1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập nghành nghề công nghệ hoá học

68 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 11,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích môn họcTrang bị kiến thức thực tế qua việc tham quan học hỏi tại các nhà máy sản xuất quy mô công nghiệp trong các lĩnh vực: sản xuất phân bón – hóa chất, công nghệ vật liệu,côn

Trang 1

1 Mục đích môn học

Trang bị kiến thức thực tế qua việc tham quan học hỏi tại các nhà máy sản xuất quy

mô công nghiệp trong các lĩnh vực: sản xuất phân bón – hóa chất, công nghệ vật liệu,công nghệ hữu cơ, công nghệ vô cơ, năng lượng, thiết bị…

Qua đó tích lũy một số kinh nghiệm vào trong quá trình làm luận văn và trong quátrình làm việc sau này Đồng thời còn kết nối tình thầy trò và bạn bè trong suốt chuyến đi

2 Nội dung thực tập

2.1 Trung tâm kỹ thuật 3 (Quatest 3)

Hình 1.1 – Quan cảnh trung tâm 2.1.1 Tổng quan về trung tâm

2.1.1.1 Lịch sử phát triển và địa điểm xây dựng

QUATEST 3 là tổ chức khoa học công nghệ thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ, được thành lập từ tháng 5 năm 1975 trên cơ sởViện Định chuẩn Quốc gia trước đây

QUATEST 3 có đội ngũ chuyên viên, kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu và cónhiều kinh nghiệm, hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bị hiện đại theo chuẩn mựcquốc tế QUATEST 3 áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 chohoạt động điều hành, hoạt động tư vấn đào tạo và Trang thiết bị thí nghiêm; lĩnh vực thí

Trang 2

nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, lĩnh vực giám định hànghóa được công nhận phù hợp với ISO/IEC 17020, lĩnh vực chứng nhận sản phẩm đượccông nhận phù hợp với ISO/IEC Guide 65 và lĩnh vực cung cấp dịch vụ thử nghiệmthành thạo theo ISO/IEC 17043.

Qua hơn 35 năm hoạt động, QUATEST 3 đã được biết đến như một đơn vị hàngđầu tại Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng và đánh giá sự phù hợp

Trụ sở chính được đặt tại 49 Pasteur, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Khu thí nghiệm trung tâm đặt tại 7 Đường số 1, Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnhĐồng Nai

Chi nhánh miền Trung tại 113 Phan Đình Phùng, TP Quảng Ngãi, Quảng NgãiTrung tâm đào tạo và tư vấn NSCL tại 49 Pasteur, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Và Trung tâm Dịch vụ Trang thiết bị Thí nghiệm đặt tại 64 Lê Hồng Phong,Phường 2, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

2.1.1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng trung tâm

Bãi đậu xe

Bãi đậu xe

Khu hànhchính Quatest 3

Hành lang – lối vào

Khu vực cácphòngthí nghiệm

HộiTrườngCổng

vào

Trang 3

2.1.1.3 Nhiệm vụ chính của Trung tâm

- Kiểm tra, giám định và thẩm định kỹ thuật về chất lượng, vệ sinh, an toàn của sảnphẩm, hàng hóa, vật liệu, cấu kiện công trình

- Thử nghiệm vật liệu, sản phẩm, hàng hóa

- Kiểm định, hiệu chuẩn và đánh giá phương tiện đo

- Chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật; chứngnhận Rau, quả và chè an toàn phù hợp với VietGAP

- Kiểm định và đánh giá an toàn công nghiệp

- Khảo sát, quan trắc, phân tích, đánh giá thực trạng và tác động môi trường

- Khảo sát, đánh giá các điều kiện kỹ thuật, thực trạng công nghệ, chuyển giao côngnghệ

- Đào tạo và tư vấn năng suất chất lượng, ứng dụng kỹ thuật mã số - mã vạch

- Đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn và kỹ thuật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng

- Nghiên cứu, chế tạo và cung cấp các chuẩn đo lường, mẫu chuẩn và các phươngtiện đo Trang bị và cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các phươngtiện đo lường, thử nghiệm, thiết bị kỹ thuật

- Tiếp nhận đăng ký và tư vân ưng dụng mã số, mã vạch

- Cung cấp thông tin, tiêu chuẩn và các tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường,chất lượng

2.1.2 Các hoạt động chính của Trung tâm

2.1.2.1 Dịch vụ thử nghiệm

Các phòng thử nghiệm của QUATEST 3 đều được công nhận phù hợp với tiêu chuẩnISO/IEC 17025, phòng thử nghiệm thực phẩm và phòng thử nghiệm vi sinh-GMO cũngđược công nhận bởi tổ chức công nhận của Na Uy (Norway Accreditation Body)

Các lĩnh vực thử nghiệm chính bao gồm:

Cơ khí và không phá hủy (NDT)

Hàng tiêu dùng

Đồ gỗ gia dụng

Vật liệu xây dựng

Trang 4

Điện & điện tử

Tương thích điện từ (EMC)

Hóa chất

Môi trường

Dầu khí

Thực phẩm

Vi sinh - sinh vật biến đổi gen (GMO)

Với nỗ lực nâng cao năng lực kỹ thuật của các phòng thử nghiệm để được thừa nhậnquốc tế và khu vực, Phòng Thử nghiệm Vi sinh - GMO của QUATEST 3 được các nướcASEAN chọn là phòng thử nghiệm đối chứng (ASEAN Reference Laboratory – ARL)theo chương trình EC - ASEAN và Phòng Thử nghiệm Điện được các nước ASEAN thừanhận kết quả thử nghiệm đối với các sản phẩm điện gia dụng theo Thỏa thuận thừa nhậnlẫn nhau trong lĩnh vực thử nghiệm điện và điện tử (ASEAN EE MRA)

QUATEST 3 đang triển khai chương trình mở rộng sự thừa nhận của khu vực vàquốc tế cho các lĩnh vực thử nghiệm khác

a Cơ khí và không phá huỷ (NDT)

- Thử nghiệm các chỉ tiêu về cơ tính và thành phần hóa các sản phẩm và vật liệukim loại

 Thử kéo, thử uốn, thử nén, độ cứng

 Thử va đập, đâm xuyên, thử mỏ

 Thành phần hóa học của kim loại

 Mác kim loại

 Đặc tính công nghệ của vật liệu

- Thử nghiệm không phá hủy (NDT) vật liệu

kim loại, mối hàn: Chụp ảnh phóng xạ,

siêu âm, thẩm thấu chất lỏng, bột từ

- Thử tải các chi tiết, phụ kiện của thiết bị nâng

- Thử nghiệm tính an toàn của các loại vật liệu và chi tiết máy,

- Phương pháp thử nghiệm: TCVN, ASTM, ISO, JIS, BS, AWS, ASME, API,…

Hình 1.2 – Thiết bị kiểm tra độ

va đập của sản phẩm

Trang 5

- Các thiết bị chính:

 Máy thử vạn năng (150 kN, 500 kN, 1200 kN)

 Máy thử va đập Charpy, Izod, máy thử độ cứng các loại

 Máy đo chiều dài vạn năng, kính hiển vi công cụ, kính hiển vi kim tương

 Thiết bị chụp ảnh phóng xạ tia X, tia gamma

 Máy dò khuyết tật bằng siêu âm, thử từ, thẩm thấu chất lỏng

 Máy quang phổ phát xạ

 Máy phân tích carbon, lưu huỳnh

 Máy thử hấp thu xung động, máy thử đâm xuyên

Các thiết bị thử mũ bảo vệ người đi xe máy

b Hàng tiêu dùng

- Năng lực kĩ thuật chính:

 Thử nghiệm đồ chơi trẻ em, bao bì thực phẩm

 Thử nghiệm các sản phẩm cao su

 Thử nghiệm giấy và các sản phẩm từ giấy

 Thử nghiệm nhựa và các sản phẩm từ nhựa

 Thử nghiệm sơn và chất phủ

 Thử nghiệm vải, sợi, quần áo, giày, da

- Phương pháp thử nghiệm: TCVN, EN, ASTM, ISO,

JIS, BS, BS EN, KS,

- Các thiết bị chính:

 Máy thử vạn năng

 Máy quang phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourrier FTIR

 Máy thử lão hóa thời tiết nhân tạo

 Máy thử bền màu bằng đèn xenon

 Máy thử bền màu bằng đèn thủy ngân cao áp

 Máy thử nhiệt độ hóa mềm Vicat

 Thiết bị thử nghiệm về giấy

 Thiết bị thử nghiệm về cao su

 Thiết bị thử nghiệm về sơn

 Thiết bị thử nghiệm về vải sợi

 Thiết bị thử nghiệm bao bì

Hình 1.3 – Thiết bị

kiểm tra đồ gỗ

Trang 6

 Máy thử áp lực nước cho ống nhựa

 Máy thử va đập ống nhựa

c Đồ gỗ gia dụng

- Thử nghiệm bàn ghế trong nhà và ngoài trời

- Thử nghiệm các dụng cụ và trang thiết bị thể dục thể thao

- Phương pháp thử nghiệm: BS, BS EN, DD ENV, DIN, NF D, ISO, JIS,ANSI/BIFMA,

 Thiết bị thử mỏi xoay mặt ghế

d Vật liệu và cấu kiện xây dựng

- Năng lực kĩ thuật chính:

 Thử nghiệm bêtông nhựa, bêtông xi măng

 Thử nghiệm xi măng, vữa xây dựng

 Thử nghiệm cát, đá, sỏi

 Thử nghiệm đất, đất sét

 Thử nghiệm gạch lát, gạch xây

 Thử nghiệm bột khoáng, bộ trét tường

 Thử nghiệm bêtông và bêtông cốt thép

 Máy thử nén xi măng, vữa, gạch 250 kN

 Các máy thử uốn, kéo xi măng, bêtông, gạch ngói, tấm lợp…

Hình 1.4 – Thiết bị kiểm

tra vật liệu xây dựng

Trang 7

 Máy thử Marshall và CBR (California Bearing Ratio)

 Các thiết bị thử cốt liệu bêtông

 Máy siêu âm bêtông, búa thử bêtông

 Máy định vị cốt thép trong bêtông

 Thiết bị đo mật độ và độ ẩm của đất và bêtông nhựa

 Máy thử độ chống thấm bêtông

 Thiết bị phân tích đáy cọc(Pile Driving Analyse-PDA)

 ImpMáy thử nén bêtông 2 MN, 3 MN

 Máy thử nén xi măng, vữa, gạch 250 kN

 Các máy thử uốn, kéo xi măng, bêtông, gạch ngói, tấm lợp…

 Máy thử Marshall và CBR (California Bearing Ratio)

 Các thiết bị thử cốt liệu bêtông

 Máy siêu âm bêtông, búa thử bêtông

 Máy định vị cốt thép trong bêtông

 Thiết bị đo mật độ và độ ẩm của đất và bêtông nhựa

 Thử nghiệm các sản phẩm điện cao áp

 Thử điện áp cao đến 250 kV ở tần số công

nghiệp

 Thử xung điện áp cao đến 600 kV

 Ðo điện dung và hệ số tổn hao

 Xác định đặc tính dòng - thời gian cho CB

đến 30 000 A

- Phương pháp thử nghiệm: TCVN, QCVN, IEC,

ASTM, AS, JIS, BS,…

- Các thiết bị chính:

Hình 1.5 – Các thiết bị thử

nghiệm điện, điện tử

Trang 8

 Tủ môi trường nhiệt & độ ẩm (0-94) oC, (20-98) %

 Tủ thử nghiệm môi trường bụi, nước xác định IP the IEC 60529

 Bộ nguồn điện (0-275) V; (0-50) A; (0,5-1)cos 

 Máy thử bắt cháy dây điện, máy đo dòng rò

 Máy thử cao áp, điện trở cách điện

 Cầu đo điện trở, máy đo điện áp, dòng điện, tần số, công suất …

 Thiết bị thử nghiệm xung cao áp, thử phóng điện cục bộ

 Thiết bị đo hệ số tổn hao, điện dung, đặc tính điện môi

 Máy thử kéo nén vạn năng

 Máy thử chịu điện áp

 Máy thử thiết bị đóng ngắt điện tự động (CB)

 Thiết bị thử nhiệt chu kỳ

 Máy đo điện trở nối đất

 Máy đo công suất

 Thiết bị thử rung sốc

f Tương thích điện, điện từ (EMC)

- Năng lực kĩ thuật chính:

 Phòng thử nghiệm EMC do TDK Corporation Japan thiết kế và trang bị đồng

bộ theo các chuẩn mực quốc tế IEC (ủy ban kỹ thật Điện quốc tế), FCC (US),VCCI (Nhật Bản) Buồng hấp thu SAC 3 m có khả năng

 thử nghiệm trong dải tần số từ 26 MHz đến 40 GHz, buồng chắn nhiễu có khảnăng thử nghiệm trong dải tần số từ 10 kHz đến 10 GHz

 Thử nghiệm về tương thích điện từ cho các nhóm sản phẩm điện-điện tử nhưthiết bị điện, điện tử gia dụng, máy tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị viễnthông

 Phòng thử nghiệm EMC được Bộ Truyền thông và Thông tin chỉ định là phòngthử nghiệm EMC cho các sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông từ tháng7-2007

- Phương pháp thử nghiệm: TCVN, QCVN, IEC/CISPR, EN, FCC, ITU

- Các thiết bị chính:

 Buồng hấp thu bán cách nhiễu 3 m

 Buồng điều khiển

Trang 9

 Buồng chắn nhiễu

 Đầu thu can nhiễu điện từ

 Máy phát tín hiệu

 Buồng hấp thu bán cách nhiễu 3 m

 Buồng điều khiển

 Máy quang phổ tử ngoại-khả kiến (UV-Vis)

 Máy quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS)

 Máy quang phổ phát xạ plasma (ICP-OES)

 Máy quang phổ huỳnh quang tia X - XRF

 Máy sắc ký khí (GC)

 Máy sắc khí ghép khối phổ với kỹ thuật

 thời gian bay (GC/MS-TOF)

 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

 Máy xác định nguyên tố (C, H, N, S, O)

 Thiết bị xử lý mẫu bằng vi ba

 Máy đo sức căng bề mặt

 Máy chuẩn độ điện thế

 Máy chuẩn độ Karl Fischer

Hình 1.6 – Phòng

thử nghiệm hoá chất

Trang 10

 Máy đo sức căng bề mặt

 Máy chuẩn độ điện thế

 Máy chuẩn độ Karl Fischer

- Phương pháp thử nghiệm: TCVN, APHA, FDA, FAO, DIN, AOAC,…

- Các thiết bị chính:

 Máy quang phổ tử ngoại-khả kiến (UV-Vis)

 Máy quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS)

 Máy quang phổ phát xạ plasma(ICP-OES)

 Máy sắc ký khí (GC)

 Máy sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC/MS, ECD)

 Máy sắc ký khí ghép khối phổ với kỹ thuật thời gian bay (GC/MS-TOF)

 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

 Máy đo hoạt độ phóng xạ alpha, beta

 Các thiết bị thử nghiệm nước (BOD, độ dẫn điện, pH, độ đục, Jar test…)

 Máy đo trị số octan theo của xăng ASTM D 2699, D 2700

 Máy đo trị số cetan của dầu diesel theo ASTM D 613

 Máy quang phổ hấp thu nguyên tử

 Máy sắc ký khí (GC)

 Bom nhiệt lượng tự động

 Máy chưng cất nhiên liệu tự động

 Máy đo nhiệt độ chớp cháy tự động

 Máy chuẩn độ điện thế

Trang 11

 Máy chuẩn độ điện lượng Karl Fischer

 Thiết bị đo độ nhớt

 Máy đo hàm lượng cặn carbon

 Máy đo khối lượng riêng tự động

 Máy đo nhiệt độ đông đặc tự động

 Máy đo hàm lượng lưu huỳnh bằng tia X

 Các thiết bị thử nghiệm nhiên liệu,

 dầu bôi trơn, khí hóa lỏng khác …

j Thực phẩm

- Năng lực kĩ thuật chính:

 Thử nghiệm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thành phần dinh dưỡng, nông sản

và thức ăn chăn nuôi

 Xác định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm như: dư lượng thuốc thú y, hàm lượngkim loại nặng, dư lượng hormon, chất nhiễm bẩn, độc tố vi nấm và thành phầnphụ gia thực phẩm

- Phương pháp thử nghiệm: TCVN, AOAC, CODEX, USFDA,USDA, ISO, EUDirectives,…

- Các thiết bị chính:

 Máy quang phổ tử ngoại - khả kiến UV-Vis

 Máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS

 Máy đo huỳnh quang

 Máy sắc ký khí (GC)

 Máy sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC-MS)

 Máy quang phổ tử ngoại - khả kiến UV-Vis

 Máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS

 Máy đo huỳnh quang

 Máy sắc ký khí (GC)

 Máy sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC-MS)

k Vi sinh - sinh vật biến đổi gen (GMO)

- Năng lực kĩ thuật chính:

 Máy quang phổ tử ngoại - khả kiến UV-Vis

 Máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS

Trang 12

 Máy đo huỳnh quang

 Máy sắc ký khí (GC)

 Máy sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC-MS)

- Phương pháp thử nghiệm: TCVN, APHA, USFDA, BS, ISO, GS, AOAC,…

- Các thiết bị chính:

 Các thiết bị vi sinh như tủ cấy vô trùng, nồi hấp, tủ ấm, kính hiển vi, tủ đôngsâu…

 Các thiết bị để thử nghiệm thực phẩm biến đổi gen như PCR Real Time, máy

ly tâm lạnh, máy điện di ngang, thiết bị nhân gen, tủ lắc ổn nhiệt…

2.1.2.2 Kiểm tra

Để đáp ứng các yêu cầu về năng lực kỹ thuật thử nghiệm và giám định, Các Bộban ngành và các cơ quan quản lý nhà nước đã chỉ định QUATEST 3 là tổ chức kỹ thuậtthực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóaphải kiểm tra về chất lượng

Các sản phẩm hàng hóa thuộc danh mục nói trên do

QUATEST 3 thực hiện kiểm tra về chất lượng bao gồm:

- Thép tròn cán nóng và thép dự ứng lực,

- Mũ bảo hiểm cho người đi xe máy

- Xăng, dầu diesel

- Đồ chơi trẻ em

- Thực phẩm, phụ gia, nguyên liệu, chất hỗ trợ chế

biến thực phẩm và bao bì thực phẩm, nguyên liệu

Nitrat Amon

- Thủy sản, sản phẩm thủy sản

- Thức ăn gia súc, nguyên liệu thức ăn gia súc, phân bón, thuốc bảo về thực vật

- Dây điện bọc nhựa PVC, sản phẩm điện gia dụng

- Ximăng Pooc lăng các loại, tấm lợp fibro-ximăng, dầm bêtông cốt thép ứng lựctrước PPB, kính xây dựng

- Sản phẩm bảo hộ lao động, sản phẩm có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

Hình 1.7 – Kĩ sư làm việc tại

phòng kiểm tra an toàn chấtlượng sản phẩm

Trang 13

- Sản phẩm dệt may

2.1.2.3 Thông tin và tiêu chuẩn

QUATEST 3 cung cấp thông tin và các tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường,chất lượng và đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu cuả tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân:

- Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

- Các quy chuẩn kỹ thuật trong nước (QCVN)

- Các tiêu chuẩn nước ngoài: JIS, GOST, BS, IS, AS, DIN, NF, ANSI, KS…

- Các tiêu chuẩn quốc tế: ISO, IEC, CODEX, OIML…

- Các tiêu chuẩn của các hiệp hội chuyên ngành: ASTM, AOAC, AOCS, APHA,ASME, API, AWS,…

- Các tạp chí hoặc tài liệu chuyên ngành khác

2.1.2.4 Đo lường

Các phòng đo lường của QUATEST 3 được trang bị các chuẩn đo lường cao nhất,được liên kết với chuẩn quốc gia và quốc tế Các phương tiện truyền chuẩn hiện đại vàđiều kiện môi trường làm việc của các phòng hiệu chuẩn luôn được duy trì phù hợp vớicác chuẩn mực quốc tế về đo lường Các phòng đo lường của QUATEST 3 đều đượccông nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, phòng Đo lường Nhiệt và Đo lường

Hình 1.8 – Logo các thông tin &

tiêu chuẩn

Trang 14

Khối lượng cũng được công nhận bởi tổ chức công nhận của Na Uy (NorwayAccreditation Body)

QUATEST 3 cung cấp dịch vụ đo lường trong các lĩnh vực: độ dài, khối lượng,

cơ, dung tích – lưu lượng, điện, nhiệt, hoá lý

2.1.2.5 Chứng nhận

QUATEST 3 là tổ chức chứng nhận (bên thứ ba) thực hiện việc chứng nhận sựphù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế hoặc quy chuẩn kỹthuật trong nhiều lĩnh vực: điện - điện tử, cơ khí, hóa chất, xây dựng, hàng tiêu dùng, dầu,khí, thực phẩm, rau an toàn sản xuất theo quy trình Việt GAP

Hoạt động chứng nhận sản phẩm của QUATEST 3 được công nhận phù hợp vớichuẩn mực quốc tế ISO/IEC Guide 65

Dấu chứng nhận của QUATEST 3 xác nhận sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chấtlượng và an toàn, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao uy tín thương hiệu, tham giađấu thầu, đưa sản phẩm ra thị trường đồng thời là dấu hiệu giúp người tiêu dùng lựa chọnkhi mua sản phẩm

2.1.2.6 Mã số và mã vạch

14

Báo cáo thực tập nghành nghề – Trầm Oanh Kỳ

Hình 1.9 – Giấy chứng nhận

tiêu chuẩn

Trang 15

QUATEST 3 là Chi nhánh phía Nam của Tổ chức GS1 Việt Nam (mã số - mãvạch) với các nhiệm vụ:

- Tiếp nhận các yêu cầu đăng ký sử dụng mã số - mã vạch của tổ chức, doanhnghiệp

- Cung cấp dịch vụ kiểm tra chất lượng mã số - mã vạch

- Tư vấn và đào tạo triển khai ứng dụng mã số - mã vạch, các giải pháp nhận dạngđiện tử khác theo các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý và điều hành sản xuất - kinhdoanh – dịch vụ, các công cụ hỗ trợ quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm và dịch vụ,truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Đối tượng giám định sự phù hợp bao gồm:

a Hàng hoá

Đối tượng:

 Sản phẩm cơ khí và vật liệu kim loại

 Hóa chất, sản phẩm dầu khí (khí hóa lỏng, xăng,dầu D.O, dầu đốt lò, dầu hỏa,dầu mở bôi trơn, các chất phụ gia dầu mỏ), hàng tiêu dùng, đồ chơi trẻ em

 Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thành phần dinh dưỡng, nông sản và thức ănchăn nuôi

 Thiết bị điện - điện tử và viễn thông

 Vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng

 Dụng cụ bảo hộ lao động

Dịch vụ giám định:

 Chất lượng, an toàn, vệ sinh

Trang 16

 Số lượng, khối lượng,

 Định mức sử dụng nguyên vật liệu

 Tình trạng bao gói, container; độ sạch của hầm hàng

 Lấy mẫu và niêm phong mẫu

b Công nghệ, thiết bị

Đối tượng giám định: Dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị trong các dự ánđầu tư hoặc chuyển giao công nghệ

Dịch vụ giám định:

 Tình trạng chất lượng, tính đồng bộ

 Định danh, xuất xứ, năm sản xuất, công dụng

 Giám sát về lắp đặt thiết bị trong dây chuyền

 Khảo nghiệm đo kiểm các thông số kỹ thuật trong vận hành sản xuất thử

 Trình độ công nghệ, thực trạng công nghệ

 Giám sát an toàn về thiết bị

 Đánh giá chất lượng để định giá tài sản

c Môi trường

Đối tượng giám định:

 Dây chuyền sản xuất, thiết bị, phương tiện, nguyên vật liệu đáp ứng với cácyêu cầu quy định về môi trường

 Nước cấp, nước mặt, nước ngầm

 Chất thải dạng khí, lỏng, rắn và các loại chất thải khác

 Các hệ thống xử lý chất thải

Dịch vụ giám định:

 Khảo sát, quan trắc, đánh giá thực trạng và tác động môi trường: vi khí hậu,chất lượng không khí, vi sinh, độ rung, độ ồn, hoạt độ phóng xạ, khí thải côngnghiệp, chất thải dạng lỏng, rắn và khí

 Đo nhiệt độ, độ ẩm, độ bụi trong không khí, cường độ ánh sáng, bức xạ UV,bức xạ X-ray, bức xạ ion α, β, γ trong môi trường

 Đo mức áp suất âm (độ ồn), độ rung động của nền đất, công trình

 Hàm lượng các hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng trong không khí

Trang 17

 Đo tốc độ gió, nhiệt độ không khí, lưu lượng không khí trong đường ống,tunnel

 Nhiệt độ, hàm lượng bụi, thải lượng, hàm lượng các kim loại nặng trong khíthải công nghiệp

 Hàm lượng các kim loại nặng trong bùn thải

 Lập báo cáo giám sát môi trường

d Công trình xây dựng

Đối tượng giám định:

 Các công trình và dự án xây dựng

 Các cấu kiện, kết cấu, hạng mục công trình

Dịch vụ giám định:

 Tư vấn giám sát thi công công trình

 Chứng nhận chất lượng công trình xây dựng và an toàn công nghiệp

 Giám sát lắp đặt trang thiết bị trong công trình xây dựng, dự án xây dựng

 Kiểm định chất lượng công trình xây dựng

 Tư vấn, khảo sát, quan trắc, đánh giá sự cố công trình

Chứng nhận: sự phù hợp về chất lượng và an toàn chịu lực của công trình.

Hình 1.11 – Kĩ sư giám định

công trình

Trang 18

e An toàn công nghiệp

Đối tượng giám định:

 Các loại máy, thiết bị, vật tư, hoá chất, bảo hộ lao động có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

 Các công trình thi công các loại bồn bể, bình chứa, đường ống áp lực, cácloại kết cấu thép, nhà xưởng, các công trình công nghiệp

 Các loại thiết bị, kết cấu có sử dụng phương pháp hàn như nồi hơi, thiết bị

áp lực, đường ống, kết cấu thép

Dịch vụ giám định:

 An toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghiệp

 Chứng nhận quy trình hàn, chứng nhận thợ hàn

 Giám sát thi công các hạng mục công trình, kết cấu kim loại

 Kiểm tra không phá hủy - NDT (RT, PT, MT, LT, UT, Phased Array,PMI )

2.1.2.8 Tư vấn và đào tạo

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Năng suất Chất lượng (Trung tâm Năng suất Chấtlượng – QUATEST 3 P&Q) là đơn vị trực thuộc Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng 3 (QUATEST 3) Trung tâm Năng suất Chất lượng là đơn vị sự nghiệpkhoa học chuyên cung cấp các dịch vụ đào tạo và tư vấn liên quan đến tiêu chuẩn, đolường, chất lượng và các hệ thống quản lý

Hình 1.12 – Kĩ sư giám định về

an toàn thi công

Trang 19

Với kinh nghiệm tư vấn và đào tạo trên 15 năm trong lĩnh vực trên, Trung tâmNăng suất Chất lượng đã hỗ trợ các Tổ chức, Doanh nghiệp xây dựng, áp dụng, duy trì,cải tiến các hệ thống quản lý, các kỹ thuật đo lường, thử nghiệm và hướng Tổ chức,Doanh nghiệp đến hội nhập với các nền kinh tế khác trong khu vực ASEAN và toàn cầu.

Với đội ngũ chuyên gia tư vấn, giảng viên nhiều năm kinh nghiệm và được đào tạobài bản từ nước ngoài, Trung tâm sẵn sàng cung cấp các dịch vụ tư vấn và đào tạo theoyêu cầu của Tổ chức, Doanh nghiệp Dịch vụ không chỉ dừng lại sau khi tư vấn và đàotạo, mà sẽ tiếp tục hỗ trợ thông qua các chương trình riêng biệt và cùng các Tổ chức,Doanh nghiệp tiếp tục cải tiến các quá trình hoạt động nhằm mang lại lợi ích thiết thựcnhất cho Tổ chức, Doanh nghiệp

Tư vấn và đào tạo gồm:

- Tư vấn hệ thống

- Tư vấn năng suất

- Đào tạo hệ thống quản lý

- Đào tạo thử nghiệm đo lường

2.1.2.9 Trang bị

Sản xuất và cung cấp chuẩn đo lường, phương tiện đo kiểm như: chuẩn khốilượng, chuẩn dung tích, thiết bị kiểm định đồng hồ đo nước lạnh, thiết bị kiểm định công

tơ điện, cân bàn, cân ô tô…

Cung cấp các chất chuẩn, thiết bị, phương tiện đo kiểm, thiết bị và dụng cụ thínghiệm…

Cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các phương tiện đo kiểm, thiết bịphòng thí nghiệm

2.1.3 An toàn lao động và vệ sinh mối trường làm việc

2.1.3.1 An toàn lao động

- Người lao động làm việc trong điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại phảinghiên cứu kỹ các qui định về an toàn lao động cho từng nội dung cụ thể và kýxác nhận vào sổ theo dõi của đơn vị về việc đã nghiên cứu kỹ các nội dungtrong qui định đó

Trang 20

- Mỗi người lao động phải tuân thủ theo các qui định về tiêu chuẩn an toàn laođộng, vệ sinh lao động.

- Người lao động phải tham gia đầy đủ các buổi huấn luyện hướng dẫn về nhữngqui trình, qui phạm an toàn kỹ thuật, biện pháp làm việc an toàn liên quan đếnnhiệm vụ được giao(do Khối, Phòng thực hiện)

- Trước khi ra về phải kiểm tra và thực hiện biện pháp an toàn điện, lửa, nướcnơi làm việc

- Phải chấp hành nghiêm túc nội qui PCCC của Trung tâm Kỹ thuật 3

2.1.3.2 Vệ sinh lao động

- Người lao động có trách nhiệm giữ gìn sạch sẽ ngăn nắp nơi làm việc

- Không nấu ăn, uống nơi làm việc, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung toàn cơ quan

- Các thiết bị máy móc dụng cụ văn phòng… liên quan đến người phải luônđược giữ gìn sạch sẽ, bảo trì, bão dưỡng và thực hiện đúng các qui trình về vậnhành

2.1.3.3 Phòng cháy chữa cháy:

Để bảo vệ tài sản, bảo vệ trật tự và an toàn cơ quan người phải tuân thủ nội quiPCCC sau:

- Tất cả các phòng làm việc đều phải sắp xếp gọn gàng, trật tự, không để nhữngvật liệu dễ cháy gần nguồn nhiệt: lửa, điện

- Không dùng điện nấu cơm, nấu nước ( trừ y tế và phòng hành chánh), không tựtiện mắc điện, sửa điện, nếu cần báo cho quản trị để cho thợ sữa chữa

- Quản trị phải thờng xuyên kiểm tra, bảo vệ hệ thống điện tu sửa chỗ hư hỏng,chập mạch Dùng cầu chì đúng tiêu chuẩn, các thiết bị phải đóng kín

- Xăng dầu phải cách ly riêng biệt và bảo vệ chu đáo, tuyệt đối không để chungvới vật dễ cháy, không được hút thuốn ở gần nguồn xăng, văn phòng phẩm vànhững chỗ cất nguyên liệu, đồ gỗ phải sắp xếp trật tự gọn gàng, không xếpchung với cật dễ cháy

- Không được tự tiện sử dụng hay di chuyển những dụng cụ PCCC Đội PCCC

cơ quan có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên những dụng

cụ PCCC để sẵn sàng khi cần đến

Trang 21

- Khi phát hiện có dấu hiệu cháy ở chỗ nào thì người lao động phải lập tức kêu

to "CHÁY" và báo cho mọi người ở tại chỗ biết để tìm cách dập tắt ngay Nếucần thì báo cho phòng cảnh sát PCCC thuộc Sở Công An thành phố

2.1.4 Xử lý nước thải

Chất thải rắn thường được cho vào giỏ rác, nhân viên của phòng sẽ thu gom vậnchuyển đi

Chất thải là bao bì đựng hoá chất, dung môi phải được đậy kín và thu gom đểriêng một chỗ qui định và nhân viên vệ sinh vẫn chuyển đi

Các chất thải lỏng thông thường có chất độ hại thấp được kiểm nghiệm viên phaloãng với nước và đổ vào hệ thống cống nước thải của phòng

Cách chất thải lỏng cần phải đưa đi xử lý phải được kiểm nghiệm viên thu gomvào các bình chứa chuyên biệt và có ắp đậy kín và được đặt trong các tủ hút và cách ly.Kiểm nghiệm viên được phân công sẽ vận chuyển các bình chất thải đến nơi lưu trữchung của cơ quan

Các thử nghiệm có sinh ra khí độc hoặc sử dụng dung môi bay hơi độc phải tiếnhành trong tủ hút chuyên biệt

Cán bộ kỹ thuật phòng thử nghiệm định kỳ hàng tháng kiểm tra, bảo trì các dụng

cụ, bình chứa các chất thải cần xử lý

2.1.5 Nhận xét đánh giá

Quản lý chất lượng nguyên liệu và sản phẩm theo những tiêu chuẩn trong và ngoàinước là một trong những chức năng quan trọng nhất của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng 3 (gọi tắt là Trung tâm Kỹ thuật 3) Đây là nơi ban hành hiệu chuẩncũng như tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm công nghiệp nóichung, cũng như là sản phẩm thực phẩm nói riêng Trải qua nhiều năm tháng, hoạt độngcủa Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 đang ngày càng đi vào nềnếp, các phương tiện, phương pháp kiểm tra hiện đại hơn, phù hợp hơn với yêu cầu củakhách hàng, góp phần ổn định chất lượng cho các sản phẩm công nghiệp

Ngoài ra, Trung tâm còn có các độ ngũ kĩ sư, cán bộ được đào tạo chuyên nghiệp

ở nhiều lĩnh vực nghành nghề khác nhau, môi trường làm việc khá tốt, trung tâm luôn tạo

Trang 22

điều kiện cho sinh viên rất thích hợp cho các em làm báo cáo luận văn và cơ hội làm việcnghiên cứu sau này.

Trang 23

2.2 Nhà máy Nhựa Rạng Đông

2.2.1 Tổng quan về đơn vị sản xuất

2.2.1.1 Lịch sử và địa điểm xây dựng

Từ đầu thập niên 60: được thành lập với tên là hãng UFEOC (Liên hiệp các xínghiệp cao su Viễn Đông Pháp) Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC COMPANY

Từ 1963 – 1975: nhập khẩu các máy cán, dây chuyền máy tráng đầu tiên từ NhậtBản và Đài Loan để sản xuất các loại giả da PVC, PU xốp, khăn trải bàn, màng mỏngPVC, vải tráng PVC, PU, vải dù chống thấm

Sau ngày 30/4/1975 Cty UFIPLASTIC chuyển thành NHÀ MÁY NHỰA RẠNGĐÔNG (tháng 11/1977), trực thuộc Cty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ

Từ 1985 - 1995: Đổi tên thành CÔNG TY NHỰA RẠNG ĐÔNG Liên doanh vớiCty Full-Dexterity (Đài Loan) chuyên sản xuất giả da PU, giấy dán tường, vải chốngthấm xuất khẩu

Trụ sở công ty đặt tại số 190, đường Lạc Long Quân, phường 03, quận 11, Tp HồChí Minh

Hình 2.1 – Công ty cổ phần nhựa Rạng đông

Trang 24

2.2.1.2 Sơ đồ mặt bằng công ty:

2.2.1.3 Các sản phẩm chính của đơn vị sản xuất

Nhựa Rạng Đông chuyên sản xuất, mua bán hàng nhựa gia dụng, kỹ thuật, chế tạomáy móc, thiết bị ngành nhựa, xây dựng dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng, chothuê văn phòng, kho bãi, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, mua bán nguyên liệu, hóa chấtngành nhựa; môi giới bất động sản, kinh doanh nhà

2.2.1.4 Hệ thống xử lý nước – khí thải và vệ sinh công nghiệp

Khí thải của nhà máy được thu gom đưa vào tháp bằng quạt hút khí Sau khi đượcthu gom vào tháp, khí thải sẽ được dẫn qua thùng điều áp để làm nguội trung hoà khí, rồiđưa sang bình oxi hoá có hỗn hợp chất oxi hoá dưới dạng phun mù Ngay sau đó khí thảitiếp tục được đưa qua tháp hấp thụ có than hoạt tính để hấp thụ lần cuối những chất độchại trước khi thải khí ra môi trường

Trang 25

Hình 2.2 – Hệ thống thu hồi khí

thải DOP tại nhà máy

Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước làm nguội được đưa qua hệ thống xử línước cứng rồi cho sử dụng quay vòng

Vấn đề về bảo vệ môi trường ở công ty:

 Lắp đặt hệ thống thu hồi và xử lý khí thải trong quá trình sản xuất, lọc bụitrong không khí, đảm bảo môi trường làm việc trong lành

 Xử lý nước thải và tuần hoàn để bảo vệ nguồn tài nguyên nước

 Thu gom, phân loại chất thải rắn ngay tại nơi sản xuất, quay vòng phế liệu

để tiết kiệm chi phí nguyên liệu và bảo vệ môi trường

 Sử dụng các nguyên liệu sạch và thân thiện với mối trường để đảm bảo sảnphẩm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và an toàn sức khoẻ con người

 Thường xuyên kiểm soát, đo lường đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn môitrường

 Ngoài ra, Công ty còn tuyên truyền giáo dục – nâng cao ý thức người laođộng và Công ty đã được nhận Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường do Sở Khoa học Công nghệ Môi trường TPHCM cấp

2.2.1.5 Năng suất

Nhà máy hoạt động với công suất là 33 tấn hỗn hợp trong 1 ngày

2.2.2 Nguyên liệu sản xuất

Trang 26

Nguyên liệu sản xuất chủ yếu là các loại hạt nhựa PVC, dầu hóa dẻo DOP, vòngcacbonat caxi, chất hóa dẻo, dung môi MEK, EA, chất ổn định nhiệt,… Tính chất củaPVC (nguyên liệu chủ yếu)

 Thêm hoá dẻo có thể sản xuất các sản phẩm có độ cứng thay đổi

 Có thể sử dụng hầu hết các phương pháp gia công đối với PVC

 PVC có nhiều tính chất cơ học tốt như độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, tính chấtcách điện, chịu ăn mòn cao

 Có thể sản xuất sản phẩm với màu sắc đa dạng

 PVC kém bền với acid, kiềm, chất tẩy rửa…

 PVC là loại nhựa khó cháy vì trong phân tử có chứ Clo

 Giá thành vừa phải

Các nguồn nguyên liệu công ty sử dụng chủ yếu thu mua từ các công ty trongnước như PVC của Phú Mỹ, TPC Vina và một phần nhập từ Mã Lai, Nhật Bản và TháiLan

Kiểm tra và xử lý nguyên liệu: Nguyên liệu sau khi thu mua về được đưa xuốngchứa ở tầng hầm một thời gian để ổn định, sau đó được lấy mẫu phân tích trước khi đưavào hệ thống cân định lượng để tiến hành sản xuất

Khả năng thay thế nguyên liệu: Nguyên liệu dùng để sản xuất mà công ty sử dụngđược bán rất nhiều trên thị trường, vì vậy khi có bất kỳ sự cố nào về nguồn nguyên liệucông ty đều có thể có nguồn thay thế kịp thời

2.2.3 Quy trình công nghệ

2.2.3.1 Sơ đồ và thuyết minh quy trình sản suất màn mỏng PVC theo công

nghệ cán:

Trang 27

Nguyên liệu từ cân xả xuống máy trộn nhờ cánh khuấy quay ở tốc độ cao làm chocác thành phần trong hổn hợp khối nguyên liệu được trộn đều, bột PVC ngấm hoá dẻotốt; đồng thời đưa nhiệt độ hỗn hợp nguyên liệu lên cao (khoảng 80-120oC) giúp rút ngắnthời gian nấu, tang năng suất Quá trình trộn được thực hiện theo khoảng thời gian cài đặtnhất định tuỳ từng công thức, sau khi trộn đủ thời gian máy trộn tự dừng Sau đó nguyênliệu được xã xuống máy nấu qua cửa xà bằng xylanh khí nén.

Nguyên liệu sau khi được xả từ may trộn vào máy nấu, nhờ hai trục quay trongthân máy nấu với tốc độ khác nhau, ngược chiều nhau và cùng với khối gia trọng đượcđiều khiển bằng xylanh khí nến hạ xuống ép khối nguyên liệu tạo ma sát sinh nhiệt làmkhối nguyên liệu được nhựa hoá Sauk hi nấu xong keo được xà qua cửa đáy, cửa đáyđược đống mở bằng piston thuỷ lực

Trang 28

Sau khi keo từ máy nấu xả xuống máy nghiền, dưới tác dụng quay ngược chiềucủa hai trục với vận tốc khác nhau và hai trục được gia công nóng bằng dầu nên keo sẽđược nhựa hoá tiếp tục Kết hợp với việc đặt các dao cắt và các trụ đảo keo để tự đảotrộn, nhựa hoá keo Tại máy nghiền A keo được nhựa hoá sơ bộ sau đó chuyển lên bangtải sang máy nghiền B Tại máy nghiền B keo được phải được nhựa hoá hoàn toàn khichuyển sang máy lọc Nguyên tắc hoạt động của máy nghiền B tương tự máy nghiền A.

Xylanh và đầu khuôn được gia nhiệt nóng bằng dầu Keo được chuyển từ máynghiền B sang máy lọc thông qua bang tải Khi keo vào phểu máy lọc nhờ trục vít quay

sẽ đẩy lên, nén keo đến đầu khuôn Tại đầu khuôn có gắn các lưới lọc nên chỉ cho keoqua lưới lọc còn các chất bẩn(đất, cát ) bị giữ lại Lượng keo sạch ra khỏi đầu khuônđược chuyển lên hệ thống máy cán thông qua bang tải

Mở máy từ bàn điều khiển tự động cho trục quay không tải đến khi nhiệt độ đạtyêu cầu thì cho keo từ máy lọc lên bang tải xuống máy cán 4 trục Nhựa theo khe hở của

4 trục đi xuống đến trục đáy Điều chỉnh khe hở giữa các trục, thông số sẽ hiển thị trêncác đồng hồ tại bàn điều khiển Kiểm tra xem trục chuyển động và khống chế khe hở trục

để có bề dày theo yêu cầu sản phẩm Từ công đoạn này, hệ thống sẽ tự động tạo thànhthành phẩm như màng mỏng, giả da, sản phẩm in hoa và đóng cuộn sản phẩm theo quytrình định sẵn

2.2.3.2 Các thiết bị chính

Máy trộn tốc độ cao: trộn các thành phần phối liệu với nhau để đồng nhất phối

liệu Nhiệt độ trộn từ 90 – 100oC

Lò nấu: gồm 2 trục vit ovan chuyển động ngược chiều nhau, ma sát giữa các trục

vit với nhau và ma sát giữa nguyên liệu với trục vít giúp gia nhiệt cho nồi nấu (160 –1650C) Làm nhựa chảy dẻo và đồng đều phối liệu

Máy in: hệ thống máy in 6 màu với mỗi trục hoa văn tương ứng với 1 màu, khi cần

thay đổi hoa văn ta phải đổi trục Vải từ các cuộn được căn qua hệ thống trục chuyểnđộng liên tục qua các hộc chứa màu tương ứng với hoa văn được cài đặc sẳn Sau đóđược làm khô bằng hệ thống trục nóng – lạnh

Máy hấp: Sử dụng cho công nghệ giả da, hấp lớp foam làm nhựa trương nở tạo lỗ

xốp tăng độ dày riêng của nhựa trước khi qua công đoạn ghép, hấp bằng không khí nóng220-230oC Máy hấp hoạt động từ 17 m/phút – 30 m/phút

Máy ép đùn: ép nhựa PVC ở dạng hạt, máy ép gồm hệ thống xilanh trục vit vừa

gia nhiệt nóng chảy nhựa vừa hòa trộn phối liệu đồng đều

Máy ép vân: gồm hệ thống gia nhiệt làm lớp foam nhựa trương nở sau đó có hệ

trống trục ép để định dạng Mỗi loại vân tương ứng với hệ thống trục khác nhau

Trang 29

Một số hình ảnh công nghệ trong nhà máy:

2.2.3.3 Các sự cố trong sản xuất và biện pháp khắc phục

Trang 30

Hệ thống cân tự động: sự cố thông số cân trên máy vi tính lệch nhiều so với giá trịđặt, khắc phục bằng cách cân ở chế độ bằng tay cho đúng với giá trị đặt

Máy trộn: sự cố khu cúp điện đột xuất, dừng máy trong thời gian ngắn chờ điệnmáy phát, máy trộn chưa cuộn đủ thời gian, khắc phục bằng cách khắc phục bằng cáchkhi có điện trở lại phải cài them thời gian còn lại

Máy nấu về sự cố cúp điện đột xuất trong thời gian ngắn và chờ có điện trở lại,khác phục bằng cách tiến hành xả keo từ máy nấu xuống máy nghiền Vệ sinh sạch sẽmáy nấu Trường hợp cúp điện lâu thì phải xả hết nguyên liệu bột keo từ cân máy trộn vàmáy nấu Vệ sinh sạch sẽ cân, máy trộn, máy nấu

Máy nghiền: sự cố keo bị rơi ra khỏi trục cán, khác phục bằng cách cho lại vàomáy nghiền để nhựa hoá keo hoàn toàn Trường hợp khi máy nghiền cuso điệ đột xuấtphải tiến hành lấy keo ra khỏi máy nghiền ngay

Máy lọc: sự cố do keo ra đầu lọc quá mềm (do nhiệt độ cao), khác phục tình teajngtrên bằng cách mở nhỏ van nước vào trục vít đến khi keo ra khỏi đầu lọc ở trjng thái bìnhthường thì khoá van nước lại Trong trường hợp cúp điện đột xuất chờ máy phát khắcphục bằng cách tiến hành lấy hết keo ở phểu nạp liệu ra, tháo lưới lọc ra vệ sinh sạch sẽtheo đúng trình tự Khi có điện lại nếu keo trong xylanh vẫn còn mềm thì mở máy lọcđùn hết lượng nhựa còn tồn trong xylanh Còn nếu keo trong xylanh đã cứng thì phải mởbơm dầu nóng gia nhiệt cho xylanh đầu khuôn đến khi keo mềm thì mở máy lọc đùn hếtlượng nhựa còn tồn trong xylanh và một số sự cố trong quá trình cán

Đối với sản phẩm: Màu sản phẩm thay đổi do trong quá trình thay đổi từ sản

phẩm có màu sang sản phẩm màu trắng mà sản phẩm cũ vẫn còn kẹt lại trong thiết bị.Khi đó phải tiến hành tách nhựa ra khỏi thiết bị, nấu một mẻ trùng màu với màu bị kẹt rồikiểm tra và rửa sạch thiết bị kịp thời Nhựa bị cháy do nhiệt độ thay đổi đột ngột làm chosắt bị oxi hóa dẫn đến cân thiếu ổn định, cân báo kết quả nhưng chất lỏng không xuống.Khi đó phải kiểm tra cân nguyên liệu, cấp nhiệt lò nấu, loại bỏ sản phẩm hư Khi sản xuấtthường gặp tình trạng bị đứt sản phẩm nên cần phải theo dõi để khắc phục bằng cách nốilại kịp thời

2.2.4 Sản phẩm

Sản phẩm chính của Công ty Nhựa Rạng Đông chủ yếu là các sản phẩm nhựa PVC,

PE, EVA với hơn 100 loại sản phẩm các loại được chia thành 6 nhóm sản phẩm chính:

Trang 31

Màng mỏng các loại như màng PVC; màng mỏng PE, PEVA, EVA; Sản phẩm giả da cácloại; Sản phẩm tấm lợp; Bao bì phức hợp và sản phẩm gia công.

Màng mỏng PVC: với đặc tính siêu mỏng, nhẹ, không độc hại, có độ bền dẻo và

tính chịu lạnh cao dùng làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất áo mưa, văn phòngphẩm, đồ dùng trẻ em, làm vật liệu lót phủ, tấm trải bàn Sản phẩm có 2 loại: Màngmỏng PVC in hoa và màng mỏng không in hoa

Màng mỏng PVC, PE, EVA: bao gồm các sản phẩm khổ rộng và in hoa chất lượng

cao Sản phẩm đạt tiêu chí về độ bền dẻo, tính chịu lực và độ bền màu

Giả da, vải tráng PVC, SEMI PU, PU

Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu PVC hoặc PU kết hợp vải Đặc biệt kết hợploại vải chậm cháy, vải chống thấm Sản phẩm giả da được sản xuất bằng công nghệ hiệnđại của Nhật Bản có thể kết hợp 3 công nghệ cán – tráng – ghép trong sản xuất tạo ra sảnphẩm bền đẹp làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất giày dép, túi xách, may mặc, bọcnệm, làm vật liệu cho ngành quảng cáo, trang trí nội thất ,

Sản phẩm tấm lợp, tôn ván nhựa

• Tấm lợp PVC, PP

Sản phẩm tấm lợp PVC, PP, PE được sản xuất theo công nghệ ép đùn tạo ra sảnphẩm đạt chất lượng cao bao gồm tấm phẳng, tấm sóng tròn hoặc vuông được tạo vânhoặc màu sắc tùy theo yêu cầu sử dụng của khách hàng, có khả năng chống lão hóa dướitác dụng của tia cực tím Sản phẩm được dùng làm vật liệu trong ngành xây dựng, trangtrí nội thất, tấm lợp, vách ngăn, la-phong và các vật liệu quảng cáo

• Sản phẩm tấm lợp và ván gia cường FRP (composite): độ dẻo cao, chịu được lực

uốn cong và căng kéo giúp thuận lợi cho thi công và thiết kế Trong quá trình sản xuất,sản phẩm được bổ sung thành phần phụ gia chống tia cực tím giúp thích nghi với điềukiện khí hậu nắng nóng

Bao bì phức hợp

Sản xuất theo công nghệ in tráng hiện đại và đáp ứng được yêu cầu cao về an toànsản phẩm, được làm bao bì cho các ngành sản xuất thực phẩm, thủy hải sản, hóa mỹphẩm, nông dược

Sản phẩm gia công

Trang 32

Bao gồm các sản phẩm tiêu dùng: áo mưa, túi xách, màn che, tạp dề, bạt phủ xe, bạtphủ ruộng muối.

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: Phòng nghiên cứu và phát triển (R&D) phụ

trách công tác nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới Phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết

bị hiện đại để nghiên cứu các tính năng nguyên liệu để tạo ra những sản phẩm tối ưu

Kiểm tra chất lượng: Công ty hiện đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo

tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 do tổ chức Quacert của Việt Nam chứng nhận

Hệ thống quản lý chất chất lượng do phòng Đảm bảo Chất lượng xây dựng quytrình cụ thể cho mỗi công đoạn từ khâu xử lý nguyên liệu, đến công đoạn sản xuất, đónggói và phân phối thành phẩm

Một số hình ảnh sản phẩm Công ty:

Hình 2.8 – Sản phẩm màng mỏng PVC, PEVA, EVA

Trang 33

2.2.4.1 Phương pháp kiểm tra sản phẩm và xử lý phế phẩm

Kiểm soát của tổ sản xuất: Trong quá trình sản xuất, tổ sản xuất kiểm soát theo tiêuchuẩn đã được ban hành, trường hợp đặc biệt phải báo cáo cho bộ phận kỹ thuật xem xét,giải quyết

Kiểm soát lại của bộ phận kỹ thuật: Hằng ngày, bộ phận kỹ thuật tiến hành kiểm soátlại tình trạng chất lượng sản phẩm đã sản xuất của 3 tổ sản xuất trong 3 ca đầu giờ hànhchính Nếu sản phẩm ổn định thông báo cho bộ phận thống kê tiến hành nhập sản phẩmvào kho của công ty Nếu phát hiện sai sót, bộ phận kỹ thuật cho loại bỏ những sản phẩmkhông phù hợp trước khi tiến hành nhập kho

2.2.4.2 Tồn trữ và bảo quản

Về phần tồn trữ lưu mẫu:

- Nhà máy lưu mẫu màu chuẩn, mẫu sản xuất các loại… để làm cơ sở Đối chiếu vớisản phẩm cùng loại của từng lô hàng sản xuất

- Đối với phần nhà máy chịu trách nhiệm lấy mẫu: phải ghi rõ, đầy đủ thông tin vềmẫu: vị trí mẫu trong cuộn bán thành phẩm khi chuyển cho trung tâm nghiên cứuchất dẻo đo cơ lý Nhà máy tự quản trong việc ghi chép đầy đủ các thông số liênquan đến lô hàng, nếu có bất thường trong sản xuất cần ghi rõ

- Trung tâm nghiên cứu chất dẻo lưu mẫu sản phẩm nhằm theo dõi chất lượng sảnphẩm của toàn công ty

- Trung tâm nghiên cứu có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc kiểm tra chất lượngcủa nhà máy, sản phẩm mới, sản phẩm có phương án sản xuất thử, sản phẩm cầnban hành tiêu chuẩn sản pẩm, sản phẩm lao động

- Cửa hàng kinh doanh sản phẩm chế biến lưu mẫu và kiểm tra sản phẩm, hàng giacông

Về phần bảo quản:

Trang 34

- Không để sản phẩm nơi ẩm ướt, gần nguồn nhiệt

- Không va chạm mạnh với vật nhọn dễ gây thủng rách

- Giữ sản phẩm luôn sạch khô khi không sử dụng

- Không dùng các loại dung môi mạnh để tẩy rửa như: Acetone, MEK, Toluence,cyclohexanone

- Sản phẩm sau khi kiểm tra đạt chất lượng sẽ được nhập vào kho bảo quản vàchuển đến khách hàng

2.2.5 Nhận xét, đánh giá

Nhà máy nhựa Rạng Đông với bề dày thành tích hoạt động trong sản xuất và kinhdoanh- một trong những đơn vị hàng đầu của ngành nhựa Việt Nam.Sản phẩm được sảnxuất trên quy trình công nghệ hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng

Nhà máy có hệ thống xử lí khí thải và nước thải hoàn thiện hiện đại Bảo đảm môitrường nhà máy luôn được trong sạch Vấn đề an toàn lao động được chú trọng tuyệt đối

Trong thời gian tới, công ty cần tích cực quảng bá thương hiệu, mở rộng thịtrường, đa dạng hóa sản phẩm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của thị trường

Tuy nhiên theo ý kiến cá nhân em thì công ty chưa thực sự thực hiện tốt trongkhâu an toàn bảo bộ lao động cho công nhân lao động, nơi làm việc thật sự chưa thôngthoáng, cách sắp xếp và đường vận chuyển hàng hoá không được bằng phẳng và không

có vạch kẻ đường Vì vậy công ty nên nâng cấp các điểm yếu để hoàn thiện hơn Công tycũng tạo điều kiện giúp đỡ cho các em thực hiện nghiên cứu báo cáo luận văn

2.3 Công ty cổ phần sứ Thiên Thanh

Ngày đăng: 11/08/2019, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w