TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KE VA QTKD Đề tài: Nêu mối quan hệ giữa các loại lãi suất 1 khái niệm về lãi suất 2 Phân loại lãi suất khái niệm lãi suất -là giá cả của quyền
Trang 1Nêu mối quan hệ giữa các loại lãi suất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA
KE VA QTKD
Trang 22 Phân lo i lãi su t ạ ấ
khái ni m v lãi su t ệ ề ấ
1 2
Trang 42 Phân lo i lãi su t ạ ấ
khái ni m v lãi su t ệ ề ấ
1 2
Trang 5Căn
c ứ vào các
lo i ạ hình tín
d ng ụ
2
Căn c ứ vào m c ứ
th c ự
c a ủ lãi
su t ấ
3
Căn c ứ vào
ph ươ ng
th c đo ứ
l ườ ng
5
Trang 6Lãi su t tín ấ
d ng dài h n ụ ạ
áp d ng đ i ụ ố
v i các kho n ớ ả tín d ng dài ụ
h n ạ
1.Căn cứ vào thời hạn tín dụng lãi suất
Phân loại lãi suất
Trang 7So sánh lãi suất theo thời gian
Trang 8• 1. Đầu vào:
lãi suất tiền gửi ngắn hạn
< trung hạn < dài hạn
Lãi suất tiền gửi dài hạn lãi suất thường cao và hấp dẫn
Thời hạn lãi suất
Trang 9• 2. Đầu ra.
lãi suất cho vay ngắn hạn < trung hạn < cho vay dài hạn
Khi cho vay có yếu tố rủi ro. thời gian cho vay, => mức độ rủi ro => lãi suất cho vay.
•
+ Lưu ý, có một phần vốn Ngắn hạn ổn định vẫn được Ngân hàng cho vay trung dài hạn.
•
+ Và không phải lúc nào lãi suất cho vay ngắn hạn sẽ nhỏ hơn dài hạn và trung hạn
Trang 11• Khái niệm:
• Là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Trang 12• Khái niệm
• Là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng để được quyền sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian
Trang 13http://diendan.laisuat.vn/Forum/Comments.aspx? article=299
Lãi su t cho vay= ls huy đ ng + chi phí ho t ấ ộ ạ
đ ng+ r i do t i thi u + l i nhu n c a t ch c ộ ủ ố ể ợ ậ ủ ổ ứ tín d ng ụ
Trang 15• Khái niệm
• Là lãi xuất do ngân hàng trung ương
công bố, nó là cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh
Trang 16Lãi suất cơ bản
Trang 17• LS cho vay = LS c b n + biờn đ ơ ả ộ giao đ ng ộ
• Là cụng cụ để NHNN điều hành chớnh sỏch tiền tệ
• Điều tiết lãi s uất thị trường nội tệ
liên ng ân hàng
Trang 18s uất cơ bản do NHNN công bố đối với loại vay tương ứng.
Trang 19• Khái niệm
• Lãi suất này được áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu
thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng
• lãi suất chiết khấu được trả trước cho ngân hàng
Trang 20• Lãi suất chiết khấu = chi phí huy động vốn
Trang 22• Khái niêm
• là loại đặc biệt của lãi suất cho vay mà ngân hàng thương mại phải trả cho ngân hàng tw khi ngân hàng thường mại hay tổ chức tín dụng
vay của ngân hàng tw dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá trị
• Thông thường lãi suất tái chiết khấu < ls chiết khấu
Trang 23Ngu n :t p chí ngân hàng ồ ạ
Trang 24• Khái niệm
• Là lãi suất mà ở đó NHTW áp dụng cho các nghiệp vụ tái cấp vốn cho NHTM. Qua các hình thức:
• Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
• Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị ngắn hạn khác
• Cho vay lại dưới hình thức cầm cố các giấy
tờ có giá ngắn hạn
Trang 25• Ngân hàng A cho doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng để kinh doanh, chưa đến hạn
nhưng ngân hàng A gặp khó khăn trong thanh khoản thì có thể lấy bộ hồ sơ cho vay nói trên đến Ngân hàng Nhà nước vay tiền, thế chấp bằng bộ hồ sơ này.
Lãi suất phải trả cho Ngân hàng Nhà
nước là "lãi suất tái cấp vốn"
Trang 26• lãi suất tái chiết khấu thường thấp hơn lãi suất tái cấp vốn
• Tăng lãi suất cấp vốn thì lãi suất không thể giảm
• từ 5/2008 đến nay LS tái cấp vốn > LS
cơ bản > LS CK
Trang 27Lãi suất tái cấp vốn
Trang 28• Khái niệm
• là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị trường liên ngân hàng
• lãi suất liên ngân hàng lớn hơn lãi suất cơ bản và lãi suất huy động
Trang 29Lãi suất liên ngân hàng
Trang 30Mối quan hệ giữa các lãi suất
Trang 313.Căn c vào giá ứ
tr th c c a LS ị ự ủ
LS th c ự
Có2 lo i: ạ + Lãi su t ấ
th c tính sau ự + Lãi su t ấ
Trang 32• Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa
Tỷ lệ lạm phát dự kiến
Trang 33• Lãi suất danh nghĩa được chuyển sang lãi suất thực tế theo công thức sau:
Trang 34• Ví dụ: một trái phiếu có lãi suất danh nghĩa
8%/ năm, thanh toán lãi theo chu kì 6 tháng, thì lãi suất thực tế là
re1 = (1 + (8%/2))^2 1 = 0.0816 ~ 8.16% / năm
Cũng với trái phiếu trên khi chu kì trả lãi là 3 tháng thì lãi suất thực tế là:
re2 = (1 + (8%/4))^4 1 = 0.0824 ~ 8.24% / năm
Trang 35có th báo ể
tr ướ c ho c ặ không báo
tr ướ c
Phân loại lãi suất
Trang 37• Khái niệm
• Là LS có thể thay đổi phù hợp với sự biến động của LS thị trường và có thể bao trước hoặc
không báo trước.
• + Ưu điểm:
ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến LS là khó dự đoán.
• + Nhược điểm:
xácđịnh chính xác mức LS sẽ phải trả
Trang 39• lãi suất đơn là việc tính lãi dựa trên số vốn gốc không tính trên số lãi do vốn gốc sinh ra.
• lãi suất kép là việc tính lãi bằng cách
cộng dồn lãi các kì trước và vốn gốc để tính lãi cho các kì tiếp theo, lãi kép là lãi
mẹ đẻ lãi con, dùng trong các nghiệp
vụ kinh tế dài hạn
Trang 40• mối quan hệ giữa lãi đơn và lãi kép được thêt hiện bởi công thức:
• I= [(1+i) n 1]/n
• Trong đó I là lãi suất kép
• i là lãi suất đơn
Trang 41Lãi suất đơn và lãi suất kép