1 Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống của người ,động vật ,thực vật 2 Nước có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp ?Lấy ví dụ + Nhận xét câu trả lời và cho điểm
Trang 1LỊCH GIẢNG TUẦN 13
Thứ hai Chào cờ
Tập đọcToánKhoa họcĐạo đứcHát
Người tìm đường lên các vì sao
Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Nước bị ô nhiễm
Hiếu thảo với ông bà cha mẹ Tiết 2Oân tập bài hát : Cò lả.TĐN số 4
Thứ ba Thể dục
LT & câuChính tảToánĐịa lí
Động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung-Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực
-Nghe –viết : nbgười tìm đường lên các vcì sao
Nhân với số có 3 chữ số
Người dân ở đồng bằng BẮc Bộ
Thứ tư Tập đọc
Kể chuyệnToán
Lịch sửKỹ thuật
Văn hay chữ tốt
Kể chuyện được chứng kiến hoặc được tham gia
Nhân với số có 3 chữ số.(tiếp)Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075-1077)
Thêu móc xích hình quả cam.tiết 2
Thứ năm Thể dục
Tập làm vănKhoa họcToánMỹ thuật
Oân bài thể dục phát triển chung
Trả bài văn kể chuyện
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
Luyện tập
Vẽ trang trí : trang trí đường diềm
Thứ sáu Tập làm văn
LT & câuToánKỹ thuậtSHL
Oân tập văn kể chuyện
Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Luyện tập chung
Thêu móc xích hình quả cam Tiết 3
Trang 2Thứ hai
TẬP ĐỌCNGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.Xi-ô-côp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực , khao khát hiểu biếtcủa Xi-ô-côp-xki …
• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài
2 Đọc - hiểu:
• Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ô-côp-xkinhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thànhcông ước mơ tìm đừơng lên các vì sao
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khi cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Chân dung nhà bác học Xi-ô-côp-xki
• Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân
dung Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là
nhà bác học Xi-ô-côp-xki người Nga
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
Trang 3(1857-1935), ông là một trong những
người đầu tiên tìm đường lên khoảng
không vũ trụ,
Xi-ô-côp-xki đã vất vã, gian khổ như
thế nào để tìm được đường lên các vì
saao, các em cùng học bài để biết trước
điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
Đọc toàn bài
-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi
HS giới thiệu tranh (ảnh) về khinh khí
cầu, tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ
GV hỏi HS bài chia làm mấy đoạn?
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
Sau mỗi HS đọc GV rút từ khó HS Đọc
chú giải nêu nghĩa từ
GV nhận xét
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc viết giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục
+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quam
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu,
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
-1 Hskhá giỏi đọc toàn bài -Gọi HSđọc phần chú giải
+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệmthôi
+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đếnchinh phục
-4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
HS đọc tiếng từ khó
-4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2 4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 3
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi
Trang 4+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
+Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể
bay được?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước
muốn tìm cách bay trong không trung
của Xi-ô-côp-xki?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Để tìm hiểu điều bí mật đó,
Xi-ô-côp-xki đã làm gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
-Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Ghi bảng ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lênbầu trời
+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy quacửa sổ để bay theo những cánh chim…+Hình ảnh quả bóng không có cánh màvẫn bay được đã gợi cho Xi-ô-côp-xkitìm cách bay vào không trung
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của xki
Xi-ô-côp 2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi và trả lờicâu hỏi
+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xkiđã đọc không biết bao nhiêu là sách,ông hì hục làm thí nghiệm có khi đếnhàng trăm lần
+Để thực hiện ước mơ của mình ông đãsống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mìsuông để dành tiền mua sách vở vàdũng cụ thí nghiệm Sa Hoàng khôngủng hộ phát minh bằng khinh khí cầubaybằng kim loại của ông nhưng ôngkhông nản chí Ông đã kiên trì nghiêngcứu và thiết kế thành công tên lửanhiều tầng, trở thành phương tiện baytới các vì sao từ chiếc pháo thăng thiên.+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông cóước mơ đẹp: chinh phục các vì sao vàông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó
Trang 5Xi Ghi ý chính đoạn 4.
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tim
ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
GV cho HS quan sát bức tranh hỏi tranh
phù hợp với đoạn nào ở bài?
+Em hãy đặt tên khác cho truyện
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
Ghi bảng
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cách làm
-1 HS nhắc lại
+Tiếp nối nhau phát biểu
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cáchđọc (như đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiếng
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
HS nêu
-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩđại Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công nghiêncứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thựchiện thành công ước mơ lên các vì sao
Trang 6việc của nhà bác học Xi-ô-côp-xki.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫnnại
+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn
ý quyết tâm
Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Oån định:
2.KTBC :
-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 60 , đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ
số với 11
b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp
tổng hai chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính
Trang 7-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ
cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9
vào giữa hai chữ số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép
nhân 27 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ
số giống và khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
-GV nhận xét và nêu vấn đề: Các số 27 ,
41 … đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 ,
vậy với trường hợp hai chữ số lớn hơn 10
như các số 48 ,57 , … thì ta thực hiện thế
nào ? Chúng ta cùng thực hiện phép nhân
48 x 11
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ
số nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm
đã học trong phần b để nhân nhẵm x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
27
x 11
27 27 297-Đều bằng 27
HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viếtthêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9) vào giữa
Trang 8tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên ?
Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích
riêng của phép nhân 48 x 11
-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét
về các chữ số trong kết quả phép nhân 48
x 11 = 528
+ 8 là hàng đơn vị của 48
+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả
vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu
cách nhẩm của 3 phần
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS
thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả
không được đặt tính
48 528-Đều bằng 48
-HS nêu
-HS nghe giảng
-2 HS lần lượt nêu
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trướclớp
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
-2 HS lên bảng làm bài , cảø lớp làm bàivào vở
a ) X : 11 = 25
X = 25 x 11
Trang 9
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giảiSố hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh )
Đáp số : 352 học sinh
Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4
-Cho HS đọc đề bài sau đò hướng dẫn :
Để biết được câu nào đúng , câu nào sai
trước hết chúng ta phải tính số ngườicó
ùtrong mỗi phòng họp ,sau đó so sánh và
rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạân xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Bài giảiSố học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 ( học sinh )Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh )Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh)Đáp số 352 học sinh
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ranháp
Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai
-HS cả lớp
BÀI 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học này ,HS biết
- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thinghiệm
- Giải thích tại sao nước sông ,hồ thường đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 10- Hình trang 52,53 SGK
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm
+ Một chai nước sông hay hồ ao (hoặc đưa nước đã rửa tay ,giặt khăn laubảng ) một chai nước giếng hoặc nước máy
+ Hai chai không + Hai phễu lọc nứơc ,bông để lọc nước + Một kính lúp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định;
2/KTBC
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời
sống của người ,động vật ,thực vật
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp ?Lấy ví dụ
+ Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
- Kiểm tra kết quả điều tra của HS
+Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở
+ GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và
gọi tên từng đặc điểm của nước Địa phương
của HS nào có hiện tượng nước như vậy thì
giơ tay GV ghi kết quả
- Giới thiệu bài (dựa vào hiện trạng nước
mà HS điều tra đã thống kê trên bảng )
Vậy làm thế nào để chúng ta biết được đâu
là nước sạch ,đâu là nuớc ô nhiễm các em
cùng làm thí nghiệm để phân biệt nhé
HOẠT ĐỘNG 1
LÀM THÍ NGHIỆM :NƯỚC SẠCH NƯỚC
BỊ Ô NHIỄM
- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hướng sau :
+ Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình
+ 2 HS lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi :
+ 10 HS cầm phiếu điều tra đọc + Giơ tay đúng nội dung hiện trạngnước của địa phuơng mình
- LaÉng nghe
- Tiến hành hoạt động trong nhóm + Các nhóm trưởng báo cáo ,cácthành viên khác chuẩn bị đồ dùng
Trang 11+ Yêu cầu 1 HS đọc to trước lớp thí
nghiệm
+ GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
+ Gọi 2 nhóm lên trình bày ,các nhóm khác
bổ sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi
nhanh những ý kiến của các nhóm
+ Nhận xét ,tuyên dương ý kiến của các
nhóm
- Chuyển :Qua thí nghiệm chứng tỏ rằng
nước sông hay ao ,hồ hoặc nước đã sử dụng
thường bẩn ,có nhiều tập chất như cát
,đất ,bụi …nhưng ở sông ,(ao ,hồ ) còn có
những thực vật hoặc sinh vật nào sinh
sống ?
+ Đó là những thực vật ,sinh vật mà bằng
mắt thường chúng ta có thể nhìn thấy Với
chiếc kính lúp này chúng ta sẽ biết được
những điều lạ ở nước sông,hồ ,ao đấy
+ Yêu cầu 3 HS lên quan sát nước ao hồ
,sông qua kính hiển vi
+ Yêu cầu từng em đưa ra những gì em
nhìn thấy trong nước đó
- Kết luận : Nước sông ,ao ,hồ hoặc nước đã dùng
rồi thường bị lẫn nhiều đất ,cát và có vi khuẩn sinh
sống Nước sông có nhiều phù sanên có màu đục
,nước ao ,hồ có nhiều sinh vật sống như rong, rêu
+ 2 HS trong nhóm thực hiện lọcnước cùng một lúc ,các HS khác theodõi để đưa ra ý kiến sau khi quansát ,thư kí ghi các ý kiến vào giấy.Sau đó cả nhom cùng tranh luận để
đi đến kết quả chính xác Cử một đạidiện trình bày trước lớp
+ HS trình bày và bổ sung Câu trả lời đúng là :
* miếng bông lọc chai nuớc mưa(máy, giếng ) sạch không có màu haymùi vị lạ vì nước này sạch
* Miếng bông lọc nước sông (ao hồ )hay nuớc đã sử dụng có màu vàng ,cónhiều đát ,bụi chất bẩn nhỏ đọng lại
vì nuớc này bẩn bị ô nhiễm + Lắng nghe
- Lắng nghe + Phát biểu tự do :Những thực vật ,sinh vật em nhìn thấysống ở ao hồ là :cá ,tôm ,cua ,ốc ,rôngrêu ,bọ gậy ,cung quăng …
+ Lắng nghe
+ 3 HS lên qua sát và lần lượt nói ranhững gì mình nhìn thấy trước lớp
- Lắng nghe
Trang 12,tảo ….nên thường có màu xanh Nước giếng hay
nước mưa ,nước máy không bị lẫn nhiều đât ,cát …
HOẠT ĐỘNG 2
NƯỚC SẠCH ,NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
- GV tổ chức cho HS thaỏ luận nhóm theo
định hướng
+Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm
.+ Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc
điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn
đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do thư kí ghi
vào phiếu
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Yêu cầu 2-3 nhóm đọc nhận xét của
nhóm mình và các nhóm khác bổ sung GV
ghi các ý kiến đã thống nhất giữa các nhóm
lên bảng
+ Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu
trên bảng
Phiếu có kết quả đúng là :
- Tiến hành thảo luận nhóm + Nhận phiếu học tập và thảo luậnhoàn thành phiếu
+ Cử đại diện trình bày và bổ sung
+ Sửa chữa trong phiếu
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Nhóm :
Đặc điểm Nước sạch Nước bị ô nhiễm
Màu Không màu ,trong suốt Có màu ,vẩn đục
Vi sinh vật Không có hoặc ít không
đủ gây hại
Nhiều quá mức cho phép
Có chất hoà tan Không có các chất hoà
tan có hại cho sức khoẻ Chứa các chất hoà tan cóhại cho sức khoẻ con
Trang 13người
+ Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần
biết trang 53 SGK
HOẠT ĐỘNG 3
TRÒ CHƠI SẮM VAI
Cách tiến hành :
- GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng
suy nghĩ ; Một lần Minh cùng mẹ đến
nhà Nam chơi :Mẹ Nam bảo đi gọt
hoa quả mời khách Vội quá Nam liền
rửa dao vào ngay chậu nước me em
vừa rửa rau Nếu là Minh em sẽ nói gì
với Nam
- Nêu yêu cầu :Nếu em là Minh em
sẽ nói gì với bạn ?
- GV cho HS tự do phát biểu ý kiến
của mình
- Nhận xét ,tuyên dương những HS có
hiểu biết và trình bày lưu loát
4/ củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học ,tuyên dương
những HS ,nhóm HS hăng hái tham
gia xây dựng bài ,nhắc nhở những HS
còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
- Dặn HS về nhà tìm hiểu vì sao
những nơi em sống lại bị ô nhiễm ?
+ 2 HS đọc to trước lớp
- HS tham gia.
- HS lắng nghe
Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA ME (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
Trang 14II/ CHUẨN BỊ: Tranh vẽ trong SGK - BT2
Giấy bút viết cho mỗi nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
ĐÁNH GIÁ VIỆC LÀM ĐÚNG HAY SAI
YC HS quan sát hình vẽ trong SGK, thảo
luận để đặt tên cho tranh đó và nhận xét
việc làm đó
Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà
bố mẹ?
Nếu con cháu không hiếu thảo với ông
bà , bố mẹ,chuyện gì sẽ xảy ra ?
Hoạt động 2:
KỂ CHUYỆN TẤM GƯƠNG HIẾU
THẢO
YC làm việc theo nhóm
Phát cho HS giấy bút
-YC trong nhóm kể cho nhau nghe những
tấm gương hiếu thảo mà em biết
-YC nhóm viết ra những câu thành ngữ,
tục ngữ, ca dao nói về công lao của ông bà
cha mẹ và sự hiếu thảo của con cháu
Hoạt động 3:
EM SẼ LÀM GÌ
YC HS hoạt động nhóm
YC ghi vào phiếu các việc em dự định làm
Làm việc theo cặp đôi:
Tranh 1:Cậu bé chưa ngoan
Hành động của cậu bé chưa đúng
vì cậu bé chưa tôn trọng và quan tâm tới bố mẹ
Tranh 2: Một tấm gương tốt
Cô bé rất ngoan, biết chăm sóc bàkhi bà ốm
Trả lời cá nhân
Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con
HĐ nhóm ghi lại các việc dự định
Trang 15đề quan tâm chăm sóc ông bà.
Kết luận :GV mong các emsẽ làm đúng
nhữnh điều dự định và là moat người con
hiếu thảo
Hoạt động 4:
SẮM VAI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
YC HĐ nhóm
Em đang ngồi học bài Em thấy bà có vẻ
mệt mỏi,bà bảo: “ Bửa nay bà đau lưng
quá”
Tùng đang chơi ngoài sân, ông tùng nhờ
bạn :Tùng ơi, lấy hộ ông cái khăn
YC các nhóm thảo luận nêu cách xử lý
tình huống và sắm vai thể hiện 1 trong 2
Thảo luận phân chia vai
2 nhóm đại diện trình bày Các nhóm nhận xét
Thứ ba Thể dục
HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ
TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”
I/ MỤC TIÊU
•Ôn tập 6 động táccủa bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự
các động tác,chính xác và tương đối đẹp
•Học động tácđiều hoà Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng,nhịp độ
chậm và thả lỏng
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
•Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
•Phương tiện : Chuẩn bị một còi
.III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
TỔCHỨC
Trang 16-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học :
-Khởi động : GV cho HS chạy vòng tròn quanh sân, sau
đó đứng tại chỗ xoay các khớp tay chân rồi hát vỗ tay:
-Đi thường theo vòng và hít thở sâu :
-Trò chơi “Mèo đuổi chuột” :
2.Phần cơ bản :
b.Bài thể dục phát triển chung :
-Ôn 7 động tác đã học :
- Lần 1 : GV hô nhịp cho cả lớp tập
-Lần 2 : Lớp trưởng vừa tập vừa hô nhịp cho cả lớp tập
-Học động tác điều hoà
GV nêu tên động tác sau đó phân tích và tập chậm từng
nhịp cho HS tập theo ,GV vừa làm mẫu vừa giải thích
cho HS tập bắt chước theo hướng dẫn động tác trên
tranh
Dần dần GV không làm mẫu mà mời cán sự hô cho HS
tập Xen kẽ mỗi động tác tập GV có nhận xét Chia
nhóm cho HS tập luyện lần cu6í có thi đua, sau mỗi lần
tập
-GV cho HS tập lại các động tác từ đâøu đến động tác
điều hoà :
*Thi đua giữa các tổ
*GV điều khiển cho HS tập hoàn chỉnh bài Thể dục
phát triển chung
b.Trò chơi vận động:
-Trò chơi “Chim về tổ”.GV nêu tên trò chơi nhắc lại
cách chơi, cho HS chơi thử 1 lần GV cho HS chơi chính
thức có phân thắng thua và đưa ra hình thức thưởng phạt
GV điều khiển HS chơi
3.Phần kết thúc:.
-Đứng tại chỗ kàm động tác gập thân thả lỏng :
- Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn
thân ; 6-8 lần
-GV cùng HS hệ thống bài:1-2 phút
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
6-10 phút
1-2 phút
2 -3 phút1phút2-3 phút
18-22 phút14-15 phút2-3 lần (mỗilần 2 x 8 nhịp)
4- 5lần
1-2 lần
4-6 phút
4-6 phút6-8 lần
hợp lớp thành 4.hàng, điểm số.Cả lớp chúc GVkhoẻ
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *GV
HS thực hiện -HS tham giachơi
GV hô cho HStập
-Lớp trưởng điềukhiển
HS cả lớp thựchiện
-Các tổ thực hiện
-Cả lớp theo khẩu lệnh của
GV
-Các tổ thực hiện-Cả lớp tập
Trang 17LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
• Củng cố và hệ thống hoá những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ
điểm Có chí thì nên
• Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên
• Ôn luyện về danh từ, tính từ, động từ
• Luyện viết động văn taeo chủ đề Có chí thì nên Câu văn đúng ngữ
pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay
II Đồ dùng dạy học:
• Giấy khổ to
• III Hoạt động trên lớp:
1 ổn định
2 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm
sau: xanh, thấp, sướng
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu
một số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm tính chất
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và
bài của bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng
củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc
chủ điểm Có chí thì nên
-3 HS lên bảng viết
-2 HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
-Lắng nghe
Trang 18b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con
người
b/ Các từ nói lên những thử thách đối với
ý chí, nghị lực của con người
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a/
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu được nhiều câu khác
nhau với cùng một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương
tự như nhóm a
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.-Đọc thầm lại các từ mà các bạn vừa tìmđược
Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
-Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, ghông gai,…
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vởBTTV4
-HS có thể đặt:
+Người thành đạt đều là người rất biếtbền chí trong sự nghiệp của mình
+Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗilần con người được trưởng thành
-1 HS đọc thành tiếng
+Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách,đạt được thành công
+Đó là bác hành xóm nhà em
Trang 19+Bằng cách nào em biết được người đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
đã học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì
nên
-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để
viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng
các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở
đoạn hay kết đoạn
-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho
từng HS
-Cho điểm những bài văn hay
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1
và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và
chuẩn bị bài sau
*Đó chính là ông nội em
*Em biết khi xem ti vi
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong
*Có câu mài sắt có ngày nên kim
*Có chí thì nên
*Nhà có nền thì vững
*Thất bại là mẹ thành công
*Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
-Làm bài vào vở
-5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo củamình
CHÍNH TẢNGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
• Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn Từ nhỏ Xi-ô-côp-xki… đến hàng trăm
lần trong bài Người lên các vì sao
• Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính (âm giữa
Trang 20Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 ổn định
2 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào bảng con
+PB: châu báu, trâu bò, chân thành, trân
trọng, ý chí, trí lực…
+PN: vườn tược , thịnh vượn, vay mượn,
mương nước, con lươn, lương tháng.
-Nhận xét về chữ viết trên bảng lớp,bảng
con
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ
nghe, viết đoạn đầu trong bài tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao và làm bài
tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
-Em biết gì về nhà bác học Xi-ô-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
Gv nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS
-các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột,
cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
Trang 21Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu
cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
-Nhận xét và kết luận các từ đúng
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
b/ Tiến hành tương tự a/
Bài 3:
a/ –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ
-Gọi HS phát biểu
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vàophiếu
Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìmtừ
-Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọcnghĩa của từ- 1 HS đọc từ tìm được
-Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng,lạc lối, lạc hướng
-Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…
Toán
Tiết 62 NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
Trang 22-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai , tích riêng thứ ba trongphép nhân với số có 3 chữ số
-Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1.Oån định:
2.KTBC :
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ
số
b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả
-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau
đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một só
nhân với một tổng để tính -Vậy 164 x123
bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x123 , theo
cách tính trên chúng ta phải thực hiện 3
phép nhân là 164 x100 , 164 x20 và 164 x
3 , sau đó thực hiện một phép cộng 3 số
16 400 + 3 280 + 492 , như vậy rất mất
công
-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực
hiện tínnh nhân theo cột dọc Dựa vào cách
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn
HS nghe
-HS tính như sách giáo khoa
-164 x 123 = 20 172
Trang 23đặt tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào
có thể đặt tính 164 x 123 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi
viết 123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị , hàng chục thẳng hàng
chụ, hàng trăm thẳng hàng trăm, viết dấu
nhân rồi kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164
theo thứ tự từ phải sang trái
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng
thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là
328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng
thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là
164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400
-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 164 x 123
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các phép tính trong bài đều là các phép
tính nhân với số có 3 chữ so ácác em thực
hiện tương tự như với phép nhân 164 x123
-1 HS lên bảng đặt tính , cả lớp đặttính vào giấy nháp
-HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếusai
-HS theo dõi GV thực hiện phépnhân
Trang 24-GV chữa bài , có yêu cầu 3 HS lần lượt
nêu cách tính của từng phép nhân
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Treo bảng số như đề bài trong SGK , nhắc
HS thực hiện phép tính ra nháp vàviết kết
quả tính đúng vào bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự
làm
-GV nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
125 x 125 = 15625 ( m2 )Đáp số : 15625 m2
-Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức
+Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội củangười Kinh ở ĐB Bắc Bộ
+Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ởcủa người dân ĐB Bắc Bộ
-Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóacủa dân tộc
II.Chuẩn bị :
Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm )
Trang 25III.Hoạt động trên lớp :
-Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi
của ĐB Bắc Bộ
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
Giới thiệu bài: Ghi tựa
1/.Chủ nhân của đồng bằng:
*Hoạt động cả lớp:
-GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo các câu hỏi sau :
+Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ có
đặc điểm gì ? (nhiều nhà hay ít nhà)
+Nêu các đặc điểm về nhà ở của người
Kinh? (nhà được làm bằng những vật liệu
gì? Chắc chắn hay đơn sơ?) Vì sao nhà ở có
những đặc điểm đó ?
+Làng Việt Cổ có đặc điểm gì?
+Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người
dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ?
-GV giúp HS hiểu và nắm được các ý
chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm của
-HS chuẩn bị.tiết học
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS trả lơiø
-HS nhận xét
-HS các nhóm thảo luận -Các nhóm đại diện trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 26người Kinh ở ĐB Bắc Bộ ,một vài nguyên
nhân dẫn đến các đặc điểm đó VD: Trong
một năm, ĐB Bắc Bộ có 2 mùa hạ và đông
khác nhau, thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa
hạ, đông là mùa xuân và thu Mùa đông
thường có gió mùa đông bắc mang theo
không khí lạnh từ phương bắc thổi về, trời
lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng ,có gió mát từ
biển thổi vào Vì vậy, người dân thường làm
nhà có cửa chính quay về hướng Nam để
tránh gió rét và đón ánh nắng mùa đông,
đón gió biển thổi vào mùa hạ Đây là nơi
hay có bão (gió rất mạnh và mưa rất lớ) làm
đổ nhà cửa, cây cối nên người dân phải làm
nhà kiên cố, có sức chịu đựng được bão…
2/.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của
mình thảo luận theo gợi ý sau:
+Hãy mô tả về trang phục truyền thống
của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ
+Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời
gian nào ? Nhằm mục đích gì ?
+Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể
tên một số hoạt động trong lễ hội mà em
biết
+Kể tên một sốâ lễ hội nổi tiếng của người
dân ĐB Bắc Bộ
-GV giúp HS chuẩn xác kiến thức
-GV kể thêm về một lễ hội của người dân
ở ĐB Bắc Bộ (tên lễ hội, địa điểm, thời
gian, các hoạt động trong lễ hội …)
4.Củng cố :
-Nhà và làng xóm của người Kinh ở ĐB
Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của mình
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 27-Mô tả trang phục truyền thống của ngưòi
Kinh ở ĐB Bắc Bộ
-Kể tên một số hoạt động trong lễ hội
-GV cho HS đọc bài trong SGK
GV nhận xét, ghi điểm
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
“Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB
Bắc Bộ” -GV nhận xét tiết học
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Khẩn khoản, oan uổn, vui vẻ, sẵn lòng, luyện chữ viết, làm mẫu,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa
các cụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổcông rèn luyện của Cao Bá Quát
• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật
2 Đọc - hiểu:
• Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao
Bá Quát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sứcrèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH
• Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 ổn định
Trang 282 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài
Người tìm đường lên các vì sao và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
thiệu bức tranh vẽ cảnh Cao Bá Quát
đang luyện viết trong đêm Ởû lớp 3, với
chuyện người bán quạt may mắn, các em
đã biết một người viết đẹp nổi tiếng ở
Trung Quốc là ông Vương Hi Chi Ở
nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng
là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm
thế nào để viết được đẹp? Các em cùng
học bài ghọc hôn nay để biết thêm về tài
năng và nghị lực của Cao Bá Quát
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
Đọc toàn bài
-GV cho HS chia đoạn
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Chú Ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất
xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho
điểm kém.
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát, lắng nghe
-1 HS khá giỏi đọc
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵnlòng
+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữtốt
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thuộc bài
Trang 29bà cụ khẩn khoản, giọng Cáo Bá Quát
vui vẻ, xởi lởi Đọan đầu đọc chậm
Đoạn cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí
quyết tâm rèn chữ bằng được của Cao
Bá Quát Hai câu cuối đọc với cảm hứng
ca ngợi sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu,
khẩn khoản, oan uổn, sẵn lòng , thét lính,
duổi, ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười
trang vở, nổi danh, văn hay chữ tốt,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường
xuyên bị điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
+Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát
ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế
nào?
-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ,
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vìông viết chữ rất xấu dù bài văn củaông viết rất hay
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêuoan vì bà thấy mình bị oan uổng
+Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì
khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
-Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bịđiểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúpđỡ người khác
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viếtquá xấu, quan không đọc được nênquan thét lính đuổi bà cụ về, khiến bàcụ không giải được nỗi oan
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hậnvà dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dùvăn hay đến đâu mà chữ không ra chữcũng chẳng ích gì?
Trang 30nhận lời giúp bà cụ nhưng việc không
thành vì lá đơn viết chữ quá xấu Sự việc
đó là cho Cao Bá Quát rất ân hận
-Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
như thế nào?
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao
Bá Quát là người như thế nào?
+Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo
Bá Quát nổi danh khắp nước là người
văn hay chữ tốt?
-Đó cũng chính là ý chính đoạn 3
-Ghi ý chính đoạn 3
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi 4
-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói
lên 1 sự việc
+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ
viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
thuở đi học
+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá
-Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mìnhxấu làm bà cụ không giải oan được
+Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khilàm việc
+Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổidanh khắp nước là người văn hay chữtốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốtmười mấy năm và năng khiếu viết văntừ nhỏ
- 2 HS nhắc lại-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầntrao đổi và trả lời câu hỏi
+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết
chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
+Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng
xóm sang…kiếu chữ khác nhau.
+Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người
văn hay chữ tốt.
-Lắng nghe