1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

7 đề lần 7 đáp án

10 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 239,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oxit nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit.. Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng?. Đúng, Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng..

Trang 1

Trang 1/4 – Mã đề 960

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; Cl=35,5; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Ag=108

Câu 1 Quặng nào sau đây thành phần chính chứa Fe3O4?

Đáp án: Chọn D

- Quặng Pirit: chứa FeS2

- Quặng Xiđirit: chứa FeCO3

- Quặng Hematit: chứa Fe2O3

- Quặng Mahetit: chứa Fe3O4

Câu 2 Oxit nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit

Đáp án: Chọn D

- Na2O, CaO, BaO: tác dụng với H2O cho dung dịch bazơ

- CrO3: tác dụng với H2O tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7 Câu 3 Cacbohiđrat nào sau đây có công thức C6H12O6?

A Saccarozơ B Amilozơ C Fructozơ D Xenlulozơ

Đáp án: Chọn C

- Saccarozơ: C12H22O11

- Amilozơ: (C6H10O5)n, C6H10O5 là gốc α-glucozơ, liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glicozit tạo thành một chuỗi dài không phân nhánh

- Frutozơ: C6H12O6

- Xenlulozơ: (C6H10O5)n, C6H10O5 là gốc β-glucozơ, các mắc xích β-glucozơ nối với nhau bởi các liên kết β-1,4—glicozit, phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn

Câu 4 Phản ứng nào sau đây để điều chế nilon-6,6?

A H2N-(CH2)6-COOH xt, t0

B HOOC-C6H4-COOH + C2H4(OH)2 xt, t0

C HOOC-(CH2)4-COOH + H2N-(CH2)6-NH2

0

xt, t



D CH2=CH-CN

0

xt, t

 Đáp án: Chọn C

A H2N-(CH2)6-COOH xt, t0 ( N H [C H ] C O 2 6 ) n

B HOOC-C6H4-COOH + C2H4(OH)2 xt, t0 ( CO C H6 4 CO O CH2 CH2 O )

n

Poli(etylen-terephtalat)

C HOOC-(CH2)4-COOH + H2N-(CH2)6-NH2 xt, t0 NH[CH ] NHCO[CH ] CO

Nilon-6,6

D CH2=CH-CN

0

xt, t



tơ nitron ( poliacrilonitrin) Câu 5 Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây?

A Fe2O3 và CuO B Al2O3 và CuO C MgO và Fe2O3 D CaO và MgO

Đáp án: Chọn A

CO không khử được các oxit MgO, Al2O3 và các oxit khác của kim loại kiềm và kiềm thổ Câu 6 Phát biểu nào sau đây là sai?

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2017

MÔN THI HÓA HỌC – LẦN 7

Thời gian làm bài 50 phút (không kể thời gian phát đề)

-

Mã đề thi: 960

Trang 2

Trang 2/4 – Mã đề 960

A Dùng phương pháp điện phân có thể tinh chế được một số kim loại như: Pb, Zn, Fe, Cu, Ag

B Trong ăn mòn điện hóa, anot là cực dương xảy ra sự oxi hóa

C LiAl(SO4)2.12H2O, NaAl(SO4)2.12H2O và (NH4)Al(SO4)2.12H2O được gọi là phèn nhôm

D Các kim loại kiềm tác dụng với nước ngay ở điều kiện thường

Đáp án: Chọn B

A Đúng, Phương pháp điện phân dung dịch dùng để tinh chế một số kim loại như Pb, Zn, Fe, Cu, Ag

B Sai, Trong ăn mòn điện hóa, anot là cực âm xảy ra sự oxi hóa Ví dụ trong ăn mòn của thép để trong

không khí ẩm, Fe đóng vai trò là cực âm và bị oxi hóa

C Đúng, LiAl(SO4)2.12H2O, NaAl(SO4)2.12H2O và (NH4)Al(SO4)2.12H2O được gọi là phèn nhôm

D Đúng, Các kim loại kiềm tác dụng với nước ngay ở điều kiện thường

Câu 7 Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 trong dung dịch H2SO4 loãng

dư, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được lượng rắn khan là

A 47,20 gam B 27,36 gam C 25,20 gam D 31,68 gam

Đáp án: Chọn B

BTÑT

2

2-SO 4 2-SO 4

=0,12mol n =0,08mol

n =(0,08.3+0,04.2.3):2=0,24mol

m =m +m = 0,16.27 + 0,24.96 = 27,36 á

n



Câu 8 Cho m gam hỗn hợp gồm FeCl2 và FeCl3 có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1 vào dung dịch AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 33,02 gam kết tủa Giá trị m là

A 5,79 gam B 17,37 gam C 11,58 gam D 23,16 gam

Đáp án: Chọn C

BT Cl

n =n = a (mol) ,n = 5a

Kết tủa gồm: Ag, AgCl

AáCl

n = a

33,02=108.a+5.143,5.a a=0,04

n = 5a

m = 0,04.(127+162,5) = 11,58á

Câu 9 Nhận định nào sau đây là sai?

A Thủy phân peptit trong môi trường axit thu được một hay nhiều -aminoaxit

B Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol

C Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ

D Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng

Đáp án: Chọn B

A Đúng, Thủy phân peptit trong môi trường axit thu được một hay nhiều -aminoaxit

B Sai, Thủy phân este no trong môi trường axit mới luôn thu được axit cacboxylic và ancol

C Đúng, Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ

D Đúng, Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng

Câu 10 Cho dãy các chất: anlyl axetat; glucozơ; fructozơ, metyl acrylat; anilin, axit glutamic Số chất trong dãy tác dụng được với nước Br2 là

Đáp án: Chọn C

Chất tác dụng với Br2: anlyl axetat; glucozơ; metyl acrylat; anilin

Câu 11 Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bắt đầu điện phân ở

cả hai cực thì dừng điện phân Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A khí H2 thoát ra ở catot B khí Cl2 thoát ra ở anot

C dung dịch sau điện phân chứa NaOH D khí O2 thoát ra ở anot

Đáp án: Chọn D

Trang 3

Trang 3/4 – Mã đề 960

Câu 12 Thí nghiệm nào sau đây thu được natri hiđroxit?

A Cho dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa a mol NaHSO4

B Cho dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 2a mol NaHCO3

C Cho 2a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO4

D Cho dung dịch a mol Na2SO4 vào dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2

Đáp án: Chọn A

A → BaSO4 + NaOH + H2O

B → BaCO3 + NaOH + H2O+NaHCO3 dư

C Na: 2a → NaOH: 2a; 2NaOH+CuSO4 → Na2SO4+Cu(OH)2

D Na2SO4+ Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3

Câu 13 Đốt cháy 8,16 gam este X với lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước Mặt khác đun nóng 8,16 gam X với 80 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,96 gam rắn khan Công thức của este X là

A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOC3H7 D C3H7COOCH3

Đáp án: Chọn A

BTKL

5 10 2

nCO =nH O=0,4 mol este no,ñôn chö ùc

nC=0,4 nH=0,8 CTPT: C H O nO=0,16

2 5

:

nX mol nKOH mol

Chaát raén khan RCOOK mol

X C H COOC H

Câu 14 Cho 10,62 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 17,19 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là

Đáp án: Chọn D

3 9

10,62

59 X:C H N 0,18

X

M

ĐPCT: CH3CH2CH2NH2;CH3CH(NH2)CH3; CH3NHCH2CH3; (CH3)3N

Câu 15 Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

A Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch HCl loãng

B Đốt cháy bột Fe trong khí Cl2

C Nhúng thanh Fe nguyên chất trong dung dịch ZnCl2

D Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4

Đáp án: Chọn D

Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại do hợp kim tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện Các điều kiện ăn mòn điện hóa: Điều kiện cần và đủ là:

- Các điện cực phải khác chất nhau: có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học ( xêmentit ) Trong đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ là cực

âm Như vậy kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn

- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn )

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

Câu 16 Cho dãy các chất: Al2O3, Cr2O3, (NH4)2CO3, NaHCO3, Cr(OH)3, NaHSO4 Số chất trong dãy vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

Đáp án: Chọn C

Al2O3, (NH4)2CO3, NaHCO3, Cr(OH)3: tác dụng với cả dung dịch HCl, và dung dịch NaOH loãng

Trang 4

Trang 4/4 – Mã đề 960

Cr2O3: tan trong axit và kiềm đặc

Câu 17 Thí nghiệm nào sau đây khơng phù hợp với hiện tượng?

A Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch metylamin, thấy xuất hiện màu hồng

B Cho dung dịch NaOH vào dung dịch phenylamoni clorua, đun nhẹ, thấy dung dịch vẩn đục

C Nhỏ dung dịch iốt vào dung dịch hồ tinh bột, thấy xuất hiện màu xanh tím

D Nhúng một mẩu quì tím vào dung dịch alanin, quì tím khơng đổi màu

A Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch metylamin, thấy xuất hiện màu hồng: đúng vì dung dịch metylamin cĩ mơi trường kiềm; trong mơi trường kiềm, phenolphtalein cĩ màu hồng

B Cho dung dịch NaOH vào dung dịch phenylamoni clorua, đun nhẹ, thấy dung dịch vẩn đục: sai vì sinh

ra anilin khơng tan trong nước, nhẹ hơn nước nên cĩ sự phân lớp chứ khơng phải vẩn đục

C Nhỏ dung dịch iốt vào dung dịch hồ tinh bột, thấy xuất hiện màu xanh tím: đúng tinh bột tạo hợp chất

“bọc” với iot cĩ màu xanh tím

D Nhúng một mẩu quì tím vào dung dịch alanin, quì tím khơng đổi màu: đúng vì trong alanin số nhĩm amino bằng số nhĩm cacboxyl

Câu 18 Nhận định nào sau đây là sai?

A Trimetylamin là một amin bậc 3 và thể khí ở điều kiện thường

B Anilin cĩ tính bazơ, dung dịch anilin làm quì tím hĩa xanh

C Triolein và tristearin lần lượt là chất béo lỏng và chất béo rắn

D Các este thường cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn các axit cacboxylic cĩ cùng số cacbon

Đáp án: Chọn B

Anilin cĩ tính bazơ, dung dịch anilin khơng làm quì tím đổi màu

Câu 19 Đốt cháy bột Fe trong oxi, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Cho tồn bộ X vào dung dịch HCl lỗng dư, thu được dung dịch Y Dung dịch Y khơng phản ứng với chất nào sau đây?

Đáp án: Chọn D

2 3

3 4

Fe

FeO

X:

Fe O

Fe O

;

2 3

FeCl ddY FeCl HCl dư Câu 20 Hịa tan hết 9,12 gam Mg vào dung dịch HNO3 lỗng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch

X và 0,06 mol khí N2 duy nhất Cơ cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A 57,04 gam B 56,24 gam C 59,44 gam D 57,84 gam

Đáp án: Chọn D

BT e

nMá= 0,38 mol; nN =0,06 mol dd cóNH NO

nNH NO = 0,02 mol

m = mMá(NO ) +mNH NO 57,84g



;

Câu 21 Hỗn hợp X chứa một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ cĩ tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1 Hịa tan hết m gam X trong 200 ml dung dịch HCl 0,9M thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Cơ cạn dung dịch Y thu được 16,89 gam rắn khan Hai kim loại trong hỗn hợp X là

Đáp án: Chọn A

nH =0,18mol; nH =0,1molH hết,KL tácdïïná với H O

Gọi số mol KLK (A) là 3a; KLKT (B) là a

BT H

-1,5a+a=0,1 a=0,04 mol mY= mX + mCl + mOH 16,89 = mX+ 0,18.35,5+ 0,02.17 mX=10,16á

 Theo đề bài:

Trang 5

Trang 5/4 – Mã đề 960

0,12.M 0,04.M 10,16 3M +M =254

loại loại nhận

Câu 22 Đun nĩng m1 gam este X (C4H6O2) mạch hở với dung dịch NaOH dư, thu được ancol Y và m2 gam muối Z Biết m1 > m2, điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Muối Z cĩ cơng thức là C2H3O2Na

B Đốt cháy hồn tồn 1 mol Y thu được 1 mol CO2 và 2 mol H2O

C Đốt cháy hồn tồn 1 mol Z thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O

D Y làm mất màu nước Br2

Đáp án: Chọn D

Gọi cơng thức của este là RCOOR1

Vì m1>m2 nên M >M

R1 Na; Y là ancol→ X là: HCOO-CH2-CH=CH2

Y là: CH2=CH-CH2-OH

Z là: HCOONa

Câu 23 X là một -amino axit, biết rằng a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl hoặc dung dịch chứa a mol NaOH Lấy 0,15 mol X tác dụng với dung dịch KOH 12% (dùng dư), cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi cĩ khối lượng 101,26 gam và 24,09 gam rắn khan Giả sử nước bay hơi khơng đáng kể Tên gọi của X là

A axit 2-aminopropionic B axit aminoetanoic

C axit 2-amino-3-metylbutanoic D axit 2-aminopropanoic

Đáp án: Chọn D

X cĩ dạng H2N-R-COOH

2

56.n

98,56 56

BTKL

mH O KOH mH O KOH g KOH

n KOH

 KOH dư, ndư = 0,09 mol

24,09 0,15.(99 ) 0,09.56 R 28

BTKL

R

Vậy X là: H2N-CH(CH3)COOH

Câu 24 Đun nĩng 27,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl axetat và benzyl fomat trong dung dịch NaOH vừa

đủ, cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y cĩ khối lượng 9,72 gam và hỗn hợp Z chứa 3 muối Phần trăm khối lượng của muối cĩ khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

Đáp án: Chọn D

3

6 5

2 6 5

5

6 5

CH COONa:0,11mol : C H ONa:0,11mol

27,2á

HCOOCH -C H :0,09 mol

ancol:C H CH OH:0,09 mol

9,72á BTKL

nCH COOC H 0,11mol

%C H ONa=45,73%

Z

Câu 25 Cho CrO3 vào dung dịch NaOH lỗng dư thu được dung dịch X Cho dung dịch H2SO4 dư vào X, thu được dung dịch Y Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A Dung dịch X cĩ màu vàng

Trang 6

Trang 6/4 – Mã đề 960

B Dung dịch Y oxi hóa cation Fe trong dung dịch thành Fe

C Dung dịch Y có màu da cam

D Dung dịch X tác dụng được với nước Br2

Đáp án: Chọn D

A Đúng, Trong X chứa ion

2-4

CrO màu vàng

CrO +6Fe +7H 2Cr +6Fe +7H O

C Đúng, Trong Y chứa ion

2-7

CrO màu cam

D Sai, dung dịch không tác dụng được với nước Br2 vì

2-4

CrO có tính oxh, không có tỉnh khử như

Cr3+

Câu 26 Cho m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch X và còn lại 0,18m gam rắn không tan Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị m là

A 6,4 gam B 20,0 gam C 10,0 gam D 8,2 gam

Đáp án: Chọn C

dd X: NaAlO2; rắn: Al2O3 dư

NaAlO2 + CO2 + H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

0,1  0,1

BTNa  nNa2O = 0,05

BTAl nAl2O3pư = 0,05

mhh đầu = 0,05.62 + 0,05.102 + 0,18m = m m = 10

Câu 27 X là -aminoaxit, phân tử chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH; Y là este của -aminoaxit và là đồng phân của X Khối lượng phân tử của X là 89 Công thức của X, Y lần lượt là

A H2N-CH2-COOH và H2N-CH2-COOCH3

B CH3-CH(NH2)COOH và H2N-CH2-COOCH3

C H2N-CH2-CH2-COOH và H2N-CH2-CH2-COOCH3

D CH3-CH(NH2)-COOH và CH3-CH(NH2)COOC2H5

Đáp án: Chọn B

Câu 28 Hỗn hợp X gồm chất Y (C5H10O7N2) và chất Z (C5H10O3N2) Đun nóng 7,12 gam X với 75 gam dung dịch NaOH 8% Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chỉ chứa hơi nước có khối lượng 70,44 gam và hỗn hợp rắn T Giả sử nước bay hơi không đáng kể Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ trong rắn T là

Đáp án: Chọn C

Y: Glu-HNO3: (HOOC)2C3H5NH3NO3 + 3NaOH (NaOOC)2C3H5NH2 + NaNO3 + 3H2O

Z: Gly-Ala + 2NaOH  Gly-Na + Ala-Na + H2O

mH2O sinh ra = 70,44 - 75.0,92  nH2O sinh ra = 0,08

 210y + 146z = 7,12; 3y + z = 0,08  y = z = 0,02

BTKL  mrắn = 7,12 + 75.0,08 - 0,08.18 = 11,68

%mNaNO3 = 14,55

Câu 29 Thực hiện các thí nghiệm sau

(1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 hay Na[Al(OH)4]

(2) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

(3) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3

(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)

Đáp án: Chọn D

(1) CO2 + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

(2) AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl

(3) AlCl3 + 4NaOHdư  NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

(4) Fe(NO3)2 + AgNO3  Fe(NO3)3 + Ag

Câu 30 Peptit X mạch hở được tạo từ một loại -amino axit Y, trong phân tử của Y chứa 1 nhóm -NH2

và 1 nhóm -COOH Đốt cháy hoàn toàn X cần dùng 1,25a mol O2, thu được H2O, N2 và a mol CO2 Y là

Trang 7

Trang 7/4 – Mã đề 960

C (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH D CH3-CH(NH2)-COOH

Đáp án: Chọn D

Sơ đồ: Peptit X + H2O  Y

nO2: đốt X = đốt Y; nCO2: đốt X = đốt Y

X: CnH2n+1O2N

BTC nX = a

n BTE a

(6n 3) 1, 25a.4 n 3

n

 Y: CH3-CH(NH2)-COOH

Câu 31 Cho 12,48 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO có tỉ lệ mol 1 : 1 vào 200 ml dung dịch chứa H2SO4 0,45M và HCl 2M, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 7720giây, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Hiệu suất điện phân đạt 100%, nước bay hơi không đáng kể Giá trị của m là

Đáp án: Chọn A

ne=0,4 mol, nH+=0,58 mol

3 4

3 4 2

3 2

2 4

e O :

: :0,04 :0,08 :0,04 :

: 0,18 : 0,4 :0,09

F a mol

CuO a mol

Cu mol

Fe mol

Fe mol

dd X

H dö mol

Cl mol

SO mol

Tiến hành điện phân ta có Cl- điện phân hết, các ion kim loại tạo thành kim loại

Cu: 0,04 mol; Fe: 0,12 mol, Cl2: 0,2 mol

Do trong dung dịch có H+ dư nên H+ phản ứng với Fe

2H+ + Fe → Fe2+ + H2 0,18 0,09 0,09 mol

mgiảm= mCu + mH2 + mCl2 + mFe=0,04.64+ 0,09.2+0,2.71+0,03.56=18,62g

Câu 32 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp

(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4

(3) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3

(4) Nung nóng hỗn hợp bột gồm ZnO và cacbon trong điều kiện không có không khí

(5) Đốt cháy Ag2S trong khí oxi dư

(6) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3

(7) Nung nóng hỗn hợp bột gồm Al và Cr2O3 trong khí trơ

Số thí nghiệm thu được đơn chất là

Đáp án: Chọn B

(1) 2NaCl + H2O NaCl + NaClO + H2

(2) BaO + H2O Ba(OH)2

Ba(OH)2 + CuSO4 BaSO4 + Cu(OH)2

(3) FeCl3 + AgNO3 AgCl + Fe(NO3)3

(4) ZnO + C  Zn + CO

(5) Ag2S + O2  Ag + SO2

(6) NH3 + CrO3  Cr2O3 + N2 + H2O

Trang 8

Trang 8/4 – Mã đề 960

(7) Al + Cr2O3 Al2O3 + Cr

Câu 33 Nhận định nào sau đây là đúng?

A Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta dùng dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

B Dùng nước cất có thể phân biệt được anilin và glucozơ

C Dùng Cu(OH)2 để phân biệt Gly-Ala và Ala-Gly

D Dung nước Br2 để phân biệt metyl acrylat và vinyl axetat

Đáp án: Chọn B

Anilin không tan trong nước, nhẹ hơn nước nên khi cho vào nước sẽ có sự phân lớp Glucozo tan tốt trong nước tạo dung dịch trong suốt

Câu 34 Cho các este: vinyl axetat, etyl benzoat, benzyl fomat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat Số este tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là

Đáp án: Chọn B

C6H5COOC2H5; HCOOCH2C6H5; CH3COOCH2CH3; CH3-COOCH2-CH2-CH(CH3)2

CH3-COOCH2-CH=CH2

Câu 35 Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ đều no, đơn chức, mạch hở gồm một một este của glyxin và một muối amoni của axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn 20,82 gam X cần dùng 0,885 mol O2, thu được 1,71 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Mặt khác cho 0,24 mol hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị m là

Đáp án: Chọn A

Este: CnH2n+1O2N; Muối: CmH2m+3O2N

nCO2 = a; nH2O = b

BTO nOX = 2a + b - 1,77 nN = a + 0,5b - 0,885

44a 18b 14(a 0,5b 0,885) 20,82 0,885.32

a 0,66, b 0, 93

a 0,5b 0,885

2

 nN = 0,24  nX = 0,24

nmuối = nH2O - (nCO2 + nN2) = 0,15  neste = 0,09

BTC 0,09n + 0,15m = 0,66 n = 4; m = 2

Este: H2N-CH2-COOC2H5; Muối: CH3COONH4

m = 0,09.113 + 0,15.98 = 24,87

Cách 2: Dùng đồng đẳng hóa

X: C3H7O2N; CH5O2N; CH2 với số mol lần lượt là x, y, z

89x + 63y + 14z = 20,82

BTE 15x + 5y + 6z = 0,885.4

nhh khí = 3x + y + z + 3,5x + 2,5y + z + 0,5x + 0,5y = 1,71

x = 0,09; y = 0,15; z = 0,24

BT CH2 0,09k1 + 0,15k2 = 0,24 k1 = k2 = 1

 H2N-CH2-COOC2H5 và CH3COONH4

Câu 36 Cho 0,065 mol hỗn hợp E chứa hai peptit mạch hở gồm pentapeptit X (x mol) và hexapeptit Y (y mol) đều được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn x mol X cũng như y mol Y đều thu được số mol CO2 như nhau Đun nóng 0,065 mol X cần dùng 355 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp Z gồm các muối Phần trăm khối lượng muối của glyxin trong hỗn hợp Z là

Đáp án: Chọn A

x + y = 0,065

5x + 6y = 0,355

x = 0,035; y = 0,03

0,035CX = 0,03CY  CX/CY = 6/7

 CX = 6k; CY = 7k

k = 2  X: Gly5(CH2)2Gly3Ala2; Y: Gly6(CH2)2  không có Val  loại

k = 3  X: Gly5(CH2)8  Val2Ala2Gly và Y: Gly6(CH2)9  Val2Ala3Gly

nGly-K = 0,065; nAla-K = 0,16; nVal-K = 0,13

Trang 9

Trang 9/4 – Mã đề 960

%mGly-K = 15,36%

Câu 37 Este X có công thức phân tử C10H18O4 Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất)

(1) X + 2NaOH t0 X1 + 2X2 (2) X1 + H2SO4  X3 + Na2SO4

(3) nX3 + nX4 xt, t0 nilon-6,6 + 2nH2O

Nhận định nào sau đây là sai?

A Đun nóng X2 với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken

B X4 là hexametylenđiamin

C Đốt cháy hoàn toàn X1 thu được 6 mol CO2 và 4 mol H2O

D Các chất X2, X3, X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh

Đáp án: Chọn C

X3: HOOC-(CH2)4-COOH

X4: H2N-(CH2)6-NH2

X1: NaOOC-(CH2)4-COONa

X: C2H5OOC-(CH2)4-COOC2H5

X2: C2H5OH

X1: C6H8O4Na2 + 6,5O2  Na2CO3 + 5CO2 + 4H2O

Câu 38 Nung nóng 40,8 gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X Chia X làm 2 phần bằng nhau Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra 4,032 lít khí H2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,16 mol khí NO duy nhất và dung dịch Y có chứa 97,68 gam muối Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe Phần trăm khối lượng Fe3O4 phản ứng là

Đáp án: Chọn B

20,4 gam hh đầu quy đổi: Al: x; Fe: 3y; O: 4y 27x + 56.3y + 16.4y = 20,4 (1)

Đặt nNH4NO4 = z

BTe 3x + 3y.3 = 4y.2 + 0,16.3 + 8z (2)

mmuối = mAl(NO3)3 + mFe(NO3)3 + mNH4NO3 213x + 242.3y + 80z = 97,68 (3)

Từ (1), (2) và (3)  x = 0,24; y = 0,06; z = 0,0375

Xét phần 1: BTe  nAldư = 0,18.2:3 = 0,12  nAlpư = 0,12

8Al + 3Fe3O4  4Al2O3 + 9Fe

0,12  0,045

%mFe3O4pư = 0,045:0,06 = 75%

Câu 39 Hỗn hợp X chứa hai este mạch hở, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este

Y (CnH2n-2O2) và este Z (CmH2m-6O4) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng 4,975 mol O2 Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 0,4 mol X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch NaOH dư (đun nóng) thu được một muối duy nhất và hỗn hợp T chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Tỉ khối hơi của T so với oxi bằng 1,75 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là

Đáp án: Chọn A

MT = 56 2 ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2

Y: RCOOC2H5; Z: (RCOO)2C2H4

Dùng sơ đồ chéo nC2H5OH : nC2H4(OH)2 = 3:5 nY : nZ = 3:5 nY = 0,15; nZ = 0,25

CR = n - 3 = m 4

2

BTE 0,15(6n-6) + 0,25(6m-14) = 4,975.4 n = 7; m = 12

Y là C7H12O2 và Z là C12H18O4 %mY = 128.0,15: (128.0,15 + 226.0,25) = 25,36%

Câu 40 Hòa tan hết 20,48 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO và MgCO3 trong dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 3 muối trung hòa có khối lượng 84,63 gam và hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2O, N2 và H2 (trong đó có 0,06 mol khí H2) Tỉ khối của Y so với He bằng 7,45 Cho BaCl2 dư vào X, thu được 160,77 gam kết tủa Nếu cho Ba(OH)2 dư vào X, thu được 195,57 gam kết tủa Phần trăm về số mol của N2O trong hỗn hợp khí Y là

Đáp án: Chọn B

Trang 10

Trang 10/4 – Mã đề 960

dd X: MgSO4: x; Na2SO4: y; (NH4)2SO4: z

nBaSO4 = 0,69  x + y + z = 0,69 (1)

nMg(OH)2 = x = (195,57 - 160,77):58 = 0,6 (2)

mmuối = 120x + 142y + 132z = 84,63 (3)

Từ (1), (2) và (3) x = 0,6; y = 0,075; z = 0,015

BTNa nNaNO3 = 0,075.2 = 0,15

BTS  nH2SO4 = 0,69

BTN  nN2 + nN2O = a + b = (0,15 - 0,015.2):2 = 0,06 (4)

BTH  nH2O = 0,57

BTKL mY = 5,96 nY = 0,2 nCO2 = 0,08

mY = 0,08.44 + 28a + 44b + 0,06.2 = 5,96 (5)

Từ (4) và (5) a = 0,02; b = 0,04 %nN2O = 20%

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI LẦN 7

Ngày đăng: 23/11/2019, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w