1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lập và phân tích dự án - Chương 4

8 991 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Nghĩa Phương Pháp Suất Thu Lợi Nội Tại (IRR)
Người hướng dẫn GV. Hàng Lê Cẩm Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 377,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo và ôn tập môn Lập và phân tích dự án

Trang 1

GV: Hàng Lê Cẩm Phương

Các vấn đề lưu ý

Trang 2

Suất thu lợi (Rate of Return – RR): tỷ số tiền lời

thu được sau 1 thời đoạn so với vốn đầu tư ở đầu

thời đoạn (%)

– Khi suất thu lợi không nhỏ hơn “suất thu lợi tối

thiểu chấp nhận được” (MARR): cơ hội đầu tư

đáng giá về mặt kinh tế

o Suất thu lợi nội tại (IRR) là suất thu lợi nếu dùng nó để chiết khấu chuỗi dòng tiền tệ của dự án thì PW của dự án sẽ bằng 0

IRR = i1 + PW1 (i2 – i1) với i1  PW1> 0

và i2 PW2< 0

PW1– PW2

n

t

t t

i

CF

0( 1 )= 0 Dùng phương pháp thử dần và nội suy để tính IRR:

Trang 3

 Nguyên tắc chung:

Đối với các dự án độc lập: IRR  MARR

Ví dụ: Tính IRR của dự án đầu tư máy tiện A có chi phí và

thu nhập (tính bằng triệu Đ) như sau:

Ví dụ: Công ty XYZ có số vốn là 90 triệu Đ, sử dụng MARR = 16%

năm và đang xét 2 PA đầu tư là A và B PA A cần vốn đầu tư ban đầu 50 triệu Đ và có giá trị suất thu lợi RR (A) = 35% năm PA B cần vốn đầu tư ban đầu 85 triệu Đ và RR (B) = 29% năm.

Thảo luận

 RRA > RRB : chọn phương án A?

 Suất thu lợi trung bình của nguồn vốn 90 triệu khi chọn A gạt bỏ B hoặc khi chọn B gạt bỏ A:

000 000 90

) 16 , 0 ( 000 000 40 ) 35 , 0 ( 000 000 50 ) A (

chọn B?

% 3 , 28 000

000 90

) 16 , 0 ( 000 000 5 ) 29 , 0 ( 000 000 85 ) B (

Trang 4

 Nguyên tắc chung:

Đối với các dự án loại trừ nhau phân tích theo gia

số

 Nguyên tắc phân tích theo gia số

 So sánh phương án có đầu tư ban đầu lớn hơn (B) với

phương án có đầu tư nhỏ hơn (B) chỉ khi phương án

có đầu tư nhỏ hơn là đáng giá IRRA MARR

 Chọn phương án có đầu tư ban đầu lớn hơn nếu phần

gia số vốn đầu tư là đáng giá (IRR() MARR)

• Với CFi() = CFi(B) – CFi(A)

Số liệu ban đầu Máy A Máy B

Đầu tư ban đầu Dòng tiền tệ chi đều hàng năm Dòng tiền tệ thu đều hàng năm Giá trị còn lại (SV)

Tuổi thọ (năm)

10 2,3 5,0 2,0 10

15 4,3 7,9 0,0 10

Ví dụ: Xét 2 phương án máy A và B có số liệu cho như sau:

Chọn phương án nào nếu sử dụng phương pháp IRR, với i = 8%

Trang 5

Thủ tục so sánh theo suất thu lợi

• B1: Xếp thứ tự các PA theo chiều tăng dần vốn đầu tư ban đầu Lập bảng

dòng tiền tệ của các PA trong cả thời kỳ phân tích

• B2: Theo chiều vốn đầu tư ban đầu, tìm PA đáng giá đầu tiên Lấy đó làm

PA “cơ sở” (hay “cố thủ” (Defender)) và PA có vốn đầu tư tiếp theo sẽ là

PA “thay thế” (Challenger).

• B3: Xác định chuỗi dòng gia số ròng giữa cặp PA “cơ sở” và “thay thế”,

tính RR (  ) của chuỗi dòng tiền tệ gia số

• B4: Nếu RR(  )  MARR: PA thay thế làm PA cơ sở mới và tiếp tục thực

hiện tương tự với PA có vốn đầu tư ban đầu lớn hơn kế tiếp Nếu RR(  ) <

MARR, thì vẫn giữ PA cơ sở cũ và lấy PA đầu tư lớn hơn tiếp theo làm PA

thay thế mới để so sánh

• B5: Lặp lại bước 3 và 4 cho đến khi chỉ còn 1 PA trội cuối cùng, đó sẽ là

PA được chọn

Lưu ý: Trong bước 3 đến 5 mỗi lần chỉ so sánh 2 PA.

Số liệu ban đầu Phương án A Phương án B

Chi phí và thu nhập (ngàn Đ)

Ví dụ 4-4: 1 Công ty đồ hộp xem xét 2 loại thiết bị vận

chuyển A và B với các đặc trưng cho ở bảng sau Lập bảng CF ròng để so sánh 2 PA

Trang 6

Số liệu ban đầu Máy tiện A Máy tiện B

Chi phí và thu nhập (triệu Đ)

Đầu tư ban đầu 10,0 15,0

Chi phí hàng năm 2,2 4,3

Thu nhập hàng năm 5,0 7,0

Giá trị còn lại 2,0 0,0

Ví dụ 4-5: Giải bài toán ở Ví dụ 3-2 theo phương pháp

IRR

Số liệu ban đầu Máy nén khí I Máy nén khí II

Chi phí và thu nhập (triệu Đ)

Ví dụ 4-6: Giải bài toán về 2 PA máy nén khí ở Ví dụ 3-3

theo phương pháp dựa trên IRR

Trang 7

Thu và chi

(triệu đồng)

Các phương án

Đầu tư ban đầu (P) 1000 1500 2500 4000 5000 7000

Thu nhập năm ròng (A1) 150 375 500 925 1125 1425

Giá trị còn lại (SV) 1000 1500 2500 4000 5000 7000

IRR = i% = A1/(-P) 15% 25% 20% 23% 22,5% 20,4%

Ví dụ 4-7: Hãy chọn PA theo phương pháp IRR biết SV =

P và MARR = 18%

Thu và chi (triệu đồng) Các phương án

A B B  C B  D D  E E  F Đầu tư ban đầu (  P) 1000 1500 1000 2500 1000 2000 Thu nhập năm ròng

IRR(  ) = (  A1)/ (-  P) 15% 25% 12,5% 22% 20% 15%

Gia số có đáng giá không? Không Có Không Có Có Không

Giải

• Sắp xếp các PA theo tuần tự tăng vốn đầu tư và tính IRR() cho các gia số:

Trang 8

• Các phương án có tuổi thọ khác nhau

– Thời kỳ phân tích bằng BSC của tuổi thọ các

phương án và CF của chu kỳ đầu sẽ được lập lại

cho các chu kỳ sau

– Thời kỳ phân tích bằng thời kỳ quy hoạch của dự

án

– Trường hợp có nhiều nghiệm

• Lạm phát

• So sánh các phương pháp phân tích theo PW và IRR – Về đánh giá so sánh phương án đầu tư

◦ các phương pháp phân tích dựa trên PW và IRR đã dẫn đến cùng 1 kết luận

– Về sắp hạng các dự án đầu tư

Ví dụ: Xét 2 dự án đầu tư A và B có chuỗi

CFt (tính theo triệu Đ) và các chỉ số PW, IRR với MARR = 10%, như sau:

(triệu Đ) IRR (%)

A –10.000 12.000 908 20%

B –15.000 17.700 1.089 18%

Ngày đăng: 24/10/2012, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN