Đây là tổng hợp lại những gì cần nắm trong Kinh tế lượng, một môn mà làm hầu hết sinh viên đại học ngao ngán mỗi khi nhắc đến. Nhưng với file tổng hợp kiến thức kinh tế lượng này sẽ giúp các em sinh viên dễ dàng tiếp cận được và có thể hệ thống lại kiến thức nhanh nhất qua các câu chữ dễ hiểu, đậm chất sinh viên.
Trang 1NHỮNG ĐIỀU CẦN NẮM VỀ KINH TẾ LƯỢNG
CH
1. Equation = Model
2 Mô hình và phương trình-> Kết quả ra được là con số
ĐỊnh nghĩa: kinh tế lượng ứng dụng các phương pháp thống kê và toán học để phân tích số liệu kinh tế, với mục đích là đưa ra nội dung thực nghiệm cho các lí thuyết kinh tế và nhằm để xác nhận hoặc bác bỏ nó.
Ứng dụng: dự báo các thay đổi kinh tế vĩ mô như :+ lãi suất, tỉ lệ lạm phát, GDP,…
+ Các mô hình kinh tế vi mô: hệ số co giãn của cầu, hàm sản xuất,
DIỄN GIẢI
Cung cấp thông tin cách
đo lường của từng biến trong mô hình ( cho biết cách đo lường từng biến bằng cách nào, như thế nào?)
Quyết định 50% tính
TÁC GIẢ KÌ VỌNG Cho biết chiều
tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc.
Những giá trị
đó có thể là “ +” hoặc “-“
Trang 2Biến phụ thuộcđể vị trí dễ
nhìnở đầu hoặc ở cuối. VÍ DỤ:chính xác của đề tài
9 biến Tối thiểu 9 câu hỏi Tối đa Không xác định được
Lưu ý:
1 Có những biến không cần phải hỏi,nhưng có những biến hỏi 2, 3 câu mới có thông tin
2 Chú ý đơn vị tính:
1 công chạy từ 1200m 2 , có công lớn, công nhỏ.
1000-Cần lưu ý kĩ đơn vị ví dụ:
đv là 1000m2 nếu 10000m2 thì nhập vô số 10.
(thuận chiều hay nghịch chiều)
CHÚ Ý KHI LẬP BẢNG DIỄN GIẢI
1 Kiểm tra các biến ở BDG >< các câu hỏi ở Bảng Câu Hỏi
2 Kiểm tra các mã hóa ở BDG >< giá trị ghi nhận tại BCH
3 Cách đặt câu hỏi: chủ thể, đơn vị tính,
Bước 2: THIẾT LẬP MÔ HÌNH
Thiết lập mô hình kinh tế lượng để mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế.
Ví dụ : Mô hình dạng Lin-Lin( Level-Level) : Là hệ số chặn (hệ số tự do) u: trong tổng thể, còn e:
trong mẫu
Trang 3: hệ số góc
Ngoài ra:
“ , gọi là tham số
Y, X gọi là biến số “
LnY= Mô hình dạng Log-Log
Có 7 dạng mô hình (nhưng sau đây là các dạng thường gặp)
Mô hình dạng Level- Level
Tất cả các biến độc lập và phụ thuộc đều có đơn vị tự nhiện
VD: Sản lượng đơn vị là : kg, g,….
Kinh nghiệm đơn vị là :năm , tháng,
-Nếu biến độc lập thay đổi 1 đơn vị thì biến phụ thuộc thay đổi beta đơn vị.
VD: Khi kinh nghiệm tang 1 năm thì biến sản lượng thay đổi beta1
Mô hình dạng Log-Log
Tất cả các biến số có đơn vị là %
VD: Khi kinh nghiệm tăng 1% thì biến sản lượng thay đổi beta1 %
Mô hình dạng Log-Level
+ Biến phụ thuộc có đơn vị là %
+ Biến độc lập có đơn vị tự nhiên
VD: Kinh nghiệm tăng 1 năm thì sản lượng thay đổi beta1* 100% (%)
Mô hình Level- Log
+ Biến phụ thuộc có đơn vị tự nhiên
+ Biến độc lập có đơn vị là %
VD: Khi kinh nghiệm tăng 1% thì sản lượng sẽ thay đổi beta1/100 ( đơn vị kg )
Trang 4Bước 3: THU NHẬP SỐ LIỆU.
2 LOẠI số liệu sơ cấp và thứ cấp
Phạm vi Không gian
Bước 4 : ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH
Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất ( Ordinary Least quares )
Bước 5: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT
Bước 6: DIỄN GIẢI KẾT QUẢ
Bưóc 7 : DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH
CHƯƠNG 2 Phân Tích Mô Hình Hồi Quy Đa Biến
Khái niệm
Mô hình hồi quy hai biến
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
Mô hình hồi quy đa biến
Các giả định của mô hình hồi quy đa biến
Độ chính xác & sai số chuẩn của ước lượng
Kiểm định giả thuyết mô hình
Ví dụ
1. Khái niệm
Phân tích hồi quy đề cập đến việc nghiên cứu sự phụ
thuộc của 1 biến số ( biến phụ thuộc) vào nhiều biến số khác ( biến độc lập) , với ý nghĩa ước lượng và/ hoặc dự đoán dự đoán giá trị trung bình ( tổng thể) của biến phụ thuộc dựa trên những giá trị đã biết hay cố định của biến độc lập
Trang 5Trong 1 phương trình=
Trong 1 mô hình
Equation= Model
- Biến phụ thuộc: tối
đa= tối thiểu= 1
- Biến độc lập: có 1 hoặc
nhiều hơn 1
Để biết bao nhiêu biến độc
lập thì dựa vào lí thuyết &
Các biến độc lập trong các
phương trình là tùy
+ Có thể khác nhau hoàn toàn
+ Có thể giống nhau + Có thể kết hợp cả 2
(Thông thường là giống nhau)
Khi phân tích hồi quy, tất cả các giá trị phải ở dạng giá trị trung bình
Không nói, mặc định alpha= 5%
Có các loại biến sau :
1. Biến phụ thuộc
2. Biến độc lập
3. Biến điều khiển
4. Các yếu tố khác là các biến độc lập còn lại trong mô hình
Một số thuật ngữ trong MHHQ
Biến phụ thuộc Biến độc lập
Trang 6Biến được giải thích
Biến phản ứng
Biến được dự đoán
Biến được hồi quy
Biến giải thíchBiến kiểm soátBiến dự đoánBiến hồi quy
2. Mô hình hồi quy hai biến (Mô hình hồi quy đơn biến)
2.1 Đo lường mối quan hệ giữa hai biến đó: +
Hiệp phương sai ( Covariance)
Đặc điểm: a) Ước lượng hiệp phương sai
………
b) Tính không chệch
c) Tính đồng nhất
Lưu ý: + giá trị trung bình được tính từ “ MẪU”
+ Giá trị trung bình được tính từ “ TỔNG THỂ”
Trang 7Nếu yêu cầu nêu quan hệ giữa 2 biến thì cung cấp thông tin gì?
CUng cấp 2 chỉ tiêu đo lường đó là + Hiệp phương sai
• Phân tích hồi quy tìm mối quan hệ chứ không tìm X, Y
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF)
Trang 8Trong đó : : hệ số tự do, cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y
sẽ thay đổi như thế nào khi biến X nhận giá trị 0
: hệ số góc, cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y sẽ thay đổi như thế nào ( tăng hay giảm) bao nhiêu đơn vị khi giá trị của biến độc lập X tăng 1 đơn vị với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
Hàm hồi quy mẫu (SRF)
e i là ước lượng điểm của u i và được gọi là phần dư 2 sai số ngẫu nhiên
Note:
: Giá trị dự báo của mô hình
Y: giá trị thực tế
Sai số: e i =
Y-ƯỚC LƯỢNG BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT(OLS)
Lí do: Chọn phương pháp này để: + triệt dấu
+ Giải bài toán cực trị
- Phương pháp hồi quy duy nhất sử dụng trong bậc đại học
1. ĐỊnh nghĩa: Ước lượng các thông số của mô hình hồi quy tuyến
tính đa biến
2. Phương pháp:
Giáo trình
3. Giả thuyết
Trang 9GT1: Biến( các biến) giải thích là phi ngẫu nhiên
, : là duy nhất ứng với n cặp quan sát
Nghĩa là chạy 1000 số liệu nhưng 2 số này vẫn như nhau Gọi là duy nhất
, : là ước lượng điểm của và là các đại lượng ngẫu nhiên
MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI ( ĐA BIẾN)
Có 2 biến độc lập trở lên so với mô hình hồi quy đơn biến
Mô hình:
GIẢ ĐỊNH CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN
Gỉa định 1: Tuyến tinh các tham số hồi quy (linear in parameters)
( Tham số hồi quy là các beta, còn biến X là biến số)
Giả định 2: Các giá trị mẫu của Xj được ước lượng đúng, không có sai số(random sampling): giá trị các biến giải thích là các số đã được xác
Trang 10Giả định 5: Các sai số ui có phương sai bằng nhau ở tất cả các giá trị của
Xi
Var(ui/Xi)=
Giả định 6: Các sai số u từng cặp độc lập với nhau
Giả định 7: Vecto sai số u theo phân phối chuẩn nhiều chiều
(normality)
Giả định 8: Không có biến độc lập nào là hằng số, và không tồn tại các mối liên hệ tuyến tính hoàn toàn chính xác của các biến độc lập ( no perfect multicollinearity)
Còn nữa
Trang 11Chương 6: H ồi quy với biến giả
Trong phân tích hồi quy có 2 loại biến: biến định tính và biến định lượng.
+ BIến định tính: là những biến kinh tế xã hội không có giá trị đo lường cụ thể bằng số, không lượng hóa qua các đại lượng đo lường thông thường được Biến này không có đơn vị.
Những biến định tính này cũng có ảnh hưởng đối với biến phụ thuộc và phải được đưa vào mô hình hồi quy Trong phân tích hồi quy, người ta gọi là “BIẾN GIẢ” (DUMMY VARIABLES)
VD: biến giới tính, trình độ học vấn, màu sắc yêu thích,…
+ Biến định lượng: giá trị của những quan sát đó là những con số.
Một biến định tính có ít nhất 2 thuộc tính khách nhau Một cá thể có một và chỉ một trong các thuộc tính đó Do đó, có thể phân chia tổng thể thành những phần, gọi là trạng thái, tương ứng với những thuộc tính của biến định tính
Biến giả (D) thường có 2 giá trị:
D=1: nếu quan sát có một thuộc tính nào đó.
D=0: nếu không có thuộc tính.
3 Các thuộc tính là giá trị của biến định tính.
4 Trường hợp có nhiều hơn 2 phạm trù, thì ta thêm biến giả vô với N-1 biến giả VD: 3 phạm trù, thì N-1=2 biến giả.
5 Đây là mô hình hồi quy đơn biến vì nó chỉ có một biến mà thôi, nhưng nhiều thuộc tính.
6 Phạm trù được gán giá trị không được coi là phạm trù cơ sở, phạm trù được gọi là cơ sở theo nghĩa việc so sánh được tiến hành với phạm trù này.
Trang 12HỒI QUY VỚI 1 BIẾN ĐỊNH LƯỢNG VÀ 1 BIẾN ĐỊNH TÍNH.
VD trong giáo trình
SỬ DỤNG BIẾN GIẢ TRONG PHÂN TÍCH MÙA
VD trong giáo trình
BIẾN PHỤ THUỘC LÀ BIẾN GIẢ
Khi biến phụ thuộc là biến giả, chúng ta muốn tìm xác suất mà một sự kiện nào đó xảy ra nên đgl mô hình xác suất.
Trang 13Chương 3: PhƯƠNG SAI SAI S Ố THAY
ĐỔI
(HETEROSCEDASTICITY)
- Từ chương 3 trở về sau học các hiện tượng sai sót, lỗi có thể xảy
ra trong phương trình hồi quy
Nội dung chương này :
1. Bản chất hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Lưu ý:
+ Phương sai là gì ? Phương sai của một biến cho biết mật độ phân tán
của biến đó so với( cách) giá trị kì vọng bao xa
+ Phương sai sai số là gì? Phương sai sai số cho biết giá trị của nó như
thế nào so với giá trị trung bình( giá trị kì vọng)
+ Phương sai sai số thay đổi xuất hiện khi Phân tán thay đổi, chênh
lệch qua từng quan sát ( ei=Yi-)
Khi nhìn hình vẽ:
Ta có kì vọng chính là đường hồi quy, giá trị của đường hồi quy ở dạng trung bình nên kì vọng cũng chính là giá trị trung bình
2. Nguyên nhân của hiện tượng PSSS thay đổi.
Có 5 nguyên nhân: ( ngoài 5 nguyên nhân này ra, còn nhiều nguyên
nhân khác, nhưng đây là 5 nguyên nhân điển hình nhất thường xảy ra)
+ Theo các mô hình học tập- sai lầm, khi mọi người học hỏi, các sai lầm
về hành vi của họ ngày càng nhỏ đi theo thời gian Trường hợp này, được dự kiến là sẽ giảm dần
( Khi người học trau dồi kiến thức, thì các sai lầm của họ sẽ giảm dần )
Trang 14+ Do bản chất các mối quan hệ kinh tế Đây là nguyên nhân khách
quan
Ví dụ : chi tiêu và thu nhập
+ Do kỹ thuật thu nhập số liệu được cải tiến làm cho ngày càng giảm
( Nguyên nhân này tương tự như nguyên nhân đầu tiên, nhưng với nguyên nhân 1 thì sai lầm tương ứng cho cả quá trình làm việc, còn ở nguyên nhân này sai lầm tương ứng ở việc thu thập số liệu)
+ Do sự hiện diện của các quan sát dị biệt ( outlier)
Nguyên nhân có outlier? Vì nó không đáp ứng được nhu
cầu sau đây:
Làm sao để xác định được outlier?
Dựa vào giá trị của quan sát đó + giá trị đó rất cách biệt so với giá trị trung bình ( giá trị kì vọng)
+ Do định dạng sai mô hình ( thường gặp đối với số liệu theo không
gian “ cross- section data”)
Trang 15HẬU QUẢ CỦA PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI
Nếu các giả thuyết khác vẫn đảm bảo thì:
Là 8 giả thuyết trừ cái số 5
1. Ước lượng 0LS vẫn tuyến tính
2. Chúng vẫn là ước lượng không chệch
3. Tuy nhiên, chúng sẽ không còn có phương sai nhỏ nhất nữa, nghĩa
là, chúng sẽ không còn hiệu quả nữa.
4. Công thức thông thường để ước lượng phương sai của ước lượng OLS, nhìn chung, sẽ chệch
5. Theo đó, các khoảng tin cậy và kiểm định giả thuyết thông
thường dựa trên phân phối t và F sẽ không còn đáng tin cậy nữa.
Do vậy, nếu chúng ta áp dụng các kỹ thuật kiểm định giả thuyết thông thường sẽ cho ra kết quả sai
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN PSSS THAY ĐỔI.
Có 7 phương pháp nhưng chỉ học 3 phương pháp
1. Xem xét đồ thị của phần dư
2. Kiểm định Breusch- Pagan
3. Kiểm định White
Xem xét đồ thị của phần dư
Câu nói thích hợp cho 3 câu nói trên:
Ước lượng OLS không còn là BLUE
Từ chúng ở đây là ước lượng OLS
BLUE: + Tuyến tính + Không chệch + Phương sai nhỏ nhất
Trang 16Khi xem xét đồ thị của sai số, chúng ta nhận biết nó có phải là đồ thị sai
số hay không? Dựa vào độ phân tán của các chấm trong đồ thị, độ phântán là độ dày, thưa chứ không phải là sự đồng đều của các chấm
Lưu ý: Không được khẳng định chắc chắn đồ thị đó là có phương sai sai
số thay đổi vì nó định tính Mà nói rằng: Mô hình có thể có phương saisai số thay đổi
Định lượng, có số rõ rang Được phép kết luận 1 cách chắc chắn
Đồ thị của sai số ( tài liệu/5 )
- Giá trị nằm ở trục tung là ước lượng của sai số bình phương
- Trục hoành là ước lượng của biến phụ thuộc
Các bước thực hiện trong stata:
VẼ ĐỒ THỊ PHẦN DƯ
1. Phải khai báo giá trị cho trục tung và trục hoành: trục hoành là ước lượng của biến phụ thuộc và trục tung là ước lượng của
phương sai sai số bình phươnng
Predict “tên biến muốn đặt để lưu giá trị ước lượng của biếnphụ thuộc”
Predict “ tên biến muốn đặt để lưu ước lượng của phương sai sai số”,res
Fitted values: giá trị ước lượng
2. Tạo them biến mới cho giá trị ước lượng bình phương với cú
pháp:
Gen tên biến mới muốn đặt= cú pháp tạo nên biến mới đó
Ví dụ: gen a=ulss*ulss
Trang 17Có thể gõ lệnh: twoway (scatter trục tung trục hoành)
Mô hình có thể có PSSS thay đổi
KIỂM ĐỊNH BREUSCH-PAGAN
Các bước kiểm định: xem trong giáo trình/ trang 11
Các bước thực hiện trong Stata:
1. Chạy hồi quy Để thu được phần dư e1,e2,…
Các bước kiểm định: xem trong giáo trình/ trang 12
Các bước thực hiện trong stata:
1. Chạy hồi quy để thu phần dư ei
Trang 18Bên cạnh các phương pháp kiểm định xem có PSSS thay đổi hay không, ta có các
cách khắc phục sau:
Có nhiều phương pháp khắc phục nhưng có 3 phương pháp phổ biến:
1. Cách khắc phục thứ nhất
Lấy căn của biến độc lập.
B1: Lấy căn của 1 biến độc lập
SQRT( tên biến cần lấy căn)
Gen tên biến mới =sqrt(biến độc lập)
Bấm lệnh gen để lưu giá trị của biến độc lập sau khi lấy căn.
B2: Chia 2 vế cho căn của biến độc lập
- Chia biến phụ thuộc cho căn
Gen Ycan=biến phụ thuộc/cansale
Chia biến độc lập cho căn
Gen Xcan=1/cansale
Sau đó chạy hồi quy
reg Ycan Xcan Cansale, nocons
2. Cách khắc phục 2
Sai số chuẩn điều chỉnh
- Bấm lại lệnh hồi quy mô hình gốc, robust
VD: reg relexp sales, robust
Tác dụng: nén sai số lại cho sai số đừng biến động
Hạn chế PSSS thay đổi
3. Cách khắc phục thứ 3
Cansale: căn của biến độc lập Ycan: biến phụ thuộc/ cansale Xcan: 1/cansale
Trang 19Cũng là cách khắc phục phổ biến nhất: Định dạng lại mô hình.
Định dạng lại mô hình là lấy ln 2 vế của phương trình
Note: bấm lệnh gen để lưu biến mới
2 biến Bấm 2 lần với lệnh ln
Những biến định tính không lấy log
Lấy log nhằm xem độ co giãn của nó
Số âm không lấy log
TỰ TƯƠNG QUAN ( AUTOCORRELATION)
Mô hình hồi quy gốc trong chương này là:
1. Tự tương quan là gì?
Tương quan : là sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi các quan sát được
sắp xếp theo thứ tự thời gian (trong các số liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong số liệu chéo)
Trong MHCĐ, giả định rằng không có tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên
Lưu ý: đây là những thao tác thực hiện trong Stata, lí
thuyết và cách tính cụ thể Vui lòng xem giáo trình.
Trang 20Mô hình cổ điện giả định rằng sai số ứng với quan sát nào không bị ảnh hưởng bởi sai số ứng với quan sát khác
Tuy nhiên, trong thực tế có thể xảy ra hiện tượng mà các quan sát lại phụ thuộc
nhau Tự tương quan xảy ra
2. Nguyên nhân của tự tương quan
- Nguyên nhân khách quan:
+ Quán tính: mang tính chu kì Vd: các chuỗi số liệu thời gian về GDP, chỉ số
giá,,…
+ Hiện tượng mạng nhện: phản ứng của cung của nông sản đối với giá thường
có một khoảng trễ về thời gian.
VD: bình thường nông dân trồng và bán một loại nông sản nào đó, mất một
thời gian tương đối dài nên giá của thời điểm mùa trước ảnh hưởng đến cung của thời điểm sau đó
Hiện tượng mạng nhện chỉ xảy ra trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp (KV1) + Độ trễ: ví dụ về thu nhập và tiêu dùng Tiêu dùng ở thời kì hiện tại chẳng
những phụ thuộc vào thu nhập hiện tại mà còn phụ thuộc vào tiêu dùng ở thời
kì trước đó
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Sai lệch do lập mô hình: bỏ sót biến, dạng hàm sai.
+ Hiệu chỉnh số liệu: do việc làm “trơn” số liệu loại bỏ những số liệu gai góc.
Ví dụ: trong hồi quy chuỗi thời gian gắn với các số liệu quý, các số liệu này
thường được suy ra từ các số liệu tháng bằng cách cộng 3 quan sát rồi chia cho
3 Việc lấy trung bình này làm trơn số liệu và làm giảm sự giao động trong số liệu tháng Dẫn đến sai số có hệ thống trong các sai số ngẫu nhiên và gây ra
sự tự tương quan.
Hậu quả của việc sử dụng OLS khi có tự tương quan: