TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ HỒNG PHƯƠNG NGUYỄN XUÂN
Trang 1TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ HỒNG PHƯƠNG
NGUYỄN XUÂN HƯƠNG
NĂM 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kính gửi : giáo viên TRẦN THỊ HỒNG PHƯƠNG đồng kính gửi các thầy cô giáo trong khoa điện- điện tử
Tên em la : TRẦN XUÂN TÚ
La học viên lớp CĐĐ8 khóa K8A trường CĐCN Quốc Phòng, được nha trường giới thiệu thực tập tại khoa điện-điện tử trường CĐCN Quốc Phòng Tạikhoa điện điện tử em được sự quan tâm tạo điều kiên va được chỉ dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa điện-điện tử, cũng như giáo viên hướng dẫn thực tập Ở đây ngoai việc thực hanh các kĩ năng chuyên môn em cũng được họchỏi rất nhiều các vấn đề khác liên quan đến chuyên nghanh, như tác phong công nghiệp trong sản xuất kinh doanh, việc bố trí sắp xếp nhân sự cũng như cách sắpxếp công việc sao cho phu hợp Đây la những kiến thức đầy bổ ích giúp em bổ xung thêm kiến thức cho mình nhất la khi sắp ra trường, nó tạo cho em cơ sở kinh nghiệm ban đầu để có thể lam quen va không bị bỡ ngỡ với công việc sau khi ra trường
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thanh tới giáo viên hướng dẫn thực tập
va khoa điện-điện tử, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập, để
em có thể hoan thanh tốt bai thực hanh của mình Trong quá trình thực tập tại khoa điện-điện tử va viết báo cáo không thể tránh được sai sót mong được sự góp ý va bỏ qua của khoa va giáo viên hướng dẫn thực tập
Phú Thọ, ngay 24 tháng 04 năm 2019
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
Trang 4
HỌC PHẦN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG 6
1.1 Nội quy, quy chế va cơ cấu tổ chức của nha trường 6
1.1.1 Nội quy, quy chế 6
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của nha trường 6
1.1.3 Mối quan hệ điều hanh giữa các phòng, ban, phân xưởng 8
1.2 Thăm quan nha trường 9
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất của các xưởng 9
1.2.2 Công tác chuẩn bị sản xuất, chuẩn bị công nghệ, công tác cơ điện ở các phân xưởng 9
Phần II: THỰC TẬP TẠI PHÒNG CƠ ĐIỆN 10
2.1 Tìm hiểu chức trách của phòng cơ điện, điều lệ cơ điện, chức trách của các tổ, của kỹ thuật viên 10
2.1.1 Tìm hiểu chức trách của phòng cơ điện, điều lệ cơ điện 10
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng cơ điện 10
2.1.3 Công tác xây dựng kế hoạch cơ điện 11
2.1.4 Chế độ kiểm kê cơ điện 11
2.1.5 Chức trách nhiệm vụ của kỹ thuật viên cơ điện 12
2.1.6 Xác định độ dai chu kì sửa chữa 12
2.1.7 Lập kế hoạch sửa chữa dự phòng 12
Phần III: THỰC TẬP TẠI PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN 14
3.1 Thực tập tại phân xưởng cơ điện 14
3.1.1 Tìm hiểu tổ chức biên chế của phân xưởng, chức trách của phân xưởng, tổ kỹ thuật phân xưởng va kỹ thuật viên phân xưởng 14
3.2 Thực tập nghiệp vụ kỹ thuật ở phân xưởng 14
3.2.1 Kế hoạch sửa chữa định kỳ 14
3.2.2 Kế hoạch sửa chữa dự phòng 15
3.3 Lấy số liệu thực tế 16
3.4 Phân tích va lựa chọn phương án cung ấp điện 16
3.4.1 phân tích va lựa chọn phương án đi dây 16
3.4.2 phân tích lựa chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán 18
3.5 Bảng số liệu khảo sát 20
3.5.1 Phòng X4-23 20
Trang 53.5.2 Phòng X4-22 21
3.5.3 Phòng X4-21 23
3.5.4 Phòng X4-20 24
3.5.5 Phòng X4-19 27
3.6 Xác định tâm phụ tải 29
3.6.1 Phòng X4-23 – Phòng tiện CNC 29
3.6.2 Phòng X4-22 – Phòng phay CNC 30
3.6.3 Phòng X4-21 – Phòng thực hanh CAD-CAM 31
3.6.4 Phòng X4-20 – Phòng xử lý dữ liệu scan 32
3.6.5 Phòng X4-19 – Phòng thực hanh tiện 33
Bảng số liệu các máy trong phân xưởng X4 34
Phần IV: Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho xưởng X4 35
4.1 Những yêu cầu khi thiết kế hệ thống chiếu sáng 35
4.1.1 Những yêu cầu của bản thiết kế chiếu sáng 35
4.1.2 Những số liệu cần thiết khi thiết kế hệ thống chiếu sáng 35
4.2 Lựa chọn hệ thống chiếu sáng 36
4.3 chọn nguồn ánh sáng 37
4.3.1 Đèn sợi đốt 37
4.4 Các phương pháp tính toán hệ thống chiếu sáng 39
4.4.1 Phân tích va lựa chọn phương án xác định phụ tải chiếu sáng: 39
4.4.2 Xác định phụ tải chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng: 39
c Xác định phụ tải chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng 40
Phần V: Tìm hiểu về bộ điều khiển lập trình PLC 46
5.1 Cấu trúc hệ thống điều khiển lập trình PLC 46
5.2 Ứng dụng của PLC trong điều khiển công nghiệp 46
5.3 Tìm hiểu cấu trúc bộ điều khiển lập trình PLC S7-300 47
Trang 6HỌC PHẦN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đối tượng: Cao đẳng ngành Công nghiệp Kỹ thuật điện
1 Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí: Thực hiện sau khi học xong tất cả các học phan mô đun chuyên nganh
- Tính chất: La mô đun kỹ thuật chuyên nganh, thuộc nhóm mô đun
chuyên nganh đao tạo trình độ Cao đẳng Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử
2 Thời gian thực hiện mô đun:
+ Lên lớp : 270 giờ
+ Lý thuyết: 0 giờ
+ Thực hanh, thí nghiệm, thảo luận, bai tập: 267 giờ
+ Kiểm tra: 3 giờ
3 Mục tiêu của học phần
- Kĩ năng:
+ Vận dụng để xây dựng va quản lý các hồ sơ kỹ thuật ( thuyết minh các thiết bị, các số liệu kỹ thuật, các bảng theo dõi tình trạng sử dụng thiết bị, kế hoạch sửa chữa chu kỳ, sửa chữa dự phòng, kế hoạch mua sắm thiết bị cơ điện…+ Thực hiện các công việc kiểm tra thiết bị, lập quy trình sửa chữa cho các máy công cụ có độ phức tạp trung bình, biết cách tổ chức các khâu sửa chữa điện(sửa chữa nhanh, sửa chữa chu kỳ)
+ Vận dụng tính toán định mức vật tư sửa chữa điện trong từng máy, từng thiết bị điện
- Năng lực tự chủ va trách nhiệm
+ Cẩn thận tỷ mỉ, Đảm bảo an toan cho người va thiết bị
+ tổ chức nơi lam việc gọn gang, ngăn nắp; có khả năng lam việc độc lập vatinh thần hợp tác nhóm khi lam việc nhóm
Trang 7Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Nội quy, quy chế và cơ cấu tổ chức của nhà trường.
1.1.1 Nội quy, quy chế.
Điều 1: Những quy định chung
- Người không có phẫn sự không được vao phòng thực hanh, không được mang chất cháy nổ vao phòng thực hanh, không tự động tắt mở máy khi chưa được sự đồng ý của giáo viên hoặc người quản lí phòng học thực hanh
- Mọi người đi vao, ra phòng thực hanh phải chấp hanh nghiêm kỉ luật lao động, vệ sinh công nghiệp, có ý thức bảo vệ của công
Điều 2: Đối với giáo viên hướng dẫn
- Hướng dẫn học viên, sinh viên về an toan lao động, nội quy phòng học trước khi cho học viên, sinh viên vao phòng học thực hanh
- Kiểm tra máy móc thiết bị đảm bảo yên cầu kĩ thuật va an toan lao động trước khi phân công vị trí thực tập cho học viên, sinh viên
- Kiểm tra, tắt máy, tắt cầu giao điện khi kết thúc giờ thực tập
- Lập sổ ghi chép va theo dõi đầy đủ hoạt đông của phòng dọc thực hanh
- Thường xuyên kiêm tra kỹ thuật, an toan thiết bị, vệ sinh công nghiệp, phát hiện va có biện pháp khác phục kịp thời sự cố
Điều 3 : Đối với học sinh, sinh viên :
- Chấp hanh nghiêm chỉnh nội quy phòng học thực hanh va sự phân công, hướng dẫn của giáo viên trong quá trình thực hanh Phải có đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định, không được hut thuốc, nô đùa, đi lại lộn xộn giữa các vị trí thực hanh
- Sử dụng đúng thiết bị thực hanh được giao Không tự ý vận hanh các thiếtbị khác Tuân thủ đúng các quy trình, quy phạm vận hanh máy móc thiết bị trongquá trình thực hanh, không được tụ ý tháo gỡ, thay đổi vị trí các máy móc thiết bị
- Trong khi vận hanh máy móc thiết bị, thấy có hiện tượng khác thường phải nhanh chóng ngừng máy, cắt máy va báo cáo cho giáo viên hướng dẫn
- Phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các trang thiết bị, đồ dùng trong phòng học thực hanh, lam hư hỏng mất mát phải bồi thường va bị sử lý kỷ luật
- Hết giờ thực tập phải vệ sinh cẩn thận máy móc, dụng cụ, xếp đặt theo vị trí quy định
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà trường.
- Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng: Thượng tá Phạm Tuấn Hải
Chính ủy : Trung tá Lê Tố Hữu
Hiệu phó : Đại tá Ninh Thị Hằng Nga
Hiệu phó kỹ thuật : Đại tá Lại Đình Phương
Hiệu phó đao tạo : Thiếu tá Vũ Quang Bách
- Phòng đao tạo :
Trưởng phòng : Đại úy Phạm Quốc Việt
Phó phòng : Thiếu tá Nguyễn Hữu Anh
Trang 8Thượng tá Nguyễn Ngọc Quang
- Phòng chính trị :
Chủ nhiệm chính trị : Thượng tá Cao Văn Minh
Phó chủ nhiệm chính trị : Trung tá Nguyễn Hữu Cử
- Phòng kỹ thuật :
Trưởng phòng : Trung tá Nguyễn Khắc Hiếu
Phó phòng : Thượng tá Nguyễn Văn Minh
- Phòng hanh chính – hậu cần
Trưởng phòng :
Phó phòng : Thiếu tá Nguyễn Văn Thanh
- Ban tai chính :
Trưởng ban : Thượng úy Nguyễn Văn Thân
Phó ban :
- Ban kế hoạch kỹ thuật :
Trưởng ban : Thiếu tá Nguyễn Văn Thịnh
Phó ban :
- Ban khảo thí va đánh giá chất lượng giáo dục
Trưởng ban : Thượng tá Nguyễn Thị Hương
Phó ban :
- Khoa KHXH & NV
Trưởng khoa : Thượng tá Hoang Anh Vinh
Phó khoa :
- Khoa cơ sở cơ bản :
Trưởng khoa : Thượng tá Trần Thị Hoa
Phó khoa : Thiếu tá Đinh Công Thạo
- Khoa CK – VK
Trưởng khoa : Thượng tá Vũ Hoang Sơn
Phó khoa :
- Khoa hóa nổ :
Trưởng khoa : Thiếu tá Vũ Quang Bách
Phó khoa :
- Khoa Điện – Điện tử
Trưởng khoa : Thiếu tá Nguyễn Công Hữu
Phó khoa : Đại úy Trần Duy Hưng
Tổ trưởng bộ môn điện nước : Trung tá Phùng Minh Ngọc
Tổ trưởng bộ môn tự động hóa : Thượng úy Chu Ngọc Hải
Tổ trưởng bộ môn điện-điện tử : Trung tá Trần Thị Hồng Phương
- Khoa dạy nghề :
Trưởng khoa : Thượng tá Nguyễn Đình Nhuận
Trang 9Phó khoa : Trung tá Phạm Văn Thắng
- Tiểu đoan 1 :
Tiểu đoan trưởng : Thượng tá Hoang Việt Cường
CTV tiểu đoan : Thiếu tá Khổng Văn Tai
+ Đại đội 1 :
Đại đội trưởng : Thiếu tá Đỗ Ngọc Ninh
Phó đại đội trưởng : Trung úy Lâm Quốc Khanh
+ Đại đội 2 :
Đại đội trưởng : Trung tá Ngô Thế Oai
Phó đại đội trưởng : Trung úy Nguyễn Đức Ninh
- Tiểu đoan 2
Tiểu đoan trưởng : Thượng tá Nguyễn Xuân Lâm
+ Đại đội 3 :
Đại đội trưởng : Đại úy Nguyễn Anh Tuấn
Phó đại đội trưởng : Đại úy Nguyễn Chí Dũng
1.1.3 Mối quan hệ điều hành giữa các phòng, ban, phân xưởng.
- Xưởng trưởng có trách nhiệm quản lý điều hanh toan phân xưởng
- Giáo viên dạy nghề : có nhiệm vụ lên lớp đúng giờ theo lịch của nha trường Hướng dẫn nghề cho học sinh, sinh viên,
- Phòng đao tạo : La cơ quan tham mưu cho Ban Giám hiệu Nha trường chỉđạo, quản lý, điều hanh mọi hoạt động giáo dục, đao tạo của Nha trường; chịu sựlãnh đạo của Đảng ủy Nha trường; sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng
va chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan quản lý cấp trên
- Phòng chính trị : La cơ quan tham mưu cho Ban Giám hiệu Nha trường quản lý công tác tư tưởng, công tác Đảng, công tác Chính trị theo quy định của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng va Đảng ủy cấp trên; chịu sự lãnh đạo củaĐảng ủy Nha trường, sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Chính ủy, Bí thư Đảng ủy,sự điều hanh của Hiệu trưởng Nha trường va sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan Chính trị cấp trên
- Phòng kỹ thuật: La cơ quan tham mưu cho Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý, điều hanh mọi hoạt động kỹ thuật của trường Phòng Kỹ thuật chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự chỉ huy của Hiệu trưởng va sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan kỹ thuật cấp trên
- Phòng HC-HC: La cơ quan tham mưu cho Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý, điều hanh mọi hoạt động hanh chính, hậu cần của trường Phòng Hanh chính Hậu cần chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự chỉ huy của Hiệu trưởng va sự chỉ đạovề nghiệp vụ của cơ quan hanh chính hậu cần cấp trên
- Ban khoa học quân sự: La cơ quan tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học va Đao tạo; chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy Nha trường,sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng va hướng dẫn nghiệp vụ của cơ
Trang 10quan khoa học cấp trên trong tổ chức, điều hanh hoạt động khoa học va công nghệ của Nha trường.
- Ban tai chính:La cơ quan tham mưu cho Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý, điều hanh mọi hoạt động tai chính của Nha trường Ban Tai chính chịu sự chỉ đạo của Đảng ủy, sự chỉ huy của Hiệu trường va sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan tai chính cấp trên
- Ban kế hoạch kỹ thuật: La cơ quan tham mưu cho Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý, điều hanh mọi hoạt động Kế hoạch kỹ thuật cho thực hanh, thực tập củacác đối tượng học viên của trường Ban Kế hoạch Kỹ thuật chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự chỉ huy của Hiệu trưởng va sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan kế hoạch kỹ thuật cấp trên
- Khoa, xưởng: La đơn vị tổ chức giảng dạy va nghiên cứu khoa học; chịusự lãnh đạo của Đảng ủy Nha trường, sự chỉ huy, chỉ đạo của Ban Giám hiệu vahướng dẫn nghiệp vụ của các cơ quan liên quan
1.2 Thăm quan nhà trường.
- Nha trường gồm 2 khu chính : khu B gồm ký túc của sinh viên va giáo viên, Phòng điều hanh, xưởng X6, bệnh xá nha ăn cho sinh viên
Khu A gồm giảng đường trung tâm, nha công nghệ cao, hội trường 500, năm dẫy xưởng từ X1-X5, va dẫy nha lam việc của các khoa
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất của các xưởng.
- Xưởng X4: Có nhiệm vụ dậy nghề cho học sinh, sinh viên chuyên nganh
cơ khí như tiện, tiện CNC, lập trình điều khiển máy CNC Đao tạo ra các công nhân có tay nghề với chuyên nganh họ học
- Xưởng X3: Có nhiệm vụ dậy nghề cho học sinh, sinh viên chuyên nganh
cơ khí như tiện, tiện cnc, sản xuất các hang như ốc vit,
Đao tạo ra các công nhân có tay nghề với chuyên nghanh họ học
- Xưởng X2: Có nhiệm vụ dạy nghề cho học sinh, sinh viên với các nghanhnhư điện công nghiệp, nguội, han, rèn, dụng cụ Sửa chữa động cơ điện, điện chiếu sáng, điện công nghiệp Đao tạo ra các công nhân có tay nghề với
chuyên nghanh họ học
- Xưởng X1: Có nhiệm vụ dạy nghề cho học sinh, sinh viên với các nghanhnhư tiện, phay, nguôi, sản xuất êtô,ốc vit,… Đao tạo ra các công nhân có tay nghề với chuyên nganh họ học
1.2.2 Công tác chuẩn bị sản xuất, chuẩn bị công nghệ, công tác cơ điện ở các phân xưởng.
- Tại các phân xưởng đã được trang bị máy móc phù hợp với chuyên
nganh, có đội ngũ giáo viên va học viên được trang bị đầy đủ về mọi mặt
- Nganh cơ khí được trang bị máy móc hiện đại như máy tiên cnc, hệ thống chiếu sáng, cung cấp điện đảm bảo cho học tập va lam việc, vận hanh máy móc
Trang 11Phần II: THỰC TẬP TẠI PHÒNG CƠ ĐIỆN 2.1 Tìm hiểu chức trách của phòng cơ điện, điều lệ cơ điện, chức trách của các tổ, của kỹ thuật viên
2.1.1 Tìm hiểu chức trách của phòng cơ điện, điều lệ cơ điện.
- Tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt, cung cấp vật tư thiết bị, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống chống sét, mạch điện trong các máy công cụ
- Ban cơ điện la một tập thể đoan kết, lao động va sáng tạo hết mình, có kỷ luật va phong cách lam việc chuyên nghiệp, khả năng nắm bắt công nghệ mới Với phương châm con người la tai sản quý giá nhất
- Với mục tiêu đao tạo ra các học viên có tay nghề tốt, phù hợp với thị trường
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng cơ điện.
Phòng cơ điện của phân xưởng la đơn vị giúp nha trường va các phòng ban khác chỉ đạo công tác cơ điện trong nha trường với nhiệm vụ cụ thể :
- Đảm bảo cung cấp một cách chắc va liên tục theo nhu cầu cần thiết điện, nhiệt nước, khí nén, va các loại năng lượng khác cho sản xuất
- Lập kế hoạch sửa chữa thiết bị dự phòng năm, quý tháng va tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đi theo lịch, đủ nội dung đạt yêu cầu về chất lượng va kinh tế
- Tổ chức bảo quản tốt các thiết bị đã sử dụng, các thiết bị chưa lắp đặt, cácthiết bị dự phòng đảm bảo sẵn sang trong tình trạng hoạt động được
- Hướng dẫn thực hiện tốt việc di chuyển va lắp đặt, chạy thử, sử dụng, bảoquản va sửa chữa các thiết bị trong xưởng
- Giúp nha trường chỉ đạo xây dựng va phát triển tổ chức sửa chữa cơ điện nha trường, đáp ứng được yêu cầu sản xuất
- Nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật va công nhân cơ điện
- Hướng dẫn áp dụng những kinh nhiệm tiên tiến những quy trình công nghệ sửa chữa mới để giải phóng máy nhanh va nâng cao chất lượng sửa chữa
- Tổ chức hướng dẫn cho công nhân vận hanh nắm vững tính năng kĩ thuật,cách thao tác, sử lí sự cố, lau chùi tra dầu mỡ cho máy móc va cấp thẻ đứng máy
- Nghiên cứu cải tiến thiết bị, tự trang tự chế máy chuyên dụng
- Lập kế hoạch sản xuất va dự trù mua sắm, bộ phận thay thế dùng cho sửa chữa cơ điện
- Lập biểu thay va bổ xung dầu mỡ nước tưới cho máy, tổ chức thực hiện tốt công tác bôi trơn nước tưới
- Quản ký số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của các thiết bị hiện có, lập
sơ đồ va ghi chép các mẫu biểu, lý lịch thường xuyên cho từng máy
- Lập đơn hang mua sắm thiết bị, vật tư, dụng cụ phụ tùng, dùng cho thiết bị va năng lượng, lập văn bản pháp lý để thanh lí thiết bị
- Xây dựng các quy trình sửa chữa lắp đặt, bảo dưỡng, các quy định kỹ thuật, các nội dung chế độ quản lí thiết bị va năng lượng
Trang 12- Tổ chức kiểm tra định kì va bất thường việc chấp hanh các chế độ thể lệ quy định về công tác quản lí, thiết bị trong xưởng.
- kiểm tra việc chuẩn bị những điều kiện cần thiết để trình ban thanh tra kỹ thuật kiểm tra
- Cùng phòng kiểm nghiệm tiến hanh kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị, va văn minh trong sử dụng tb theo lịch thường xuyên
- Tổ chức tốt công tác in lịch, thống kê ghi chép, va lưu trữ hồ sơ kĩ thuật về cơ điện va quản lí sử dụng tốt các tai liệu đó
2.1.3 Công tác xây dựng kế hoạch cơ điện.
Kế hoạch cơ điện do phòng ban cơ điện xây dựng phải được lam dồng thời với kế hoạch sản xuất, va thông qua phó giám đốc kĩ thuật duyệt
Kế hoạch năm phải chuẩn bị xong trước một quý, kế hoạch quý – trước mộttháng, kế hoạch tháng – trước 10 ngay
Khi phòng cơ điện giao kế hoạch cơ điện quý va tháng cho phân xưởng cơ điện phải kèm theo đầy đủ các yếu tố : Bản vẽ, quy trình công nghệ, định mức vật tư va lao động
Những căn cứ để xây dựng kế hoạch cơ điện :
- Kế hoạch sản xuất- kĩ thuật- tai chính
- Kế hoạch cơ điện của tổng cục giao cho xí nghiệp
- Các số liệu thống kê điện
- Các điều lệ quy phạm về công tác cơ điện
Nội dung kế hoạch cơ điện gồm
- Nhu cầu tiêu thụ năng lượng : điện, nước, nhiệt khí, nén, thông gió điều tiết
- Kế hoạch lắp đặt thiết bị
- Kế hoạch sửa chữa chu kì
- Kế hoạch chăm sóc kĩ thuật giữa các kì sửa chữa
- Kế hoạch sản xuất bộ phận thay thế
- Kế hoạch mua sắm thiết bị, phụ tùng cơ điện
- Tổng hợp cân đối giờ công
2.1.4 Chế độ kiểm kê cơ điện.
Để nắm chắc tình hình số lượng, chất lượng, va quản lí sử dụng thiết bị va dụng cụ phụ tùng đính kèm theo xí nghiệp phải được kiểm kê cơ điện định kì theo chế độ sau:
- Hang năm phải kiểm kê số lượng va đánh giá chất lượng thiết bị toan phân xưởng
- Hang năm tổng kiểm kê thiết bị tại xưởng
- Hang tháng kiểm kê dụng cụ đồ nghề của từng thiết bị (do trưởng máy lam)
- Kết quả kiểm kê phải báo về phòng cơ điện tổng hợp để báo cáo nha trường
Trang 132.1.5 Chức trách nhiệm vụ của kỹ thuật viên cơ điện.
- Đảm bảo an toan cho người vận hanh, hướng dẫn học viên các phương pháp đọc bản vẽ, sửa chữa các cách đi dây va phương pháp lắp đặt thiết bị
- Trước hết phải đặt an toan lao động lên hang đầu ‘ An toan để sản xuất’
- Đọc bản vẽ
- Lam các công việc ma được tổ trưởng phân cho
2.1.6 Xác định độ dài chu kì sửa chữa.
Sau khi xác dịnh được cơ cấu chu kì sữa chữa ta phải xác định độ dai chu
kỳ sửa chữa, tức la xác định khoảng thời gian giữa 2 lần sửa chữa lớn
Xác định độ dai chu kì sửa chữa phải dựa vao:
- Loại thiết bị: Cắt gọt, rèn, dập, ép…
- Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, loạt nhỏ, loạt vừa…
- Thời gian sử dụng thiết bị va điều kiện sử dụng thiết bị: số giờ hoạt động thực tế, số ca lam việc trong một ngay
Cũng có khi độ dai chu kì sửa chữa đã được cho trong thuyết minh của máy Nói chung ta cũng có thể xác định độ dai chu kì sửa chữa nhờ sự liên hệ giữa các yếu tố thông qua cách tính toán hoặc các bảng đã có sẵn Để tham khảo tai liệu cho một bảng độ dai chu kì sửa chữa để chúng ta áp dụng, điều mong muốn la ta thực hiện tốt công tác chăm sóc thiết bị hằng ngay va thực hiện đúng nội dung sứa chữa thì tuổi thọ của thiết bị sẽ được kéo dai
Trang 142.1.7 Lập kế hoạch sửa chữa dự phòng.
a Thời hạn giữa các kỳ sửa chữa dự phòng thiết bị điện
T
T
Tên thiết bị
Khoảng thời gian tính ra thángGiữa 2 kỳ
kiểm tra,xem xét
Giữa 2 kỳsửa chữanhỏ
Giữa 2 kỳsửa chữavừa
Giữa 2 kỳsửa chữalớn
1 Trang bị điện trong
các máy móc thiết
bị lam việc ở môi
trường sạch va tĩnh
2 Như trên nhưng
lam việc trong FX
gia công nguội
3 Như trên nhưng
lam việc trong FX
gia công
nóng(nhiều bụi va
hơi nước)
4 Như trên nhưng
lam việc trong FX
gia công gỗ va gia
Trang 151 2 3 4 5 6
6 Phần điện của cầu
trục va máy nâng
13
68
4860
7 Mạng điện trong
FX gồm các dây
dẫn có cách điện
12 Máy biến dòng va
biến điện áp
15 Chỉnh lưu thủy
ngân
-b.Nội dung sửa chữa dự phòng thiết bị điện
Tên thiết bị Dạng s/c Nội dung sửa chữa
Nhỏ -Kiểm tra ốc vít, giá kẹp động cơ
-Kiểm tra tiếp địa vỏ
-Kiểm tra phát nóng của vỏ va ổ trục-Kiểm tra động đồng đều khe hở không khí giữa roto va stato
-Kiểm tra thay thế cầu chì bảo vệ đúng trị số-Loại trừ tiếng ồn của động cơ khi chạy-Lau sạch va thổi sạch động cơ trong va ngoai-Xiết lại các ốc vít va đầu nối dây
-Lam sạch cổ góp điện-Điều chỉnh va xiết chặt giá đỡ chổi than-Phục hồi cách điện ở các đầu ra
-Thêm mỡ vao ổ trục
Trang 161 2 3
Trungbình
-Lam các nội dung như sửa chữa nhỏ
-Xiết chặt toan bộ động cơ-Loại trừ tất cả hư hỏng ở các bộ phận nhưng không thay thế
-Kiểm tra va sửa chữa quạt gió
-Thay thế các nêm chèn rãnh bị hỏng-Sấy lại dây quấn
-Phủ sơn cách điện-Thay thế các ổ trục bị rơ mòn-Rửa sạch thay mỡ mới vao ổ trục-Mai cổ góp hoặc vòng tiếp xúc-Sửa chữa phần cơ khí của giá chổi than-Lam sạch rãnh cổ góp
-Thử có tải động cơ
Lớn -Thay thế toan bộ hoặc một phần dây quấn
-Tiện lại cổ góp hoặc thay trục roto-Kiểm tra lại rãnh cổ góp
-Cần bằng roto-Thay quạt va bích-Han lại toan bộ các đầu nối dây-Lam sạch va lắp ráp hoan chỉnh-Sơn lại động cơ va tiến hanh thử nghiệm có tảiTủ điện va
dây dẫn trên
máy
Nhỏ -Kiểm tra thay thế những đoạn dây hỏng cách
điện, han nối lại nhưng đầu đây đứt hoặc sắp đứt-Kiểm tra hệ thống tiếp địa tủ va máy
-Vặn chặt các ốc vít gá kẹp dây dẫn va khí cụ điện bị lỏng
-Xiết chặt các ốc vít gá tiếp điểm trong các khí cụ điện
-Thổi sạch va lau chùi các khí cụ điện trong tủ bằng giẻ tẩm xăng sau đó bằng giẻ khô
-Lam sạch các khí cụ điện bằng rẻ tẩm xăng-Sửa chữa va thay thế các chi tiết cần thiết va các chỗ cách điện hỏng
Trang 171 2 3
Trungbình
-Lam các nội dung của sửa chữa nhỏ thêm-Đo điện trở cách điện dây dẫn
-Thay các phần dây dẫn hư hỏng -Thay các ống thép hoặc ống cao su lồng dây bị hỏng
Lớn -Lắp ráp lại toan bộ sơ đồ tủ điện va máy
-Thay thế va loại trừ các khí cụ điện hỏng
Rơ le Nhỏ -Kiểm tra ốc vít giá kẹp rơ le bằng cờ lê
-Lam sạch, kiểm tra trạng thái đóng cắt của các tiếp điểm theo sơ đồ nguyên lý
-Kiểm tra mối lắp ghép ở các đầu nối dây-Khử tiếng ồn khi đóng điện vao cuộn dây-Kiểm tra cách điện cuộn dây bằng Mê-gôm-mét đảm bảo độ cách điện quy định nếu không đủ phải sấy lại
Trungbình
-Lam tất cả các nội dung của sửa chữa nhỏ thêm-Kiểm tra vị trí hanh trình chuyển động của tiếp điểm động để khi có điện va ngắt điện vao cuộn dây tiếp điểm đóng ngắt dứt khoát
-Kiểm tra hanh trình lõi mạch từ loại trừ hiện tượng kẹt, tắc
-Nối lại chỗ đứt của các dây nối-Kiểm tra lò xo phản tác dụng nếu giảm phải thay lò xo mới
-Sửa chữa các bộ phận cơ khí
-Lam sạch các tiếp điểm bằng giẻ tẩm xăng-Kiểm tra tác động của rơ le theo sơ đồ nguyên lý-Đo thời gian duy trì của rơ le thời gian chỉnh lại bộ phận lam chậm
Khởi động từ
va công tắc tơ
Nhỏ -Kiểm tra va loại trừ nhưng hư hỏng nhìn thấy
-Kiểm tra phát nóng của vỏ
-Kiểm tra buông dập hồ quang-Kiểm tra nấc điều chỉnh cửa rơ le nhiệt-Kiểm tra các nút ấn khởi động
-Xiết chặt vít giữ tiếp điểm-Lam sạch hoặc thay thế tiếp điểm nếu mòn
Trang 181 2 3
Trungbình
-Lam các nội dung như sửa chữa nhỏ thêm-Kiểm tra va điều chỉnh hanh trình chuyển động của các tiếp điểm
-Kiểm tra va điều chỉnh lò xo phản tác dụng-Điều chỉnh cho tiếp điểm 3 pha đóng đồng thời-Điều chỉnh khe hở giữa tiếp động động va tĩnh-Thay thế các chi tiết hỏng
Các loại công
tắc va bộ
chuyển
Nhỏ -Kiểm tra ốc vít gá kẹp công tắc bằng cờ lê
-Thay thế hoặc phục hồi các chi tiết mất, hỏng -Lau chùi kiểm tra độ tiếp xúc của các cặp tiếp điểm bằng đồng hồ vạn năng
-Kiểm tra các chỗ nối đấtTrung
bình
-Lam các nội dung của sửa chữa nhỏ
-Sửa chữa cong vênh ở các lá tiếp xúc-Đo điện trở cách điện của các bộ phận-Lam sạch bề mặt tiếp điểm bằng giẻ tẩm xăngKhớp ly hợp
điện từ
Nhỏ -Kiểm tra phát nóng của thân va đĩa ly hợp điện từ
-Xiết chặt ốc vít để hạn chế di chuyển dọc trục-Xiết chặt các vòng tiếp xúc trên thân
-Kiểm tra sự dịch chuyển của phần động va mức độ đóng ngắt dứt khoát của khớp ly hợp
-Điều chỉnh giá chổi điện thay thế những chổi điệnbị mòn
-Lam sạch vòng tiếp xúc va lau chùi bề mặt ma sát-Đo điện trở cuộn dây
Trungbình
-Lam các nội dung của sửa chữa nhỏ thêm-Tháo khớp ly hợp lam sạch va lau chùi các chi tiết
-Kiểm tra sự mai mòn của đĩa-Kiểm tra khe hở giữa các ống lót dẫn hướng phần động va trục
-Mai vòng tiếp xúc-Kiểm tra mức độ lam việc chính xác của khớp va
đô momen chuyển độngLớn -Thực hiện các nội dung của sửa chữa nhỏ va
trung bình thêm-Tháo toan bộ ly hợp thay thế va sửa chữa các nửa khớp trục cuộn dây điện từ, vòng tiếp xúc, đĩa ma sát, bộ chỉnh lưu
-Thử nghiệm chất lượng ly hợpMạng cáp Nhỏ -Xem xét va vệ sinh rãnh cáp
-Nắn thẳng cáp-Phục hồi lại những chỗ hỏng cách điện-Kiểm tra cách điện bằng Mê-gôm-mét
Trang 19-Xác định nhiệt độ phát nóng của cáp
Trungbình
-Bọc lại từng phần trong lưới cáp-Thử nghiệm nâng cao điện áp-Đổ thêm dầu cáp vao phễu va các chỗ nối-Đo các tổn hao điện môi
-Sửa chữa nhưng rãnh cápLớn -Thay thế toan bộ lưới cáp, sơn vỏ cáp
-Tháo gỡ phễu cáp va đầu nối kém chất lượng-Gia cố lại hầm cáp
Lưới điện trên
không
Nhỏ -Kiểm tra tình trạng của các cột điện, lập kế hoạch
sửa chữa-Kiểm tra độ bền ở các mối nối ở cột-Sửa chữa những hư hỏng nhỏ
-Kiểm tra phục hồi những dây nối đất-Kiểm tra nhưng sơn chống gỉ cột-Xác định độ võng của dây
-Quan sát trong đêm hiện tượng đánh lửa ở nhưng chỗ nối để có biện pháp khắc phục
-Loại bỏ các vật lạ vương trên dâyTrung
bình
-Kéo lại những bộ phận của lưới bị võng quá mức-Sửa chữa hoặc thay thế nhưng cột va sứ bộ hư hỏng
-Dọn quang chỗ đường dây qua rừng hoặc bụi rậm-Kiểm tra va sửa chữa nhưng khí cụ chống sét đường dây
-Xem xét phần dây dẫn ở đầu nguồn va cuối nguồn
-Kiểm tra điện trờ nối đất va tình trạng của cọc tiếp đất
-Xác định nhưng cột vỡ bị mục cần thay thế
-Xác định điện áp rơi hoặc nhiệt độ của các mối nối
-Đo khoảng cách dây của những chỗ vượt chéo nhau
Lớn -Thay thế theo kế hoạch các cột sứ đã lam việc lâu
ngay va phát hiện cần thay thế ở các lần sửa chữa nhỏ va vừa
-Kéo lại đường dây, điều chỉnh lại độ võng-Vặn lại tất cả các đai ốc trên giá đỡ sứ
-Thử lại lưới điện theo quy định nghiệm thuMạng nối đất Nhỏ -Xem xét bên ngoai toan bộ lưới tiếp điện va nối
lại những chỗ bị đứt hoặc sắp đứtTrung
bình
-Lam các nội dung như sửa chữa nhỏ thêm-Thử nghiệm điện trở của lưới nối đất bằng các
Trang 20dụng cụ đo chuyên dùng
-Kiểm tra điển hình một vai chỗ nối-Thay thế nhưng phần hư hỏng hoặc sắp hỏng của lưới nối đất
-Sơn lại dây nối đất-Chuẩn bị kế hoạch va phụ kiện để thay thế mạng nối đất mới có hiệu quả hơn
Ắc quy (Bình
điện)
Nhỏ -Kiểm tra tình trạng bên ngoai của bình điện phát
hiện nhưng hư hỏng của thanh bình-Đo trị số điện áp của bình điện-Sửa chữa những chỗ hư hỏng của vỏ bình có thể lam chảy chất điện phân
-Kiểm tra mức độ hao mòn các phiến cực va vách ngăn các phiến
-Kiểm tra nồng độ chất điện phân va đổ thêm chất điện phân nếu cần thiết
Trungbình
-Thực hiện các nội dung của sửa chữa nhỏ thêm-Lọc những chất cặn trong dung dịch điện phân-Rửa bên trong bình dung dịch soda va nước-Thay thế những tấm cực va thanh ngang bị hỏng-Sửa chữa thanh cái dẫn điện các các cực đầu dây-Kiểm tra độ cách điện va nồng độ của chất điện phân
Lớn -Lam các nội dung của sửa chữa vừa thêm
-Thay thế va phân tích chất điện phân-Thay thế tấm cực bị hỏng
Phần điện của
cầu trục
Nhỏ -Kiểm tra hoạt động của các khí cụ điện điều khiển
các thiết bị an toan, chiếu sáng, tính trạng của tiếp điểm, các khí cụ điện va sửa chữa những hư hỏng nhỏ
-Kiểm tra trạng thái của các trang bị bảo vệ va thờihạn sử dụng của chúng Có kế hoạch phục hồi va thay thế
-Kiểm tra gá kẹp của các khí cụ điện bằng nơ-vít va cờ lê
tuốc-Trungbình
-Kiểm tra khắc phục hư hỏng của tất cả các khí cụ điện điều khiển, các dụng cụ bảo vệ an toan
-Lam sạch va thay thế tất cả các tiếp điểm của khí cụ điện, chổi than của động cơ
-Kiểm tra hoạt động của phần hãm từ, thay thế cácđiện trở mở máy, hãm máy khi cần thiết
-Thay thế các cuộn dây lặp lại-Kiểm tra điện trở tiếp xúc va mối nối ở các đầu nối dây Sửa chữa, thay thế nhưng dây dẫn bị đứt
Trang 21hoặc sắp đứt
Lớn -Thực hiện tất cả các công việc sửa chữa nhỏ va
vừa, ngoai ra thêm :-Thay thế dây dẫn va khí cụ điện trong máy-Tháo, kiểm tra, sửa chữa bên trong các động cơđiện va thay thế nếu cần thiết
-Kiểm tra, sửa chữa con lăn lấy điện Thay thế khicần thiết
-Kiểm tra điện trở cách điện các dây dẫn va cuộndây động cơ bằng mê-gôm-mét
-Kiểm tra tác động cửa toan bộ sơ đồ va các dụngcụ bảo vệ ở trạng thái có điện
-Phục hồi các nhãn máy va lời chỉ dẫn trên máyTụ điện bù Nhỏ -Lau chùi sạch vỏ ngoai va các đầu cực của tụ
-Vệ sinh bệ, giá va chỗ đặt tụ
-Sửa chữa hư hỏng của dây nối đất va thiết bịphóng điện
-Sửa chữa nhưng hư hỏng của dây dẫn điện loaitrừ hiện tượng phát nóng cục bộ trên dây dẫn
Trungbình
-Lam các công việc của sửa chữa nhỏ, thêm :-Lam sạch tụ
-Kiểm tra thay thế dây chảy cầu chì đúng loại-Thay thế tụ hỏng
-Kiểm tra nối đất va các điện trở phóngLớn -Lam các công việc của sửa chữa vừa, thêm :
-Kiểm tra thử nghiệm nâng cao điện áp bằng dòngđiện chỉnh lưu
-Thay thế tụ va những tấm cách điện hỏng-Sơn lại nhưng phần bằng kim loại
Dụng cụ đo
điện
Nhỏ -Kiểm tra nhưng hư hỏng của dụng cụ đo, của dây
dẫn va dấu chỉ niêm phong-Lam sạch bên ngoai dụng cụ đoTrung
-Sửa chữa vỏ đồng hồ
-Quấn lại cuộn dây của khung dây-Sửa chữa công tác giới hạn nấc đo-Sửa chữa sun va điện trở phụ
-Khắc lại vạch chia trên mặt đồng hồ
Trang 22Hệ thống sữa chữa dự phòng định kì xác định:
1 Cấu trúc nhất định va thời gian của một chu trình sửa chữa
2 Sự tổ chức đúng đắn va kĩ thuật các biện pháp bảo dưỡng, giám sát va sửa chữa dự phòng thiết bị
3 Tính kế hoạc va tính chu kì của các biện pháp dự phòng, bảo đảm sự lam việc liên tục của thiết bị va không lam cho nó mòn trước thời gian
4 Tổ chức đúng đắn các bộ phận bản vẽ, kho va bộ phận sửa chữa_ dầu mỡ.NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỆ THỐNG SỬA CHỮA DỰ PHÒNG
ĐỊNH KỲ
Tập hợp tất cả những biện pháp tổ chức, kỹ thuật để bảo dưỡng, giám sát, phục vụ va sửa chữa thiết bị cần tiến hanh theo kế hoạch đã lập trước với mục đích đềphòng việc hỏng hóc bất ngờ của thiết bị được gọi la: HỆ THỐNG SỬA CHỮA DỰ PHÒNG ĐỊNH KỲ Hệ thống SCDPĐK giữ cho máy ở trạng thái hoan hảo tạo điều kiện cho lam việc hết khả năng với năng suất cao nhất, quyết định chất lượng cao của sản phẩm cần gia công
Nhiệm vụ chính của hệ thống SCĐK la kéo dai thời gian lam việc của máy giữa các lần sửa chữa, hạn chế chi phí cho sửa chữa va nâng cao chất lượngsửa chữa
CÁC DẠNG CÔNG ĐOẠN SỬA CHỮA TRONG HTSCDPĐK
Các công việc về bảo dưỡng thiết bị gồm: Bảo dưỡng giữa hai lần sửa chữa, kiểm tra, sửa chữa nhỏ, sửa chữa trung bình, sửa chữa lớn
Sự bảo dưỡng giữa hai lần la sự phòng ngừa va gồm có sự theo dõi trạng thái của thiết bị va theo dõi sự thực hiện cac quy tắc vận hanh của học sinh đồngthời hiệu chỉnh kịp thời những hỏng hóc nhỏ Những người thực hiện bảo dưỡnggiữa hai kỳ sửa chữa la thợ nguội trực nhật, người phụ trách dầu mỡ, thợ dây cua roa va thợ điện
Học sinh lam việc trên máy tham gia vao sự bảo dưỡng nay: Theo dõi trạng thái bình thường của máy, đặc biệt la đối với cơ cấu điều khiển, cá thiết bị bảo vệ va các thiết bị bôi trơn va sửa chữa những hỏng hóc nhỏ xuất hiệntrong thời gian lam việc
Sự kiểm tra giữa hai lần sửa chữa định kỳ được người thợ nguội sửa chữa tiến hanh theo biểu đồ Trong khi kiểm tra phát hiện va sửa chữa những hư hỏng của thiết bị ma lam cho nó không vận hanh bình thường đến lần sửa chữa định
kỳ thiết bị
Sửa chữa nhỏ la dạng có khối lượng nhỏ nhất của sửa chữa định kỳ ma trong đó bằng việc thay thế va phục hồi phần lớn các chi tiết chóng mòn ( thời hạn lam việc của chúng bằng chu kỳ giữa hai lần nâng cấp hoặc nhỏ hơn) va bằng việc hiệu chỉnh các cơ cấu bảo đảm theo sự lam việc bình thường của máy đến lần nâng cấp định kỳ tiếp theo
Sửa chữa trung bình la 1 dạng sửa chữa định kỳ ma trong đó thay thế các phục hồi các chi tiết bị mòn va kiểm tra các tọa độ, lam cho máy có TDCT ban đầu hoặc bằng các yêu cầu kỹ thuật cho máy có độ chính xác, công suất va năng suất như yêu cầu kỹ thuật cũ với thời gian đến lần nâng cấp lớn Tiến hanh sửa chữa trung bình không cần nhấc máy ra khỏi bệ
Trang 23Sửa chữa lớn la dạng nâng cấp định kỳ có khối lượng lớ nhất trong đó tháo hoan toan máy ra, sửa chữa các chi tiết chuẩ, thay thế va phục hồi, các chi tiết va các cục đá mòn với mục đích lam cho máy trở về TDCT ban đầu.
NỘI DUNG CÁC CÔNG VIỆC SỬA CHỮA THEO HỆ THỐNG SỬA CHỮA SỰ PHÒNG ĐỊNH KỲ ĐƯỢC GHI RÕ Ở PHỤ LỤC 1
TÍNH CHU KỲ CỦA CÁC CÔNG VIÊC SỬA CHỮA VÀ CẤU TRÚC CỦA
CHU TRÌNH SỬA CHỮA
Cấu trúc va độ dai của chu trình sửa chữa được thiết lập theo từng kiểu thiết bị, phụ thuộc vao điều kiện va sự thay đổi công việc của nó
CHU TRÌNH SỬA CHỮA LÀ:
a, Chu trình lam việc của thiết bị đã vận hanh giữa hai lần nâng cấp lớn
b, Để cho thiết bị khôi phục lại la chu trình lam việc của thiết bị từ lúc bắtđầu đưa vao vận hanh đến lần sửa chữa lớn đầu tiên
Chu kỳ giữa hai lần sửa chữa la thời gian lam việc của thiết bị giữa hai lầnsửa chữa định kỳ liền nhau Chu kỳ giữa hai lần kiểm tra la chu kỳ lam việc cửathiết bị giữa hai lần kiểm tra liền nhau hoặc giữa hai lần kiểm tra va sửa chữađịnh kỳ liền nhau Tiến hanh bảo dưỡng giữa hai lần sửa chữa vao chu kỳ giữahai lần sửa chữa va lần kiểm tra
CẤU TRÚC CỦA CHU TRÌNH SỬA CHỮA LÀ THỨ TỰ TIẾP NHAU CỬACÁC CÔNG VIỆC SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG DỰ PHÒNG TRONG
CHU TRÌNH SỬA CHỮAKHÁI NIỆM VỀ ĐỘ PHỨC TẬP SỬA CHỮA (R) VÀ ĐƠN VỊ SỬA CHỮAKhối lượng lao động của các nguyên công sửa chữa phụ thuộc vao dạng sửachữa va độ phức tạp cửa thiết bị cần sửa chữa được xác định bằng các đặc điểm,cấu tạo va đặc điểm công nghệ va kích thước của nó
Bậc phức tạp sửa chữa thiết bị, các đặc điểm sửa chữa của nó có thể xácđịnh bằng độ phức tạp sửa chữa
Máy cang phức tạo, kích thước của nó cang lớn, độ chính xác gia công đạtđược được trong máy cang cao thì cấp phức tạp sữa chữa của nó cang cao
Để đánh giá các đặc điểm sửa chữa của các máy cắt kim loại, các thiết bịgia công gỗ, rèn, dập, đúc các thiết bị vận tải, nâng, hạ
Để lấy ví dụ lam mẫu ta lấy máy tiện kiểu 1K62 với chiều cao tâm 200 mm vakhoảng cách giữa các tâm la 1000 mm Máy chuẩn nay có độ phức tạp sửa chữa
la (11)
Để cho các thiết bị kỹ thuật điện ta lấy động cơ điện mẫy la B không đồngbộ có rô to lồng sóc kiểu che kín có công suất theo thuyết minh 0,6 KW có độphức tạp la (1)
Tiếp theo ta ký hiệu độ phức tạp sửa chữa la R, còn giá trị của nó phụcthuộc vao máy cụ thể- la hệ số đứng trước chữ nay Ví dụ: 2R (Độ phức tạp la2)
Việc xác định độ phức tạp sữa chửa của một máy bất kỳ được tiến hanhbằng cách đối chiếu so sánh với máy chuẩn
Khối lượng lao động của việc sửa chữa lớn của máy được đo bằng đơn vịsửa chữa ký hiệu bằng chữ: r
Trang 24Khối lượng lao động sửa chữa lớn hơn của máy có độ phức tạp la 2R bằng
2 đơn vị sửa chữa (r) số lượng các đơn vị sửa chữa được viết ở dạng hệ số đứngtrước chữ r ví dụ như 30 đơn vị sửa chữa được viết như sau: 30r
Các giá trị R va r cửa một thiết bị bất kỳ trùng nhau
Số lượng các đơn vị sửa chữa đã được lập ra cho phép thảo luận về khốilượng công việc để sửa chữa thiết bị trong trường học hoặc trong một xưởngriêng
Khối lượng lao động, mức độ chi phí các vật liệu bôi trơn va các vật liệulau chìa chính v.v… được thiết lập trong một đơn vị sửa chữa
CẤU TRÚC CỦA MỘT CHU TRÌNH SỬA CHỮA CÁC MÁY CẮT KIM
LOẠI VÀ CÁC THIẾT BỊ GIA CÔNG GỖDựa vao cơ sở các số liệu của sự theo dõi nhiều lần độ nao mòn của cácthiết bị trong quá trình vận hanh của chúng, đồng thời những kinh nghiệm thựctế thu được trong nhiều năm của một loạt các nha máy ở Liên Xô đã thiết lậpđược cấu trúc của chu trình sửa chữa va thời gian của nó cho từng loại thiết bị
Do điều kiện riêng của các thiết bị lam việc ở các trường học của Tổngcục dạy nghề kỹ thuật, thời gian của chu trình sửa chữa để cho tất cả các máy cắtkim loại va các thiết bị gia công gỗ lam việc một ca được quy định la 12 năm
Cấu trúc của chu trình sửa chữa của thiết bị lam việc một ca được trìnhbay theo sơ đồ dưới đây:
B, Để thiết bị lam việc hai ca, chu kỳ sửa chữa la 6 năm chu kỳ giữa hai lần sửa chữa la 8 tháng, giữa 2 lần ktra la 4 tháng
Trang 25
C, Để cho thiết bị lam việc 1 ca rưỡi chu trình sửa chữa la 9 năm chu trình giữa
2 lần s/c la 12 tháng, chu trình giữa 2 lần ktra la 6 tháng
Thời gian của chu trình s/c va của các chu kỳ giữa 2 lần s/c, giữa 2 lần ktra đượcquy định phụ thuộc vao đk lam việc va chịu tải cảu thiết bị trong khoảng 1 ngay
1 đêm
Cấu trúc của chu trình sửa chữa của các thiết bị rèn dập va đúc
A, có trong nha trường lam việc 1 ca được quy định la 6 năm, chu kỳ giữa 2 lần
sc la 12 tháng, giữa 2 lần ktra la 4 tháng
Trang 26B, khi lam việc 2 ca.
C, Khi lam việc 1 ca rưỡi
CẤU TRÚC CỦA CHU TRÌNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN KỸ THUẬT
Thời gian của chu trình sửa chữa thiết bị điện kỹ thuật có trong các xưởngtrường được qui định phụ thuộc vao ca vận hanh của nó
Khi lam việc một ca thời gian cảu chu trình sc la 12 năm, lam việc 2 ca la
8 năm, 1 ca rưỡi la 10 năm
THÍ DỤ TÍNH TOÁN THỜI GIAN CỦA CHU TRÌNH SỬA CHỮA CẢU CHU
KỲ GIỮA HAI LẦN SỬA CHỮA 2 LẦN BẢO DƯỠNG
Yêu cầu xác định thời gian của chu trình của chu trình sửa chữa, chu kỳ giữa hai lần sửa chữa va chu kỳ giữa hai lần bảo dưỡng của máy tiện vít me kiểu161M ( 160x170)
Máy được sử dụng vao mục đích học tập trong các xưởng có hai lớp thợ tiện học
Một lớp năm thứ 1 va một lớp năm thứ 2
Theo kế hoạch học tập, giờ thực hanh của học sinh học trong các xưởng năm thứ 1 la 804h, học sinh năm 2 la 864h Như vậy số giờ lam việc trong 1 năm của máy la 1668h hoặc la trung bình 139h trong 1 tháng Tổng số giờ lam việc của máy như vậy tương đương với số lượng giờ sản xuất của máy theo 1 ca.Thời gian cảu chu trình sửa chữa không kể đến lúc ngừng máy để sửa chữa phải
la 12 năm
Trang 27Thời gian của chu ỳ giữa hai lần sửa chữa (t) la :
thángTrong đó : 12 la thời gian chu trình sửa chữa tính bằng năm
12 la số tháng trong năm
9 la số lượng lần sửa chữa trong chu trình sửa chữa Trong đó : Số sửa chữa lớn 1
Sửa chữa trung bình 2 Sửa chữa nhỏ 6
Thời gian giữa hai lần bảo dưỡng ( la :
= 8 tháng
18 la số lần sửa chữa va bảo dưỡng trong chu kỳ sửa chữa
SỰ THÀNH LẬP CÁC KẾ HOẠCH CÁC CÔNG VIỆC SỬA CHỮA VÀXÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, GIÁ THÀNH SỬA CHỮA
Do vận chuyển các nha máy thanh ngay lam việc 7h va chế độ trả tiền lao động mới để sửa chữa lớn tất cả các trang thiết bị, trừ các thiết bị điện kỹ thuật đã qui định Khối lượng lao động la 35h cho bậc 3 của mạng lưới
Trang 282.1.7 Lập kế hoạch sửa chữa dự phòng.
Kiểm tra tình trạng trước khi sửa chữa thiết bị la một mắt xích của công tácsửa chữa dự phòng nhằm mục đích phát hiện những chi tiết hư hỏng để chuẩn bị sản xuất, phục hồi hoặc mua cho đúng, rút ngắn thời gian sửa chữa, thực hiện sửa chữa hết nội dung va đạt chất lượng quy định
a Kiểm tra xem xét:
- Kiểm tra toan bộ máy để phát hiện các hỏng hóc tình trạng lam việc không bình thường của máy, của các chi tiết, các cụm, lưu ý các cụm, ly hợp, masát các đầu nối, bánh xe răng, các chi tiết hãm, bánh đa giá đỡ
- Mở lắp các hộp để xem xét tình trạng bên trong của các cụm
- Điều chỉnh độ giơ của trục vít, các núm chỉnh của ban giao, ban trượt, bantì, nệm xa ngang
- Không được tháo cụm trục chính ma chỉ điều chỉnh độ giơ của trục chính
- Kiểm tra độ tin cậy của vị trí tay các tay gạt tốc độ, tiền tốc va các tay gạt khác, đồng thời xem tình trạng ăn khớp ở bên trong
- Điều chỉnh các bộ phận hãm, bộ ly hợp, bộ nối trục, các cụm an toan tự động, điều chỉnh độ căng của lò xo
- Kiểm tra tình trạng các bề mặt trước, đánh sạch các vết xước vết bán trên đó
- Xiết chặt hoặc thay thế các chi tiết kẹp chặt
- Lau sạch, lam căng hoặc sửa chữa dây đai chuyền dẫn, dây xích, dây cáp
- Kiểm tra hệ thống bôi trơn, rửa va thay dầu hệ thống bôi trơn
- Sửa chữa nhỏ hệ thống lam lạnh
- Kiểm tra lọc rửa hệ thống dầu truyền lực
- Điều chỉnh máy va ban giao cho sản xuất
- Vẽ những chi tiết mòn, hư hỏng va phát hiện những điều cần phải sửa chữa thay thế trong kì sửa chữa
Những điều nay cần ghi vao bảng kê khai hư hỏng của thiết bị để chuẩn bị cho lần sửa chữa tới
b Sửa chữa nhỏ :
Mục đích của việc sửa chữa nhỏ la khô phục lại hoặc thay thế một số ít các chi tiết bị mòn hỏng điều chỉnh lại máy để đảm bảo lam việc bình thường
c Sửa chữa vừa :
Sửa chữa vừa la khâu trung gian giữa sửa chữa nhỏ va sửa chữa lớn để thaythế khôi phục lựa những chi tiết bị hư hỏng, điều chỉnh lại máy để cho công xuất, hiệu suất độ chính xác gia công của may sau khi sửa chữa trở lại trạng thái ban đầu của thiết bị mới
d Sửa chữa lớn :
Sửa chữa lớn la một khâu trọng yếu trong sửa chữa dự phòng nhằm khôi phục công suất, năng xuất, độ chính xác của máy đảm bảo gần như máy mới Trong kì sửa chữa nay phải tháo hết tất cả các bộ phận của máy
Trang 29Khi sửa chữa lớn nên cố gắng kết hợp với việc cải tiến hiện đại hóa thiết bị nhằm nâng cao hiêu suất, giảm lao động nặng nhọc để phù hợp với tình hình va yêu cầu sản xuất mới.
Để đảm bảo được chất lượng va thời gian sửa chữa lớn, cần xem xét trước sửa lớn phải thực hiện theo điều 173 nhưng phải kiểm tra thật kỹ đến từng chi tiết kể cả việc tháo cụm chính của máy
Mục đích của lần xem xét nay la phát hiện cho hết những chi tiết hư hỏng hoặc sắp hỏng cần phải thay thế sửa chữa dự phòng trong kỳ sửa chữa tới của máy để chẩn bị kỹ thuật
Trang 30Phần III: TH C T P T I PHÂN X Ự Ậ Ạ ƯỞ NG C ĐI N Ơ Ệ
VÀ THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC CHO PHÂN XƯỞNG X4
3.1 Thực tập tại phân xưởng cơ điện.
3.1.1 Tìm hiểu tổ chức biên chế của phân xưởng, chức trách của phân xưởng, tổ kỹ thuật phân xưởng và kỹ thuật viên phân xưởng.
a Tìm hiểu tổ chức biên chế của phân xưởng, chức trách của phân xưởng.
- Thiết kế, thi công lắp đặt, cung cấp vật tư thiết bị, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, mạch điện trong các máy công cụ
- Nâng cao tay nghề cán bộ kỹ thuật va công nhân viên
- Tổ chức bảo quản tốt các thiết bị đã sử dụng, chạy thử va bảo quản cho các thiết bị trong xưởng
- Tổ chức kiểm tra định kỳ cho các thiết bị trong xưởng
- Tổ chức sản xuất cho công nhân vận hanh, nắm vững kỹ thuật, cách thaotác sử dụng máy móc
- Quản lý số lượng, chất lượng các thiết bị hiện có
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các thiết bị va sử dụng thiết bị theo lịch thường xuyên
- Nghiên cứu cải tiến thiết bị, tư trang tự chế máy chuyên dụng
b Chức trách của tổ kỹ thuật viên phân xưởng
- Quản lý thiết bị va sử dụng thiết bị được kiểm tra thường xuyên định kỳ
- Có kế hoạch lắp đặt thiết bị
- Kế hoạch sửa chữa định kỳ
- Kế hoạch sản xuất, thay thế.
c Chức trách của kỹ thuật viên phân xưởng
- Đảm bảo an toan cho người vận hanh, hướng dẫn học viên các phương pháp đọc bản vẽ, sửa chữa các cách đi dây va phương pháp lắp đặt thiết bị
- Đọc bản vẽ
- Lam các công việc ma được tổ trưởng phân cho
3.2 Thực tập nghiệp vụ kỹ thuật ở phân xưởng
3.2.1 Kế hoạch sửa chữa định kỳ.
Sau khi xác dịnh được cơ cấu chu kì sữa chữa ta phải xác định độ dai chu
kỳ sửa chữa, tức la xác định khoảng thời gian giữa 2 lần sửa chữa lớn
Xác định độ dai chu kì sửa chữa phải dựa vao:
- Loại thiết bị: Cắt gọt, rèn, dập, ép…
- Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, loạt nhỏ, loạt vừa…
- Thời gian sử dụng thiết bị va điều kiện sử dụng thiết bị: số giờ hoạt động thực tế, số ca lam việc trong một ngay
Cũng có khi độ dai chu kì sửa chữa đã được cho trong thuyết minh của máy Nói chung ta cũng có thể xác định độ dai chu kì sửa chữa nhờ sự liên hệ giữa các yếu tố thông qua cách tính toán hoặc các bảng đã có sẵn Để tham khảo tai liệu cho một bảng độ dai chu kì sửa chữa để chúng ta áp dụng, điều mong
Trang 31muốn la ta thực hiện tốt công tác chăm sóc thiết bị hằng ngay va thực hiện đúng nội dung sứa chữa thì tuổi thọ của thiết bị sẽ được kéo dai.
3.2.2 Kế hoạch sửa chữa dự phòng
- Kiểm tra toan bộ máy để phát hiện các hỏng hóc tình trạng lam việc không bình thường của máy, của các chi tiết, các cụm, lưu ý các cụm, ly hợp, masát các đầu nối, bánh xe răng, các chi tiết hãm, bánh đa giá đỡ
- Mở lắp các hộp để xem xét tình trạng bên trong của các cụm
- Điều chỉnh độ giơ của trục vít, các núm chỉnh của ban giao, ban trượt, bantì, nệm xa ngang
- Không được tháo cụm trục chính ma chỉ điều chỉnh độ giơ của trục chính
- Kiểm tra độ tin cậy của vị trí tay các tay gạt tốc độ, tiền tốc va các tay gạt khác, đồng thời xem tình trạng ăn khớp ở bên trong
- Điều chỉnh các bộ phận hãm, bộ ly hợp, bộ nối trục, các cụm an toan tự động, điều chỉnh độ căng của lò xo
- Kiểm tra tình trạng các bề mặt trước, đánh sạch các vết xước vết bán trên đó
- Xiết chặt hoặc thay thế các chi tiết kẹp chặt
- Lau sạch, lam căng hoặc sửa chữa dây đai chuyền dẫn, dây xích, dây cáp
- Kiểm tra hệ thống bôi trơn, rửa va thay dầu hệ thống bôi trơn
- Sửa chữa nhỏ hệ thống lam lạnh
- Kiểm tra lọc rửa hệ thống dầu truyền lực
- Điều chỉnh máy va ban giao cho sản xuất
- Vẽ những chi tiết mòn, hư hỏng va phát hiện những điều cần phải sửa chữa thay thế trong kì sửa chữa
Những điều nay cần ghi vao bảng kê khai hư hỏng của thiết bị để chuẩn bị cho lần sửa chữa tới
b Sửa chữa nhỏ :
Mục đích của việc sửa chữa nhỏ la khô phục lại hoặc thay thế một số ít các chi tiết bị mòn hỏng điều chỉnh lại máy để đảm bảo lam việc bình thường
c Sửa chữa vừa :
Sửa chữa vừa la khâu trung gian giữa sửa chữa nhỏ va sửa chữa lớn để thaythế khôi phục lựa những chi tiết bị hư hỏng, điều chỉnh lại máy để cho công xuất, hiệu suất độ chính xác gia công của may sau khi sửa chữa trở lại trạng thái ban đầu của thiết bị mới
d Sửa chữa lớn :
Sửa chữa lớn la một khâu trọng yếu trong sửa chữa dự phòng nhằm khôi phục công suất, năng xuất, độ chính xác của máy đảm bảo gần như máy mới Trong kì sửa chữa nay phải tháo hết tất cả các bộ phận của máy
Khi sửa chữa lớn nên cố gắng kết hợp với việc cải tiến hiện đại hóa thiết bị nhằm nâng cao hiêu suất, giảm lao động nặng nhọc để phù hợp với tình hình va yêu cầu sản xuất mới
Trang 32Để đảm bảo được chất lượng va thời gian sửa chữa lớn, cần xem xét trước sửa lớn phải thực hiện theo điều 173 nhưng phải kiểm tra thật kỹ đến từng chi tiết kể cả việc tháo cụm chính của máy.
Mục đích của lần xem xét nay la phát hiện cho hết những chi tiết hư hỏng hoặc sắp hỏng cần phải thay thế sửa chữa dự phòng trong kỳ sửa chữa tới của máy để chẩn bị kỹ thuật
3.3 Lấy số liệu thực tế.
a Khí hậu.
Trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, hội tụ đủ 4 mùa trong năm, nhiệt độtrung bình từ 22-24°C; độ ẩm trung bình các tháng đạt 80%, chênh lệch giữa cáctháng từ 4-6% Về mùa khô lượng mưa trung bình 50mm Hang năm từ tháng 6đến tháng 10 thường xuất hiện mưa to, lượng mưa trung bình 350mm
Những yêu cầu chung
- Độ tin cậy ccđ: thể hiện ở vị trí nhỏ về thiệt hại kinh tế hang năm dongừng cung cấp điện nguyên nhân ngừng cung cấp điện có thể la ngẫu nhiên( hư hỏng thiết bị), do tu sửa định kỳ hoặc bắt buộc cắt điện do nhiếu nguồn đốivới nha xưởng nay nằm trong nhóm hộ tiêu thụ loại
-Chất lượng điện: thể hiện chủ yếu ở độ lệch va độ dao động điện áp sovới giá trị định mức của thiết bị điện
-An toan điện: phải an toan vớ người vận hanh, trong xưởng dùng dây bọc
va được lồng trong ống nên rất an toan
3.4 Phân tích và lựa chọn phương án cung ấp điện.
3.4.1 phân tích và lựa chọn phương án đi dây.
Mạng điện hạ áp ở đây được hiểu la mạng động lực hoặc chiếu sáng trongphân xưởng với cấp điện áp thường la 380/220 V Sơ đồ nối dây của mạng độnglực có hai dạng cơ bản la mạng hình tia va mạng phân nhánh va ưu khuyết điểmcủa chúng như sau:
Trang 33~ 1 2
a Sơ đồ hình tia:
1.Thanh cái trạm phân phối; 2.đường dây điện cao áp; 3 Biến áp phânxưởng;
- Ưu điểm: la nối dây rõ rang, mỗi hộ dùng điện được cấp từ một đườngdây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao
dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ va tự động động hóa cao dễ vận hanh bảoquản
-Khuyết điểm: của nó la vốn đầu tư lớn, vì vậy sơ đồ nối dây hình tiađược dùng cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 1 va loại 2
b Sơ đồ phân nhánh:
1.Thanh cái trạm phân phối; 2.đường dây điện cao áp;