1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 7

57 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quần cư nông thônQuần cư đô thị Hoạt động II Bước 1: Học sinh quan sát hình 3.3 và trả lời 2 câu gợi ý ở dưới lược đồphần này chủ yếu để rèn kỹ năng bản đồ Bước 2 : Học sinh đọc kênh chữ

Trang 1

Bài 1: DÂN SỐ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Dân Số, tháp tuổi, dân số, nguờn lao động Tình hình và nguyên nhân sự giatăng dân số Hậu qủa của bùng nổ dân số

2 Kỹ năng: Khai thác thông tin qua biểu đồ

3 Thái độ: Ý thức hạn chế dân số

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Tháp tuổi , bản đồ thế giới

2 Học sinh chuẩn bị

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: Các học thuyết dân số Quy luật tăng dân số

1.Các hoạt động

Bước I:

- Đặt yêu cầu đối với hs

( ghi câu hỏi và dàn bài lên

bảng)

Bước II:

- Học sinh đọc SGK mục 1

và quan sát hình 1.1

- Học sinh trả lời và ghi bài

1) Dân số nguồn lao động

- Các cuộc điều tra dân số cho ta biết ? -Tình hình dân số,nguồn lao động của một địa phuơng, một nước

- Tháp tuổi cho ta biết: Tổng số nam,nữ phân theo từng độtuổi, số người trong tuổi lao động

2) Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và XX

- Dân số thế giới tăng nhanh trong thời gian nào ? trong 2 thếkỷ gần đây

3) Sự bùng nổ dân số

- Nhóm nước nào có tỷ lệ gia tăng dân số TN cao? Nhóm cácnước đang phát triển

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Khi tỷ lệ gia tăng dân sốthế giới lên đến 2,1%

- Bùng nổ dân số xảy ra ở châu nào? Châu Á,Phi,Mỹ la tinh

- Nguyên nhân bùng nổ dân số? Do tỷ lệ tử giãm mà tỷ lệsinh vẫn còn cao

- Hậu qủa: Gây khó khăn cho việc giải quyết các vấn đềăn,mặc,ở,học hành,việc làm…

- Hướng giải quyết : Hạ thấp tỷ lệ sinh

Kết luận toàn bài: + Các thông tin qua tháp tuổi

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn:05/9/2006

Trang 2

+ Bùng nổ dân số: Điều kiện bùng nổ

Nguyên nhân Hậu quả Hướng khắc phục

IV.Phụ lục

Cho bảng số liệu về dân số thế giới:

-Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự gia tăng dân số qua các năm

-Nhận xét thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ

Số dân

1927 1960 1974 1987 1999 2001

Nhận xét:

Trang 3

Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Dân cư phân bố không đều

- Tên và sự phân bố các chủng tộc

2 Kỹ năng: Đọc bản đồ phân bố dân cư

3 Thái độ: Chống phân biệt chủng tộc

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Bản đồ phân bố dân cư thế giới

2 Học sinh chuẩn bị:Xem trước bài 2

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: Nguyên nhân phan bố dân cư không đều

1.Các hoạt động

Hoạt động I

Bước I:

-GV viết các yêu cầu và câu

hỏi lên bảng

Bước II:

- Học sinh đọc SGK mục

1,quan sát hình 2.1 để trả lời

Bước III:

- Giáo viên kết luận, phân

tích,giải thích và hướng dẫn

hs ghi bài

Hoạt động II

Bước 1: GV đặt yêu cầu (ghi

lên bảng)

Bước 2: HS dựa vào SGK để

trả lời và tự ghi

1) Sự phân bố dân cư

- Dân cư thế giới phân bố như thế nào? Không đều

- Dân cư tập trung đông ở những nơi như thế nào?-Nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng-đô thị-vùng có khí hậu ôn hòa…

- Mật độ dân số là gì?(bảng tra cứu)

- Cách tính: số dân:diện tích(người/km2)

- Số liệu mật độ dân số cho biết đuều gì?

- Cho biết tình hình phân bố dân cư ở một địa phương, một nước

2) Các chủng tộc:

- Căn cứ vào đâu để chia chủng tộc?-Căn cứ vào các hình thái bên ngoài như:tóc,màu da,mắt,mũi…

Tuần 1 Tiết 2

Ngày soạn:05/9/2006

Trang 4

Tên chủng tộc Tên thường gọi Phân bố chủ yêu Đặc điểm bên ngoài

Môn-gô-lô-ít

Ơ-rô-pê-ô-ít

Nê-grô-ít

Da vàng

Da trắng

Da đen

Châu Á Châu Âu Châu Phi

Hình 2.2

Kết luận toàn bài:

- Dân cư thế giới phân bố không đều

- Căn cứ vào hình thái bên ngoài người ta chia dân số thế giới thành 3 chủng tộc

IV.Phụ lục:

- Làm bài tập 2 tr 9

-

Tên chủng tộc Tên thường gọi Phân bố chủ yêu Đặc điểm bên ngoài

Môn-gô-lô-ít

Ơ-rô-pê-ô-ít

Nê-grô-ít

Da vàng

Da trắng

Da đen

Châu Á Châu Âu Châu Phi

Hình 2.2

Tên chủng tộc Tên thường gọi Phân bố chủ yêu Đặc điểm bên ngoài

Môn-gô-lô-ít

Ơ-rô-pê-ô-ít

Nê-grô-ít

Da vàng

Da trắng

Da đen

Châu Á Châu Âu Châu Phi

Hình 2.2

Tính mật độ dân số ở bảng sau:

Nước Số dân(triệu người) Diện tích (triệu Km2) Mật độ(người/ Km2)

Nhận xét mật độ dân số Việt Nam so với các nước

- Dân cư tập trung đông ở những nơi như thế nào? Tên chủng tộc Tên thường gọi Phân bố chủ yêu Đặc điểm bên ngoài

Da vàng Da trắng Da đen Châu

Châu

Châu

Trang 5

Bài 3: QUẦN CƯ.ĐÔ THỊ HÓA

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

-Đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị

- Biết vài nét về lịch sử phát triển đô thị

- Sự hình thành siêu đô thị

2 Kỹ năng:

- Nhận biết quần cư nông thôn,đô thị qua hình,đọc bản đồ

3 Thái độ:

- Tác hại của đô thị hóa đối với môi trường sống

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh về 2 loại quần cư

2 Học sinh chuẩn bị:Xem trước bài 3

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: dùng tranh ảnh để giới thiệu về 2 loại quần cư

1.Các hoạt động

Hoạt động I

Bước I: GV đặt yêu cầu cho

hs và ghi lên bảng

Bước II: Học sinh đọc SGK

mục 1,quan sát hình 3.1,3.2

để trả lời

Bước III: GV phân tích,giải

thích,kết luận và hướng dẫn

hs ghi bài

Bảng so

Loại quần cư

1) Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Có mấy kiểu quần cư,kể tên?- Có 2 kiểu quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư là gỉ?- Là mật độ dân số và hoạt động kinh tế

sánh 2 loại quần cư Mật độ dân số Hoạt động kinh tế chủ yếu Tuần 2 Tiết 3

Ngày soạn:09/9/2006

Trang 6

Quần cư nông thôn

Quần cư đô thị

Hoạt động II

Bước 1: Học sinh quan sát

hình 3.3 và trả lời 2 câu gợi

ý ở dưới lược đồ(phần này

chủ yếu để rèn kỹ năng bản

đồ)

Bước 2 : Học sinh đọc kênh

chữ phần 2 và điền vào chỗ

trống cua câu:”Ngày

nay….”->

Thấp sx nông nghiệp,lâm nghiệp,ngư nghiệp Cao sx công nghiệp,dịch vụ

2) Đô thị hóa các siêu thị đô thị

- Ngày nay số người sông ở đô thị chiếm khoảng … dân số thế giới và có xu thế ngày càng…

Kết luận toàn bài:

-Có 2 kiểu quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

-Sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư làømật độ dân số và hoạt động kinh tế

- Ngày nay số người sông ở đô thị chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

IV.Phụ

lục:-Loại quần cư Mật độ dân số Hoạt động kinh tế chủ yếu

Quần cư nông thôn

Quần cư đô thị

- Sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư là gỉ?

- Chuẩn bị trước bài 4(Thực hành)

Trang 7

Bài 4 : THỰC HÀNH

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

-CaÙc khái niện đô thị-siêu đô thị

-Sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới

2 Kỹ năng: Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số

3 Thái độ

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Bản đồ dân số một số tỉnh:Tháp tuổi

2 Học sinh chuẩn bị:Xem trước bài 4

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: Giới thiệu đặc điểm dân cư phân bố không đều,nguyên nhân phân bố.Phổ biến yêu cầucủa bài

1.Các hoạt động

Hoạt động I

Bước I:GV hướng dẫn hs đọc

lược đồ phân bố dâncư Thái

bình & thực hiện dàn bài

Bước II: GV hướng dẫn hs đọc

tháp tuổi,số lượng dân số từng

độ tuổi rồi thực hiện yêu cầu

->

1)Bài tập 1

- Nơi có mật độ dân số cao nhất….mật độ là…người/km2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất….mật độ là…người/km2

2) BaØi tập 2

+So sánh hình dáng 2 tháp tuổi

 Chân tháp

 Thân tháp

 Đỉnh thápTuần 2 Tiết 4

Ngày soạn:13/9/2006

Trang 8

Bước III: GV hướng dẫn hs dựa

vào hình 4.4 để tìmnững nơi

tập trung đông dân,làm thử

một số ví dụ, sau đó hướng dẫn

hs tự làm

+ Nhóm có tỷ lệ tăng+ Nhóm có tỷ lệ giảm

3) Bài tập 3:

- Những nơi tập trung đông ở Châu Á-ĐNA- N.Á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển

Kết luận toàn bài:

- Muốn biết sự phân bố dân cư ta dựa vào thang màu hoặc các ký hiệu ở bản chú giải

- Tháp tuổi có chân tháp rộng, thân hẹp là tháp tuổi trẻ.

- Nơi có mật độ dân số cao nhất TT Thái Bình mật độ >300 người/km 2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất H Tiền Hải mật độ là <100 øngươì/ km 2

-So sánh hình dáng 2 tháp tuổi

+ Nhóm có tỷ lệ tăng trong độ tuổi lao động

+ Nhóm có tỷ lệ giảm dưới độ tuổi lao động

- Những nơi tập trung đông ở Châu Á-ĐNA- N.Á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển

IV.Phụ lục

So sánh 2 tháp tuổi hình 4.2 và 4.3

Hình dạng tháp tuổi Tháp tuổi năm 1989 (H4.2) Tháp tuổi năm 1999 (H4.3)Chân tháp

Thân tháp

Nhóm tuổi tăng

Nhóm tuổi giảm

Trang 9

Bài 5: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh cần:+Xác định được vị trí giới hạn của đới nóng,đới ôn hòa ,môi trường xích đạo

ẩm,đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

2 Kỹ năng: Đọc biểu đồ lượng mưa,nhiệt độ môi trường xích đạo ẩm

3 Thái độ: tình cảm với thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: một số tranh ảnh rừng rậm,bản đồ hình 5.1

2 Học sinh chuẩn bị:Xem trước bài 5

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài Giới thiệu khái quát đới nóng

1.Các hoạt động

Hoạt động I

Bước I: Gíao viên giới thiệu đới

nóng trên bản đồ:yêu cầu hs

quan sát hình 5.1 mô tả vị trí giới

hạn đới nóng và nêu một số đặc

điểm nổi bật của đới nóng

Bước II: GV yêu cầu hs đọc phần

I và nêu một số đặc điểm của đới

nóng

Hoạt động II

I.Đới nóng1)Khí hậu:

*Giới hạn

- Đới nóng nằm từ chí tuyến BẮc đến chí tuyến Nam(đường ranh giới không hoàn toàn trùng khớp với chí tuyến)

- Khí hậu:nóng quanh năm có tín phong

- Sinh vật phong phú: chiếm 70% số loài thực vật – động vật

- Dân cư đông đúc,tập trung nhiều nước đang phát triển

Tuần 3 Tiết 5

Ngày soạn:18/9/2006

Trang 10

Bước 1:Học sinh dựa vào hình 5.1

tự xác định vị trí,phân bố môi

trường xích đạo ẩm

- Gv yêu cầu hs tự đọc phần 1 để

rút ra đặc điểm khí hậu môi

trường xích đạo ẩm và đối chiếu

với biểu đồ

Bước 2: GV yêu cầu học sinh đọc

SGKphần 2,quan sát hình 5.3,5.4

và thực hiện dàn bài

- HS nhận xét về số lương và

chủng loại sinh vật trong rừng

rậm xanh quanh năm

Bước III

II.Môi trường xích đạo ẩm

*Giới hạn: Chủ yếu từ 5o B -5o N 1) Khí hậu:

- Nóng và ẩm quanh năm.Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng rất ít ( 30 c ).Chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn((>100c).Lượng mưa trung bình từ 1500mm ->

2500mm

- Càng gần xích đạo mưa càng lớn

2) Rừng rậm xanh quanh năm:

- rừng rậm xanh quanh năm có các tầng chính sau:

+Từ mặt đất -> 10 m : cây bụi,cỏ quyết

10 -> 30m: Cây gỗ cao

> 40m : Cây vượt tán -Rừng rậm xanh quanh năm rất phong phú về số lượng và chủng loại,sinh vật, thực vật xanh tốt quanh năm

Kết luận toàn bài

Môi trường xích đạo ẩm nóng và ẩm quanh năm

.Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng rất ít ( 30 c )

Chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn((>100c)

Lượng mưa trung bình từ 1500mm -> 2500mm (Càng gần xích đạo mưa càng lớn)

Rừng rậm xanh quanh năm rất phong phú về số lượng và chủng loại,sinh vật, thực vật xanh tốt quanh năm

IV.Phụ lục

- Vì sao rừng rậm xanh quanh năm lại phát triển trong môitruờng xích đạo?

Dựa vào hình 5.3 và 5.4 hãy mô tả rừng rậm xanh quanh năm

So sánh thực vật,động vật của rừng rậm xanh quanh năm và thực vật hoang mạc ở bảng sau: Đặc điểm thực vật Rừng rậm xanh quanh năm Thực vật hoang mạc

Số lượng

Số loài

Số tầng

Chiều cao

Trang 11

Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh cần xác định được vị trí phân bố của môi trường nhiệt đới d0ặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới

2 Kỹ năng: Nhận biết đặc điểm khí hậu qua biểu đồ tranh ảnh

3 Thái độ: Ý thức bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Một số ảnh về rừng thưa-Xa-van,nửa haong mạc

2 Học sinh chuẩn bị:Xem trước bài 6

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: So sánh biểu đồ môi trường xích đạo ẩm và biểu đồ môi trường nhiệt đới rút ra điểm khác biệt về khí hậu giữa 2 kiểu môi trường

1.Các hoạt động

GV hướng dẫn hs quan sát biểu đồ

nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa

của môi trường nhiệt đới từ đó rút

ra đặc điểm khí hậu môi trường

nhiệt đới->

Giáo viên yêu cầu hs đọc SGK

phần 2 và rút ra các đặc điểm về

1)Khí hậu

* Vị trí: Môi trường nhiệt đới phân bố chủ yếu từ 50

đến chí tuyến ở 2 nửa cầu

* Đặc điểm khí hậu:

-Nhiệt độ cao quanh năm,lượng mưa tập trung vào môt mùa

-Càng gần chí tuyến mùa khô càng dài,biên độ nhiệt càng lớn

Tuần 3 Tiết 6

Ngày soạn:19/9/2006

Trang 12

thực vật,đất,sông ngòi,cây

trồng,dân cư và so sánh với môi

trường xích đạo ẩm

Vì sao môi trường nhiệt đới lại có

đặc điểm nêu trên?

2) Các đặc điểm khác+ Thực vật thay đổi theo mùa thay đổi theo hướng từ 50 vĩ đến chí tuyến:rừng thưa-Xa-van,nửa hoang mạc

+ Đất Feralít có màu đỏ vàng dễ bị xói mòn,rửa trôi

+ Sông: có một mùa lũ ,một mùa cạnCác loại cây trồng :cây lương thực,cây công nghiệpDân cư đông đúc

Kết luận toàn bài:

-Đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới:nóng,mưa theo mùa.Càng gần chí tuyến mùakhô càng dài, biểu đồ nhiệt độ lớn,thực vật càng nghèo

+ Thực vật thay đổi theo mùa thay đổi theo hướng từ 5 0 vĩ đến chí tuyến:rừng thưa-Xa-van,nửa hoang mạc

+ Đất Feralít có màu d0ỏ vàng dễ bị xói mòn,rửa trôi.

+ Sông: có một mùa lũ ,một mùa cạn

Các loại cây trồng :cây lương thực,cây công nghiệp

Dân cư đông đúc

IV.Phụ lục

Thực vật môi trường nhiệt đới thay đổi như thế nào theo hướng từ phía xích đạo về chí tuyến?

Các câu sau dây đúng hay sai?

Đặc điểm môi trường nhiệt đới:

-Môi trường xích đạo phân bố chủ yếu từ 50 đến chí tuyến ở 2 nửa cầu

Trang 13

Đúng Sai

-Làm bài tập 4 Tr 22

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

-Học sinh cần :xác định được vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ ,đặc điểm khí hậu vàcác đặc điểm khác

2 Kỹ năng:Phân tích biểu đố để nhận biết đặc điểm khí hậu

3 Thái độ: liên hệ thực tế VN về khí hậu ,thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị :biểu đố ,bản đồ Châu Á

2 Học sinh chuẩn bị:sưu tầm tranh ảnh về môi trường nhiệt đới gió mùa

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài :Liên hệ thực tế khí hậu VN(yêu cầu học sinh nhận xét ) GV kết luận đặc điểm khí hậu và vào bài

1.Các hoạt động :

Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát biểu đồ 7.3 7.4 nhận xét

về nhiệt độ và lượng mưa rút ra

nhận xét về đặc điêûm khí hậu ->

Ví sao thới tiết thay đổi thất

thường ?(vì gió mùa)

Giáo viên hướng dẫn học sinh

1.Khí hậu :

 Vị trí :phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á

 Đặc điểm khí hậu :nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa thời tiết thay đổi thất thường

2.Các đặc điểm khác :

 Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường Tuần 4 Tiết 7

Ngày soạn:24/9/2006

Trang 14

quan sát hình 7.5-7.6 và nhận xét

sự thay đổi theo mùa Nguyên

nhân dẫn đến sự thay đổi đó

Nêu một số ví dụ về sự đa dạng

phong phú

Nêu ví dụ về gió mùa ảnh hưởng

đến cuộc sống con người

phong phú,đa dạng ,cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa gió

 Ngoài sự thay đổi theo mùa ,thiên nhiên ở đây còn thay đổi theo vị trí tạo nên sự đa dạng

 Gió mùa còn ảnh hưởng rất lờn đến cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người

 Cây trồng:cây lương thực (đặc biệt là lúa nước)cây công nghiệp

 Dân cư :đông đúc

Kết luận toàn bài:

- Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa có đặc điểm:nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết thất thường

Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường phong phú,đa dạng ,cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa gió.

Ngoài sự thay đổi theo mùa ,thiên nhiên ở đây còn thay đổi theo vị trí tạo nên sự đa dạng Gió mùa còn ảnh hưởng rất lờn đến cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người

Cây trồng:cây lương thực (đặc biệt là lúa nước)cây công nghiệp Dân cư :đông đúc

IV.Phụ lục:

Các câu sau dây đúng hay sai?

Đặc điểm môi trường nhiệt đới:

-Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

Đúng Sai

-Thời tiết thay đổi thất thường

Đúng Sai

Môi trường nhiệt đới gió mùa phong phú như thế nào?

- Làm bài tập 2 Tr 25

- Chuẩn bị bài 8

Trang 15

Bài 8: CÁC HÌNH THƯA CANH TÁC NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh cần nắm được các hình thưa canh tác nông nghiệp ở đới nóng,so sánh 2 hình thưa canh tác

2 Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh để rút ra nhận xét

3 Thái độ: lên án các hình thức canh tác lạc hậu

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Bản đồ dân cư tranh ảnh về các hình thức canh tác

2 Học sinh chuẩn bị:Xem trước bài 8

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: Yêu cầu hs quan sát hình 8.1,8.2 và nhận biết sơ bộ các hình thưa rồi vào bài

1.Các hoạt động

Tuần 4 Tiết 8

Ngày soạn:26/9/2006

Trang 16

-Quan sát hình 8.1,8.2 Hãy

nhận xét những ưu khuyết điểm

của các hình thức canh tác-làm

nương rẫy

Hình thức làm ruộng và thâm

canh lúa nuớc có ưu khuyết

điểm gì?

Qua hình 8.4 hãy nêu điều kiện

khí hậu để thâm canh lúa nước?

Canh tác theo quy mô lớn.Cấn

phải có ngững điều khiện gì ?

1) Làm nương rẫy

Ưu điểm: Không đòi hỏi kỹ thuật cao,công cụ thô sơ,ít phân bón,ít chăm sóc

Nhược điểm:Phá hoại môi trường,rừng đất trồng,năng suất,hiệu qủa thấp

2) Làm ruộng ,thâm canh lúa nước

-Ưu điểm:

- Cho phép tăng vụ,tăng năng suất -> sản lượng tăng

- Kết hợp được với chăn nuôi

- Nếu áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật thì đạt năng suất cao

Ví dụ:

Nhược điểm:

Sử dụng một lực lượng lao động lớn ->thu nhậo bình quân đầu người thấp

3)Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn :

Ưu điểm : -Năng suất cao ,sản lượng lớn -Sử dụng ít lao động

Khuyết điểm : -Đời hỏi:kỷ thuật cao,vốn đấu tư lớn ,diện tích đất rộng -Đòi hỏi thị trường tiêu thụ ổn định

Kết luận toàn bài :

Trong đới nóng có ba hình thức canh tác chính ,làm rẩy thâm canh lúa nước

SXNS hàng hoá theo quy mô lớn

Làm nương rẫy

Làm ruộng ,thâm canh lúa nước

Trang 17

SX hàng hóa theo quy mô

lớn

IV.Phụ lục

-Làm bài tập hai trang 28

Bài 9:HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được đặc điểm khí hậu đới nóng từ đó đánh giá được những thuậnlợi k2 khi SXNN ở đới nóng

2 Kỹ năng:

mối quan hệ giữa tự nhiên kinh tế

3 Thái độ:bảo vệ tài nguyên đất rừng

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị:một số tranh ảnh về xói mòn ,tàn phá rừng

2 Học sinh chuẩn bị

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài:giới thiệu một số sản phẩm nọng nghioệp ở đới nóng

1.Các hoạt động

B1.Giáo viên đặt yêu cấu dàn

bài ,học sinh đọc sách giáo khoa

hoàn thiện dàn bài

Giáo viên đọc câu hõi về mội

quan hệ giữa khí hậu với cây

trồng để khắc sâu kiến thức cho

học sinh

1) Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng+Ưu điểm:

- Trồng trọt được quanh năm nếu có đủ nước tưới

- Trồng xen canh được nhiều loại cây

- Cây trồng tăng trưởng nhanh+ Nhược điểm

- Mưa nhiều,mưa tập trung theo mùa -> đất dễ bị xói Tuần 5 Tiết 9

Ngày soạn:01/10/2006

Trang 18

Nêu phân tích những khó khăn

của khí hậu

Kể tên một số loại nông phẩm

chủ yếu

mòn,rửa trôi+Biện pháp khắc phục

- Làm thủy lợi,bảo vệ rừng,trồng rừng

- Khí hậu nóng ẩm ->Sâu bệnh phát triển nhanh2) Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cây lương thực ( Đặc biệt là cây lúa nước)Cây công nghiệp(Cà phê,chè,cao su) có gía trị xuất khẩu cao

- Chăn nuôi:Trâu,Bò,Ngựa,Lợn,Gia cầm-nhìnchung chưa phát triển bằng trồng trọt

Kết luận toàn bài:

- Đới nóng có thể trồng trọt được quanh năm nếu có đủ nước tưới

1) Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

+Ưu điểm:

- Trồng trọt được quanh năm nếu có đủ nước tưới

- Trồng xen canh được nhiều loại cây

- Cây trồng tăng trưởng nhanh

+ Nhược điểm

- Mưa nhiều,mưa tập trung theo mùa -> đất dễ bị xói mòn,rửa trôi

+Biện pháp khắc phục

- Làm thủy lợi,bảo vệ rừng,trồng rừng

- Khí hậu nóng ẩm ->Sâu bệnh phát triển nhanh

IV.Phụ lục

- Làm bài tập 3 Tr.32

- Chuẩn bị bài 10

Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh cần- Nắm được đới nóng có dân số đông,tăng nhanh hậu qủa của tăng nhanh dân số

2 Kỹ năng: Phân tích quan hệ dân số với KT-XH

3 Thái độ: Ý thức dân số

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh về tài nguyên,môi trường bị hủy hoại

2 Học sinh chuẩn bị: Xem trước bài 10

III Hoạt động dạy học:

Tuần 5 Tiết 10

Ngày soạn:4/10/2006

Trang 19

* Mở bài: Hậu qủa dân số đông

1.Các hoạt động

Hôc sinh đọc SGK phần 1 để rút

ra các đặc điểm dân số ở đới

nóng để thực hiện dàn bài

->

Vì sao dân số đông lại gây sức ép

tới tài nguyên?

Con người phải khai thác tài

nguyên để phục vụ cho cuộc

sống

Tại sao dân số đông lại tác động

tiêu cực đến môi trường

1) Dân số

- Đới nóng có dân số đông (Chiếm gần ½ dân số trên thế giới)

- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số

- Hậu qủa dân số tăng nhanh+ Kinh tế chậm pát triển+ Đời sống chậm cải thiện+ Tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường

2) Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trườngCon người phải khai thác tài nguyênđể phục vụ cho cuộc sống,dân số càng đông khai thác càng nhiều -> tài nguyên cạn kiệt

Trong qúa trình khai thác tài nguyên gây tác động xấu tới môi trường,mức sống thấp(nhà ổ chuột,thiếu nước sạch…) làm môi trường ô nhiễm,bị tànphá

Kết luận toàn bài:

- Đặc điểm dân số đới nóng :Đông,tăng nhanh

- Dân số tăng nhanh tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường

- Hậu qủa dân số tăng nhanh

+ Kinh tế chậm pát triển

+ Đời sống chậm cải thiện

+ Tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường

Vì sao dân số đông lại gây sức ép tới tài nguyên?

Con người phải khai thác tài nguyên để phục vụ cho cuộc sốngTại sao dân số đông lại tác động tiêu cực đến môi trường ?

IV.Phụ lục: Làm bài tập 2 Tr 35

-Dân số tăng nhanh

Tài nguyên cạn kiệt Môi trường bị tàn phá

Trang 20

Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

- Bước đầu luyện tập phân tích các sự vật hiện tượng địa lý

3 Thái độ: Ý thức về dân số

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

2 Học sinh chuẩn bị

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng Đô thị hóa gắn liền với làn sóng di dân -> hậu qủa di dân tự do

1.Các hoạt động

Nêu nguyên nhân dẫn đến làn

sóng di dân ở đới nóng

Trong đới nóng có những hình

thức di dân nào?

Di dân có tổ chức có ích lợi gì

cho ví dụ

Đô thị hóa là gì? Tại so ở đới

nóng lại có tốc độ đô thị hóa

cao?

Co ví dụ về đô thị hóa tự phát?

có kế hoạch?

Đô thị hóa tự phát có tác hại gỉ?

1) Sự di dân+ nguyên nhân di dân ở đới nóng:Do thiên tai,chiến tranh,kinh tế chậm phát triển,đói nghèo,thiếu việc làm+ Hình thức di dân

-Di dân tự do:tạo sức ép lớn đối với việc làm và môi trường đô thị

- Di dân có tổ chức: nhằm phân bố lại dân cư,khai thác vùng đất mới,lập đồn điền,xây dựng công trình mới,có tác dụng phát triển kinh tế-xã hội

2)Đô thị hóaĐới nóng là nơi có tốc độ đo thị hóa nhanh

Các hình thưa đô thị hóa ở đới nóng?

- Đô thị hóa tự phát

- Đô thị hóa có kế hoạch

Kết luận toàn bài:

-Đới nóng là nơi có sự di dân và tốc độ đô thị hóa cao tỉ lệ dân đô thị ngày càng cao.Đô thị hóa nhanh để lại nhiều hậu qủa xấu cho môi trường

Tuần 6 Tiết 11

Ngày soạn:9/10/2006

Trang 21

Nêu nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng

Trong đới nóng có những hình thức di dân nào?

Di dân có tổ chức có ích lợi gì cho ví dụ

Đô thị hóa là gì? Tại so ở đới nóng lại có tốc độ đô thị hóa cao?

Co ví dụ về đô thị hóa tự phát?có kế hoạch?

Đô thị hóa tự phát có tác hại gỉ?

- Qua thực hành học sinh khắc sâu được đặc điểm của các kiểu môi trường

2 Kỹ năng: Khai thác nội dung bài học qua biểu đồ,tranh ảnh

3 Thái độ: Tình cảm với thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Biểu đồ, tranh ảnh đới nóng

2 Học sinh chuẩn bị:Xem trước bài thực hành

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài:- Phổ biến nội qui,ý nghĩa thực hành

1.Các hoạt động

Hoạt động I:

GV đặt yêu cầu thực hành đối với

hs và ghi lên bảng

Hoạt động II:

Chia nhóm 3 -> 5 hs/nhóm và

hướng dẫn hs làm bài

Hoạt động III:

Thu bài hs và phát lại chéo nhóm

để hướng dẫn hs chấm

Câu 1:

- Hình A thuộc kiểu môi trường Hoang mạc vì:

- Hình B thuộc kiểu môi trường nhiệt đới vì…

- Hình C thuộc kiểu môi trường xích đạo ẩm vì…Câu 2:

- Biểu đồ nào phù hợp với bức hình? Bức hình này thuộc kiểu môi trường nào?tại sao chọn biểu đồ đó

Trang 22

Hoạt động IV:

Giáo viên sửa bài,công bố đáp án

Hoạt động V:

- Học sinh chấm chéo

Hoạt động VI

Thu bài đọc điểm sơ bộ do hs đánh

gía sau đó gv chấm lại công bố

- Biểu đồ này thuộc môi trường……

Kết luận toàn bài

Ghép cặp xy và ABC thích hợp

A…

B…

C…

Câu 4:

Cjọn một biểu đồ trong ABCDE thuộc đới nóng,biểu đồ … thuộc đới nóng

Lý do: -nhiệt độ…

Trang 23

Bài ÔN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh cần nắm được những đặc điểm nổi bật về dân cư đới nóng.Các môi trường trong đới nóng,hoạt động con người trong đới nóng

2 Kỹ năng: phân tích tháp tuổi,biểu đồ,tranh ảnh

3 Thái độ: Ý thức dân số,tình yêu thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Các sơ đồ,bản đồ,tháp dân số

2 Học sinh chuẩn bị: Tự ôn tập trước

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: Ý nghĩa giờ ôn tập

1.Các hoạt động

Tháp tuổi cho ta biết những

thông tin gì?

Nêu đặc điểm số dân và sự gia

tăng dân số ở đới nóng

Nguyên nhân,hậu qủa,hướng

khắc phục sự gia tăng nhanh

Phần một: Thành phần nhân văn

+ Phân tích tháp tuổi:

- Các thông tin qua tháp tuổi

- Nhận xét tháp tuổi gìa,trẻ về các phần chân tháp,thân tháp, đỉnh tháp

+Số dân và sự gia tăng dân số đới nóng

- Số dân đông-Gia tăng nhanh

Tuần 7 Tiết 13

Ngày soạn:15/10/2005

Ngày dạy :18/14/2005

Trang 24

Những nơi đông dân,ít dân ở

đới nóng? Cho ví dụ

Môi trường Vị trí

Xích đạo ẩm

Nhiệt đới

Nhiệt đới gió mùa

Tên hoạt động

Hoạt động nông nghiệp

-Dân số -sức ép dân số

Di dân và đô thị hóa

- Nguyên nhân tăng nhanh

- Hậu qủa tăng nhanh

- Hướng khắc phục+ Sự phân bố dân cư (không đều)

- Những nơi đông dân

- Những nơi ít dân+ Các loại hình quần cư(nông thôn-đô thị)

So sánh 2 loại hình quần cư

Phần hai: Các môi trường địa lý

I Đới nóng:

- Giới hạn,đặc điểm khí hậu,sinh vậtII: Môi trường xích đạo ẩm:Vị trí,đặc điểmĐặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác

III Hoạt động kinh tế của con người đới nóng Diễn biến nội dung hoạt động

- Hình thức canh tác(3 hình thức chính)

- Hoạt động sản xuất(thuận lợi,khó khăn)

- Các sản phẩm chính

Dân số đông,tăng nhanhHậu qủa,hướng giải quyết

Di dân và dô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh

- Các hình thức di dân và đô thị hóa các tác động tích cực,tiêu cực

Kết luận toàn bài

IV.Phụ lục

- Tự ôn tập thêm và chuẩn bị giấy kiểm tra ở tiết sau

KIỂM TRA 1 TIẾT

I-Trắc nghiệm

1/ Rừng rậm xanh quanh năm phân bố trong kiểu môi trường nào?

a-Môi trường nhiệt đới b- Môi trường xích đạo ẩm

Tuần 7 Tiết 14

Ngày soạn:

Ngày dạy :21/10/2005

Trang 25

c-Môi trường nhiệt đới gió mùa d-Môi trường ôn đới

2/Khí hậu môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì?

a-Nóng và mưa nhiều quanh năm b-Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa

c-Thời tiết thay đổi thất thường d-a và b đúng

3/Môi trường xích đạo ẩm phân bố chủ yếu ở đâu?

a- Từ 5 0 B – b-5 0 N b- Từ 5 0 B đến chí tuyến

c-Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam d- Từ xích đạo đến chí tuyến

4/Khí hậu môi trường nhiệt đới có đặc điểm gì?

a-Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa b- Biên độ nhiệt nhỏ

c-Thời tiết diễn biến thất thường d- a và c đúng

5/Từ vùng 5 0 B đến chí tuyến gồm các đai thực vật nào?

a-Rừng thưa ,hoang mạc ,xa van b- xa van ,rừng thưa ,nửa hoang mạc

c-Rừng thưa ,xa van ,nửa hoang mạc d-Hoang mạc, rừng thưa, xa van

6-Khí hậu môi trường nhiệt đới có đặc điểm gì?

a-Nóng và lượng mưa tập trung vào một mùa b- Biên độ nhiệt nhỏ

c- Càng gầm chí tuyến lượng mưa càng giảm d- a và c đúng

Các câu sau dây đúng hay sai?

Đặc điểm môi trường nhiệt đới:

-Môi trường xích đạo phân bố chủ yếu từ 50 đến chí tuyến ở 2 nửa cầu

Tính mật độ dân số ở bảng sau:

Nước Số dân(triệu người) Diện tích (triệu Km2) Mật độ(người/ Km2)

Cho bảng số liệu về dân số thế giới:

-Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự gia tăng dân số qua các năm

-Nhận xét thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ

Số dân

Trang 26

1927 1960 1974 1987 1999 2001

Nhận xét:

Bài 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

I Mục tiêu :

Tuần 8 Tiết 15

Ngày soạn:23/10/2005

Ngày dạy :25/10/2005

Trang 27

II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh đói ôn hòa

2 Học sinh chuẩn bị: Sưu tần tranh ảnh ôn hòa

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: Khái quát các đặc điểm lớn đới ôn hòa

1.Các hoạt động

Học sinh tự đọc sách và trả lời câu

hỏi;dựa vào hình 13.1 hãy mô tả vị

trí giới hạn,sự phân bố của đới ôn

hòa?

Khí hậu đới ôn hòa có đặc điểm gì

nổi bậc?

Vì sao thời tiết đới ôn hòalại thay

đổi thất thường?

So sánh lượng mưa môi trường ôn

đới hải dương,ôn đới lục địa và giải

thích nguyên nhân?

Nhiệt độ chênh lệch giữa 2 kiểu

môi trường và nguyên nhân

Sự thích nghi của động vật?

Môi trường đới ôn hòa thay đổi theo

thời gian thể hiện như thế nào? Cho

ví dụ

Phân hóa theo không gian theo

những hướng nào ? tại sao?

1) Khí hậu

* Vị trí,giới hạn,phân bố

- NaÈm giữa đới nóng và đới lạnh,từ chí tuyến -> vòng cực ở 2 nửa cầu

- Phân bố:Phần đất liền nằm chủ yếu ở nửa cầu Bắc

* Đặc điểm khí hậu:

- Mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh: Nhiệt độ và lượng mưa thấp hơn đới nóng nhưng lại cao hơn đới lạnh

- Thời tiết thay đổi thất thường

* Phân tích hình và biểu đồ 13.2,13.3,13.4

- Đặc điểm khí hậu-tv môi trường ôn đới hải dương

- Đặc điểm khí hậu-tv môi trường ôn đới lục địa

- Đặc điểm khí hậu-tv môi trường địa trung hải

2) Sự phân hóa của môi trường:

- Môi trường đới ôn hòa phân hóa theo thời gian và không gian

+ Phân hóa theo thời gian:Thay đổi theo mùa rõ rệt:Xuân-Hạ-Thu-Đông

+ Phân hóa theo không gian:Từ Bắc -> Nam(Phía BaÉc lạnh,phía Nam nóng?)

Từ Tây -> Đông (Phía Tây mưa nhiều,phía Đông mưa ít?)

Kết luận toàn bài:

Đới ôn hòa mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh.

Nhiệt độ và lượng mưa thấp hơn đới nóng nhưng lại cao hơn đới lạnh

Trang 28

- Thời tiết thay đổi thất thường

Thiên nhiên phân hóa theo thời gian và không gian

+ Phân hóa theo thời gian:Thay đổi theo mùa rõ rệt:Xuân-Hạ-Thu-Đông

+ Phân hóa theo không gian:Từ Bắc -> Nam(Phía BaÉc lạnh,phía Nam nóng?)

Từ Tây -> Đông (Phía Tây mưa nhiều,phía Đông mưa ít?)

IV.Phụ lục

Đới ôn hòa :

* Vị trí,giới hạn,phân bố

* Đặc điểm khí hậu:

*Sự phân hóa của môi trường:

+ Phân hóa theo thời gian

+ Phân hóa theo không gian

Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

Các kiểu môi trường trong đới ôn hòa

Tuần 8 Tiết 16

Ngày soạn:25/10/2005

Ngày dạy :28/10/2005

Ngày đăng: 15/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3 và trả lời 2 câu gợi - Giáo án Địa 7
Hình 3.3 và trả lời 2 câu gợi (Trang 6)
Hình dạng tháp tuổi Tháp tuổi năm 1989 (H4.2) Tháp tuổi năm 1999 (H4.3) Chân tháp - Giáo án Địa 7
Hình d ạng tháp tuổi Tháp tuổi năm 1989 (H4.2) Tháp tuổi năm 1999 (H4.3) Chân tháp (Trang 8)
Hình thức làm ruộng và thâm - Giáo án Địa 7
Hình th ức làm ruộng và thâm (Trang 16)
Sơ đồ về những vấn đề nảy sinh - Giáo án Địa 7
Sơ đồ v ề những vấn đề nảy sinh (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w