

- Hs thảo luận - trình bày

?-Để ngời nghe không hiểu nhầm ,

phải nói nh thế nào?

?-Vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ

- Hs trinh bày – các nhóm bổ xung –

Gv đánh giá (cho điểm)

?- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên

- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của

ống ấy về truyện ngắn ( Nếu “của ông ấy “ bổnghĩa cho “ nhận định “

-Khi giao tiếp , cần tôn trọng ngời đối thoại,không phân biệt sang hèn, giàu nghèo

Ghi nhớ 3: Cần tế nhị và tôn trọng ngời khác.

IV Luyện tập:

1 bài 1 Khuyên dạy ta :

+ Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp.+Có thái độ lịch sự, tôn trọng với ngời đốithoại

4 Bài 4

15

Trang 16

?- Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách

noí liên quan đến phơng châm nào?

?-Vận dụng những phơng châm hội

thoại đã học để giải thích vì sao ngời

nói đôi khi phải dùng những cách nói

nh :

â, nhân tiên đây xin hỏi

b, biết là làm anh không vui …)

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc ví dụ mẫu.

Hs đọc văn bản sgk

? Giải thích nhan đề cho văn bản?

?- Xác định những câu văn thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?

- HS viết các câu văn ra giấy nháp (làm

theo nhóm - nhóm 1+2)

- Chỉ ra những câu văn miêu tả về cây

chuối và cho biết tác dụng của nó

“Cây chuối trong đời sống VN”

Nhấn mạnh: vai trò của cây chuối với đờisống vật chất và tình thần cuả ngời ViệtNam

- Câu thuyết minh:

+Đoạn 1:

- Chuối nơi nào cũng có

- Chuối a nớc…)

Trang 17

- Qua tìm hiểu ở trên em hiểu vai trò ý

nghĩa của yếu tố miêu tả của văn thuyết

minh ntn?

- Gọi 1 hs đọc to ghi nhớ sgk

?- Tuy nhiên khi sử dụng miêu tả trong

văn thuyết minh, cần phải lu ý điều gì?

(không đựơc lạm dụng văn miêu tả, phải

để thuyết minh làm chủ đạo)

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập.

- Gv chia làm 6 nhom hs Nhóm làm 1 ý

của bài tập

- Phát biểu bổ xung ý kiến miêu tả, bổ

xung vào các chi tiết thuyết minh?

?- Chỉ ra ýêu tố miêu tả trong đoạn văn

trang 26-sgk?

Hs làm việc cá nhân

Hs đọc vb “ Trò chơi ngày xuân - sgk”

?- Chỉ ra câu văn có yếu tố miêu tả trong

…)Tác dụng: Làm cho đối tợng thêm gợi hình,gợi cảm , nổi bật

- Có thể thêm các ý:

+ Phân loại chuối: chuối hột ( thân cao, màutím sẫm, qủa ngắn trong ruột có hột ) Chuốitiêu ( than thấp, mầu sẫm quả dài)

chuối ngự ( thân cao, màu trắng, quả ngắn )+ Thân gồm nhiều lớp bẹ

+Nõn chuối: Màu xanh

+Tàu chuối lá xanh rờn, bay xào xạc tronggió

+ Củ chuối gọt vỏ có màu trắng nh màu củ

đậu đã bóc vỏ

+ Công dụng của chuối:

- Thân chuối hột non: giải nhịêt

nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh

- Lá chuối khô: Lót ổ nằm vừa mềm mại,vừa thoang thoảng mùi hơng dân dã cứ ám

ảnh tâm trí kẻ tha hơng (gói bánh gai thơmphức)

- Nõn chuối: màu xanh non cuốn tròn nhchiếc kèn đồng sắp sửa vút lên âm thanh …)-Bắp chuối : màu phơn phớt hồng đung đatrong gió chiều gió

-Quả chuối : chín vàng , dậy lên mùi thơmngọt ngào quýên rũ

2 Bài tập 2:

-Tách là loại chén uống nớc có tai -Khi mời ai uống nớc thì bng hai tay mà mời

- có uống thì cũng nâng hai tay xoa xoa rồimới uống …)

17

Trang 18

Chuẩn bị bài cho tiết 10.

Cho đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

Trang 19

B.Chuẩn bị:

- Hs chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết 9

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II M b i ở bài ài.

III Phỏt triển bài.

?- Em hãy lập dàn ý cho đề văn này

hs dựa vào các ý và lập dàn ý theo bố cục 3

- (còn phải giới thiệu từng loại việc và có

sự miêu tả con trâu )

- Hs viết nháp

- Gv gọi đọc, bổ xung, sửa chữa

?-Tuổi thơ ở nông thôn gắn với hình ảnh

nào về con trâu?

?- Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý

gì? cần miêu tả hình ảnh gì ?

- HS viết thành đoạn

I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.

1 Tìm hiểu đề:

Đề: con trâu ở làng quê việt nam

- Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sốngcủa ngời nông dân Việt Nam , trong nghềnông …)

2 Tìm ý

- Con trâu trong nghề làm ruộng …)

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm vàchế biến đồ mĩ nghệ

- Là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nôitrâu

a, Có thể mở bài bằng cach giới thiệu:

“ ở VN đến bất kỳ một làng quê nào đềuthấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng “hoặc mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ

ca giao về trâu “ trâu ơi …) này”, con trâu là

đầu cơ nghiệp”

họăc bắt đầu tả cảnh trẻ em chăn trâu, trâu

ăn cỏ …)-> vị trí của con trâu trong đời sốngnông thôn việt nam

b,

- Trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa …)kéo cày, bừa nhanh gọn, thỉnh thoảng lạihếch cái mũi lên hít hít …)

c, Con trâu trong một số lễ hội :

19

Trang 20

-Hội chọi trâu ,…)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

- Cảnh chăn trâu , con trâu ung dung gặm

cỏ là một hình ảnh đẹp của cuộc sống thanhbình ở làng quê Việt Nam

e, Viết đoạn kết bài:

- Quý mến con trâu bởi nó là ngời bạn thânthiết, gần gũi với nông dân

Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát

triển của trẻ em

1, Gv đọc thêm một số t liệu về quyền trẻ em

2 Học sinh soạn bài cũ

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gợi lại bối cảnh thế giới cuối

thể kỷ XX liên quan đến vấn đề bảo vệ

- Hoàn cảnh : 30- 9- 1990

Trang 21

- Giọng đọc mạch lạc

- Giáo viên đọc mẫu -> hs đọc

- Học sinh tự đọc thầm sgk

- Giáo viên giải thích thêm ->

?- Đây thuộc kiểu văn bản nào ? loại văn

bản gì ?

?- Văn bản có bố cục th thế nào? Nội dung

từng phần ?

+ Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS phân tích.

- Học sinh đọc lại mục 1- 2

?- Nội dung và ý nghĩa của từng mục?

( Hết tiết 11, chuyển tiết 12)

- Học sinh đọc lại đoạn văn bản 3 -> 7

?- Phần này đã chỉ ra thực tế cuộc sống của

- Giáo viên giới thiệu thêm về nạn buôn

bán trẻ em, trẻ em mắc HIV, phạm tội, sau

động đất, sóng thần…)

?- Theo em, những nỗi bất hạnh đó có thể

giải thoát bằng cách nào ?

- HS thảo luận nhóm ( loại bỏ chiến tranh,

bạo lực, xoá bỏ đói nghèo…))

?- Tại sao nói những nỗi bất hạnh của trẻ

2.Đọc:

3.Từ khó :

- Tăng trởng: Phát triển theo hớng tốt đẹp,tiến bộ

- Cơ hội: Khẳng định những điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế cóthể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻem

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể

II Phân tích:

1 Mở đầu:

_ Mục 1: Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của hội nghi cấp cao thế giới.Mục 2: Khái quát đặc điểm, yêu cầu củatrẻ, khẳng định quyền đợc sống, đợc pháttriển trong hoà bình, hạnh phúc

2 Sự thách thức:

_ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh vàbạo lực, phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

- Nạn nhân của đói nghèo, vô gia c…)

- Nạn nhân của suy dinh dỡng, bệnh tật(tử vong 40.000 cháu/ ngày -> đau lòng)

Thách thức: Những khó khăn trớc mắt cầnphải ý thức để vợt qua

+ các nhà lãnh đạo đặt quyết tâm vợt quanhững khó khăn đó

3 Những cơ hội :

21

Trang 22

em là “ những thách thức” mà các nhà lãnh

đạo chính trị phải đáp ứng ?

( GV chuyển ý)

- HS theo dõi mục 8, 9

?- Dựa vào những điều kiện thuận lợi cơ

bản nào để cộng đồng quốc tế có thể đẩy

mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ?

?- Trong cuộc sống hôm nay, đất nớc ta đã

quan tâm đến trẻ em nh thế nào?

( Tổ chức nhiều phong trào chăm sóc,

tr-ờng cho trẻ câm điếc, bệnh viên nhi…))

HS đọc mục 10 -> 17

?- Hãy nêu tóm tắt các nội dung chính của

phần nêu nhiệm vụ cụ thể của cộng đồng

quốc tế?

?- Em có nhận xét gì về lời văn của phần

này ?

+ Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết.

?- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm

sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế hiện nay ?

Gọi HS đọc to “ Ghi nhớ” sgk

?- Nêu những việc làm mà em biết về sự

quan tâm của đảng và chính quyền địa

ph-ơng đối với trẻ em

+ Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà:

Soạn “Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng”

- Đoàn kết, liên kết chặt chẽ các quốc gia

để cùng nhau giải quyết vấn đề sẽ tạo rasức mạnh toàn diện và tổng hợp của cộng

đồng

- Công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở tạocơ hội mới để quyền và phúc lợi trẻ em đ-

- Củng cố gia đình, xây dựng nhà trờng

XH, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạtvăn hoá, khôi phục kinh tế

- Nỗ lực liên tục và phối hợp đồng bộ giữacác nớc

- > Lời văn dứt khoát, mạch lạc và rõràng

Trang 23

? Nêu những việc làm mà em biết về sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phơngdối với trẻ em

- Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trongmọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hôị thoại có khikhông đợc tuân thủ

B.Chẩn bị:

1, Các tình huống giao tiếp

2, hs đọc sgk

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

Trang 24

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa

ph-ơng châm hội thoại và tình huống giao

tiếp.

?- Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân

-Gv: Chú ý đến đặc điểm của tình huống

giao tiếp vì một câu nói có thể thích hợp

trong tình huống này nhng không thích hợp

?- Trong các tình huống đã gặp, tình huống

nào phơng châm hội thoại không đợc tuân

thủ?

Nhóm 2: đọc đoạn đối thoại:

An: cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên

đ-ợc chế tạo vào năm nào không?

Ba : đâu khoảng thế kỷ XX

?- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin đúng nh An mong muốn hay

không ? Phơng châm hội thoại nào không

đợc tuân thủ, vì sao ngời nói lai không tuân

thủ phơng châm hội thoại ấy?

?- Tìm ví dụ tơng tự?

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại

và tình huống giao tiếp.

1 ví dụ: Truyện cời Chào hỏi :“ “nếu không đặt trong tình huống truyện -Câu hỏi có tuân thủ phơng châm lịch sự vì

nó thể hiện sự quan tâm đến ngời khác.Nhng trong trờng hợp giao tiếp này thìkhông, vì: Ngời đợc hỏi bị gọi xuống từtrên cây cao , lúc mà ngời đó đang tậptrung làm việc ->Anh ta làm một việc gâyrối, gây phiền hà cho ngời khác

2 Bài học:

Vận dụng các phơng châm hội thoại phảiphù hợp với đặc điểm của tình huống giaotiếp ( nói với ai? nói khi nào? nói ở đâu?nói để làm gì?)

II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.

1 ví dụ:

- Phơng châm về lợng, phơng châm vềchất, phơng châm quan hệ, phơng châmlịch sự

- Các tình huống không tuân thủ phơngchân hội thoại nh: lợn cới áo mới, quả bíkhổng lồ, có nuôi đợc không…)( trừ tìnhhuống trong phơng châm lịch sự )

- Không

- Phơng châm về lợng không đợc tuân thủ(không cung cấp đúng lợng thông tin )

- Ngời ta nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên đợc chế tạo vào nămnào Để tuân thủ phơng châm về chất ngờinói phải trả lời một cách chung chung

- Không tuân thủ phơng châm về chất

- Tránh cho bệnh nhân sự tuyệt vọng

Trang 25

- Cậu có biết nhà Hà ở đâu không?

- ở trong xóm

Nhóm 3: Khi bác sĩ nói với một ngời mắc

bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ cuẩ bệnh

nhân đó thi phơng châm hội thoại nào có

thể không đợc tuân thủ ? Vì sao bác sĩ phải

làm nh vậy ? Tìm những tình huống giao

tíêp tơng tự ?

Nhóm 4: Khi nói ” tiền bạc chỉ là tiền bạc

“ thì có phải ngời nói không tuân thủ

ph-ơng châm về lợng hay không ? Phải hiểu ý

nghĩa câu này nh thế nào ?

?- Một số cách nói tơng tự?

- Các nhóm trình bày -> bổ xung

?- Từ các ví dụ trên, em cho biết việc

không tuân thủ các phơng châm hội thoại

bắt nguồn từ đâu?

Gọi 1 hs đọc to ghi chú sgk

hoảng sợ, giúp họ lạc quan hơn

- Vd: Ngời chiến sĩ không m ay bị địchbắt không thể khai báo sự thậ

- Khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi táccủa ngời đối thoại …)

- Nếu xét nghĩa hiển ngôn thì cách nói nàykhông tuân thủ phơng châm về lợng -Tiền bạc là phơng tiện để sống chứ nên vìtiền bạc mà quên đi tất cả

- Nó vẫn là nó , lin đin là liu điu …)

- Ngời nói muốn gây sự chú ý, để ngờinghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập.

III Luyện tập: Làm việc cá nhân.

Bài 1: hs đọc truyện sgk.

?- Câu trả lời của ông Bố không tuân thủ phơng châm hôị thoại cách thức vì: Đối với cậu

bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc “Tuyển tập truyện n gắn Nam Cao”-> Nói không rõ(Đối với ngời đã học thì rõ ràng)

Bài 2: hs đọc sách giáo khoa:

-Thái độ của chân , tay , tai , mắt , miệng không tuân thủ phơng châm lịch sự

->không thích hợp với tình huống giao tiếp : Cha chào hỏi mà đã giận dữ , nặng nề…)

Hoạt động 4:

IV Hớng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị “xng hô trong hội thoại “

D i u ch nh k ho ch Đoạn 2 ều chỉnh kế hoạch ỉnh kế hoạch ế hoạch ạn 2

Trang 26

Ngày tháng năm 2008

Tiết 14+15

Viết bài tập làm văn số 1 A.Mục tiêu cần đạt đợc:

Giúp hs:

- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với nghệ thuật miêu tả

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn , bài văn

B Chuẩn bị:

- GVgv ra đề, đáp án

- HS ôn bài

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

?- Yêu cầu nội dung của đề

?- Chọn phơng pháp thuyết minh nào ?

?- Xác định các biện pháp nghệ thụât ,các nội

Giới thiệu với khách du lịch nớc ngoài

về cây lúa nớc Việt Nam

2 Hớng dẫn làm bài:

- Thuyết minh cây lúa nớc

- Số liệu, phân tích, phân loại …)

- Kể chuyện nhân hoá, so sánh …).Miêu tả hình dáng cây lúa

b1: Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ cây

lúa hoang xuất hiện từ thời nguyên thuỷ

đợc con ngời nhân hoá thành lúa trồng

b3: có nhiều loại lúa:

- Dựa vào đặc điểm hạt, mùi vị: lúa nêp,

Trang 27

?- Dùng phơng pháp thuyết minh nào? (phân

loại)

?- Lúa có lợi ích gì trong đời sống con ngời?

?- Nội dung phần kết bài?

b4:lợi ích vai trò của cây lúa

- Hạt l úa chế biến thành gạo là nguồn

l-ơng thực chính trong đời sống con ngời,xất k hẩu gạo đa về ngoại tệ

- Gạo chế biến thành bánh …)-Thân lúa làm thức ăn cho gia súc, làmchất đốt, bện chổi…)

c Kết bài:

Cây lúa trong tình cảm con ngời:

+ Cây lúa đi vào thơ, nhạc, hoạ

+ Cây lúa gắn bó lâu đời với ngời nôngdân vịêt nam

Hoạt động 4 : GV thu bài về chấm

có thật, tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyện thần kỳ

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích truyện

B Chuẩn bị:

- Gv đọc t liệu về tác giả, tác phẩm

- Giáo án

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định

27

Trang 28

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

Hoạt Động 1: Tìm hiểu về tác giả, tác

- Phần 2: Tiếp ->” việc trót đã qua rồi “

-> Nỗi oan khuất và cái chết bi thảmcủa VNơng

- Phần 3 : còn lại-> chuỵên ly kỳ của

VN sau khi chết

II Phân tích:

1 Vẻ đẹp của nhân vật VNơng.

-VNơng đẹp ngời, đẹp nết: tính tìnhthuỳ mị, nết na, lại thêm t dung tốt đẹp

- Khi lấy chồng có tính đa nghi, nàngluôn giữ gìn khuôn phép, không để xảy

Trang 29

?- Đối với mẹ chồng?

(hết tiết 16 chuyển tiết 17 )

?- Nỗi oan của Vũ Nơng là gì?

?- Nàng xử sự nh thế nào trớc nỗi nghi ngờ

?- Nàng bày tỏ n ỗi oan bằng cách nào?

?- Với tính cách của nàng, điêu đó có hợp lý

?- Có ý kiến cho rằng “cái bóng“ trong

truyện là chi tiết nghệ thuật độc đáo? em có

tán thành không? giải thích?

?-Ngoài lý do trên em còn thấy lý do nào dẫn

đến nỗi oan của V.Nơng?

?- Nguyên nhân nào là trực tiếp ?

- GV phân tích thêm để học sinh thấy rõ nội

- Nàng bị nghi ngờ thất tiết: phân trần

để chồng hiểu rõ tấm lòng mình,

VN-ơng nói đến thân phận mình , tình nghĩa

vợ chồng và khẳng định tấm lòng thuỷchung trong trắng cầu xin chồng đừngnghi oan ->tìm cách hàn gắn hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ

-“Thiếp sở dĩ nơng tựa vào chàng …)”

-> Đau đớn thất vọng, hạnh phúc gia

đình tan vỡ, tình yêu không còn “bìnhrơi trâm gẫy “

- Mợn dòng nớc sông quê hơng để bày

tỏ tấm lòng trong trắng của mình,nguyền “ xin thần sông chứng giám chonỗi oan khuất của mình.”

- Trẫm mình xuống sông tự tử

- Tự tử là phù hợp với tính cách Vũ

N-ơng và cũng vì nàng chẳng còn cách lựachọn nào khác

 Đó là ngời phụ nữ xinh đẹp, nết nathuỳ mị lại đảm đang tháo vát, thờ kính

mẹ chồng rất mực hiếu thảo, một dạthuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắphạnh phúc gia đình Một con ngời nhthế đáng ra phải hởng hạnh phúc trọnvẹn, vậy mà phải chết một cách oanuổng, đau đớn

2, Nguyên nhân cái chết của VNơng -Hôn nhân có phần không bình đẳng(Tsinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cớivề;”thiếp vốn con kẻ khó , đợc nơng tụanhà giàu “)

-Chàng Trơng đa nghi , độc đoán và cốchấp, nông nổi, ngu xuẩn

Tàn nhẫn, phũ phàng đẩy vợ vào chỗchết

- Cái bóng -> chi tiết nghệ thuật vừa là

yếu tố thắt nút truyện ( từ lời nói của

đứa trẻ) vừa là yếu tố mở truyện ( nhờcái bóng mà Trơng Sinh biết vợ bị oan)

- Chiến tranh phong kiến

- VNơng chết vì bị chồng nghi oan,ruồng rẫy -> guyên nhân trực tiếp, nhngnguyên nhân gián tiếp là dô cuộc chiếntranh phong kiến

-> Tố cáo chiến tranh phong kiến, xhphong kiến nam quyền đồng thời cũngthể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc

- Bi kịch VNơng có ý nghĩa phổ quát và29

Trang 30

3 Những chi tiết kỳ ảo:

-VNơng sống dới thuỷ cung

- Trở về trần trong giây lát

-> thể hiện mong muốn cho Vũ

N-ơng :”ở hiền gặp lành “->tạo nên sức hấp dẫn cho loại truyệntruyền kỳ

III Tổng kết:

1 Nội dung:

- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyềnthống của ngời phụ nữ Việt Nam

- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bấthạnh, bi kịch của họ dới chế độ phongkiến

Trang 31

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp.

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

B Chuẩn bị:

- Giáo viên su tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ xng hô

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

+ Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục 1 sgk

1 Hãy nêu 1 số từ ngữ dùng để xng hô

trong Tiếng Việt và cho biết cách dùng từ

ngữ đó?

- Học sinh trao đổi, thảo luận

?- So sánh với từ xng hô của tiếng Anh?

?- Trong giao tiếp đã bao giờ em gặp tình

?- Phân tích sự thay đổi về cách xng hô của

Dế Mèn và Dế Choắt trong 2 đoạn trích ?

- Giải thích sự thay đổi cách xng hô giữa

Choắt - Mèn trong đoạn b ?

?_ Trong “ chuyện ngời con gái NX”

Vũ Nơng xng hô với chồng nh thế nào ?

Biểu thị điều gì ?

( Tích hợp văn bản : Chàng - Thiếp…))

?- Từ ví dụ 1,2 em có nhận xét gì về từ ngữ

xng hô trong Tiếng việt?

?- Khi giao tiếp, ngời nói phải chú ý điều

gì để xng hô cho thích hợp ?

I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô.

1 Ví dụ :

- Các từ ngữ xng hô: Tôi tao, tớ, mình,chúng tôi, chúng tớ, nó, hắn, gã, bà ấy,anh ấy, anh ,em ,chú, bác…)

Đoạn b:

+ Cả hai nhân vật đều xng hô: tôi - anh ->xng hô bình đẳng Mèn không còn ngạomạn, hách dịch vì đã nhận ra lỗi của mình,còn Choắt thì hết mặc cảm hèn kém và sợhãi

31

Trang 32

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc “ Ghi nhớ”.

+ Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

- Giáo viên chia 4 nhóm HS Mỗi nhóm 1

bài tập

- HS thảo luận nhóm

- Báo cáo kết qủa bài tập

- Giáo viên cho học sinh đánh giá -> chuẩn

kiến thức

?- Trong văn bản khoa học , nhiều khi tác

giả của văn bản chỉ là một ngời nhng vẫn

xng hô “chúng tôi” chứ không xng tôi, giải

thích vì sao?

?- Phân tích từ xng hô và thái độ của ngời

nói trong truyện

2 bài 2 (nhóm 2).

-Tăng tính khách quan cho văn bản -Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

- Ngời thầy tôn trọng vị trí của ngời họctrò cũ -> gọi “ngài “

Trang 33

- Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục I.

bộ phận đứng trớc bằng dấu (:) và dấu “”

- Có thể thay đổi vị trí 2 bộ phận; trong ờng hợp này 2 bộ phận ngăn cách với nhaubằng dấu “ và dấu

tr-2 Bài học:

- Dẫn trực tiếp: nhắc nguyên văn lời nóihay ý nghĩ của ngời hoặc vật

- Lời dẫn trực tiếp đặt trong ngoặc kép

II Cách dẫn gián tiếp

1 Vd

- ở (a) là lời nói

- ở (b) là ý nghĩ (vì trớc nó có từ “ hiểu33

Trang 34

?- Tìm lời dẫn trong đoạn trích Cho biết là

lời nói hay ý nghĩ ?lời dẫn trực tiếp hay

- Hs làm viẹc 5’ sau đó báo cáo kết quả

Gv đánh giá, cho điểm

a, dẫn trực tiếp: trong báo cáo chính trị

tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của

Đảng, Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh:” Chúng taphải ghi nhớ công lao của các anh hùngdân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của 1 dântộc anh hùng”

- Dẫn gián tiếp:

trong báo cáo chính trị…) Hồ Chủ Tịchnhấn mạnh rằng chúng ta…)

b, Trong cuốn sách HCM: Hình ảnh của

dân tộc, tinh hoa của thời đại, đồng chíPhạm Văn Đồng viết:” giản dị trong đờisống, trong mối quan hệ với mọi ngời, HồChủ Tịch cũng rất giản dị trong tác phong,lời nói và bài viết …)”

Trang 35

Tuần 5 Ngày soạn: / / 200

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

1 ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

35

Trang 36

III Phỏt triển bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I

- Hs theo dõi vd 1 sgk

?-Từ “kinh tế” trong câu thơ” Bủa tay ôm

chặt bồ kinh tế “ của PBC có nghĩa là?

?-Nghĩa ấy hiện nay có dùng nữa không?

Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của

từ?

HS tìm hiểu VD2 sgk

a) Trong ví dụ (a) các từ “ xuân” có nghĩa là

gì? Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là

nghĩa chuyển? hiện tợng chuyển nghĩa đợc

tiến hành theo phơng thức nào?

b) Trong ví dụ (b), các từ “tay” có nghĩa là

gì? nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là

nghĩa chuyển? Hiện tợng chuyển nghĩa đợc

tiến hành theo phơng thức nào?

?- Từ sự phân tích trên em có nhận xét gì về

sự phát triển nghĩa của từ ngữ?

Gọi học sinh đọc “Ghi nhớ” sgk

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của

- Ngày nay không dùng từ “ kinh tế” vớinghĩa nh vậy nữa (hoạt động lao động sảnxuất, phát triển và sử dụng của cải)

-> Nghĩa của từ không phải bất biến, nó

có thể thay đổi theo thời gian, có nhữngnghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩamới đợc hình thành

1.2 a) Xuân ( chơi xuân): mùa chuyển tiếp từ

đông sang hạ, thời tiét ấm dần lên, đợccoi là mở đầu của năm (nghĩa gốc )Xuân (ngày xuân ): thuộc về tuổi trẻ(nghĩa chuyển )

- Từ “ xuân” chuyển theo phơng thức ẩndụ

b) Tay (trao tay): Bộ phận phía trên của

cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầmnắm ( nghĩa gốc )

Tay (tay buôn ngời ): ngời chuyên môn, 1nghề nào đó (nghĩa chuyển)

-> Chuyển theo phơng thức hoán dụ

2 Bài học:

- Phát triển từ vựng Tiếng việt là pháttriển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩagốc của chúng

- Có hai phơng thức phát triển nghĩa ẩn

dụ và hoán dụ

Hoạt động 2: II Luyện tập

- Hớng dẫn HS làm bài tập sgk

- Thảo luận, bổ sung, sửa chữa

Bài 1:

- Từ “ chân” dùng với nghĩa gốc: chân(a): một bộ phận của cơ thể ngời

- Từ “ chân” dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ: câu c và d

+ Kiềng 3 chân: vị trí tiếp xúc với đất của kiềng

+ Chân mây: vị trí tởng nh mây tiếp xúc với đất

-Từ “chân “ dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ: Câu b (1 vị trí trong độituyển )

Bài 2:- Chia hai nhóm lên làm

Nhận xét về nghĩa của từ trà trong các từ: trà actiso, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi,trà tâm sen, trà khổ qua

Trang 37

-> “trà” dùng với nghĩa chuyển: trà có nghĩa là sản phẩm từ thực vật , đợc chế biến thànhdạng khô , dùng pha nớc uống, (phơng thức ẩn dụ)

Bài 3: Các từ: đồng hồ điện, đồng hồ nớc …)

đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ: chỉ những dụng cụ dùng để đo có bềngoài giống đồng hồ

Bài 4: Tìm ví dụ để chứng minh các từ đã dẫn là từ nhiều nghĩa.

a , Hội chứng: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.

Vd: Hội chứng về đờng hô hấp cấp rất phức tạp

-> Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đềxã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi

Vd: Lạm phát, thât nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế

b, Ngân hàng: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh d oanh và quản lý các

nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng (vd: ngân hàng -> nghĩa chuyển: kho lu trữ những thànhphần, bộ phận cuả cơ thể để sử dụng khi cần : ngân hàng máu , ngân hang gen …))

Hoặc: tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực đợc tổ chức để tiện tra cứu sử dụng

nh ngân hàng dữ liệu ,ngân hang đề thi

c, Sốt: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng, do bị bệnh.

-> Nghĩa chuyển: trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm ,giá tăng nhanh : cơn sốt đất

d, Vua : ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ

-> Nghĩa chuyển: ngời đợc coi là nhất trong một lĩnh vực nhất đinh, thờng là sản xuấtkinh doanh, thể thao, nghệ thuật: vua pha lới, vua nhạc rốc; nếu là phái nữ: nữ hoàng sắc

đẹp

Bài 5:

Không phải là hiện tợng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ “ mặttrời” trong câu chỉ có những tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩamới và không thể đa vào giải thích trong từ điển

IV.Hớng dẫn học ở nhà:

Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng(tiếp)

37

Trang 38

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

?- Tìm hiểu và nêu lên các tình huống khác

trong cuộc sống mà em thấy cần phải vận

?- Các sự việc chính nêu đã đủ cha, có sự

việc nào quan trọng không?

I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản

tự sự.

1 Tìm hiểu các tình huống:

- Kể lại diễn biến của bộ phim cùng tênvới một tác phẩm văn học đã đợc học đểngời không đi xem nắm đợc Do đó, ngời

kể phải bám sát nhân vật chính và cốttruyện trong phim

- Đây là một hình thức bắt buộc ngời họcvăn phải trực tiếp đọc tác phẩm trớc khihọc Do đó một khi đã tóm tắt đợc tácphẩm (gồm nhân vật chính và cốt truyện),thì ngời học sẽ có hứng thú hơn trongphần đọc - hiểu và phân tích

- Thực chất đây là kể lại một cách tóm tắttác phẩm văn học mà mình yêu thích Do

đó ngời kể phải trung thực với cốt truyện,khách quan với nhân vật, hạn chế nhữnglời bình chủ quan của mình

- Lớp trởng báo cáo vắn tắt cho cô giáochủ nhiệm nghe về một hiện tợng vi phạmnội quy lớp …)

2 Bài học

- Tóm tắt văn bản tự sự, giúp ngời đọc vàngời nghe dễ nắm đợc nội dung của câutruyện

- Văn bản tóm tắt thờng ngắn gọn , dễnhớ

II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.

Trang 39

? Tại sao đó là sự việc quan trọng cần phải

- Việc thứ 7 cha hợp lý, cần phải sửa lai.+giữ nguyên sự viêc 6

+sự việc 8: giữ nguyên

Bài 2: (hs tự viết ).

Bài 3 (hs tự viết)

Bài học: tóm tắt tác phẩm tự sự phảingắn gọn, nổi bật sự việc và nhân vậtchính

- Lão xin Binh T một ít bã chó

- Lão đột ngột qua đời, ông giáo chợt hiểu

ra tất cả

IV.Hớng dẫn học ở nhà: Làm bài tập 2.

D Điều chỉnh kế hoạch.

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định - kiểm tra bài cũ:

39

Trang 40

1 ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của hs.

II Mở bài.

III Phỏt triển bài.

Hoạt động 1: Hớng dãn tìm hiểu chung:

?- Trình bày hiểu biết của em về tác giả?

- Giáo viên nhấn mạnh một số ý->

?- Tác phẩm ra đời trong thời gian nào?

?- Tìm những chi tiết và sự viẹc thể hiện rõ

sự ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các

quan lại hầu cận

- Tuỳ bút, một loại bút kí thuộc thể loại tự

sự nhng cốt truyện đơn giản, kết cấu tự dotả ngời , kể việc và trình bầy cảm xúc, ấntợng của ngời viết

1 Thú ăn chơi của bọn hoạn quan:

- Xây dựng cung điện, đình đài :”việc xâydựng đìnhđài cứ liên miên “

- Những cuộc dạo chơi của chúa ở tây hồ

đợc miêu tả tỉ mỉ: diễn ra thờng xuyên

“mỗi tháng 4 lần, “ huy động rất đông

ng-ời hầu hạ “binh lính dân hầu vòng quanh 4mặt hồ

các nội thần, các quan hộ giá, nhạc công bày đặt nhiều trò

…)

Ngày đăng: 25/11/2019, 19:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w