Khi giải điều chế sẽ quyết định tín hiệu phát tương ứng là: 1111 = 7 Câu 3: Biết tín hiệu phát từ hai anten gồm pilot và dữ liệu là tín hiệu nhận được tại 2 anten thu.. Biết điều chế Q
Trang 1Đề kiểm tra giữa kỳ môn xử lý tín hiệu không
gian thời gian (phải viết bằng tay)
QPSK
8PSK
16QAM
Lấy 4 số cuối của mã số học viên là: abcd = 0901
Câu 1: Biết kênh truyền h=[c –d] tín hiệu nhận được là y=[3 -2 1 4] Giải mã
tín hiệu phát theo phương pháp tần số biết điều chế QPSK như hình trên
Giải: h=[0 -1] = [0 -1 0 0], y=[3 -2 1 4]
H = FT(h) = [-1 j 1 -j]
Y = FT(y) = [6 2+6j 2 2-6j]
X(k) = Y(k)/H(k) = [-6 6-2j 2 6+2j]
x= IFT(X) = [2 -1 -4 -3]
Câu 2: Trong trường hợp 1 anten phát 2 anten thu biết H=[-b; c] Tín hiệu nhận
được Y=[-2+3j;1-2j] tính tín hiệu phát biết điều chế 16QAM
Giải:
H =[-9; 0] => H’ = [-9 0]; H’.H = [-9 0].[-9; 0] = 81
W = =
X= W.Y = [-0,1111 0].[-2+3j; 1-2j] = 0,2222 - 0,3333j
Trang 2Đối chiếu với biểu đồ tín hiệu 16QAM thấy rằng X gần điểm (1,-1) <-> 1- j nhất Khi giải điều chế sẽ quyết định tín hiệu phát tương ứng là: 1111 = 7
Câu 3: Biết tín hiệu phát từ hai anten gồm pilot và dữ liệu là
tín hiệu nhận được tại 2 anten thu
Trong đó s1,s2,s3,s4 lần lượt là 4 số cuối của mã số học viên (nếu có số nào có gíá trị bằng 0 thì thay bằng -1) Biết điều chế QPSK
như chòm sao trên, Tính giá trị tín hiệu phát X1,X2 trong các trường hợp
a ZF
b ZF-VBLAST
Giải :
Xác định H: (sử dụng tín hiệu pilot)
H = Y.X-1
Xpilot= => Xpilot-1=
Ypilot =
H = Ypilot Xpilot -1 = =
a ZF
Y =
H =
Trang 3W = (H’.H)-1.H’ = ; (H’ nhận được từ H bằng cách
chuyển vị rồi lấy liên hợp phức từng phần tử)
X = = W.Y=
X1= tương ứng với điểm 01
X2 = tương ứng với điểm 10
b ZF-VBLAST
( ) => ( ) min khi k=2
X2 = W()= [-0.125 0.125]*
Gần tín hiệu –j nhất=> X2_m = -j tương ứng với dữ liệu 10
Y1= Y-H(:,2).X2
H1= [ ]
W = (H1’.H1)-1.H1’ =[-0.5000 -0.5000]
X1 = W.Y1= -1.5000 + 5.7500i
Đối chiếu vào giản đồ tín hiệu thấy X1 gần điểm j, tương ứng với dữ liệu 01
Câu 4: Mã lưới STC; cho tín hiệu vào mã lưới có sơ đồ- với tín hiệu vào theo
mã sinh viên lấy 2 số cuối được chuyển đổi sang 8 bit nhị phân thành St Viết
tín hiệu tại các điểm trong hệ thống Tính tín hiệu nhận được Y và giải mã biết nhiễu N=[0.3+0.5j 0.02-0.4j -1+0.2j 0.5-0.4j]
Gx=[2 3 1;
3 4 7]
X
H=[1+2j;-2-0.5j]
Trang 4Tín hiệu vào : CD = 01 => SI = 0 0 0 0 0 0 0 1
Gx =
=
Sơ đồ:
R1=S1+Q2+Q3
R2 = S1 + S2 + Q1
R3 = S2 + Q1 + Q2 + Q3
Bảng trạng thái:
Tín hiệu tại A: 0000 0000 0000 0011
Tín hiệu tại B: điều chế PSK8 > X1= 000 = 1+ 0j; X2=000=1+0j; X3=000 =1+0j;
X4 =011= j
Tìm tín hiệu thu đươc Y:
Trang 5Hệ thống Alamouti 2 phát 1 thu, như vậy sẽ phát đi theo từng cặp tín hiệu
H=[1+2j -2-0.5j]
- Phát tín hiệu X1, X2:
- Phát tín hiệu X3, X4
Tín hiệu thu được
Y = [Y1 Y2 Y3 Y4 ] + N
[0.3+0.5j 0.02-0.4j -1+0.2j 0.5-0.4j]
Y = [-0.7+2j -2.98-2.9j 0.5+0.2j -3.5+0.1j]
Giải điều chế:
Hk = H1.H1* + H2.H2* = (1+2j).(1-2j) + (-2-0.5j)(-2+0.5j) = 9,25 X1_R = (H1*.Y(1) + H2.Y(2)*)/Hk
= ((1-2j).(-0.7+2j) + (-2-0.5j).(-2.98+2.9j)) /9.25
= 1.1578 -0.0984j gần điểm 000 nhất
X2_R = (H2*.Y(1) – H1.Y(2)*)/Hk
= ((-2+0.5j).(-0.7+2j) - (1+2j).(-2.98+2.9j)) / Hk
= 0.9924 – 0.1395j gần điểm 000 nhất
X3_R = (H1*.Y(3) + H2.Y(4)*)/Hk
Trang 6= ((1-2j).(0.5+0.2j) + (-2-0.5j).(-3.5-0.1j)) /9.25
= 0.8486 + 0.1243i gần điểm ứng với điểm 000 nhất
X4_R = (H2*.Y(3) – H1.Y(4)*)/Hk
= ((-2+0.5j).(0.5+0.2j) - (1+2j).(-3.5-0.1j)) / Hk
= 0.2378 + 0.7514i gần điểm ứng với điểm 011 nhất
Vậy kết quả giải mã là: 000 000 000 011
Tên học viên: Hoàng Văn Sao
Kết quả
Cấu 1:
x= [2 -1 -4 -3]
Cấu 2:
x= 0,2222 - 0,3333j 1111 7
Cấu 3:
không tồn tại W vậy không thể giải tiếp theo 2 phương pháp này
Câu 4:
Bảng trạng thái:
Tín hiệu tại A: 0000 0000 0000 0011