báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện báo cáo thực tập chuyên ngành kỹ thuật điện
Trang 1MỤC LỤC
2
LỜI MỞ ĐẦU 2
Tổng Quan Về Thực Tập Chuyên Ngành Kỹ Thuật Điện 3
1 Thành phần tham dự: 3
2 Thời gian: 3
3 Địa điểm: 3
4 Nội dung: 3
Phần I 4
NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN 4
I.Nhà máy thủy Điện Trị An: 4
1.Tổng quan về nhà máy thủy điện Trị An: 4
II Nhà Máy Thủy Điện Đa Nhim: 9
12
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA 12
1 Tổng quan nhà máy nhiệt điện Bà Rịa 12
Phần III 16
CÔNG TY, XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN 16
I Công ty thiết bị điện THIBIDI: 16
Phần IV 32
VIỆN NGHIÊN CỨU HẠT NHÂN 32
1 Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt 32
2 Vài nét về lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt: 32
3 Một vài mốc lịch sử đáng nhớ về LPƯHN Đà Lạt là: 32
4 Công tác vận hành và khai thác sử dụng lò phản ứng 33
5 Nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật và an toàn hoạt động của lò phản ứng34 6 Công tác nghiên cứu trên lò phản ứng: 35
KẾT LUẬN 36
Trang 2Mặc dù thời gian tham ở mỗi địa điểm không nhiều, nhưng chuyến tham quan thực tế năm học 2014 - 2015 của lớp Kỹ thuật điện khóa 36 của chúng em đã mang lại rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế bổ ích và phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các bạn sinh viên Đây thật sự là một bài học lớn cho các bạn sinh viên, một sự khích lệ
và động lực to lớn để các bạn phấn đấu hơn nữa trong năm học tới – năm học cuối cùng dưới giảng đường trường Đại Học Cần Thơ
Những gì đạt được trong chuyến đi em xin trình bày trong bài báo cáo này, Tuy vậy
do kiến thức của em còn giới hạn nên bài báo cáo khó tránh sai xót, mong quí thầy sửa chữa và giúp em hoàn thành tốt báo cáo
Em chân thành cảm ơn!
Trang 3Tổng Quan Về Thực Tập Chuyên Ngành Kỹ Thuật Điện
1 Thành phần tham dự:
Thầy Nguyễn Đăng Khoa
Thầy Đào Minh Trung
Thầy Trần Anh Nguyện
Thầy Phan Trọng Nghĩa
Thầy Nguyễn Thái Sơn
Thầy Hoàng Đăng Khoa
152 Sinh viên gồm: 3 lớp Kỹ Thuật Điện 1,2,3 K36 cùng một số sinh viên K35
2 Thời gian:
Từ ngày 19/05/2014 đến 25/05/2014
3 Địa điểm:
Công ty dây cáp điện CADIVI ( Đồng Nai )
Công ty thiết bị điện THIBIDI ( Đồng Nai)
Nhà máy Thủy điện Trị An ( Đồng Nai )
Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa (Bà Rịa -Vũng Tàu)
Nhà máy Thuỷ điện Đa Nhim ( Ninh Thuận )
Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt (Lâm Đồng)
4 Nội dung:
Tham quan, tìm hiểu nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, điện nguyên tử, cơ cấu và nguyên tắc vận hành trạm biến áp trong thực tế, công nghệ chế tạo máy biến áp ở nước ta, hiểu các thiết bị sử dụng trong nhà máy điện và trạm biến áp như biến dòng, dao cách ly, máy cắt, thiết bị chống sét…
Trang 4Phần I NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
I Nhà máy thủy Điện Trị An:
1 Tổng quan về nhà máy thủy điện Trị An:
Vị trí địa lý: nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên sông Đồng Nai, thuộc
Thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 65 km
về phía Đông Bắc
Mô hình hoạt động và lịch sử phát triển: cuối năm 1981 Bộ Điện lực đã triển
khai lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, với sự hợp tác chặt chẽ của Bộ Thủy lợi, sự giúp
đỡ của thành ủy và UBND thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai cùng sự giúp đỡ của đoàn chuyên gia Liên Xô - Đã hoàn thành luận chứng KT- KT vào đầu năm 1983 với quy mô:
Công suất thiết kế 400MW ( 4 tổ máy )
Sản lượng điện trung bình hàng năm: 1,7 tỉ Kwh
Như những nhà máy thủy điện khác trên thế giới, nhà máy thủy điện Trị An có ý nghĩa kinh tế tổng hợp với 2 nhiệm vụ chính:
Sản xuất điện với sản lượng trung bình: 1,7 tỉ kWh/năm
Phục vụ công tác thủy nông cho TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ:
Trang 5Duy trì lượng nước xả tối thiểu ( trung bình 200 m3/giây) phục vụ công tác đẩy mặn
và tưới tiêu trong mùa khô ở vùng hạ lưu
Cắt được đỉnh lũ để đảm bảo an toàn cho hạ lưu trong mùa lũ
Công trình Thủy điện Trị An đã được bắt đầu và kết thúc với một tiến độ rất khẩn trương:
Tháng 09/1983 duyệt luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật
30/04/1984 mở móng đập tràn
10/05/1985 đổ mẻ Bê tông đầu tiên ở Đập tràn
12/01/1987 ngăn sông Đồng Nai
Công trình được hoàn chỉnh vào năm 1991 sau 7 năm xây dựng
Nhà máy là đơn vị sản xuất điện, hạch toán phụ thuộc, trước đây thuộc Công ty Điện lực II, nay trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam
Trong quá trình 15 năm vận hành, từ 1988 đến 2002, để thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm của mình, Nhà máy luôn coi trọng những biện pháp, sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, soạn thảo và ban hành các quy trình, quy chế trong các lĩnh vực liên quan đến thiết bị công nghệ và quản lý của nhà máy Nhờ
đó, Nhà máy đã luôn hoàn thành nhiệm vụ sản xuất và không để xảy ra sự cố nghiêm trọng nào
Trong hàng loạt các công tác quan trọng, Nhà máy đã thực hiện nổi bật hai sự kiện:
Chương trình nâng công suất các tổ máy Đây là đề tài cấp Bộ Dưới dự chủ trì của Công ty Điện lực II, năm 1992 Nhà máy đã cùng chuyên viên của Bộ Năng lượng, Giáo sư các trường Đại học tiến hành thử nghiệm thành công việc nâng công suất
tổ máy lên 10%, tức là từ 100 MW lên 110 MW Kết quả là nhà máy có khả năng tăng công suất phủ đỉnh cho lưới vào giờ cao điểm hoặc hỗ trợ cho lưới khi nguồn điện nơi khác bị sự cố Công trình đã tạo nên giá trị Kinh tế - Chính trị quan trọng trong những năm 1993, 1994 khi chưa có hệ thống 500KV và đến nay vẫn còn phát huy tác dụng
Chương trình hoàn thiện hệ thống khí nén bù và thực hiện chế độ bù đồng bộ Khi tiếp nhận bàn giao, hệ thống khí nén cho chế độ bù đồng bộ chưa được xây lắp hoàn chỉnh Theo yêu cầu thiết kế, các tổ máy phải có khả năng hoạt động ở chế
độ bù đồng bộ, đảm bảo phát hoặc nhận công suất vô công trong trường hợp cần thiết để ổn định điện áp lưới Đặc biệt khi thời điểm đóng đường dây 500 KV đang
Trang 6đến gần, yêu cầu này càng trở nên bức thiết Sau một thời gian khẩn trương thực hiện, Nhà máy đã thử nghiệm thành công chế độ bù đồng bộ trên các tổ máy, kịp thời phục vụ công tác đóng điện đường đây 500KV, tạo điều kiện tốt cho phương thức điều độ, góp phần ổn định lưới điện quốc gia
Trong quá trình 15 năm vận hành nhà máy, các hạng mục công trình chính yếu như Đập tràn, Cửa nhận nước, Trạm phân phối ngoài trời, Gian máy, Phòng điều hành trung tâm, cảnh quan toàn bộ nhà máy, tiếp tục được hoàn thiện về kỹ thuật và thẩm
mỹ công nghiệp, đã trở thành niềm tự hào của tập thể lao động và xứng đáng với sự tin cậy của nhân dân
Cấu trúc nhà máy điện:
Công trình gồm các hạng mục:
Tuyến áp lực chính: Đập ngăn sông, Đập tràn
Hệ thống đập tạo thành hồ phụ: Đập Suối Rộp, hệ thống đập phụ
Tuyến năng lượng: Cửa nhận nước, đường ống áp lực, toà nhà máy
Đập ngăn sông: Ðược đắp bằng đất đá hỗn hợp, dài 420m, cao 40m, đỉnh đập rộng 10m
Đập tràn: Bằng bê tông trọng lực, dài 150m, có 8 khoang tràn, mỗi khoang rộng 15m với 8 cửa van cung được đóng mở bằng cần cẩu chân dê tải trọng 2 x 125 tấn
Đập Suối Rộp: Đập đất đồng chất, dài 2.750m, cao 45m, đỉnh đập rộng 10m
Hệ thống đập phụ: Đập đất đồng chất, chiều dài tổng cộng 6.263m
Cửa nhận nước: Gồm kênh dẫn nước vào, lưới chắn rác, các cửa van sửa chữa và 4 van cửa sự cố Nước được đưa vào tua bin theo 4 đường ống bằng bê tông cốt thép, tiết diện 6,5 x 7 m Sau khi qua tua bin, nước theo kênh dẫn ra hạ lưu sông Đồng Nai
Thông số kỹ thuật
Công suất thiết kế: 400MW
Công suất khả dụng: 400MW (4 tổ máy)
Số tổ máy: 4
2 Thông số hồ chứa
Mực nước dâng bình thường: 62m
Mực nước gia cường: 63,9m
Mực nước chết: 50m
Lưu lượng xả tràn ở mực nước gia cường: 18.450,00m3/s
Dung tích hồ chứa, km3 : Toàn phần 2.765,00
Trang 7 Diện tích mặt thoáng hồ chứa, km3
Ở độ cao mực nước dâng bình thường 323
Ở độ cao mực nước gia cường 350
Kích thước tổng hợp của toà nhà máy là: 132,6 x 73 m được xây dựng
Lưu lượng nước qua Tua bin ở cột nước tính toán: 222m3/s
Lượng nước sinh ra 1KWh điện là: 7 m3/kWh điện
Đấu nối điện được thực hiện bằng sơ
đồ khối: Máy phát - Máy biến thế
Trạm phân phối ngoài trời 220kV
được bố trí ở bờ phải kênh dẫn ra, được thực
hiện theo sơ đồ: hai thanh cái làm việc và
một thanh
Trạm phân phối ngoài trời 220kV
Trang 8cái vòng, có 3 phát tuyến: 2 tuyến Trị An - Hóc Môn và 1 tuyến Trị An - Long Bình.
Hệ thống tự dùng của nhà máy gồm 3 biến thế kiểu TMH- 4000/35-TI, công suất mỗi máy 4000kVA, điện áp 13,8/6,3 kV từ KPY-6kV, các trạm biến thế 6,3/0,4kV cấp nguồn cho phụ tải toàn nhà máy
Hệ thống điện một chiều 220 kV gồm 2 trạm ắc quy, dung lượng mỗi trạm 630Ah, dùng cho các mạch điều khiển, bảo vệ, tín hiệu và ánh sáng sự cố
Ngoài ra còn có trạm phân phối ngoài trời 110kV liên kết với trạm 220kV qua máy biến áp tự ngẫu 63MVA - 220/110/6kV, cung cấp điện cho địa phương và nối kết với Thuỷ điện Thác Mơ bằng đường dây 110kV Trị An - Đồng Xoài Ngoài ra còn 2 đường dây 110kV Trị An - Định Quán và Trị An - Tân Hoà đang khẩn trương thi công để đưa vào vận hành
Các thiết bị tự động đảm bảo khởi động tổ máy và hoà điện vào lưới trong khoảng 40-60 giây
Các tổ máy làm việc ở chế độ tự
động điều chỉnh công suất hữu công và vô
công
Ngoài chế độ máy phát, Thuỷ điện
Trị An được thiết kế để có thể chạy chế
độ bù đồng bộ
Trang 9II Nhà Máy Thủy Điện Đa Nhim:
1 Tổng quan về nhà máy thủy điện Đa Nhim :
Vị trí địa lý: Nhà máy thủy điện Đa Nhim thuộc thôn Lâm Bình, xã Lâm Sơn,
huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Được xây dựng trên sông Đa Nhim Đây là công trình thủy điện đầu tiên, nằm ở nấc thang trên cùng, khai thác tiềm năng thủy điện của hệ thống sông Đồng Nai, nằm giáp ranh giữa tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận
Lịch sử phát triển: Nhà máy thủy điện Đa Nhim được khởi công xây dựng vào
tháng 1 năm 1962 đến tháng 12 năm 1964 với sự tài trợ của Chính phủ Nhật Bản Nhà máy có tổng công suất thiết kế lắp đặt là 160 MW gồm 4 tổ máy, sản điện lượng bình quân hàng năm khoảng 1 tỷ kWh Tuy nhiên theo thời gian, các thiết bị và đường dây của nhà máy cũ dần khiến cho nó không thể hoạt động với đầy đủ công suất thiết kế Năm
1996, Chính phủ Việt Nam quyết định xuất 66,54 triệu USD để cải tạo lại thiết bị và đường dây trong đó có 7 tỷ Yên (48,6 triệu dollar) là vốn vay ưu đãi từ Nhật Bản, 2,9 triệu Dollar là vốn đối ứng trong nước, còn lại là của các nhà tài trợ quốc tế khác
Mô hình hoạt động : Công trình thuỷ điện Đa Nhim; Từ hồ chứa Đơn Duơng đến
sông Đa Nhim với diện tích lưu vực 775 km2, dung tích hiệu dụng 156 triệu m3, nước được rẻ khỏi lưu vực bằng tunel có áp dài 5km về sông Krông Pha ở sường phía đông để phát điện Công suất của nhà máy 160 MW (4 tổ máy, mỗi tổ có công suất 40 MW), điện lượng trung bình nhiều năm E0 = 1025 GWh
Trang 10Bốn tổ máy của nhà máy thủy điện Đa Nhim điều sử dụng turbin có trục nằm ngang Mỗi tổ máy phát ra điện áp 13,2 kV, sau khi qua máy biến áp thành 230 kV hoà vào mạng quốc gia.
Mực nước chết của hồ so với mực nước biển là 1018m, nhưng để cho nhà máy vận hành tốt nhất thì mực nước của hồ là 1042m
Nước từ hồ được đưa xuống nhà máy bằng 2 ống thuỷ lực, mỗi ống dài 1050m có đường kính 2m, gần đến nhà máy chia làm 4 ống cấp nước cho 4 tổ máy của nhà máy, mỗi ống có đường kính 1,5m
Hiện nay để tăng sản lượng điện cung cấp cho khu vực cũng như hòa vào mạng quốc gia, đồng thời tận dụng nguồn nước xã của nhà máy thuỷ điện Đa Nhim, Tổng Công
ty Điện lực Việt Nam cho khởi công xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Sông Pha với công suất thiết kế là 7,5 MW
Tình hình sản xuất Điện năm 2007
Ngày 15-08-2007
Sản lượng ngày: 3.686.975 Kwh
Sản lượng tháng 08:
Kế hoạch: 10.000.000 KwhThực hiện: 5.495.639 Kwh
Sản lượng Quí 3:
Kế hoạch: 253.000.000 KwhThực hiện: 168.407.049 Kwh
Sản lượng năm 2007:
Kế hoạch: 669.000.000 KwhThực hiện: 683.587.281 Kwh
Trang 11Turbine gáo sử dụng cho cột nước cao hơn 500m
2 Thông số Kỹ thuật Turbine
Mã số: ∑G-MEL-KOB-066Trọng lượng đóng thùng: 460 KgTrọng lượng turbine: 340 KgKích thước: 132x128x49 cmSản xuất tại Nhật Bản
Trang 12Phần II NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA
1 Tổng quan nhà máy nhiệt điện Bà Rịa
Vị trí địa lý: Nhà máy điện Bà Rịa thuộc địa phận ấp Hương Giang, phường Long
Hương, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - vũng Tàu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 90
Km vị phía Đông Nam và cách Thành phố Vũng Tàu 20 Km về phía Đông - Đông Bắc Nhà máy được xây dựng trên diện tích 12,5 ha; được lắp đặt thiết bị hiện đại,
Giai đoạn 1993:
Tháng 10/1992 Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được mở rộng và lắp thêm 2 tổ máy Turbine khí Frame 6 công suất thiết kế là 37,5 MW Nâng tổng suất thiết kế của Nhà máy lên 121,8MW và lần lượt được đưa vào vận hành trong tháng 1/1993
Trang 13Ngày 24/12/1992, Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được chuyển thành Nhà máy điện Bà Rịa trực thuộc Công Ty Điện Lực 2
Giai đoạn 1994 - 1995
Tháng 9/1993 Nhà máy điện Bà Rịa đượclắp thêm 3 tổ máy Turbine khí Frame
6, nâng tổng suất thiết kế của Nhà máy lên 234,3MW và lần lượt được đưa vào vận hành
Tháng 7/1997, EVN (Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam) triển khai thi công lắp đặt cụm chu trình hỗn hợp 306-1 (ST9)
Tháng 3 năm 1999, tổ máy ST9 có công suất 58 MW đã bắt đầu phát điện Nâng tổng công suất thiết kế của Nhà máy là 329,8 MW
Giai đoạn 2000 đến nay
Tháng 4 năm 2000 Tổng công ty điện lực Việt Nam cho phép triển khai lắp đặt cụm chu trình hỗn hợp 306-2 (ST10) với công suất thiết kế là 59,1MW
Đầu năm 2002 phát điện cụm chu trình hỗn hợp 306-2 này
Như vậy từ năm 2002, tổng công suất thiết kế của Nhà máy là 388,9MW Công suất khả dụng: 340MW
Số tổ máy: 8 tổ máy Turbine (gồm 6 tổ máy Turbine khí và 2 tổ máy Turbine hơi)
Sản lượng điện trung bình hàng năm: 2.500.000.000 Kwh
Trang 142 Thông số kỹ thuật:
TBK GT1 (F5)
Tổ máy TBK GT2 (F5)
Hãng chế tạo John Nbrown Engineering John Nbrown Engineering
MO:1992 HGPI: 1993 2000Tình trạng kỹ thuật hiện nay: Máy nén,
Buồng đốt, cánh TB, hệ thống I& C … Bình thường Bình thường
Trang 15Các thông số cơ bản TBK GT5 TBK GT6 TBK GT7
Các sửa chữa lớn đã thực hiện MO:2000HGPI:1996 MO:1999HGPI:1997 MO:1999
Bình thường
Trang 16Phần III CÔNG TY, XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN
I Công ty thiết bị điện THIBIDI:
1 Tổng quan về công ty thiết bị điện THIBIDI
Công ty thiết bị điện THIBIDI
Địa chỉ: Đường số 09, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai
ĐT: +84.61.383 6139 - 383 6140 - 383 6897 - Fax: +84.61.383 6070
Công ty Thiết bị điện có tiền thân là Nhà máy Thiết bị điện
Nhà máy Thiết bị điện được thành lập năm 1980 trên cơ sở sát nhập 2 nhà máy, nhà máy Thiết bị điện 4 chuyên sản xuất máy biến áp phân phối và nhà máy Dinuco chuyên sản xuất động cơ điện
Nhà máy Thiết bị điện 4:
• Trước 1975: có tên Coviton là công ty chuyên sản xuất tôn tráng kẽm
• Năm 1976: được chuyển đổi để sản xuất máy biến áp phân phối trung thế
Nhà máy Dinuco:
• Trước 1975: chuyên sản xuất ống nước, đồng hồ nước
• Năm 1976: sản xuất động cơ điện
Trang 17Năm 1990: Nhà máy Thiết bị điện trực thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị Kỹ Thuật Điện.
Ngày 14/7/1995, "Nhà máy Thiết Bị Điện" được đổi tên thành "Công ty Thiết Bị Điện" theo Quyết định số 708 QĐ/TCCBĐT của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp nặng và lấy tên giao dịch quốc tế, nhãn hiệu hàng hóa: THIBIDI
Ngày 17/12/2004 Công ty Thiết Bị Điện đăng ký kinh doanh lần đầu với Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai , theo đó tên giao dịch là "Công ty TNHH một thành viên Thiết Bị Điện"
Ngày 13/02/2007 Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp (QĐ số BCN) về việc cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Thiết Bị Điện
549/QĐ-Công ty Thiết Bị Điện (THIBIDI) được thành lập từ năm 1977, chuyên sản xuất
và cung cấp sản phẩm máy biến áp các loại
Là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị Kỹ Thuật Điện-Bộ Công Nghiệp Trụ sở tọa lạc tại khu Công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Với đội ngũ kỹ sư, chuyên viên lậu năm, có nhiều kinh nghiệm và lực lượng công nhân lành nghề, công ty THIBIDI không ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng ngày càng tốt hơn và luôn giao hàng đúng hẹn với sản phẩm và dịch vụ tốt nhất Với trang thiết bị máy móc hiện đại, đồng bộ được nhập từ các nước tiên tiến trên thế giới, công ty Thiết Bị Điện có năng lực thiết kế, chế tạo và cung ứng cho khách hàng trong và ngoài nước các sản phẩm máy biến áp 1 pha, 3 pha và máy biến áp trung gian các loại
Từ đầu năm 2000, công ty Thiết Bị Điện đã đạt chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 do tổ chức chứng nhận quốc tế BVQi - Anh Quốc và Trung tâm Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert - Việt Nam cấp
Tình hình sản xuất & kinh doanh của công ty Thiết Bị Điện trong 3 năm gần đây
2004 – 2006 được thể hiện trong biểu đồ sau:
Đánh giá kết quả SXKD của công ty Thiết Bị Điện trong 3 năm qua ta thấy: Giá trị sản lượng hàng năm của công ty tăng tương đối ổn định ở mức tương đối cao không dưới 20%
Trang 18Dự kiến một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 4 năm sau cổ phần hóa:
1.Doanh thu thuần Đồng 350.532.471.808 399.459.757.454 458.356.034.747