Dù ở thời điểm nào, nhu cầu làm thêm của các bạn học sinh, sinh viên đều rất cao. Những bạn sinh viên không ngừng tìm kiếm cho mình các công việc làm thêm. Nếu lúc trước, đa phần những bạn đi làm thêm đều là những bạn có hoàn cảnh khó khăn, muốn kiếm thêm tiền để trang trải cuộc sống, đỡ đần gánh nặng cho bố mẹ. Thì bây giờ, dù khó khăn hay giàu có, các bạn học sinh đều mong muốn kiếm cho mình một công việc làm thêm phù hợp. Vì mong muốn đi làm không chỉ xuất phát từ nhu cầu cá nhân, kiếm tiền để trang trải cuộc sống, kiếm thêm thu nhập mà còn để học hỏi kinh nghiệm, tích luỹ kiến thức thực tế, vốn sống.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
MÔN THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
GVHD: TS Phạm Quang Tín
Nguyễn Thị Huyền Linh
Lê Thị Ánh Linh Nguyễn Thị Thùy Linh (11/06) Nguyễn Thị Thùy Linh (11/10) Nguyễn Thị Cẩm Ly
Đà Nẵng, Tháng 5/2020
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu: 2
3 Mục tiêu nghiên cứu: 2
a Về mặt học thuật: 2
b Về mặt học thực tiễn: 2
c Học tập của bản thân: 2
4 Phạm vi nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 3
1.1 Khái niệm: 3
1.2 Vị trí, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 3
1.2.1 Vị trí 3
1.2.2 Vai trò 4
1.2.3 Ý nghĩa 4
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 5
2.1 Quy trình nghiên cứu 5
2.2 Phương pháp thu thập, phần mềm sử dụng, dữ liệu nghiên cứu 5
2.2.1 Phương pháp thu thập 5
2.2.2 Phần mềm sử dụng 5
2.2.3 Dữ liệu nghiên cứu 5
Trang 32.3.1 Thống kê tình trạng làm thêm của sinh viên theo giới tính 5
2.3.2 Sinh viên tìm thấy công việc từ đâu 6
2.3.1 Điều sinh viên quan tâm nhất khi bắt đầu tìm việc làm thêm 7
2.3.2 Sinh viên đại học có nên làm thêm hay không? 8
2.3.3 Mức độ tin tưởng của sinh viên với các trung tâm tìm kiếm việc làm 8
2.3.4 So sánh số tiền được chu cấp giữa sinh viên có và không đi làm thêm 9 2.3.5 Mức lương mà các bạn sinh viên có ý định đi làm thêm mong muốn nhận được 10 2.3.6 Tình trạng lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên 10
2.3.7 Hầu hết sv đã hoặc đang đi làm thêm đều cho rằng vừa học, vừa làm ảnh hưởng đến kết quả học tập 11
2.4 Ước lượng thống kê 12
2.4.1 Chu cấp bình quân hàng tháng của sinh viên nam và nữ trường Đại Học Kinh Tế- Đại Học Đà Nẵng 12
2.4.2 Mức lương trung bình của các bạn sinh viên trường Đại Học Kinh Tế-Đại Học Đà Nẵng 13
2.4.3 Tỷ lệ có hài lòng trong công việc của các bạn sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Đà Nẵng 13
2.4.4 Tỷ lệ sinh viên có mức lương trên 2.000.000 đồng mỗi tháng của sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Đà Nẵng 13
2.4.1 Tỷ lệ sinh viên hiện tại đang đi làm sẽ tiếp tục làm thêm trong trương lai của sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Đà Nẵng 14
2.4.1 Tỉ lệ sinh viên hiện tại không đi làm thêm có ý định sẽ làm thêm trong tương lai của sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Đà Nẵng 14
2.5 Kiểm định 15
Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số: 15
Trang 42.5.1 Có ý kiến cho rằng: “Thu nhập bình quân của các bạn sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại Học Đà Nẵng là từ 1.000.000 đến 2.000.000” Với mức ý
nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không? 15
2.5.2 Có ý kiến cho rằng: “Tỷ lệ các bạn sinh viên bắt đầu làm thêm từ năm 1 là 90%” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không? 16
Kiểm định mối liện hệ giữa hai tiêu thức định tính: 16
2.5.3 Có ý kiến cho rằng “Tình trạng làm thêm của các bạn sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng không chịu ảnh hưởng của giới tính” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không? 16
2.5.4 Có ý kiến cho rằng “Mức lương của các bạn sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của giới tính” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không? 17
Kiểm định mối liện hệ giữa hai tiêu thức định tính: 18
2.5.5 Có ý kiến cho rằng: “Tình trạng làm thêm của các bạn sinh viên không chịu ảnh hưởng bởi trợ cấp từ gia đình” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không? 18
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẮM CẢI THIỆN NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 20
3.1 Dự báo tình hình 20
3.2 Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề 20
KẾT LUẬN 21
1 Kết quả đạt được của đề tài 21
2 Hạn chế của đề tài 21
3 Hướng phát triển của đề tài 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 PHIẾU KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dù ở thời điểm nào, nhu cầu làm thêm của các bạn học sinh, sinh viên đều rấtcao Những bạn sinh viên không ngừng tìm kiếm cho mình các công việc làm thêm.Nếu lúc trước, đa phần những bạn đi làm thêm đều là những bạn có hoàn cảnh khókhăn, muốn kiếm thêm tiền để trang trải cuộc sống, đỡ đần gánh nặng cho bố mẹ Thìbây giờ, dù khó khăn hay giàu có, các bạn học sinh đều mong muốn kiếm cho mìnhmột công việc làm thêm phù hợp Vì mong muốn đi làm không chỉ xuất phát từ nhucầu cá nhân, kiếm tiền để trang trải cuộc sống, kiếm thêm thu nhập mà còn để học hỏikinh nghiệm, tích luỹ kiến thức thực tế, vốn sống
Các công ty tuyển dụng ngày nay không chỉ yêu cầu học vấn, bằng đại học, họcòn đòi hỏi nhân viên mà họ mong muốn là một người có kĩ năng, phải là người cókinh nghiệm, càng nhiều kĩ năng, càng nhiều kinh nghiệm thì cơ hội được tuyển dụngvào càng cao Điều này càng thúc đẩy các bạn sinh viên làm thêm để có thể học hỏicác kĩ năng mềm, kĩ năng xử lý tình huống, kĩ năng giao tiếp kĩ năng làm dịch vụ, kĩnăng ứng xử hay cả những cơ hội được va vấp, được trưởng thành, những cái mà ta
ít được học trên giảng đường
Đại học mang đến cho ta một lượng kiến thức lớn, được tích luỹ từ những người
đi trước, điều đó đã giúp ích cho chúng ta rất nhiều, nhưng như thế vẫn là chưa đủ,môi trường thực hành quả thực vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế Chính vì vậy mà cơhội đưa kiến thức đã học để thực hành trong thực tế là rất khó, điều này ảnh hưởng rấtlớn đến sinh viên Vì sau khi ra trường, các bạn không biết cách áp dụng kiến thức đãđược dạy và phải học lại gần như là từ đầu từ môi trường làm việc Nhưng không phải
ai cũng may mắn có cơ hội được công ty nhận vào làm rồi dạy bảo lại, bởi người họcần là những người đã làm được việc, đặc biệt là các công ty lớn
Tuy việc làm thêm đã đem lại rất nhiều lợi ích cho chúng ta, nhưng vì lạm dụng
nó, mà việc làm thêm đã ảnh hướng xấu đến việc học tập của các bạn sinh viên, đặcbiệt là các bạn sinh viên kinh tế Có những bạn vì hiểu sai bản chất và lí do ban đầucủa việc làm thêm mà đã phải chịu ảnh hưởng tiêu cực, sa sút trong học tập, thậm chí
là bỏ ngang việc học để đi làm thêm Điều này đã dẫn đến sự đánh đổi giữa kinh
Trang 6nghiệm và kĩ năng với kinh nghiệm và ý thức Không chỉ vậy, việc làm thêm cũng ẩnchứa nhiều rủi ro, những ảnh hưởng tiêu cực của xã hội như là những tổ chức lừa đảo,phạm pháp luôn nhòm ngó những bạn sinh viên, đặc biệt là các bạn tân sinh viên vớitâm lí ngây thơ, không có kinh nghiệm để bán hàng đa cấp, dụ dỗ vào con đườngphạm pháp, Điều này cũng xuất phát từ khả năng tìm việc còn hạn chế của các bạnsinh viên, không biết chọn lọc, Những tổ chức, đoàn, hội, CLB, trung tâm hỗ trợ củatrường chưa hoạt động mạnh ở mảng này nên chưa hỗ trợ được sinh viên nhiều.
Chính vì vậy, nhóm chúng em đã lựa chọn “Nhu cầu làm thêm của các bạn sinhviên Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng” làm đề tài cho môn Thống kê kinh doanh và kinh tế
2 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng khảo sát: Thực trạng làm thêm của sinh viên trường Đại học Kinh Tế
Đà Nẵng
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng
3 Mục tiêu nghiên cứu:
a Về mặt học thuật:
Biết cách ứng dụng phần mềm SPSS vào làm nghiên cứu
b Về mặt học thực tiễn:
Chỉ ra những tích cực cũng như hạn chế của việc làm thêm trong sinh viên, dựa vào
đó để giúp sinh viên xem xét có nên đi làm thêm hay không và tìm được giải pháp choviệc đi làm thêm
c Học tập của bản thân:
Dựa vào kinh nghiệm làm thêm của các đối tượng nghiên cứu rút ra bài học cho bảnthân
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu giới hạn: Nghiên cứu về nhu cầu làm thêm của sinh viên
- Đối tượng khảo sát giới hạn: Sinh viên đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
- Công việc làm thêm: là những công việc ngoài giờ học, ngoài giờ làm chính thứcthường được hưởng thù lao theo ngày, giờ hoặc theo khối lượng công việc cụ thểnào đó để giúp trang trải cho nhu cầu cá nhân như chi trả học phí, chi trả phí sinhhoạt,
Ví dụ một số công việc làm thêm: Gia sư, phụ bếp, phục vụ, mẫu ảnh,
- Sinh viên: là người được học tập tại các trường đại học , cao đẳng, trung cấp Ở đó
họ được truyền tải kiến thức bài bản về một nghành nghề, chuẩn bị cho công việcsau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trongsuốt quá trình học
1.2 Vị trí, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Vị trí
Nhu cầu đi làm thêm của sinh viên đang là một trong những nhu cầu khá thiếtyếu, chiếm một vị trí nhất định trong đời sống của họ Đối với sinh viên, giờ đâykhông chỉ xem đi làm thêm là một hình thức kiếm tiền để trang trải thêm cho chi phíhọc hành, cuộc sống và sinh hoạt mà còn là một hình thức tích lũy kinh nghiệm họchỏi thực tế nhiều hơn Còn đối với nhà trường sẽ giúp kết hợp giảng dạy lý thuyết vớithực tế Đối với xã hội thì sẽ phát huy được nguồn lực dồi dào trong sinh viên Nóitóm lại , vị trí của nhu cầu đi làm thêm của sinh viên là hướng đến những lợi ích củasinh viên
Trang 81.2.2 Vai trò
Đề tài nhằm tìm hiểu về nhu cầu và mục đích việc đi làm thêm của sinh viêntrường Đại học Kinh tế-Đại học Đà Nẵng, qua đó đưa ra một số khuyến nghị và bàihọc giúp các bạn sinh viên tìm được một công việc thích hợp cũng như là các giảipháp để cân bằng giữa việc đi học và đi làm
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG2.1 Quy trình nghiên cứu
- Lựa chọn đề tài nghiên cứu
- Lựa chọn đối tượng nghiên cứu và số lượng đối tượng
- Lập danh sách các câu hỏi có liên quan
- Thiết kế và tạo bảng hỏi (google biểu mẫu) từ danh sách câu hỏi đã lập
- Tiến hành khảo sát đối tượng (100 đối tượng trả lời bảng hỏi)
- Thu thập và phân tích dữ liệu
- Lập báo cáo và báo cáo
2.2 Phương pháp thu thập, phần mềm sử dụng, dữ liệu nghiên cứu
Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để xử lý số liệu thu được từ khảo sát
2.2.3 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát
Trang 10- Sinh viên Nữ đi làm thêm chiếm 72.7% so với sinh viên Nam là 73%
- Sinh viên Nữ không đi làm thêm chiếm 27.3% so với sinh viên Nam là 27%
2.3.2 Sinh viên tìm thấy công việc từ đâu
Nhận xét:
- Thống kê cho thấy phần lớn sinh viên hiện nay tìm việc qua Facebook
Trang 111.1.1 Điều sinh viên quan tâm nhất khi bắt đầu tìm việc làm thêm
Trang 122.3.3 Sinh viên đại học có nên làm thêm hay không?
Trang 1340
Trang 14Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Mức lương Từ 1.000.000 – 2.000.000 được sv lựa chọn nhiều nhất => Mức lương
Từ 1.000.000 – 2.000.000 là phù hợp và đáp ứng được nhu cầu sinh viên
2.3.7 Tình trạng lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên
Trang 15Frequency Percent Valid
Percent
CumulativePercent
- Công việc phục vụ được sinh viên lựa chọn nhiều nhất chiếm 35,8%
- Công việc xếp thứ 2 được đa phần sinh viên chọn đó là Gia sư chiếm 32,1%
- Sinh viên lựa chọn công việc khác là thấp nhât chỉ chiếm 3,7%
Công việc phục vụ được lựa chọn nhiều nhất vì công việc không cần bằng cấp, kĩnăng chuyên môn, dễ dàng xin được các quán ăn , nhà hàng…
2.3.8 Hầu hết sv đã hoặc đang đi làm thêm đều cho rằng vừa học, vừa làm ảnh hưởng đến kết quả học tập
Trang 1620 Vừa học vừa làm có ảnhhưởng đến kết quả học tập củabạn hay không?
Nhận xét:
- Theo kết quả ở trên cho ta thấy sv cho rằng vừa học vừa làm là không ảnh hưởngđến kết quả học tập của họ Là chiếm kết quả cao hơn (56,3%) Số sv còn lại chorằng vừa học vừa làm có ảnh hưởng đến kết quả học tập của họ là chiếm ( 43,7%)
- Chênh lệch tỷ lệ là 12,6%
Mặc dù kết quả của việc đánh giá trên là không ảnh hưởng nhưng mức độ chênhlệch giữa hai sự đánh giá là thấp ( 12,6% ) vì vậy có thể thấy rằng tùy vào từng svbiết sắp xếp hợp lý giữa công việc làm thêm và học tập
2.4 Ước lượng thống kê
2.4.1 Chu cấp bình quân hàng tháng của sinh viên nam và nữ trường Đại Học Kinh Tế- Đại Học Đà Nẵng
Trang 17Giới tính Statistic Nữ
95%
ConfidenceInterval forMean
LowerBound
Lower
UpperBound
2.75
Nhận xét:
- Với độ tin cậy 95% có thể kết luận mỗi tháng sinh viên Trường Đại Học Kinh
Tế-Đại Học Đà Nẵng hiện được chu cấp từ gia đình từ 2,13 triệu - 2,42 triệu đồng;sinh viên nam được chu cấp từ 1,92 - 2,75 triệu đồng
2.4.2 Mức lương trung bình của các bạn sinh viên trường Đại Học Kinh Đại Học Đà Nẵng
ConfidenceInterval forMean
- Với độ tin cậy 95% có thể kết luận mức lương trung bình của sinh viên Trường
Đại Học Kinh Tế- Đại Học Đà Nẵng mỗi tháng đi làm thêm từ 2,78 - 3,13 triệuđồng
Trang 18Nhận xét:
- Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại
Học Đà Nẵng hài lòng với công việc làm thêm hiện tại nằm trong khoảng từ31,84%-55,48%
2.4.4 Tỷ lệ sinh viên có mức lương trên 2.000.000 đồng mỗi tháng của sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Đà Nẵng
- Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại
Học Đà Nẵng có mức lương trên 2.000.000 đồng mỗi tháng nằm trong khoảng từ12,58% - 32,5%
1.1.1 Tỷ lệ sinh viên hiện tại đang đi làm sẽ tiếp tục làm thêm trong trương lai của sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Đà Nẵng
- Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế - Đại
Học Đà Nẵng hiện tại đang đi làm sẽ tiếp tục công việc làm thêm trong tương lainằm trong khoảng từ 88,71% - 99,86%
1.1.1 Tỉ lệ sinh viên hiện tại không đi làm thêm có ý định sẽ làm thêm trong tương lai của sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Đà Nẵng
Trang 19- Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại
Học Đà Nẵng hiện tại không đi làm thêm, có ý định sẽ làm thêm trong tương lainằm trong khoảng từ 80,76% - 99,73%
2.5 Kiểm định
Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số:
2.5.1 Có ý kiến cho rằng: “Thu nhập bình quân của các bạn sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế- Đại Học Đà Nẵng là từ 1.000.000 đến 2.000.000” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không?
Uppe r
CAU
Trang 20Nhận xét:
- Căn cứ vào dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị Sig=0,000<0,05 (mức
ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1 Hay nói cáchkhác với mức ý nghĩa 5% cho phép kết luận mức lương từ công việc làm thêm màcác bạn sinh viên Đại Học Kinh Tế- Đại Học Đà Nẵng nhận được khác hơnkhoảng từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng hay thấp hơn 1500000 căn cứ vào giá trịlower
2.5.2 Có ý kiến cho rằng: “Tỷ lệ các bạn sinh viên bắt đầu làm thêm từ năm
1 là 90%” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không?
95% Confidence Interval of theDifference
- Căn cứ vào dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị Sig=0,000<0,05 (mức
ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1 Hay nói cách khácvới mức ý nghĩa 5% cho phép kết luận tỷ lệ các bạn sinh viên bắt đầu làm thêm từnăm 1 khác 90% hay căn cứ vào giá trị lower thì tỷ lệ này thấp hơn 90%
Trang 21Kiểm định mối liện hệ giữa hai tiêu thức định tính:
2.5.3 Có ý kiến cho rằng “Tình trạng làm thêm của các bạn sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng không chịu ảnh hưởng của giới tính” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không?
Cặp giả thuyết cần kiểm định
- Giả thuyết H0: Tình trạng làm thêm của sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học ĐàNẵng và giới tính không có mối liên hệ với nhau (độc lập nhau)
- Đối thuyết H1: Tình trạng làm thêm của sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học ĐàNẵng và giới tính có mối liên hệ với nhau (phụ thuộc nhau)
Chi-Square Tests
Sig sided)
(2-Exact Sig
(2-sided)
Exact Sig sided)
- Vì giá trị sig của kiểm định Chi-Square Tests là 0.868>0.05 nên có thể kết luận
tình trạng làm thêm của các bạn sinh viên Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học ĐàNẵng không chịu ảnh hưởng của giới tính