luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðĂNG NGUYÊN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LÚA LAI F1 GIỐNG LÚA LAI MỚI VL24 TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU LÚA
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN HOAN
Hà Nội – 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực, khách quan mà bản thân tôi trực tiếp thực hiện và chưa ñược ai
sử dụng, công bố, bảo vệ trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
Trang 3LỜI CẢM ƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÓ Ý NGHĨA QUAN TRỌNG TRONG SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM, NÓ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ðỀ KỸ THUẬT ðỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG SẢN XUẤT ðÓNG GÓP VÀO SỰ HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HẠT LAI F1 HAI DÒNG CỦA VIỆT NAM HOÀN THÀNH LUẬN VĂN LÀ MỘT QUÁ TRÌNH NỖ LỰC PHẤN ðẤU CỦA BẢN THÂN VÀ SỰ GIÚP ðỠ TẬN TÌNH CỦA CÁC THẦY CÔ GIÁO, BẠN BÈ ðỒNG NGHIỆP VÀ CÁC BẠN SINH VIÊN
TÔI XIN BÀY TỎ LÒNG CẢM ƠN SÂU SẮC TỚI THẦY GIÁO HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS NGUYỄN VĂN HOAN VÀ TH.S VŨ HỒNG QUÃNG CÙNG TOÀN THỂ CÁC THẦY CÔ GIÁO TRONG TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TÔI XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ GIÚP ðỠ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HOÁ, TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG THANH HOÁ, VIỆN NGHIÊN CỨU LÚA TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðà TẠO MỌI ðIỀU KIỆN TỐT NHẤT ðỂ GIÚP TÔI HOÀN THIỆN LUẬN VĂN NÀY…
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt
vii Danh mục bảng
viii Danh mục ñồ thị ix
Danh mục hình
MỞ ðẦU 0
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI: 1 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI: 2 3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI: 2 3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC: 2 3.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN: 2 4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI: 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.3 ðẶC TÍNH CỦA DÒNG BỐ MẸ LIÊN QUAN ðẾN SỰ THỤ
1.1.5 CƠ SỞ ðỂ BỐ TRÍ DÒNG BỐ, MẸ TRỖ BÔNG TRÙNG KHỚP 10 1.1.6 XÂY DỰNG KẾT CẤU QUẦN THỂ DÒNG BỐ MẸ HỢP LÝ 10
Trang 51.1.7 KỸ THUẬT NÂNG CAO TỶ LỆ ðẬU HẠT 111.2 NHỮNG THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
1.2.4 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG 241.3 THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN SUẤT VÀ PHÁT TRIỂN LÚA LAI F1 HAI DÒNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 27
1.3.1 THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ PHÁT
1.3.2 THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ PHÁT
1.3.1 CÔNG TÁC CHỌN TẠO NHẬP NỘI, ðÁNH GIÁ VẬT LIỆU CHỌN
1.3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÚA LAI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ
Trang 62.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 40
2.3.1 THÍ NGHIỆM I: NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA TỔ HỢP LAI/103S/R24 TRONG SẢN XUẤT HẠT LAI F1 40
2.3.2 THÍ NGHIỆM II: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3 TỚI
2.3.8 THÍ NGHIỆM VIII: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN
KHÁC NHAU VÀ CÁC MẬT ðỘ KHÁC NHAU ðẾN NĂNG
1.1 CHĂM SÓC, PHÂN BÓN CHO MẠ MẸ VÀ MẠ BỐ 53
Trang 73.1.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ðỘNG THÁI NỞ HOA/BÔNG CỦA
3.1.3 ðỘNG THÁI TRỖ BÔNG CỦA DÒNG R24 VÀ DÒNG 103S 613.2 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH GA3 TỚI
3.2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ðIỂM PHUN VÀ LIỀU LƯỢNG GA3
TỚI CHIỀU CAO CÂY CỦA DÒNG R24 VÀ DÒNG 103S 643.2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ðIỂM PHUN VÀ LIỀU LƯỢNG GA3
TỚI CHIỀU DÀI 3 ðỐT THÂN TRÊN CÙNG CỦA R24 VÀ 103S 66
3.2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ðIỂM PHUN VÀ LIỀU LƯỢNG GA3
ðẾN CHIỀU DÀI CỔ BÔNG VÀ TỶ LỆ TRỖ THOÁT CỦA TỔ
3.6 ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HẠT LAI SẢN XUẤT: 84
3.7 DUY TRÌ ƯU THẾ LAI VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BẠC LÁ : 863.8 NGHIÊN CỨU CÁC MỨC PHÂN BÓN VÀ MẬT ðỘ KHÁC NHAU ðẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HẠT NHÂN DÒNG 103S
3.9 QUI TRÌNH SẢN XUẤT HẠT LAI F1 HAI DÒNG TỔ HỢP
103S/R24 VÀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHÂN DÒNG 103S ðỀ
Trang 8NGHỊ ÁP DỤNG TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU LÚA TRƯỜNG ðẠI
3.9.1 QUI TRÌNH SẢN XUẤT HẠT LAI F1 – VL24 100
3.9.2 QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHÂN DÒNG MẸ 103S 101
Trang 9Nh÷ng tõ viÕt t¾t trong luËn v¨n
Mid parents (Giá trị trung bình của hai bố mẹ) Best perent ( Bố mẹ tốt nhất)
Environment - sensiticve genic male sterility (Bất dục ñực nhân nhạy cảm với ñiều kiện môi trường)
Wild Abortion ( Bất dục ñực dạng dại)
Ưu thế lai Dòng bất dục ñực tế bào chất Dòng duy trì bất dục ñực tế bào chất
Trang 10DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1: NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
BẢNG 2: ðỘNG THÁI RA LÁ CỦA DÒNG R24 VÀ DÒNG 103S 60BẢNG 3: ðỘNG THÁI NỞ HOA/BÔNG CỦA DÒNG R24 VÀ 103S 61BẢNG 4: ðỘNG THÁI TRỖ BÔNG CỦA DÒNG R24 VÀ 103S: 62BẢNG 5: ẢNH HƯỞNG CỦA GA3 ðẾN CHIỀU CAO CÂY DÒNG
BẢNG 6: ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ðIỂM PHUN VÀ LIỀU LƯỢNG
GA3 TỚI CHIỀU DÀI 3 TRÊN CÙNG CỦA DÒNG R24 VÀ
BẢNG 7: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG GA3 KHÁC
NHAU ðẾN CHIỀU DÀI CỔ BÔNG VÀ TỶ LỆ TRỖ
BẢNG 8: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG GA3 ðẾN TỶ LỆ ðẬU
BẢNG 9: ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ðIỂM PHUN VÀ CÁC LIỀU
LƯỌNG GA3 KHÁC NHAU ðẾN NĂNG SUẤT CỦA TỔ
BẢNG 10: XÁC ðỊNH CÁC THỜI VỤ KHÁC NHAU ðỂ HAI
BẢNG 11: ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ HÀNG R24 VÀ 103S ðẾN SỐ
BẢNG 12: CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT VÀ NĂNG
SUẤT HẠT LAI F1 Ở CÁC TỶ LỆ HÀNG BỐ, MẸ KHÁC
Trang 11BẢNG 13: ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ DẢNH CẤY VÀ PHƯƠNG
PHÁP CẤY TỚI SỐ HOA VÀ TỶ LỆ HOA DÒNG R24 VÀ
BẢNG 14: ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ DẢNH CẤY VÀ PHƯƠNG
PHÁP CẤY ðẾN NĂNG SUẤT HẠT LAI F1 TỔ HỢP
BẢNG 15: ðÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG GIEO
BẢNG 16: PHẢN ỨNG CỦA TỔ HỢP LAI VỚI CÁC CHỦNG BẠC
BẢNG 21: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN KHÁC NHAU
VÀ MẬT ðỘ KHÁC NHAU ðẾN SỐ BÔNG HỮU
HIỆU/KHÓM CỦA THÍ NGHIỆM NHÂN DÒNG MẸ 103S 92BẢNG 22: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN KHÁC
Trang 12BẢNG 24: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN VÀ CÁC
MẬT ðỘ KHÁC NHAU ðẾN CÁC MỨC ðỘ NHIỄM SÂU,
Trang 13DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ
ðồ thị biểu diễn năng suất hạt lai F1 qua các thời ñiểm phun
và liều lượng phun 70 Biểu ñồ biểu diễn năng suất hạt lai F1 qua các thời ñiểm phun
Và các liều lượng phun GA3 khác nhau 70
ðồ thị biểu diễn tỷ lệ % năng suất hạt lai F1 qua tỷ lệ hang 103S hợp lý 77 Biểu ñồ biểu diễn năng suất F1 qua các tỷ lệ hàng khác nhau 103S
Trang 14MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lúa nước lâu ñời, trải qua những công cuộc ñổi mới của ñất nước và những thay ñổi về chính sách quản
lý của nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp ñặc biệt là trong công tác chọn tạo giống cây trồng trên con ñường nghiên cứu khoa học ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, những năm gần ñây với sự tiến bộ của các ngành khoa học
ñã áp dụng vào sản xuất nông nghiệp ñã tạo ra những bước ñột phá về năng suất sản lượng ñặc biệt là công nghệ sản xuất lúa lai F1 ñã ñưa nước ta từ một nước thiếu lương thực ñã trở thành một cường quốc xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới, ñồng thời ñảm bảo ñược an ninh lương thực trên toàn quốc
Tuy nhiên trong những năm qua chúng ta quá lệ thuộc vào công tác nhập nội giống cây trồng của một số nước có nền nông nghiệp phát triển như Trung Quốc, Ấn ðộ và Thái Lan …cũng như công tác nghiên cứu chọn tạo dòng bố mẹ ñể sản suất hạt lai F1, bởi vậy trong xu thế hội nhập WTO hiện nay của nước ta ñòi hỏi chúng ta cần phải ý thức ñược trong công cuộc ñổi mới của ñất nước chúng ta cần phải chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñòi hỏi việc sản xuất lúa gạo của nước ta phải có bước nhảy vọt về năng suất và sản lượng muốn vậy chúng ta phải có những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về cây lúa, ñây chính là lối ñi ñúng ñắn và hiệu quả nhất ðối với nước ta mặc dù mới chỉ bắt ñầu nghiên cứu và sản xuất hạt lai chưa ñầy một thập kỷ nhưng con ñường chọn tạo giống lúa lai hai dòng là công nghệ ñược ưu tiên hàng ñầu tạo hướng ñi vững chắc trong công tác chọn giống ưu thế lai
Tuy nhiên công tác nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt lai F1 còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình lai tạo, ñặc biệt là công nghệ lai tạo của các tổ hợp lúa lai 2 dòn của Việt Nam như các tổ hợp lai như TH3-3, VL20, TH3-4;
Trang 15VL24 còn ặp nhiều khó khăn tron sản xuất do chưa xác ñịnh và qui hoạch ñược vùn sản xuất hạt lai F1 cũn như nhân dòn và làm thuần bố, mẹ ñồn thời phải phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau cũng như trình ñộ canh tác và tập quán sản xuất của các ñịa phương
Tại viện nghiên cứu lúa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội chúng tôi
ñã tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất hạt lai F1
Việt Lai 24” nhằm mở rộng kỹ thuật sản xuất hạt lai F1 ñáp ứng nhu cầu sản
xuất của bà con nông dân cả nước
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
- Tìm ñược các thông số nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1
- Duy trì nguyên dạng các tính trạng ñặc biệt của giống Việt Lai 24 mà dòng bố di truyền sang con lai.âăấạòìưếàñáứầởộệíủườảấ
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:
3.1 Ý nghĩa khoa học:
- Tất cả các số liệu nghiên cứu của ñề tài là cở sở quan trọng cho việc xây dựng quy mô sản xuất, chất lượng và sản lượng hạt lai F1 hai dòng của Việt Nam
- Tăng cường bổ sung nguồn giống chất lượng cao vào sản xuất ña dạng hoá cây trồng nông nghiệp góp phần tăng vụ, thực hiện mục tiêu kinh tế
xã hội cho các ñịa phương trên toàn quốc
- Việc ứng dụng sản xuất thành công các công nghệ sản xuất hạt lai 2 dòng rất có ý nghĩa trong công tác chọn tạo giống, giảm bớt sự phụ thuộc vào công tác nhập nội giống lai F1 từ các nước có nền nông nghiệp phát triển như Trung Quốc, Ấn ðộ…
3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Trang 16- ðề tài ñã chỉ ra tất cả những ưu ñiểm, nhược ñiểm của các yếu tố kỹ thuật sản xuất Từ ñó ñã tìm ra ñược công nghệ sản xuất hạt lai F1 phù hợp nhất có thể áp dụng ñược cho các ñịa phương các cơ sở có khả năng sản xuất ñược hạt lai F1
- Giúp cho nông dân có thể ứng dụng công nghệ sản xuất hạt lai một cách dễ dàng và ñáp ứng ñược nhu cầu mở rộng diện tích sản xuất hạt F1 lai thương phẩm ñạt năng xuất cao trên một ñơn vị diện tích và nâng cao thu nhập cho bà con nông dân
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
- ðối tượng nghiên cứu là giống lúa lai 2 dòng mới Việt Lai 24 (tổ hợp lai 103S/R24)
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là xác ñịnh ñược công nghệ sản xuất hạt lai F1 ñạt năng suất cao tại viện nghiên cứu lúa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài:
1.1.1 Khái niệm ưu thế lai
* Ưu thế lai là hiện tượng khi con lai F1 thể hiện vượt hơn bố mẹ về những ñặc ñiểm riêng biệt Các dạng ưu thế lai: ưu thế lai ở cơ quan sinh sản như năng suất hạt, quả…; ưu thế lai ở bộ phận sinh dưỡng; thời gian sinh trưởng ưu thế lai về tính chống chịu tới các tác ñộng của các yếu tố môi trường…có thể phân ra các trường hợp ưu thế lai sau:
- Ưu thế lai thực là biểu hiện sự hơn hẳn ở một tính trạng nào ñó của con lai F1 so với giá trị ñó của bố hoặc mẹ tốt nhất theo tính trạng nghiên cứuúò [15] [6] Mô hình toán học cho ưu thế lai thực biểu diễn như sau:
- Ưu thế lai trung bình là biểu hiện sự hơn hẳn của một tính trạng nào
ñó ở con lai F1 so với giá trị trung bình của tính trạng ñó của hai bố mẹ Mô hình toán học cho ưu thế lai trung bình biểu diễn như sau:
- Ưu thế lai chuẩn là biểu hiện sự hơn hẳn của một tính trạng nào ñó ở con lai F1 so với giá trị tính trạng ñó ở ñối chứng chuẩn nào ñó ñem so sánh
HS(%) = 1 x100 %
S
S
F −
F1: Chỉ giá trị tính trạng cần quan tâm của thế hệ F1
S: Chỉ giá trị tính trạng tương ứng của giống ñối chứng tốt nhất
Giá trị H có thể dương (+) hoặc (-) ñể chỉ số ƯTL tốt hay xấu
Trang 18- Như vậy ưu thế lai là một hiện tượng sinh học tổng hợp thể hiện các
ưu việt theo nhiều tính trạng ở con lai F1 khi lai các dạng bố mẹ ñược phân biệt theo nguồn gốc, ñộ xa cách di truyền, sinh tháiàệềủễồ [16]
Những phát minh về hiện tượng bất dục ñực ở cây lúa và vấn ñề khai thác ưu thế lai trên các ñối tượng cây trồng ñã tạo ra cuộc cách mạng về cải tiến năng suất và sản lượng Ý tưởng về khai thác ưu thế lai của lúa ñược Jons công bố vào năm 1926, Anonymous (1977), Li (1977), Yuan (1980) Trung Quốc là quốc gia ñầu tiên và duy nhất ñã ñưa lúa lai vào sản xuất thành công trên diện tích hàng chục triệu ha trong 20 thập kỷ qua cùng với sự phát triển khoa học và việc ứng dụng trong thực tiễn sản xuất ñến nay ñã có rất nhiều quốc gia tiến hành nghiên cứu và sản xuất lúa lai trong ñó phải kể ñến Ấn ðộ
và Việt Nam ò[15]
Ở Việt Nam ñã nghiên cứu lúa lai bắt ñầu bằng việc ñánh giá ưu thế lai nhập nội từ Viện nghiên cứu lúa quốc tế trong chương trình thử nghiệm lúa quốc tế vào những năm 1980 Viện lúa ðồng bằng sông Cửu Long ñã xác ñịnh 2 giống ƯTL1 và ƯTL2 có năng suất và chất lượng cao hơn ñối chứng Các giống này tuy ñã ñược nghiên cứu nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt lai F1 theo quy trình công nghệ của IRRI, nhưng năng suất hạt lai F1 quá thấp chỉ ñạt 2 tấn/ha, nên không phục vụ ñược sản xuất Năm 1993 nhờ thực hiện
dự án TCP/VIE 2215, ñã thu thập ñược 3 loại dòng A, B, R của 12 tổ hợp lai phổ biến trong sản xuất thời kỳ ñó Sử dụng các dòng vật liệu này các cán bộ nghiên cứu ñã tiến hành nghiên cứu tính thích ứng, lai thử, chọn các dòng A,B,R mới làm thuần và nhân ñể phục vụ sản xuất hạt lai [22]
Bên cạnh ñó các cơ quan nghiên cứu ñã tiến hành gây tạo các dòng bất dục ñực di truyền nhân cảm ứng nhiệt ñộ: TGMS Việt Nam có ñiều kiện khí hậu khá thuận lợi cho việc sử dụng dòng này ðến nay ñã xác ñịnh ñược một
số dòng TGMS thuần có thể sản xuất hạt lai F1 ñể tạo ra các tổ hợp lai phù hợp cho các vùng sinh thái trong nước như: TGMS – VN01, 11S, TGMS-
Trang 19VN1, 7S, CL64S, T29S, T1S-96, 103S, PA47SẦCác dòng TGMS kể trên có ựiểm nhiệt ựộ tới hạn gây hữu dục hạt phấn dưới 240C, nhiệt ựộ gây bất dục hoàn toàn trên 270C, khoảng nhiệt ựộ 24 Ờ 270C là nhiệt ựộ chuyển hoá bất dục Các dòng TGMS có thể nhân trong vụ đông xuân, sản xuất hạt lai trong vụ mùa
ở Miền Bắc hoặc sản xuất hạt lai trong vụ đông xuân, Hè thu, vụ Mùa ở Nam
Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ Một số giống lúa lai của Việt Nam ựã ựược khu vực hoá trong sản xuất là Việt Lai 20, TM4, VN01/212, trong ựó Việt Lai 20 có tốc ựộ mở rộng diện tắch nhanh nhất Nhiều tổ hợp lai 2 dòng khác ựang ựược khảo nghiệm quốc gia như HYT84, KN1, QN1, TH1, TH2, TH3âú [14]
1.1.2 Sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa
1.1.2.1 Ưu thế lai về bộ rễ
Trần Ngọc Trang và Nguyễn Văn Hoan cho rằng bộ rễ lúa lai phát triển rất sớm và mạnh Rễ lúa lai ăn sâu, dài, nhiều rễ to, phạm vi ăn sâu và và toả rộng khoảng 22 Ờ 23 cm Nghiên cứu thực tiễn cho thấy, khi có 3 lá, lúa lai lúa lai ựã hình thành ựược 8 Ờ 12 rễ [12] so với lúa thường là 6 Ờ 8 rễ Nhờ có những ựặc ựiểm này mà cây lúa lai sớm hút ựược nhiều chất dinh dưỡng và khả năng vận chuyển dinh dưỡng gấp 2 Ờ 3 lần lúa thuần Các khảo sát về rễ lúa lai ở thời kỳ bước vào giai ựoạn phân hoá ựòng ựã cho thấy: cả về số lượng, ựộ lớn, chiều dài và khối lượng bộ rễ, lúa lai ựều hơn lúa thường đặc biệt về số lượng và chiều dài lúa lai vượt lúa thường từ 30 Ờ 40% Lin và Yuan, (1980) [40] công bố rằng hệ thống rễ của lúa lai hoạt ựộng mạnh hơn
và khoẻ hơn Nhờ những ưu ựiểm này mà hệ thống rễ của lúa lai có khả năng thắch ứng rộng với các ựiều kiện bất thuận như ngập úng, hạn hán, chua, phèn, mặn và khả năng chống ựổ
1.1.2.2 Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng
Trong cùng một ựiều kiện canh tác cùng môi trường sinh thái thì lúa lai luôn cho thời gian sinh trưởng ngắn hơn lúa thuần đây là quan ựiểm ựầu tiên của các nhà chọn giống và là trong những chiến lược luân canh tăng vụ trong
Trang 20một năm Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng không có tương quan chặt với ưu thế lai về năng suất ễăù[21] do ñó chọn giống có thể ñược phát triển ở các nhóm giống khác nhau về thời gian sinh trưởng Xu J và Wang L (1980) nhận xét rằng thời gian sinh trưởng của con lai phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng của dòng bố phục hồi và các nghiên cứu khác cũng nhận xét thời gian sinh trưởng của con lai F1 gần giống với dòng bố và dòng mẹ chín muộn ỹạươ[3]
1.1.2.3 Ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Với sự nghiên cứu và ứng dụng thành công hiện tượng ưu thế lai ở lúa là một bước ngoặt lịch sử trong việc nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm Việc sử dụng ưu thế lai vào thực tiễn sản xuất trên nhiều ñịa phương trên toàn quốc ñã nâng sản lượng so với lúa thuần từ 15-20% [27] [25]ỹậảấốôộ
Trung Quốc là một quốc gia ñông dân nhất thế giới năm 1997 diện tích trồng lúa lai của ñất nước này ñạt tới 17,5 triệu ha, chiếm trên 50% tổng diện tích lúa ðưa tổng sản lượng lúa tăng từ 129 triệu tấn năm 1975 lên 200 triệu tấn năm 1994 úò[15]
Ở Việt Nam ñặc biệt là ở Miền Bắc hầu hết trong vụ Xuân là vụ chính trong năm ếñịcơ cấu lúa lai lên tới 70-80% tổng diện tích ñất trồng lúa ðiều này cũng chứng minh rằng lúa lai ñã quyết ñịnh năng suất thông qua các ñặc ñiểm ưu việt như: chiều dài bông, kiểu xếp hạt trên bông và trọng lượng
1.1.2.4 Cơ chế giao phấn ở giống lúa lai
Trang 21Theo những nghiên cứu trước ñây thì lúa có khả năng giao phấn tự nhiên rất hạn chế Tuy nhiên miền biến ñộng về giao phấn tự nhiên biến ñộng
từ 0-44% ở những cây bất dục Stansel và Craimiles, 1996ù [43] và một số tác giả khác Trong những lô ruộng sản xuất giống tỷ lệ giao phấn có thể ñạt tới 74% trung bình 25-35% Theo Xu và Li 1988 [46] công bố miền biến ñộng và
tỷ lệ giao phấn là 14,6 – 53,1% trong các thí nghiệm khác nhau ở Changsha Huwan Trung Quốc Khả năng giao phấn chéo ñược quyết ñịnh bởi ñặc tính
nở hoa của dòng mẹ và dòng bố cùng với các yếu tố môi trường
1.1.3 ðặc tính của dòng bố mẹ liên quan ñến sự thụ phấn chéo
ðối với ña số các tổ hợp lúa lai hiện nay thì dòng mẹ hầu như trỗ không thoát hết (ấp bẹ) nên ảnh hưởng rất nhiều ñến khả năng kết hạt hoặc chiều dài
lá ñòng và góc lá ñòng nhỏ của bông mẹ sẽ cản trở nghiêm trọng ñến việc tung phấn của hoa bố vào hoa mẹ Hoàng Tuyết Minh cho rằng tỷ lệ kết hạt
do thụ phấn của vòi nhuỵ thò ra ngoài chiếm trên 75% tổng số hạt ñược thụ phấn Vì vậy tỷ lệ vòi nhuỵ thò ra ngoài cao hay thấp có quan hệ chặt chẽ ñến nhân tố di truyền của dòng mẹ Bởi vậy ñộ trỗ thoát cổ bông, chiều dài lá ñòng, góc lá ñòng, tỷ lệ thò vòi nhuỵ là các yếu tố làm tăng khả năng nhận phấn của dòng mẹ và cũng làm tăng lượng phấn tung vào không khí của dòng
bố Trung tâm nghiên cứu lúa lai Hồ Nam – Trung Quốc ñề xuất rằng lá ñòng nhỏ nằm ngang, chiều dài lá ñòng khoảng 17 ± 2, góc lá ñòng ≥ 900, cây bố cao hơn cây mẹ 15 – 20cm có lợi hơn cho việc tăng khả năng giao phấn chéo của dòng bố và dòng mẹ Bên cạnh ñó là khả năng nở hoa tung phấn của dòng
bố ñạt tỷ lệ cao thì tỷ lệ giữa hoa bố và hoa mẹ là 1: 3,5 [ò15]
ðảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ, thông thường dòng mẹ trỗ trước bố 2 ngày là trùng khớp nhất ỹàý[12], [15]
Trang 22Chiều cao cây của dòng bố phải cao hơn dòng mẹ từ 20-25 cm Trong quá trình chăm sóc phải tuyệt ñối tạo ñiều kiện cho dòng bố có chiều cao ñúng mục ñích cho việc gạt phấn
1.1.3.1 ðặc tính nở hoa và sự giao phấn chéo của dòng bố mẹ
Thực tiễn trong quá trình sản xuất tuyệt ñại ña số các dòng bố ngay ngày trỗ bông ñã lập tức nở hoa và tung phấn và hầu hết là kết thúc nở hoa trong buổi sáng, còn dòng mẹ thì sau khi trỗ bông vẫn chưa thể nở hoa, mà ngày hôm sau tỷ lệ nở chưa cao và thường hay nở về buổi chiều àế[15] Như vậy nếu ñể dòng bố và dòng mẹ cùng bắt ñầu trỗ bông thì sẽ mất ñi một lượng phấn lớn của dòng bố nở ở ngày ñầu Theo nhiều nghiên cứu cho thấy tập tính
nở hoa lúa ñều tập trung vào buổi sáng, trong một bông các hoa ở ñầu bông
nở trước tiếp ñến là các hoa ở giữa bông và trình tự từ giữa bông ngược lên và xuôi xuống Trong 1 gié thì các hoa ở ñầu gié nở trước, sau ñó ñến hoa cuối gié, hoa thứ 2 kể từ ñầu gié nở sau cùng Hoa nở rộ nhất từ 9 – 10h sáng, trời
âm u và mát thì hoa nở muộn hơn Trời mưa lạnh hoa lúa không nởảú [8] Hoa mẹ có tập tính thò vòi nhuỵ ra ngoài chờ thụ phấn ý[15] Do ñó việc giao phấn chéo của dòng bố mẹ ñược tiến hành tốt nhất là dòng mẹ trỗ sớm hơn dòng bố 2 ngày bởi vì dòng bố trỗ bông thì sẽ nở hoa và tung phấn ngay Thông thường, những giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì nở hoa tập trung hơn những giống dài ngày Thông thường trong ngày hoa nở tập trung trong khoảng từ 9 ñến 12 giờ tuỳ vào ñiều kiện của thời tiết Và chỉ nở duy nhất một lần trong ngày ù[21] Và thời gian nở hoa trên ruộng lúa thường kéo dài liên tục từ 7 – 10 ngày
1.1.4 Cơ chế giao phấn tự nhiên ở lúa
Theo Hoàng Tuyết Minh thì tỷ lệ kết hạt do thụ phấn của vòi nhuỵ thò
ra ngoài chiếm trên 75% tổng số hạt ñược thụ phấn àú[15] Tỷ lệ vòi nhuỵ thò ra ngoài cao hay thấp có quan hệ rất chặt chẽ với nhân tố di truyền của
Trang 23bản thân dòng mẹ, lại là tính trạng rất dễ bị ảnh hưởng ngoại cảnh Số hạt phấn rơi trên vòi nhuỵ chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau như các ñặc ñiểm nông sinh học của dòng bố và dòng mẹ và sự phân bố hạt phấn trong không khí [21]
Môi trường là yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến quá trình giao phấn chéo
tự nhiên ở lúa Các nghiên cứu cho thấy ñiều kiện sản xuất tốt nhất ñối với hạt lai F1 cũng như quá trình giao phấn tự nhiên ở lúa tốt nhất là ở nhiệt ñộ 24 – 280C [49] ñộ ẩm tương ñối 70 – 80% biên ñộ nhiệt ñộ dao ñộng 8-100C ầý[18] nắng nhẹ, không có gió mạnh trên cấp 3 àế[15] nhẹ và tốc ñộ gió là 2,5m/s
1.1.5 Cơ sở ñể bố trí dòng bố, mẹ trỗ bông trùng khớp
Lúa lai muốn kết hạt phải cần phải nhận phấn từ dòng bố úàâ[11] do ñó việc bố trí thời kỳ trỗ bông và nở hoa của dòng bố và dòng mẹ là yếu tố cơ bản nhất quyết ñịnh năng suất hạt giống Muốn vậy việc bố trí thời vụ là yếu
tố tiên quyết ñể ñạt năng suất và tránh ñược các yếu tố thời tiết bất thuận Ngoài ra vấn ñề canh tác cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sinh trưởng và phát triển của tổ hợp lai Theo Nguyễn Văn Hoan thì việc bố trí thời
vụ sao cho lúa trỗ trong khoảng nhiệt ñộ 26 – 300C và liên tiếp năm ngày khi trỗ bông, phơi màu và không gặp mưa Nhiều công trình nghiên cứu và thực tiễn sản xuất hạt lai cho thấy: bố và mẹ nở hoa ñồng bộ là khi bố tung phấn thì
mẹ ñã sẵn sàng tiếp nhận phấn Vì vậy dòng mẹ cần trỗ bông tập trung và trước dòng bố 2 ngày là khả năng trùng khớp ñạt cao nhấtâúòầọ [12], [23], [15]
1.1.6 Xây dựng kết cấu quần thể dòng bố mẹ hợp lý
Năng suất hạt lai F1 chính là số bông của dòng mẹ trên ñơn vị diện tích của ruộng sản xuất giống, không tính số bông của dòng bố Số hạt trên bông
mẹ khi vào chắc và chín thường chỉ bằng 40 – 60% tổng số hạt của bông Bởi vậy ñể xây dựng ñược kết cấu quần thể dòng bố mẹ hợp lý cần xác ñịnh rõ
Trang 24ñược khả năng cung cấp phấn của dòng bố cho dòng mẹ ñạt hiệu quả cao nhất ñồng thời căn cứ vào các ñặc tính nông sinh học chủ yếu liên quan ñến khả năng giao phấn chéo như: chiều cao cây, khả năng ñẻ nhánh, số hoa trên bông, ñặc tính nở hoa, tập tính nở hoa…ngoài ra các yếu tố kỹ thuật cũng liên quan ñến khả năng thụ phấn như tỷ lệ hàng bố mẹ, mật ñộ cấy số dảnh cơ bản khi cấy và phương pháp cấy Theo Hoàng Bồi Kính 1993, Nguyễn Văn Hoan
2001 ñể có hạt lai F1 năng suất siêu cao thì cấu trúc quần thể của ruộng lúa cần phải ñạt như sau:
- Bông hữu hiệu cần ñạt ñược 3,5 ñến 4,3 triệu/ha với tổ hợp bông trung bình và 2,5 triệu bông với dạng bông lớn ( trên 160 hạt/bông)
- Số hạt chắc bình quân cần ñạt 78 – 85 hạt/bông
- Khối lượng 1000 hạt cần ñạt 26 – 28g trừ các tổ hợp hạt bé
- Số lượng hoa của dòng mẹ phải ñạt 380 – 440 triệu/ha và tỷ lệ hoa bố
và hoa mẹ là 1:3 ñến 1:3,5 tính cho toàn bộ quần thể
- Lượng GA3 dùng cho 1ha là 240-270g
- Tập trung thụ phấn bổ sung 2-3 lần/ngày vào thời cao ñiểm tung phấn
và liên tiếp 3-4 ngày
Thực tiễn sản xuất cho thấy năng suất hạt lai F1 phụ thuộc 3 yếu tố chính là: tỷ lệ hàng, mật ñộ cấy và số dảnh cấy/khóm Trong ñó hiệu ứng trội xếp theo thứ tự số dảnh/khóm > mật ñộ > tỷ lệ hàng [19]
1.1.7 Kỹ thuật nâng cao tỷ lệ ñậu hạt
Khả năng kết hạt của lúa lai F1 rất thấp do ñó cần áp dụng một cách ñầy ñủ các biện pháp kỹ thuật thiết yếu ñể tác ñộng hỗ trợ tổ hợp cho dòng bố
và mẹ có khả năng cho và nhận phấn ñạt hiệu quả cao Muốn vậy cần phải loại bỏ một số trở ngại thụ phấn ñồng thời cải thiện một số ñặc ñiểm nông sinh học của dòng bố, mẹ như: sức sống hạt phấn, khả năng năng vươn dài vòi nhụy ñể nhận phấn, ñộ mở vỏ trấu và khả năng trỗ thoát…trong ñó nguyên
Trang 25nhân chủ yếu khiến tỷ lệ kết hạt thấp trong sản xuất hạt F1 là do tình trạng ấp
bẹ của dòng mẹ và sự cản truyền phấn của lá ñòng [15]
Ở Trung Quốc vào những năm 70 ñã sử dụng biện pháp như cắt lá ñòng
và bóc ñòng ñể loại bỏ những trở ngại của việc thụ phấn Từ giữa năm 80 việc
sử dụng axít giberelic (GA3) ñã giải quyết hoàn toàn việc không cắt lá ñòng
và bóc ñòng ñã làm tăng tỷ lệ ñậu hạt ñáng kể, tuy nhiên ñã có nhiều nghiên cứu cho thấy nếu góc lá ñòng nhỏ và chiều dài lá ñòng là yếu tố cản trở quá trình nhận phấn của dòng mẹ Bởi vậy cần loại bỏ cản trở của lá ñòng ñối với việc tung phấn của hoa bố cần tạo tư thế thụ phấn tốt nhất: với chiều dài lá ñòng mẹ ñạt khoảng 17± 2 cm, góc lá ñòng ≥ 900, cây bố cao hơn cây mẹ 15 –
20 cm [25], [15]ươáạ
1.2 Những thành tựu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lai F1
1.2.1 ðảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ
Hiện nay việc sản xuất giống của các ñịa phương, các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu trên toàn quốc ñã thành công trong nghiên cứu quy trình sản xuất Việc ñảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp không còn xa lạ nữa trong hệ thống sản xuất con lai F1 Nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra dòng mẹ trỗ trước dòng bố 2 ngày là trùng khớp nhất ầọáàýàồíễạ[13], [23], [18]
Ngoài việc sử dụng một số hoá chất ñể ñiều chỉnh nở hoa trùng khớp cho cả tổ hợp lai như: GA3, KH2PO4… còn có các biện pháp kỹ thuật cơ bản khác không thể thiếu ñược trong quá trình sản xuất như:
- Phương pháp xác ñịnh ñộ lệch thời gian gieo cấy dòng bố mẹ
- ðiều chỉnh thời gian trỗ của dòng bố và dòng mẹ
1.2.1.1 Xác ñịnh ñộ lệch thời gian gieo cấy dòng mẹ
Trong sản xuất cũng như việc xây dựng thành công một tổ hợp lai hầu hết các nhà chọn giống ñều chọn theo nguyên tắc dòng bố và dòng mẹ phải
Trang 26khác biệt về thời gian sinh trưởng Do ñó cần phải xác ñịnh một số nguyên tắc
cơ bản ñể dòng bố và dòng mẹ trỗ bông trùng khớp:
- Nguyên tắc về cách tính dựa vào thời gian sinh trưởng: Nguyên tắc này ñược thực hiện là dòng có thời gian sinh trưởng dài gieo trước dòng có thời gian sinh trưởng ngắn gieo sau trên cơ sở ñộ chênh lệch thời gian giữa
2 dòng ñể gieo cấy Tuy nhiên theo Nguyễn Văn Hoan thì phương pháp này chỉ chính xác ở những vùng và mùa mà nhiệt ñộ trong ngày và trong tháng
ít thay ñổi Do ñó ở nước ta khu vực phía Bắc nước ta ở vụ xuân thì nguyên tắc này chỉ là nguyên tắc kết hợp ñể tham khảo, còn ở vụ mùa ở miền Bắc
và ở ñồng bằng Nam Bộ thì áp dụng nguyên tắc này là tương ñối chính xác
- Nguyên tắc về cách tính dựa vào sự chênh lệch về số lá:
Trên cơ sở nghiên cứu về ñặc ñiểm nông sinh học của dòng bố và dòng
mẹ ñể tính ñộ chênh lệch về số lá Nguyên tắc này ñược theo dõi và ghi chép thường xuyên ở các thời kỳ sinh trưởng Dòng nào có nhiều lá hơn thì gieo trước và căn cứ vào ñó ñể ñiều chỉnh số lá hợp lý cho 2 dòng trùng khớp nhau bằng các biện pháp kỹ thuật Theo Trần Ngọc Trang thì tốc ñộ ra lá của lúa chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ, phân bón và mật ñộ…trong ñó ảnh hưởng của nhiệt ñộ là chính Theo Hoàng Tuyết Minh ở vụ xuân, cơ sở ñể quyết ñịnh thời gian gieo dòng bố và dòng mẹ dựa vào số lá là chính và sử dụng công thức dưới ñây ñể tính thời gian gieo chênh lệch giữa dòng bố và dòng mẹ:
Y= [ Rn – ( An - 3,5)] x X
Trong ñó Y: Khoảng thời gian giữa gieo dòng bố và dòng mẹ
Rn: Số lá trên thân chính của dòng R
An: Số lá trên thân chính của dòng mẹ
X: Là tốc ñộ ra lá lúc gieo mạ ñến khi lá thứ 7 xuất hiện
3,5 là hệ số
- Nguyên tắc về cách tính dựa vào tổng tích ôn hữu hiệu ( EAT):
Trang 27Hiện nay các tổ hợp lúa lai hầu hết các dòn bố và dòng mẹ ñều thuộc loại cảm ôn; nhiệt ñộ cao dần, phát triển mạnh, thời gian sinh trưởng ngắn dần
và ngược lại, dù trồng ở ñâu, vụ nào, thời gian sinh trưởng dài hay ngắn ñều
do tích ôn hữu hiệu của bản thân nó quyết ñịnh [23] ầọNhiệt ñộ giới hạn sinh học dưới của ña số các loài cây trồng là 120C và nhiệt ñộ giới hạn sinh học trên là 270C, trong khoảng 120C ñến 270C là nhiệt ñộ hữu hiệu Tổng nhiệt ñộ hữu hiệu của giai ñoạn từ gieo ñến trỗ là tổng tích ôn hữu hiệu và ñược tính theo công thức: ú[11]
A = ∑(T −H−L)
Trong ñó: A- Tổng tích ôn hữu hiệu tính bằng 0C
T- Nhiệt ñộ trung bình ngày
H- Nhiệt ñộ cao hơn 270C
1.2.1.2 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống, chất lượng mạ và tuổi
mạ ñến thời gian sinh trưởng dòng bố mẹ
Theo Trần Ngọc Trang thì các tổ hợp lai nếu mới thu hoạch và ñem ngâm ủ gieo ngay thì thời gian sinh trưởng thường kéo dài 3-5 ngày so hạt giống ñược bảo quản qua một năm cụ thể như việc nhân dòng mẹ ở vụ xuân làm giống sản xuất hạt lai F1 ở vụ mùa ở miền Bắc Việt Nam, hoặc mạ dày, cây bé so với mạ to gan, khoẻ thời gian sinh trưởng chậm hơn 3 – 4 ngày Mạ dòng R quá già cũng làm cho thời gian từ gieo ñến trỗ 10% kéo dài
1.2.1.3 Các phương pháp dự báo thời gian trỗ
Trang 28Trong quá trình sản xuất mặc dù ñã xây dựng quy trình rất chặt chẽ, tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những sai lệch về thời gian trỗ trùng khớp của dòng bố và dòng mẹ Việc sai lệch ñó là do các nguyên nhân khách quan như ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và chăm bón àọ[23] Do ñó cần phải thường xuyên theo dõi ñể dự báo tình hình phân hoá ñòng sớm hay muộn của từng dòng ñể có biện pháp ñiều chỉnh trỗ trùng khớp tức là cho dòng bố trỗ trước dòng mẹ 2 ngày Có 3 phương pháp dự báo thời gian trỗ như sau:
- Phương pháp bóc ñòng:
Phương pháp này ñược sử dụng rộng rãi và có hiệu quả Trên cơ sở ñặc ñiểm hình thái các bông non mà các nhà khoa học của Việt Nam và trên thế giới ñã chia ra 8 bước [18] hay còn gọi là 8 giai ñoạn phát triển Sử dụng các tiêu chuẩn này ñể xác ñịnh và dự báo thời gian trỗ trùng khớp Cần phải theo dõi chặt chẽ sự phát triển của dòng bố và dòng mẹ khi thấy xuất hiện lá thắt
eo ở gần ñỉnh lá là lúc cây lúa bắt ñầu phân hoá ñòng Theo Hoàng Tuyết Minh khi lúa bắt ñầu phân hoá thì bắt buộc thực hiện 2 ngày 1 lần bóc ñại diện trên 5 thân chính của dòng bố và dòng mẹ ñể kiểm tra và dùng kính lúp
ñể xác ñịnh sự phát triển của ñòng non [15] Trong 3 bước ñầu, nếu dòng bố phát triển sớm hơn dòng mẹ một bước là có khả năng trùng khớp Ở các bước tiếp theo cứ 3 ngày bóc 1 lần Theo Trần Duy Quý ñiều kiện ñể nở hoa ñồng
+ Ở hai giai ñoạn cuối dòng mẹ phải sớm hơn dòng bố một bước
- Phương pháp dự tính theo số lá chưa ra:
Trang 29Phương pháp này dựa trên quy luật tổng số lá thân chính trừ ñi số lá ñã
ra Trần Ngọc Trang cho rằng tốc ñộ ra lá của 3 lá dưới ñòng và số ngày ra lá ñòng của dòng bố và dòng mẹ tương ñối ổn ñịnh và gần giống nhau Vậy nên các nhà khoa học ñã lập nên mối quan hệ giữa số lá chưa ra với các bước ñòng phân hoá như sau:
ảMối quan hệ giữa số lá chưa ra và các bước phân hoá ñòng
Bước 4: Hình thành nhị ñực nhuỵ cái 1,8 – 1,4
Bước 5: Hình thành tế bào mẹ hạt phấn 1,3 – 0,8
Bước 6: Sự giảm phân của tế bào mẹ của hạt phấn 0,7 – 0,2
- Phương pháp quan sát ñòng non và chiều dài hoa lúa
- Theo Hoàng Tuyết Minh thì khi lá lúa thắt eo là khi lúa bắt ñầu phân hoá bước 1 giai ñoạn này cần tiến hành theo dõi chặt chẽ ñể ñiều chỉnh kịp thời và ñược tổng hợp bằng mười bước phát triển bông non ñến nở hoa như sau:
ảðặc ñiểm các bước phân hoá hình thành bông non
Tên các
bước Giai ñoạn phát triển
Số ngày trước trỗ
Chiều dài bông (mm)
Trang 30VIII Giai ñoạn phấn chín 4 260
1.2.1.4 Phương pháp dự báo và ñiều tiết thời gian trỗ
Theo Nguyễn Văn Hoan cần phải căn cứ vào 8 bước phân hoá ñòng ñể
dự báo sự phát triển Cụ thể ở 4 bước ñầu tiên dòng bố cần trước dòng mẹ 1 bước, ở bước 5 và 6 thì hai dòng bố mẹ phải cùng bước ở bước 7 và 8 dòng
mẹ nhanh hơn dòng bố 1 bước sẽ có sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp ẩú[8] Trong quá trình quan sát và theo dõi sự phát triển của dòng bố và dòng mẹ nếu phát hiện thấy khả năng giữa bố và mẹ trỗ không trùng khớp thì cần ñiều chỉnh sớm và kịp thời theo các biện pháp sau:
- Với dòng mẹ:
- Hoàng Tuyết Minh cho rằng; nếu dòng mẹ phát triển nhanh hơn dòng
bố thì bón phân Urê cho dòng mẹ với lượng 140kg/ha ruộng cấy hoặc phun MET (Multi Effect Triazol) nồng ñộ 300ppm (0,3‰) phun 450 lít/ha cho dòng mẹ Nếu dòng mẹ chậm thì dùng phân KH2PO4 với nồng ñộ 1% phun lên lá lượng phun 450 lít/ha, phun trong 3 ngày liên tiếp hoặc dùng phân kali clorua bón cho dòng mẹ với lượng 100kg/ha
- Với dòng bố:
Sử lý tương tự dòng mẹ nhưng với lượng bằng 1/3 dòng mẹ
1.2.2 Xây dựng kết cấu quần thể dòng bố mẹ năng suất cao
1.2.2.1 Các chỉ số kết cấu quần thể năng suất cao
Quá trình sản xuất hạt lai F1 phụ thuộc rất lớn vào khả năng cho phấn của dòng bố và khả năng tiếp nhận phấn của dòng mẹ ðây là vấn ñề quyết ñịnh ñến năng suất của ruộng sản xuất giống thông qua các yếu tố cấu thành năng suất giống như số bông/m2, hạt chắc/bông và trọng lượng 1000 hạt Căn
Trang 31cứ vào ñặc ñiểm nông sinh học của dòng bố và mẹ ñể xác ñịnh số hoa trên bông ñể quyết ñịnh tỷ lệ hàng hợp lý
Theo Hoàng Tuyết Minh thì cần phải tạo một dàn lúa ñảm bảo mỗi ha lúa mẹ có 364 – 420 triệu hoa và lúa bố có 105 – 120 triệu hoa, tỷ lệ hoa bố/mẹ là 1/3,5-4 [15]
Nguyễn Văn Hoan cho rằng bông hữu hiệu cần ñạt 3,5 ñến 4,3 triệu bông/ha ñối với tổ hợp có bông trung bình và 2,5 triệu bông ñối với tổ hợp bông lớn Số lượng hoa của dòng mẹ phải ñạt 380 – 440 triệu hoa/ha và tỷ lệ giữa hoa bố và hoa mẹ là 1:3 ñến 1:3,5 tính cho toàn bộ quần thể
1.2.2.2 Các biện pháp tạo quần thể dòng bố mẹ năng suất cao
ðể tạo nên một quần thể bố mẹ năng suất cao cần phối hợp ñồng bộ các khâu kỹ thuật liên hoàn mới có thể cho quần thể F1 có năng suất từ 62,6 – 73,9tạ/ha [12] Theo các kết quả nghiên cứu tại Trung Quốc và Nguyễn Công Tạn, 1992 [20] cho thấy hiệu ứng trội năng suất của F1 là số dảnh/khóm > mật ñộ cấy > tỷ lệ hàng bố mẹ
16 – 18, hoặc 1:14 – 16
- Mật ñộ cấy:
Trang 32Mật ñộ cấy quyết ñịnh ñến khả năng ñẻ nhánh, số dảnh hữu hiệu/khóm,
số bông trên ñơn vị diện tích và khả năng chống chịu sâu bệnh hại Tại Viện nghiên cứu lúa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội áp dụng các mật ñộ cấy như 12 x 18; 10 x 18; 8 x 18; 7 x 18; tương ñương với các mật ñộ 45 khóm/m2, 55 khóm/m2, 65 khóm/m2, 75 khóm/m2
- Số dảnh cấy và phương pháp cấy:
Tuỳ vào từng tổ hợp lai và ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các dòng bố và mẹ ñể quyết ñịnh số dảnh cấy và phương pháp cấy Thông thường ñối với dòng bố thường cấy 2-3 dảnh còn dòng mẹ cấy 1 dảnh là ñiều kiện thuận lợi cho quá trình khử lẫn
Mạ nhổ ñến ñâu thì cấy ñến ñó, không ñược nhổ mạ ñể qua ñêm, cấy nông tay, không ñược ñập ñất ở rễ mạ, mạ cấy phải có bùn [15]
Cấy theo hàng và theo một hướng, các hàng phải song song với nhau Hướng của hàng cấy phải vuông góc với hướng gió vào thời kỳ lúa trỗ
1.2.3 Nâng cao tỷ lệ ñậu hạt
ðể nâng cao tỷ lệ ñậu hạt của ruộng sản xuất hạt lai F1 và ñồng thời có
ñộ thuần cao thì trong sản xuất cần thực hiện theo các bước sau ñây (Nguyễn Văn Hoan 2001)[12]:
Bước 1: Chọn tổ hợp lai
Bước 2: Chọn vùng sản xuất F1 lý tưởng
Bước 3: Xác ñịnh thời gian trỗ an toàn
Bước 4: ðảm bảo cách ly triệt ñể
Bước 5: Xác ñịnh tỷ lệ hàng bố mẹ
Bước 6: ðiều khiển cho bố mẹ nở hoa ñồng bộ
Trang 33Bước 7: Thanh lọc bố mẹ
Bước 8: Phun GA3 và thụ phấn bổ xung
Bước 9: Sử dụng các chế phẩm và biện pháp bổ trợ
Bước 10: Thu hoạch bảo quản hạt lai
1.2.3.1 Xác ñịnh thời kỳ trỗ bông và nở hoa thích hợp
Việc xác ñịnh thời kỳ trỗ bông và nở hoa an toàn mang tính chất quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng của hạt lai Theo các nghiên cứu của Ramesha và Virtamath 1996 [44], Xu và Li 1988 [46], Kumar 1996 [39] thì nhiệt ñộ và ẩm ñộ liên quan chặt chẽ ñến khả năng nở hoa, sức sống hạt phấn,
ñộ mở vỏ trấu và tỷ lệ thoát vòi nhuỵ, nếu ñộ ẩm quá cao nhiệt ñộ thấp hoặc ngướợc lại thì khả năng tiếp nhận phấn sẽ kém làm giảm năng suất cũng như chất lượng hạt giống
Theo Hoàng Tuyết Minh thì căn cứ vào ñiều kiện khí hậu ñịa phương
ñể sắp xếp thời kỳ trỗ bông và nở hoa ñồng bộ của dòng bố và dòng mẹ là:
Với hệ lúa lai 2 dòng dùng dòng TGMS thuận làm dòng mẹ thì nhiệt ñộ
là từ 27 – 300C Nếu sử dụng dòng PGMS thuận làm dòng mẹ thì ñộ dài chiếu sáng trong ngày ở thời kỳ nhạy cảm và nở hoa phải trên 14h
ðộ ẩm tương ñối từ 70 – 80%, chênh lệch nhiệt ñộ ngày và ñêm 8 –
100C, không có mưa liên tục trong 3 ngày nhưng tốt nhất là 12 ngày, không
có gió mạnh trên cấp 3, nắng nhẹ, trời quang mây và tốt nhất là xung quanh
25 – 30/4 ( khu 4 cũ), 1 – 10/5 ở ðồng Bằng Sông hồng, 5 – 15/5 ở miền núi
1.2.3.2 Sử dụng GA3 và một số hoá chất khác
Việc sử dụng GA3 ( Axit Giberilic) và một số hoá chất khác là bước ñột phá về công nghệ giải quyết ñược vấn ñề ấp bẹ của dòng mẹ [14], tăng cường sự ñẻ nhánh, thúc ñẩy sự phân hoá ñòng, làm cho chất lượng hạt phấn tốt hơn, nhuỵ phấn tiếp nhận hạt phấn mạnh hơn
- Axit Giberilic (GA3) làm tăng chiều cao cây, tăng khả năng trỗ thoát
- Kalidihydro phosphat ( KH2PO4) làm kích thích sự phân hoá ñòng
Trang 34- Multi Effects Triazol (MET) tăng cường sự ñẻ nhánh ñược dùng phun cho mạ ở giai ñoạn 1,1 lá giúp cây mạ ñẻ sớm, ñẻ khoẻ và hạn chế sinh trưởng chiều cao
- Axit Boric có tác dụng tăng cường sức sống vòi nhuỵ và hạt phấn
Ở Việt Nam lượng GA3 ñược sử dụng với lượng dao ñộng từ 90 – 150g/ha pha vào 800 lít nước ñể phun ñối với lúa lai 2 dòng, lượng MET là thông dụng hầu hết cho các dòng bất dục là 60g ñược pha vào 800 lít nước ñể phun cho 1ha, Axit Boric 900g ñược pha vào 450 lít nước phun ñều cho 1ha sau khi phun GA3 lần thứ nhất
1.2.3.3 Biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác là biện pháp ñược xem là có hiệu quả và dễ làm trong quá trình sản xuất hạt lai Có thể nói việc bón ñạm ñược xem là biện pháp ñơn giản nhất có thể cải thiện ñược ñặc ñiểm nông sinh học của dòng bố và dòng mẹ, ngoài ra còn các biện pháp khác như kỹ thuật ñiều chỉnh dòng bố mẹ trùng khớp bằng việc sử dụng các chế phẩm cũng mang lại kết quả cao
1.2.3.3.1 Biện pháp bón phân:
Trần Ngọc Trang cho rằng việc bón lân và kali với lượng khác nhau khó thấy rõ những gì thay ñổi trên ruộng sản xuất giống F1, nhưng với ñạm biểu hiện cực kỳ rõ ñó là việc phát triển mạnh về bộ lá mà ñặc biệt là chiều dài và chiều rộng lá ñòng có liên quan chặt chẽ ñến năng suất hạt lai F1 Các thí nghiệm về các các mức ñạm khác nhau cho thấy, ở các mức 127,5 kg 165
kg, 204, và 240 kg/ha chiều dài lá ñòng biến ñộng theo các mức tương ứng là: 23,6; 25,2; 26,2; 27,1 cm [23] ở mức ñạm 240 kg/ha cho thấy chiều dài và rộng lá ñòng là 24,1 cm và 1,32 cm (Nguyễn Công Tạn 1992) [19] Công ty giống Hồ Nam Trung Quốc ñưa ra công thức về mối tương quan trực tiếp giữa chiều dài lá ñòng và lượng phân ñạm bón là:
Ya= 25,11 + 0,425 X
(Ya là chiều dài lá, X là số lượng ñạm dùng bón)
Trang 35Tức là mỗi mức bón ựạm (N) mỗi mức 2 kgN lá ựòng dài thêm 0,425cm
Theo Nguyễn Văn Hoan thì bón thêm phân ựạm với lượng Urê/ha, rút nước cạn ở thời kỳ phân hoá ựòng bước 2 Ờ 4 có thể kéo dài thời gian trỗ 3-4 ngày Những nghiên cứu của Hoàng Tuyết Minh cho thấy nếu dòng mẹ phát triển nhanh bón Urê cho dòng mẹ 140 kg/ha ruộng cấy và 75 kg/ha ựạm Urê cho dòng bố ựều cải thiện ựược những ựặc tắnh nông sinh học của tổ hợp và cho kết quả trùng khớp
1.2.3.3.2 Biện pháp cấy:
- Số dảnh cấy: Tuỳ vào từng tổ hợp lai và khả năng cho phấn và nhận phấn của dòng bố và dòng mẹ mà số dảnh cấy có thể dao ựộng như sau:
đối với dòng bố thì số dảnh cấy dao ựộng từ 3 Ờ 9 dảnh/khóm
đối với dòng mẹ là cấy 1 dảnh/ khóm [25]
- Phương pháp cấy: Mạ nhổ lên phải ựược cấy ngay, không ựập bùn ở
rễ mạ, không ựể mạ qua ựêm Cấy một lần dòng mẹ một lần dòng bố, cấy hai hàng bố một hàng bố 1 một hàng bố 2, khoảng cách giữa 2 hàng R1 và R2 là 25cm, khoảng cách giữa hàng bố R2 ựến hàng ựầu tiên của dòng S là 30cm Tuỳ vào khả năng cho phấn của dòng bố mà bố trắ các hàng mẹ hợp lý dao ựộng từ 12 ựến 18 hàng mẹ tuỳ vào từng tổ hợp Ở Việt Nam việc bố trắ hướng cấy là vuông góc với hướng gió ựể tận dụng sức gió vào giai ựoạn lúa trổ là theo hướng đông Ờ Tâyềàệ Với cách bố trắ như thế này tạo nên sự dàn trải ựồng ựều của hạt phấn bố vào lúc tung phấn cao ựiểm cho dòng mẹ khi dòng mẹ nở hoa rộ Tuy nhiên một số ựịa phương ở nước ta hiện nay chuyên
về sản xuất hạt lai F1 một có trình ựộ kỹ thuật cao thì chỉ cần gieo một ựợt dòng R
1.2.3.3.3 Biện pháp thụ phấn bổ sung:
Ngoài vấn ựề thụ phấn chéo tự nhiên ở lúa lai F1 là nhờ côn trùng và gió, trong ựó gió là chủ ựạo, thì thụ phấn bổ sung làm cho phấn tung rộng
Trang 36tung ñều tập trung với mật ñộ cao làm tăng tỷ lệ kết hạt của cây mẹ Thụ phấn
bổ sung không chỉ làm tăng tỷ lệ ñậu với các hoa nở cùng với dòng bố mà còn cung cấp phấn cho các hoa nở trước (vì vòi nhuỵ vươn ra ngoài vẫn có khả năng nhận phấn và thụ tinh ñược) [12] Các dụng cụ phục vụ công tác thụ phấn bổ sung như dây kéo, sào tre, xe ñộng cơ kéo dây, quạt gió Theo Hu,
1996 [35] thì thụ phấn bằng ñộng cơ quạt gió cho mật ñộ hạt phấn vào dòng
mẹ là cao nhất ( 68,46%) còn bằng sào tre là 53,13%, dây kéo là 44,12%
ðể việc thụ phấn bổ sung ñạt hiệu quả cao cần chỉ ñạo tập trung sức người, sức máy…phải có sự chỉ huy gạt phấn ñồng loạt trên cả cánh ñồng Vì vậy cần phải xác ñịnh ñược thời kỳ tung cao ñiểm tung phấn và quá trình gạt phấn ñược kết hợp cả kéo dây và gạt bằng sào tre [15] bởi vì có những ruộng
nở hoa trước hoặc sau so với thời ñiểm chung cả cánh ñồng Việc gạt phấn bổ sung ñược thực hiện từ khâu gạt sương cho dòng mẹ, bố kích thích hoa nở sớm hơn sau ñó là gạt ñồng bộ thông thường mỗi lần gạt cách nhau 10 – 15 phút Gạt phấn cần phải tiến hành 2 – 3 lần/ngày tập trung trong vòng 30 – 45 phút và kéo dài 7 – 10 ngày (Hoàng Bồi Kính, 1993) [13] có thể dùng dây nilon có ñường kính khoảng 0.4 cm kéo thẳng với hướng luống, kéo ngược chiều gió với tốc ñộ mỗi dây 1 – 1,5m Kéo căng dây, 2 ñầu dây nên treo một vật nặng ñể dây luôn bám sát tầng bông lúa [23] Ở Giang Tô Trung Quốc ñã
áp dụng phương pháp gạt phấn bằng máy là chủ trương “ hiện ñại hoá và cơ giới hoá” Ở Việt Nam thì tại xã ðịnh Tường huyện Yên ðịnh ñã thực hiện việc gạt phấn bằng cơ giới hoá từ năm 2005 [25]
Trang 371.2.4 Các biện pháp nâng cao chất lượng hạt giống
ðể có hạt lai F1 ñảm bảo ñược ñộ thuần di truyền của hạt giống, sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm tốt, ñộ sạch hạt giống ñảm bảo, ñáp ứng yêu cầu người sản xuất thì trong quá trình sản xuất cần phải thực hiện một số biện pháp quan trọng sau ñể nâng cao chất lượng hạt giống Các biện pháp quan trọng cụ thể gồm:
Các kết quả nghiên cứu của Trạm nghiên cứu lúa tỉnh Hồ Nam Trung Quốc cho thấy, ở ñiều kiện ít gió cách xa 10m tỷ lệ lẫn phấn ñạt 5,2%, cách 20m lẫn 2,3%, cách 30m lẫn 1%, cách 50m cơ bản không bị lẫn [23]
Theo Nguyễn Văn Hoan thì khoảng cách ly tối thiểu cần bố trí là 50m Nếu trong khoảng cách này bố trí cấy toàn bộ dòng bố thì khoảng cách ly có thể rút xuống chỉ cần 30m
Trang 38trỗ 15 – 20 ngày không có bất cứ một giống lúa nào trỗ bông trong phạm vi cách ly không gian cần thiết
3 - 20m Nếu dùng hàng rào cách ly bằng các tấm bạt Plastic thì ñộ cao cần ñạt là 2,6m
1.2.4.2 Khử lẫn
Trong quá trình sản xuất F1 từ khâu gieo mạ ñến khi thu hoạch dòng bố
mẹ luôn bị lẫn các dạng cây lạ, lẫn cơ giới Các dạng lẫn này làm cho ñộ thuần di truyền của con lai bị giảm không phát huy hết hiệu ứng ưu thế lai của tổ hợp Bởi vậy cần phải khử lẫn triệt ñể trong suốt quá trình gieo cấy (trên mạ, trên ruộng cấy, khi ñẻ nhánh, làm ñòng, trước trỗ) cụ thể thanh lọc toàn bộ các cây có kiểu hình lạ, cây có bao phấn vàng, cây tự thụ, cây xấu, cây nhiễm sâu bệnh Theo Trần Ngọc Trang thì khử lẫn cho cả dòng bố và dòng mẹ trước lúc ñòng nhú là lần khử quan trọng nhất [23] ðồng thời trước khi thu hoạch phải tiến hành thanh lọc lần cuối Ngoài ra cần phải phòng chống lẫn cơ giới một cách nghiêm ngặt trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, phơi giống, nhập kho [15]
1.2.4.3 Thu hoạch và làm sạch
1.2.4.3.1 Thu hoạch:
Hạt giống lúa lai cần phải ñược thu hoạch ñúng ñộ chín Theo PGS.TS Nguyễn Văn Hoan thì khi hạt lúa ñạt ñộ chín 87 – 90% thì thu hoạch ngay,
Trang 39không nên ñể hạt chín quá sẽ làm giảm tỷ lệ nảy mầm [12] Thu hoạch trong những ngày nắng ráo Thông thường ñể tránh sự lẫn tạp của lúa bố vào lúa mẹ thì nên thu hoạch dòng bố trước sau ñó thanh lọc lại dòng mẹ một lần nữa rồi mới thu hoạch dòng mẹ Ở Việt Nam một số cơ sở sản xuất hạt lai ñã áp dụng cắt bỏ dòng bố sau khi thụ phấn xong cho dòng mẹ và khi dòng mẹ bước vào giai ñoạn ngậm sữa thì cắt bỏ dòng bố Việc cắt bỏ dòng bố sẽ tạo ñiều kiện cho dòng mẹ phát triển mạnh hơn giảm ñược sự phát triển sâu, bệnh hại, tạo
sự thông thoáng và cây mẹ phát huy ñược hiệu ứng hàng biên Quá trình thu hoạch lúa ñược thực hiện nhanh gọn Thu hoạch xong tách hạt khỏi bông bằng máy vò hoặc máy tuốt lúa, sau ñó làm sạch sơ bộ và phơi ngay Tuyệt ñối không nên phơi một nắng vì sẽ làm cho hạt giống bị gẫy và giảm nghiêm trọng về sức nẩy mầm và tỷ lệ nảy mầm.Trong ñiều kiện bất khả kháng mà gặp mưa hoặc không có nắng thì phải tiến hành sấy hạt giống bằng hệ thống quạt thổi khí với nhiệt ñộ 40 – 450C Thông thường quá trình làm khô hạt cần phải ñảm bảo ñộ thuỷ phần dao ñộng trong khoảng 12 – 13% [45]
1.2.4.3.2 Làm sạch hạt giống:
- Mục ñích của làm sạch hạt giống và phân loại:
- Loại bỏ các lẫn tạp chất chết như: rác, lá, cát sỏi hạt gẫy…
- Loại bỏ các hạt cỏ hoặc hạt cây khác loài
- Loại bỏ hạt xanh, hạt lép
Quá trình làm sạch hạt giống bằng các dụng cụ thông dụng như: Quạt máy, sẩy tay hoặc dùng máy thổi ñể làm sạch hạt và còn có thể phân loại hạt ñồng nhất theo kích thước
1.2.4.4 Bảo quản
Bảo quản hạt giống có vai trò vô cùng quan trọng ñối với lô hạt giống Trong ñiều kiện bảo quản hạt giống không tốt ñể cho các nấm bệnh phát triển, côn trùng gây hại, sẽ làm hạt giống mất sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm ñồng thời làm cho lô hạt giống giảm chất lượng nghiêm trọng Với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm ở
Trang 40nước ta là ñiều kiện cho nấm bệnh và côn trùng gây hại phát triển Bởi vậy cần phải bảo quản hạt lai một cách khoa học Theo Virmani [45] bảo quản trong kho lạnh chuyên dụng là tốt nhất Thực tế bảo quản lúa lai F1 cho thấy trước khi bảo quản, kho chuyên dụng phải ñược xử lý xông hơi kín ñể diệt các loại côn trùng trong kho và trong lô thóc Thông thường nếu hạt lai sản xuất ở vụ xuân ñể sản xuất ở vụ mùa thì bảo quản mát, nếu hạt lai sản xuất ở vụ mùa ñể sản xuất ở vụ xuân năm sau thì nên bảo quản lạnh ở nhiệt ñộ dưới 150C
1.3 Thành tựu nghiên cứu công nghệ sản suất và phát triển lúa lai F1 hai dòng trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Thành tựu nghiên cứu công nghệ sản xuất và phát triển lúa lai F1 hai dòng trên thế giới
- Về công nghệ: Lúa lai hai dòng luôn gắn liền với với việc nghiên cứu phát hiện các dòng bất dục ñực nhân nhạy cảm với quang chu kỳ (Photoperiod sensitive male sterile line – PGMS) và dòng bất dục nhân nhạy cảm với nhiệt ñộ (Thermosensitive genic male sterile line – TGMS)
Năm 1973 lần ñầu tiên dòng PGMS – Nông Ken 58S ñã ñược các nhà khoa học Trung Quốc phát hiện Những nghiên cứu tiếp theo về dòng lúa ñột biến tự nhiên PGMS – Nông Ken 58S ñã ñược công bố chính thức năm
1981 Năm 1988, dòng lúa ñột biến tự nhiên TGMS – An Nông S cũng ñược các tác giả Trung Quốc phát hiện Tiếp theo ñó là hàng loạt các dòng PGMS, TGMS cũng lần lượt ñược các tác giả Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, IRRI và
Ấn ðộ công bố
Từ hai nguồn vật liệu ban ñầu nói trên các nhà khoa học chọn giống ñã tiến hành lai tạo ñể nhận ñược các dòng PGMS, TGMS mới có cơ sở di truyền khác nhau Trên cơ sở ñó các phương pháp sản xuất hạt lai hai dòng ñã
ra ñời ðây ñược xem như là một ñột phá mới trong công nghệ sản xuất lúa lai Thật vậy công nghệ sản xuất hạt lai theo phương pháp hai dòng ñơn giản
và hiệu quả hơn phương pháp lai ba dòng Nếu như tỷ lệ nhân ruộng nhân