Các môn sinh tề tựu nhà thầy giáo Chu vào lúc nào?. Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để làm gìa. Khi gặp cụ đồ, thầy giáo Chu thể hiện sự cung kính mình bằng cách nào?. Những thành ngữ t
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC : 2010 – 2011
Họ và tên HS : Môn : Tiếng Việt (Đọc + Viết) Lớp : 5
Thời gian làm bài : 80 phút (Không kể thời gian phát đề) Lớp : Ngày kiểm tra :
Điểm tổng hợp bằng số
Điểm tổng hợp bằng chữ
Chữ ký của GV chấm bài
* Phần A Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I Đọc thành tiếng (5 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Đọc thầm bài Nghĩa thầy trò (Sách TV5 tập 2 trang 79 và 80) chọn và khoanh tròn vào chữ
cái trước ý trả lời đúng
Câu 1 Các môn sinh tề tựu nhà thầy giáo Chu vào lúc nào ?
a Từ sáng sớm
b Lúc trưa
c Lúc chiều
Câu 2 Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để làm gì ?
a Để học
b Để thăm thầy
c Để mừng thọ thầy
Câu 3 Các học trò biếu thầy vật gì ?
a Biếu tiền
b Những cuốn sách quý
c Quần áo
Câu 4 Khi gặp cụ đồ, thầy giáo Chu thể hiện sự cung kính mình bằng cách nào ?
a Cúi đầu chào
b Khoanh tay chào
c Chắp tay cung kính vái cụ đồ
Câu 5 Những thành ngữ tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh học được từ thầy giáo Chu trong ngày mừng thọ
a Tôn sư trọng đạo
b Có công mài sắt có ngày nên kim
c Ăn cây nào rào cây ấy
Câu 6 Nội dung bài Nghĩa thầy trò là :
a Ca ngợi thầy giáo Chu nhớ ơn thầy giáo dạy mình là cụ Đồ
b Ca ngợi các môn sinh biết mừng thọ thầy
c Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn,
phát huy truyền thống tốt đẹp đó
Câu 7 Gạch dưới các cặp từ hô ứng
a Mưa càng to, gió càng thổi mạnh
b Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra đồng
Câu 8 Tìm và điền cặp từ hô ứng với mỗi chỗ trống trong câu sau:
- Gà mẹ đi … thì đàn ga con mới nở lại chiêm chiếp đi theo đến …
PHẦN B : KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Điểm
KT
đọc
Điểm
KT
viết
Trang 2I.Chính tả (Nghe – viết) : (5 điểm)
Bài viết: Núi non hùng vĩ
II.Tập làm văn: (5 điểm) Đề bài: Tả một em bé ở tuổi tập nói, tập đi.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Trang 3ĐỊNH KỲ : Giữa học kì II
Năm học : 2010-2011
A - PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm).
I Đọc thành tiếng : ( 5 điểm )
- GV đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau :
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1đ
(Đọc sai 2-4 từ : trừ 0,5đ, đọc sai 5 tiếng trở lên :0đ)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1đ
(Đọc ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chổ : 0,5đ Từ 4 chổ trở lên : 0đ)
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1đ
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5đ Không thể hiện tính biểu cảm :0đ) + Tốc độ đúng yêu cầu (không dưới 100 chữ/1 phút) 1đ
(Đọc từ 1-2 phút : 0,5đ Quá 2 phút : 0đ)
+ Trả lời đúng các ý câu hỏi : 1đ
( trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5đ Trả lời sai : 0đ)
II Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
* Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng 0,5 điểm
- Câu 1: Ý a - Câu 4: Ý c
- Câu 2: Ý c - Câu 5: Ý a
- Câu 3: Ý b - Câu 6: Ý c
* Câu 7 và câu 8 mỗi câu đúng 1 điểm
Câu 7:
a Mưa càng to, gió càng thổi mạnh
b Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra đồng
Câu 8.( Từ cần tìm và điền là : đâu, đấy)
- Gà mẹ đi đâu thì đàn con mới nở lại chiêm chiếp đi theo đến đấy
B - PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả (5 điểm)
* Giáo viên đọc cho HS viết bài : “Núi non hùng vĩ” (SGK TV5, tập 2 trang 58)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ (Mắc lỗi chính tả trong bài như: viết sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định trừ 0,5đ/ lỗi
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1đ toàn bài
II Tập làm văn (5 điểm)
- HS làm bài đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.
+ Đúng yêu cầu, đúng bố cục bài văn
+ Sử dụng từ ngữ làm nổi bật hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của em bé trong độ tuổi tập nói, tập đi
+ Trình tự miêu tả hợp lý
+ Diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật
+ Chữ viết đẹp, trình bày hợp lý
+ Không mắc lỗi chính tả
+ Độ dài bài viết từ 12-15 câu trở lên
* Dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể (có thể theo các mức điểm từ 0,5- 1- 1,5…đến 5 điểm)