1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an Ngu van 9 hoc ki I

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: Giới thiệu bài: Để giúp chúng ta biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học: Từ sự phát triển của tiếng Việt, các hình thức trau dồi vố[r]

Trang 1

Tuần 11, tiết 51

Văn bản:

Phạm Tiến Duật

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

1/ Hãy đọc những câu thơ nĩi lên cơ sở hình thành tình đồng chí? Vì sao nĩi đây là bài thơ tiêu biểu viết về người lính trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp?

2/ Vai trị của câu thơ “ Đồng chí” và hình ảnh “ Đầu súng trăng treo” gợi cho em cảm xúc

và suy nghĩ gì?

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng người lái xe Truờng Sơn hiên ngang , dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ

-Thấy được nét riêng của giọng điệu , ngôn ngữ ,của bài thơ

-Rèn luyện kỹ năng phân tích hình ảnh , ngôn ngữ thơ

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: đọc những điều lưu ý, nghiên cứu tài liệu, soạn bài giảng, sưu tầm tranh ảnh minh họa

- HS: Đọc vb, soạn bài theo câu hỏi sgk

III/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Giới thiệu b ài mới :

Viết về Trường Sơn và những người lính Trướng Sơn là những đề tài trong dòng văn học thời chống Mỹ cứu nước Cùng đồng hành với nhà thơ TỐ HỮU trong suốt chặng đường

“xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước “ còn có biết bao nhà văn ,nhà thơ … Đặc biệt là PHẠM TIẾN DUẬT Nhà thơ trẻ nổi tiếng với những bài thơ viết về Trường Sơn ,tiêu biểu là bài “Bài Thơ Về Đội Xe Không Kính”

*HĐ 1 :Đọc & tìm hiểu

chú thích

-Đọc đọc tự nhiên sôi nổi

tự hào

-Nêu những hiểu biết của

em về tác giả Phạm Tiến

Duật ?

-Tựa đề bài thơ có gì độc

đáo ?

- Có thể đặt tựa đề (những

chiếc xe không kính “mà

-HS đọc theo hướng dẫn GV

-HS đọc chú dẫn &

bổ sung ý

-HS nhận xét từ ngữ +đề tài

-HS nhận xét lần lượt từng nội dung

I Đọc & tìm hiểu chú thích :

- Quê: Phú Thọ -Nhà thơ tiêu biểu thời chống Mỹ -Giọng thơ sôi nổi , tinh nghịch

-“Những chiếc xe không kính “

hiện thực chiến tranh

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Trang 2

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng

bỏ đi từ bài thơ được

không ? vì sao?

* HĐ 2 : Tìm hiểu bài thơ

*Giới thiệu đề tài:Phạm

Tiến Duật đã chọn một

hình ảnh độc đáo:những

chiếc xe không kính để

chuyển tải chủ nghĩa anh

hùng cách mạng Đặc biệt

là nhà thơ đã mở đầu bài

thơ bằng lời phân trần của

người lính lái xe về hiện

tượng xe không kính

-Nhận xét gì về câu thơ

mở đầu?

Nhưng trên tuyến đường

Trường Sơn,không phải

chỉ có những chiếc xe

không kính , mà tình trạng

những chiếc xe còn hơn

thế nữa .Đó là những

chiếc xe được miêu tả như

thế nào ?

- Em hiểu được gì qua

những chiếc xe trên?

* Chuyển Ý:

- Theo em vì sao tác giả

có thể miêu tả chân thâït

những chiếc xe không

kính?

-Tác giả đã từng người

lính lái xe ỏ Trường Sơn

từng trực tiếp đương đầu

với bom đạn chiến tranh từ

hình ảnh những chiếc xe

không kính trong bom đạn

khốc liệt , tác giả đã khắc

hoạ hình ảnh người chiến

-Như câu văn xuôi với điệp từ”không”

-HS lần lượt phát hiện chi tiết trong bài thơ

Hs trả lời

Hs trả lời

-HS nhận xét dựa theo chú dẫn tác giả!

-“Bài thơ “chất thơ của hiện thực

II.Tìm hiểu bài thơ:

1.Những chiếc xe không kính:

- Nguyên nhân: “không có kính…” Bom giật,bom rung kính vỡ đi rồi “không có kính”

“không có mui xe…”

-> điệp ngữ, giọng tự nhiên,lí sự

sự tàn phá khồc liệt của chiến tranh (tả thực)

Trang 3

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng

sĩ lái xe như thế nào?

-Tuy lái những chiếc xe

biến dạng vì bom đạn giặc

Mỹ nhưng tư thế của người

lính được miêu tả như thế

nào?

Không phải chỉ đương đầu

với bom đạn, mà người

lính còn phải đối mặt với

những chiếc xe không

kính bị tàn phá nặng nề

-Thái độ của họ như thế

nào trước những gian khổ

ấy

-Tuy nhà thơ không đề cập

đến tình đồng đội đồng chí

nhưng người đọc vẫn cảm

nhận được rất cụ thể tình

cảm thiêng liêng ấy

-Theo em điều gì đã làm

nên sức mạnh &ý chí

quyết tâm giải phóng

Miền Nam của người

lính ?Hãy đọc &phân tích

hai câu thơ cuối cùng của

bài thơ?

-Bài thơ đã thể hiện 1

phong cách sáng tác riêng

rất độc đáùo của Phạm

Tiến Duật.Em có đồng ý

với nhận xét đó không vì

sao?

-HS đọc câu thơ khái quát tư thế lính

-HS trả lời theo bài thơ

HS nhận xét từ ngữ”ừ thì …” trước những gian khổ -HS nêu được chi tiết “chung bát đũa…”

2.Hình ảnh những chiến sĩ trường sơn:

Tư thế:

-“ung dung…’

-nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng

 ung dung đương đầu vơí gian khổ -“Bụi phun tóc trắng”

-“Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

thiên nhiên khắc nhiệt ở Trường Sơn

Thái đơ:

-“ừ thì … ừ thì …”

ngang tàng, bất chấp gian khổ -…”cười ha ha …”

-… “bắt tay qua …”

 tình đồng chí ruột thịt -“chỉ cần … một trái tim

“ ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam

Trang 4

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng

HĐ 3 : Tổng kết

- Em cĩ nhận xét gì về

ngơn ngữ và giọng điệu của

bài thơ?

- Các chi tiết đưa vào bài

thơ được khai thác từ đâu?

- Những yếu tố nghệ thuật

đã gĩp phần như thế nào

trong việc khắc họa hình

ảnh người lính lái xe ở

Trường sơn?

Thảo Luận ? Từ hình ảnh

người lính lái xe Trường

Sơn, hãy nêu cảm nghĩ

của em về thế hệ trẻ thời

chống Mỹ

Cho HS đọc và ghi nhớ

HĐ 4 : Luyện Tập : Đọc

diễn cảm bài thơ

-Làm bài tập 2 trang

140(về nhà)

-HS lần lượt phát biểu ,bổ sung

-Hình ảnh thật -Giọng thơ ngang tàng , nghịch ngợm -Điệu thơ gần như với lời nói

 phong cách thơ

phong cách người lính trẻ

* Câu hỏi thảo luận :

-HS nêu suy nghĩ để hệ thống phần ghi nhớ

III.T ổng kết:

1/ Nghệ thuật: Khai thác chất liệu hiện thực của cuộc sống ở chiến trường, ngơn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên khỏe khoắn

2/ Nội dung: TRơng qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe khơng kính tác giả khắc họa hình ảnh người lính lái xe TS

IV.Luyện Tập :

-Đọc diễn cảm

 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ:

- Học bài tiết 47

- Chuẩn bị kiểm tra văn học Trung đại

Trang 5

Tuần 10; Tiết 48:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại đã học: giá trị Nd và NT

- Hs kiểm tra lại kiến thức của mình

C CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu sgk ra đề kiểm tra

Hs: Học bài theo lời dặn của gv chuẩn bị kiểm tra

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

HĐ 1: chép đề lêng bảng,

yêu cầu hs viết đề vào

giấy kt

HĐ 2: Quan sát hs làm

bài, nhắc nhở nếu cĩ

HĐ 3: GV thu bài hs

HĐ 4: RKN và nhắc nhở

hs ( nếu cĩ)

Hs viết đề vào giấy kt

Hs làm bài

Hs nộp bài

Hs RKN

Đề :

ĐỀ KIỂM TRA TIẾT (VĂN HỌC TRUNG ĐẠI)

NGỮ VĂN 9

Thời gian: 45 phút

I Phần trắc nghiệm: (6 câu, 3.0 điểm)

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:

Câu 1: Đặc điểm nổi bật về cuộc đời của tác

giả Nguyễn Du là:

A Xuất thân từ gia đình nơng dân

B Sống trong thời kì phong kiến bị khủng

hoảng trầm trọng

C Làm quan nhiều năm dưới triều Lê

D Là nhà phê bình văn học nổi tiếng

Câu 2: Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

gồm những tác phẩm cĩ giá trị lớn bằng:

A Chữ quốc ngữ, chữ Nơm

B Chữ Hán, chữ quốc ngữ

C Chữ Nơm, chữ Hán

D Tất cả đều đúng

Câu 3:Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng

trong đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”?

A Miêu tả cảnh giàu chất thơ

B Miêu tả ngoại hình nhân vật

C Bút pháp nghệ thuật ước lệ

D Tả cảnh ngụ tình

Câu 4: Trong văn bản “Hồng Lê nhất

thống chí”, điều gì đã chi phối ngịi bút của

tác giả khi tạo dựng hình ảnh lẫm liêt của người anh hung Nguyễn Huệ?

A Ý thức dân tộc và quan điểm tơn trọng lịch sử của tác giả

B Sự đối đầu với nhà Lê

C Sự cảm tình và tơn thờ Quang Trung Nguyễn Huệ của tác giả

D Dụng ý nâng cao tác phẩm lên tầm vĩc anh hùng ca

Câu 5: Câu thơ “Xĩt người tựa cửa hơm

mai” nĩi lên Kiều nhớ:

A Kim Trọng C Thúy Vân

B Cha mẹ D Vương Quan

Câu 6: Tác phẩm “Hồng Lê nhất thống

chí “của tác giả nào?

A Ngơ Thì Sĩ và Ngơ Thì Nhậm

B Ngơ Thì Sĩ và Ngơ Thì Chí

C Ngơ Thì Du và Ngơ Thì Chí

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Trang 6

D Ngô Thì Nhậm và Ngô Thì Du

II Tự luận: (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm) Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Chuyện cũ

trong phủ chúa Trịnh”?

Câu 2: (2.0 điểm) Hãy chép lại những câu thơ khắc họa vẻ đẹp của Thúy Vân trong đoạn

trích “ Chị em Thúy Kiều” qua đó nêu cảm nhận của em về nét đẹp của Thúy Vân?

Câu 3: (3.0 điểm) Truyện Kiều của Nguyễn Du có những giá trị nội dung và nghệ thuật nào?

 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ:

Soạn bài : Tổng kết từ vựng (tt)

Trang 7

Tuần 10; Tiết 49:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Hãy nhắc lại những hình thức phát triển của từ vựng

- Sự phát triển của từ vựng thật phong phú cả về chất lẫn về lượng, cho nên chúng ta cần trau dồi vốn từ như thế nào để rèn luyện kỹ năng diễn đạt?

- Kiểm tra hs soạn bài

B MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh nắm vững, sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6  9 (sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ

C CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị nội dung cần ơn tập

HS: Xem sgk soạn bài

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Giới thiệu bài:

Để giúp chúng ta biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học: Từ sự phát triển của tiếng Việt, các hình thức trau dồi vốn từ, cả thuật ngữ, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, Hôm nay,

chúng ta sẽ tiếp tục ôn lại bằng tiết tổng kết từ vựng này.

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng

* Hoạt động 1: Ôn lại

các hình thức phát triển

của từ vựng bằng cách

điền vào ô trống của sơ

đồ:

- GV gọi HS điền nội

dung thích hợp vào ô

trống trong SGK

HS điền nội dung thích hợp vào ô trống trong SGK

- HS tìm dẫn chứng minh họa cho những hình thức phát triển từ vựng đã được nêu trong sơ đồ trên

I Sự phát triển của từ ngữ tiếng Việt:

1 Phát triển từ vựng bằng hình thức phát triển nghĩa của từ:

CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ

PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG CÁC TỪ NGỮ

TỪ NGỮ MỚI ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ VAY MƯỢNNƯỚC NGOÀI

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng

+ Hình thức phát triển

nghĩa của từ: dưa chuột –

con chuột,

+ Hình thức tăng số

lượng từ ngữ:

- Cấu tạo thêm từ ngữ

mới: tiếp thị, thương

hiệu, sách đỏ, thị trường

tiền tệ, rừ phòng hộ, tiền

khả thi

- Mượn từ ngữ tiếng

nước ngoài: Ôsin, Quô

ta, SARS, internet

* GV cho HS thảo luận

vấn đề “Nếu không có sự

phát triển của từ ngữ thì

điều gì sẽ xảy ra?

GV chốt lại các ý sau:

+ Nếu không có sự phát

triển nghĩa của từ ngữ thì

mỗi từ chỉ có một nghĩa

Do nhu cầu giao tiếp mỗi

ngày một tăng thì số

lượng các từ ngữ sẽ tăng

lên gấp nhiều lần Đây

chỉ là giả định, không

xảy ra đối với bất kỳ

ngôn ngữ nào

+ Nói chung ngôn ngữ

nhân loại đều phát triển

từ vựng theo tất cả các

hình thức đã nêu ở sơ đồ

trên

Hoạt động 2

- Ôn lại khái niệm từ

- HS phát biểu

- Ôn lại khái

-( dưa) chuột –( con) chuột.(một bộ phận của máy tính)

2 Phát triển từ vựng bằng hình thức tăng số lượng từ ngữ.

+ Tạo thêm từ ngữ mới: Rừng phòng hộ,

sách đỏ, thị trường tiền tệ, tiền khả thiù

+ Mượn từ ngữ nước ngoài:

in-tơ-net(intơnet), cô- ta(quota), (bệnh dịch)SARS…

II- Từ mượn

1/ Ơn lại khái niệm:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng

mượn

-Chọn nhận định( c )

-Hướng dẫn hs làm bài

tập 3

Hoạt động 3

- Cho hs ôn lại khái niệm

từ Hán Việt

- Hướng dẫn học sinh làm

bài tập 2 mục III SGK

Chọn cách hiểu b

* Hoạt động4: GV cho

HS ôn lại khái niệm thuật

ngữ và thảo luận về vai

trò của thuật ngữ trong

cuộc sống ngày nay

- Qua phát biểu của HS,

GV chốt lại các ý như

sau:

+ Khoa học kỹ thuật và

công nghệ phát triển hết

sức mạnh mẽ, trình độ

dân trí của người Việt

Nam không ngừng được

nâng cao, vì vậy thuật

ngữ giữ vai trò ngày càng

quan trọng hơn trong nhu

cầu giao tiếp, nâng cao

tri thức của mọi người

GV giúp HS ôn lại khái

niệm biệt ngữ xã hội

niệm từ mượn

Ơn lại khái niệm

Ơn lại khái niệm

2/ Chọn nhận định (c)

3/

-Từ vay mượn nhưng đã được Việt hoá hoàn toàn:

Săm, lốp, ga, xăng,phanh

-Từ vay mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn:

a-xít(axit), ra-đi-ô(rađiô), vi-ta-min(vitamin)

III-Từ Hán Việt:

1/ Ơn lại khái niệm từ Hán Việt Vd: Phi cơ, phi trường

2/ Chọn cách hiểu (b )

IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội: 1/Thuật ngữ:

a Khái niệm: Từ ngữ thể hiện khái

niệm khoa học kỹ thuật công nghệ

b Vai trò: Có tầm quan trọng trong thời

đại KHKT phát triển mạnh mẽ

2/Biệt ngữ xã hội:

a Khái niệm:

- Biệt ngữ XH: chỉ được dùng trong

một tầng lớp XH nhất định

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng

Hướng dẫn hs làm bài tập

3 mục IV SGK

Hoạt động 5: Trau dồi

vốn từ

GV cho HS ôn lại các

hình thức trau dồi vốn từ:

- Rèn luyện để biết đầy

đủ chính xác nghĩa của từ

và cách dùng của từ

- Rèn luyện để biết thêm

những từ mình chưa biết

để làm tăng vốn từ về số

lượng

- GV hướng dẫn HS giải

thích nghĩa của các từ

ngữ đã cho - HS có thể

đặt câu hỏi với các từ

ngữ này để hiểu rõ hơn

về nghĩa và cách sử dụng

các từ ngữ này trong cuộc

sống

Hướng dẫn học sinh làm

bài tập 3 mục V

GV đúc kết lại nội dung

của bài học “Tổng kết từ

vựng”

V.Trau dồi vốn từ:

1 Rèn luyện để biết rõ nghĩa của từ và

cách dùng từ

2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ về số

lượng

3 Giải thích và đặt câu với các từ : bách

khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khầu khí, môi sinh

 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ:

- Làm hết các bài tập (nếu trên lớp không đủ thời gian)

- Học lại các khái niệm

- Chuẩn bị : Đọc đoạn trích trong bài “ Nghị luận trong văn bản tự sự”-> Trả lời các câu hỏi sgk

Trang 11

Tuần 10; Tiết 50:

Tập làm văn:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra hs làm bài tập, soạn bài.

B MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS hiểu thế nào là lập luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố lập luận trong văn bản đó

- Luyện tập nhận diện các yếu tố lập luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố lập luận

C CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

HS: Đọc vd và soạn bài

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Gi ới thiệu bài mới:

Trong khi kể, chúng ta không chỉ vận dụng phương thức miêu tả mà còn sử dụng cả phương thức lập luận để làm sáng tỏ một quan điểm, một ý kiến Đó chính là mục tiêu cần đạt và là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví

dụ

- Trước tiên ta cần nhắc lại

khái niệm lập luận Theo em

thế nào là lập luận?

- Trình bày lý lẽ một cách

có hệ thống, có lôgíc nhằm

chứng minh cho một kết

luận về một vấn đề

- Để hiểu vai trò của lập

luận trong văn bản tự sự,

các em hãy đọc đoạn trích

1 và 2 trang 137, 138

- Căn cứ vào cách hiểu lập

luận trên, các em hãy tìm và

Hs trả lời

Học sinh đọc đoạn trích 1 và

2 trang 137, 138

- Dãy A chuẩn

bị trả lời câu hỏi về đoạn 1, dãy

B trà lời câu hỏi về đoạn 2

Hs hảo luận nhĩm và trình

I Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự :

* Lập luận

1/ Đoạn trích “Lão Hạc”

+ Nêu vấn đề: không tìm hiểu người

xung quanh thì luôn có cớ tàn nhẫn với họ

+ Phát triển vấn đề: Vợ không ác

nhưng tàn nhẫn, ích kỷ là vì quá khổ

Vì sao?

+ Đau thì chỉ nghĩ đến chân đau; khi người ta khổ thì không nghĩ đến ai (quy luật tự nhiên)

+ Những bản tính tốt đẹp bị lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp

+ Kết thúc vấn đề: Biết vậy, chỉ buồn

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ

SỰ

Ngày đăng: 05/06/2021, 17:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w