1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành: Quan sát bệnh ở vật nuôi

60 611 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành: Quan sát bệnh ở vật nuôi
Trường học Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chăn Nuôi Thú Y
Thể loại Bài tập thực hành
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 858 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức truyền lây: Bệnh lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa do gà ăn phải nang của cầu trùng có trong thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh... Phòng trị:aPhòng bệnh: - Vệ sinh chuồng

Trang 1

B ÀI 36: TH ỰC H ÀNH

QUAN SÁT MỘT SỐ BỆNH

THƯỜNG GẶP Ở GIA

SÚC, GIA CẦM

Trang 2

Một số bệnh thường

gặp ở gia cầm

Một số bệnh thường

gặp ở gia cầm

Trang 3

Bệnh cầu trùng

1 Nguyên nhân: Bệnh chủ yếu do các loại cầu trùng như:

Eimeria tenella (ký sinh ở manh tràng), Eimeria necatnix (ký sinh trùng ở ruột non), E.acervulina, E.maxima, E.brunetti

2 Phương thức truyền lây: Bệnh lây lan chủ yếu qua đường

tiêu hóa do gà ăn phải nang của cầu trùng có trong thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh

Trang 4

3 Triệu chứng:

a)Eimeria tenella (cầu trùng ký sinh ở manh tràng):

* Chủ yếu xảy ra ở gà từ 2-8 tuần tuổi Có 2 thể bệnh

- Ở thể cấp tính: Gà ủ rũ, ăn ít, uống nước nhiều, lúc đầu đi phân

có bọt màu vàng hoặc hơi trắng, sau phân có màu đỏ nâu do lẫn máu ( phân gà sáp), gà đi lại khó khăn, xã cánh, xù lông, mắt

trũng sâu, niêm mạc nhợt nhạt, chân gập lại, quỵ xuống và chết sau khi có biểu hiện co giật từng cơn

- Ở thể mãn tính: Bệnh tiến triển chậm hơn như gầy ốm, xù lông, kém ăn, chân đi như bị liệt, tiêu chảy thất thường…Do tính chất bệnh không điển hình khó chẩn đoán Ở thể này gà là vật mang mầm bệnh

b) Eimeria necatrix (cầu trùng ký sinh ở ruột non) ký sinh chủ

yếu ở tá tràng gà giò, gà lớn (lớn hơn 4 tháng tuổi) Triệu chứng của bệnh biểu hiện không rõ dễ nhằm lẫn với các bệnh khác Gà cũng gầy yếu, xù lông, kém ăn, chậm lớn, tiêu chảy, phân sáp, có khi phân lẫn máu tươi, gà mái mắc bệnh thường giảm đẻ…

Trang 5

Phân gà bệnh nhày, có lẫn máu Gà bị bệnh ủ rũ

Trang 6

4 Bệnh tích:

a) Eimeria tenella:

Xuất huyết niêm mạc manh tràng và trương to ở 2 manh

tràng Manh tràng có tính đàn hồi màu xanh thẩm Mổ ra

manh trong có xuất huyết tấm tấm và đầy máu Nặng thì 2 manh tràng xuất huyết, hoại tử từng mảng đen

b) Eimeria necatrix:

-Tá tràng sưng to, ruột phình to từng đoạn khác thường, chỗ vách ruột trương to thường dễ vỡ, trong ruột chứa chất lỏng bẩn thối có lợn cợn bã đậu Bề mặt niêm mạc ruột dày lên có nhiều điểm trắng đỏ

- Bệnh nặng thường thấy máu tươi lẫn lộn với các chất chứa trong ruột (tiêu phân sống)

Trang 7

Xuất huyết niêm mạc

Trang 8

5 Phòng trị:

a)Phòng bệnh:

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, vệ sinh thức ăn, nước uống sạch sẽ tránh nhiễm mầm bệnh từ nền chuồng, ủ phân gà bằng phương pháp vi sinh vật tạo nhiệt để diệt cầu trùng

· NOVA-COC: 2g/lít nước, trong 3 ngày liên tục, sau đó nghỉ 2 ngày rồi tiếp tục dùng thuốc trong 2 ngày

- Kết hợp dùng các sản phẩm bổ sung chất điện giải, vitamin để tăng cường đề kháng, mau phục hồi bệnh

Trang 9

Bệnh cúm gia cầm

1 Nguyên nhân gây bệnh:

Mầm bệnh do một loại virus có tên Avian influenza virus, thuộc họ Orthomyxoviridae, giống Influenza virus type A, thuộc nhóm ARN, có vỏ bọc bằng lipid Trên vỏ bọc có hai loại kháng nguyên bề mặt là kháng nguyên H và kháng

nguyên N Kháng nguyên H có 16 subtype đánh số thứ tự từ H1 đến H16 và kháng nguyên N có 9 subtype được đánh số thứ tự từ N1 đến N9 Tuỳ theo chủng virus gây bệnh, ký

hiệu của subtype H và N được chỉ định cho chủng virus đó Thí dụ chủng H5N2 gây dịch cúm gà tại Hồng Kông năm

1997, H7N7 gây dịch cúm gà ở Hà Lan năm 2003 Ở Việt Nam hiện nay đã xác định chủng gây bệnh là H5N1.

Trang 10

2 Phương thức truyền lây:

Sau khi xâm nhập qua đường hô hấp hoặc tiêu hoá, virus nhân lên rất nhanh và xuất hiện trong các chất tiết đường hô hấp như nước mắt, nước mũi hoặc nước bọt, từ đó xâm nhập vào các con còn lại trong đàn Vì vậy chỉ cần một con mắc bệnh, các con khác sẽ

bị lây bệnh rất nhanh Thời gian nung bệnh tùy thuộc vào độc lực của chủng gây bệnh Đối với chủng độc lực cao như H5 hoặc H7, thời gian nung bệnh thường rất ngắn, trung bình khoảng 3-14

Trang 11

3 Triệu chứng:

Bệnh có 2 thể: Thể bệnh nhẹ (LPAI) gia cầm thuỷ cầm chỉ xuất hiện triệu

chứng xù lông, giảm ăn uống, giảm sản lượng trứng Thể bệnh nặng (HPAI)

có tốc độ lây lan rất nhanh Ở nước ta đã xác định chủng virus gây bệnh là H5N1 Chủng này thường gây thể bệnh rất nặng trên gia cầm, các triệu chứng xuất hiện thường tập trung trên đường hô hấp, mắt, hệ tim mạch và thần kinh

do virus xâm nhập và tấn công gây tổn thương nặng các hệ thống kể trên Trên một cá thể, các triệu chứng thay đổi tùy thuộc vào các cơ quan bị tổn thương nhiều hay ít, tuy nhiên trong một đàn gia cầm mắc bệnh có thể quan sát thấy các triệu chứng sau đây:

- Một số con chết nhanh trước khi có triệu chứng xuất hiện.

- Cả đàn gia cầm giảm sự linh hoạt, giảm ăn, giảm uống.

- Gia cầm đẻ có dấu hiệu giảm tỷ lệ đẻ, trứng bị mỏng vỏ.

- Hắt hơi, ho, khó thở, có âm khò khè lúc thở, một số con há miệng để thở.

- Mắt sưng phù, chảy nước mắt.

- Sau 3 ngày mắc bệnh một số con còn sống sẽ xuất hiện các triệu chứng thần kinh như quẹo cổ, liệt chân, sệ cánh hoặc đi xoay vòng Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn có thể lên đến 100%, tỷ lệ chết trên một số đàn có thể lên đến 100%

Trang 12

5 Bệnh tích:

Xác chết của gia cầm và thủy cầm có các biểu hiện sau đây:

- Đầu mặt cổ sưng phù

- Phù thủng quanh hóc mắt

- Mào, tích bị tụ máu có màu xanh tím

- Dạ dày cơ, dạ dày tuyến, cơ tim, cơ ngực, túi Fabricius xuất huyết

- Phổi sung huyết, một vài nơi có xuất huyết

- Gan, thận, lách, tuyến tụy có những điểm hoại tử

Trang 13

Khí quản sung huyết,

xuất huyết.

Khí quản sung huyết

xuất huyết

Trang 14

Sung huyết, xuất huyết

màng treo và niêm mạc

Tim xuất huyết có những điểm hoại

Trang 15

Xuất huyết dạ dày tuyến

và dạy dày cơ Xuất huyết hoại tử ruột

Trang 16

BỆNH GIUN TRÒN TRÊN GIA CẦM

1 Nguyên nhân

- Do giun đũa (Ascarids)

- Do giun tóc (Hairworms)

2 Phương thức truyền lây

Do chăn nuôi, quản lý vệ sinh không tốt, thức ăn, nước uống bị nhiễm trứng giun sán Do gà tiếp xúc trực tiếp với phân chứa trứng giun sán.

3 Triệu chứng

Gà buồn bã, gầy ốm, tăng trọng chậm, mào tái, còi cọc, tiêu chảy ra phân màu nâu (đôi khi có giun sán trong phân) Ơ gà đẻ thì sản lượng trứng giảm

4 Bệnh tích

Mổ khám ruột: có nhiều giun sán ký sinh bên trong ruột, thành ruột bị dày lên, nhu động ruột giảm, có thể gây xuất huyết ruột Gà nhiễm nặng sẽ thiếu máu và ruột có thể bị tắt

Trang 17

Giun đũa ký sinh trong

ruộtgia cầm (Ascarids)

Giun tóc trên gia cầm

(Capillaria).

Trang 18

5 Phòng trị

- Vệ sinh sát trùng chuồng trại, thức ăn nước uống sạch sẽ

- Tiến hành ủ phân để tiêu diệt trứng giun sán

Trang 19

Bệnh hô hấp mãn tính

1 Nguyên nhân:

Do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum gây nên.

2 Phương thức truyền lây:

- Bênh chủ yếu lây lan qua đường hô hấp, qua phôi từ những gà

bố mẹ bị bệnh Sự lây nhiễm từ đàn này qua đàn khác do tiếp xúc hoặc do không khí, thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi,

người chăn nuôi mang mầm bệnh…

- Bệnh phát triển mạnh khi điều kiện ngoại cảnh bất lợi, nhiễm ghép với các loại bệnh khác như: E.coli, Salmonella hoặc

Gumboro

Trang 20

3 Triệu chứng:

- Thời gian ủ bệnh từ 6-12 ngày

- Tỷ lệ chết khoảng 30%

+ Ở gà con: Khi mới nhiễm bệnh gà thường biểu hiện dịch chảy

ra ở mũi, mắt, lúc đầu dịch trong và sau đó đặc và nhày trắng Gà con ho, thở khó và khò khè về sáng và ban đêm, ăn ít, chậm lớn Nếu ghép với E.coli thì gà sốt cao, rất khó thở và tỷ lệ chết lên tới 30%

+ Ở gà lớn: Tăng trọng chậm, kém ăn, thở khò khè, hắt hơi, một

số con chảy nước mũi

+ Đối với gà đẻ: những ngày đầu giảm ăn, mất cân, giảm đẻ

trứng Sau đó chảy nước mắt, nước mũi, hắc hơi, sưng mặt, viêm kết mạc mắt, thở khò khè, trứng đổi màu, xù xì Nếu ghép với

E.coli thì trứng méo mó và vỏ trứng có vệt đỏ lấm tấm

Trang 21

Gà bệnh bị viêm mắt

Trang 22

4 Bệnh tích:

- Mặt sưng, thủy thủng, viêm mắt, phù đầu

- Khi bệnh cấp tính: Xoang mũi viêm và lồi lên, khí quản tích nhiều dịch viêm keo nhày màu trắng hơi vàng, màng túi khí màu trắng đục, viêm phổi

- Khi bệnh trong giai đoại mãn tính: Màng túi khí dày đục trắng

bã đậu Nếu có kế phát với E coli thì thấy màng bao quanh tim

và màng bao phúc mạc đều tăng sinh trắng đục hoặc viêm dính vào tim, gan, ruột Phôi chết trước khi nở và túi khí phôi có

những chất dịch nhày như bã đậu màu trắng

Trang 23

Viêm màng bao tim và

Trang 24

5 Phòng bệnh:

- Chọn đàn gà không bị nhiễm Mycoplasma Chuồng trại phải thông thoáng tránh tích tụ các khí độc như NH3, H2S…Nuôi với mật độ vừa phải không nhốt quá đông

- Cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, nước uống sạch sẽ không nhiễm mầm bệnh, tạo điều kiện ngoại cảnh tối ưu cho gia cầm tránh stress

- Định kỳ mỗi tuần vệ sinh sát trùng chuồng trại

- Diệt các mầm bệnh có trong trứng do cơ thể mẹ truyền sang

bằng cách nhúng trứng vào dung dịch có kháng sinh hoặc thuốc sát trùng để thuốc ngấm qua vỏ trứng diệt vi khuẩn

- Thường xuyên bổ sung vào trong thức ăn, nước uống gia cầm các sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, vitamin, khoáng để tăng

cường sức kháng bệnh, chống stress…

Trang 25

BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN

TRUYỀN NHIỄM

1 Nguyên nhân:

Gây ra bởi virus thuộc họ Coronaviridae

2 Phương thức truyền lây:

- Mọi lứa tuổi của gà đều mắc bệnh nhưng bệnh thường nặng hơn trên gà con

- Lây lan chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu hóa, phân, dụng cụ

chăn nuôi đã nhiễm mầm bệnh

Trang 26

3.Triệu chứng:

Thời gian nung bệnh từ 18-36 giờ.

- Ở gà con: ho, hắc hơi, có âm rale, chảy nước mắt nước

mũi, gà yếu, ăn ít, thường chụm lại thành từng bầy quanh đèn sưởi, gà bị tiêu chảy Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến

100% và tỷ lệ chết là khoảng 30% nhất là những đàn không

có kháng thể mẹ truyền.

- Ở gà đẻ trứng: ho, hắc hơi, chảy nước mắt nước mũi, sản lượng trứng giảm tới khoảng 50% kéo dài trong 6-8 tuần, trứng méo mó, vỏ mỏng hay nhăn gợn sóng Lòng trắng

trứng mất tính nhớt, long đỏ trôi nổi tự do.

- Gà giò (từ 3-6 tuần tuổi): viêm thận, suy yếu, tiêu chảy có nhiều nước.

Trang 27

Gà bệnh bị tiêu chảy Gà bệnh biểu hiện khó thở,

chảy nước mắt, nước mũi

Trang 28

Thận bị sung huyết,

hoại tử (3, 5), thận bị sưng to

nhạt màu (4).

Viêm màng bụng do tế bào trứng rơi vào xoang bụng.

Trang 29

tế bào trứng rơi vào xoang bụng gây viêm màng bụng, trứng bị méo mó.

- Cơ quan tiết niệu: Viêm thận kẽ sưng và sung huyết, nhạt màu, ống dẫn tiểu chứa đầy urate, ống thận bị họai tử.

5 Phòng trị

- Chủ yếu là phòng bệnh bằng vaccin:

+ Vaccin chết: thường dùng cho gà đẻ.

+ Vaccin sống: dùng cho gà con, gà giò.

- Quản lý chăm sóc đàn tốt, vệ sinh thức ăn, nước uống sạch sẽ tránh nhiễm bẩn.

- Khi phát hiện gà bị bệnh phải cách ly, đối với gà mái đẻ bị bệnh thì tốt nhất là nên lọai thải chúng.

- Tiến hành sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, lò ấp trứng…

- Chuồng trại phải thông thoáng, mát, độ ẩm thích hợp…Những lúc giao mùa, chuyển chuồng, tiêm phòng phải chăm sóc thú tốt để tránh hiện tượng stress

Trang 30

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG

1 Nguyên nhân

Gây ra bởi vi khuẩn Pasteurella multocida

2 Phương thức truyền lây:

- Lây lan do tiếp xúc trực tiếp với gà bệnh

- Lây nhiễm qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh

- Loài gặm nhắm như chuột là động vật mang truyền mầm bệnh vào chuồng nuôi để lây nhiễm cho gia cầm

- Chất chứa mầm bệnh: Máu, phổi, các chất tiết đường hô hấp…

- Là vi khuẩn cơ hội ký sinh ở gia cầm khỏe mang mầm bệnh

nhưng khi có điều kiện thích hợp như thay đổi khí hậu, thức ăn,

vệ sinh kém, bị stress thì vi khuẩn sẽ tấn công và gây bệnh

Trang 31

3 Triệu chứng:

Thời gian nung bệnh ngắn từ 1-2 ngày

- Thể cấp tính: Chỉ xuất hiện triệu chứng vài giờ trước khi chết như: sốt cao 42-43oC, bỏ ăn, xù lông, chảy nước nhớt từ miệng, nhịp thở tăng, tiêu chảy phân màu xanh lá cây, gà chết nhanh và mào, yếm, mặt bị tím bầm do bị ngạt thở

- Thể mãn tính: Gà ốm, ăn ít và yếm, khớp xương chân, xương cánh, xương đệm của bàn chân sưng phồng Thỉnh thoảng có âm rale khí quản và khó thở

4 Bệnh tích:

- Cấp tính: Sung huyết, xuất huyết tổ chức liên kết dưới da, cơ quan phủ tạng Xuất huyết tim, phổi, lớp mỡ xoang bụng, niêm mạc tá tràng Viêm bao tim tích nước, viêm phổi, gan sưng hoại

tử điểm bằng đầu đinh ghim, nhiều dịch nhày ở cơ quan hô hấp, tiêu hóa như khí quản, hầu, diều, ruột…Ở gà đẻ thì nang noãn mềm nhão, lòng đỏ rớt vào xoang bụng, nang trứng xuất huyết, buồng trứng phát triển không bình thường

- Thể mãn tính: Viêm họai tử mãn tính đường hô hấp, gan, viêm phúc mạc, viêm ống dẫn trứng, viêm màng tiết hợp mắt, mặt gà, yếm và mào sưng

Trang 32

Buồng trứng sung huyết và xuất.

Trang 33

Viêm phổi Viêm cơ tim

Trang 34

Bệnh thường gặp ở

lợn,trâu bò Bệnh thường gặp ở

lợn,trâu bò

Trang 35

BỆNH LỞ MỒM LONG

MÓNG

Bệnh lỡ mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan rất nhanh và rất mạnh, rộng cho nhiều loài gia súc, loài nhai lại, heo và người Bệnh do virus hướng thượng bì, sự thủy hóa các tế bào thượng bì sẽ hình thành các mụn nước ở niêm mạc miệng, lưỡi, da, móng… Bệnh gây tổn thất lớn về kinh tế

1 Nguyên nhân:

1 Nguyên nhân: Do virus thuộc giống Aphthovirus, họ

Picornaviridae có 7 type virus gây bệnh lỡ mồm long móng: O,

A, C, S.A.T–1, S.A.T- 2, S.A.T- 3 và ASIA-1 Hiện nay ở nước

ta có 2 type gây bệnh là A, O

Trang 36

• 2 Sức đề kháng của virus

- Virus có sức đề kháng mạnh Ở 600C tồn tại 5-15 phút, ở

1000C virus sẽ chết, từ 0-40C tồn tại 425 ngày, trong đất ẩm

virus sống hàng năm, trong thịt ướp lạnh virus tồn tại khá lâu trong phân virus tồn tại 7 ngày, nước tiểu virus tồn tại 39 ngày

- Virus dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng của công ty ANOVA như: NOVA-MC.A30, NOVACIDE, NOVADINE, NOVASEPT, NOVAKON và các loại khác như: NaOH 1% diệt virus từ 1-10 phút, formol 2%, nước vôi từ 5-10%

3 Phương thức truyền lây:

- Bệnh lây qua đường tiêu hóa, đường hô hấp và sinh dục là

đường xâm nhập phụ Sự truyền bệnh trực tiếp do nuôi nhốt

chung, chăn thả chung… hoặc lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi mang mầm bệnh, người, phương tiện vận chuyển

- Loài mắc bệnh: Trâu bò mắc bệnh nhiều nhất, rồi đến các loài sau: heo, dê cừu, thú hoang dã… Bệnh có thể lây qua cho người, các loài một móng, ngựa, gia cầm không mắc bệnh này

Trang 37

4 Triệu chứng:

4 Triệu chứng: Thời gian nung bệnh từ 2-7 ngày, trung bình là

3-4 ngày, gồm 3 thể bệnh

a)Thể thông thường:

- Bệnh hay gặp ở vùng nhiệt đới, thú ủ rũ, lông dựng, da mũi

khô, thú sốt cao 40-41 0C kéo dài 3 ngày

- Xuất hiện các mụn nước ở da, vành móng kẻ chân, lưỡi, vú làm thú kém ăn, nhai khó khăn

- Ở miệng: lưỡi có mụn to ở đầu lưỡi gốc lưỡi ở hai bên lưỡi,

xoang trong miệng trong má, lỗ chân răng, môi có mụn lấm tấm bằng hạt ké, hạt bắp Sau đó mụn vỡ và tạo thành các vết loét đáy nhỏ và phủ màu xám Nước dãi chảy nhiều như bọt xà phòng

- Ở mũi: niêm mạc có mụn nước, đặt biệt là vành mũi có mụn

loét, nước mũi lúc đầu trong sau đục dần

- Ở chân, kẽ móng có mụn nước từ trước ra sau, mụn vỡ làm long móng

- Ngoài da : xuất hiện các mụn loét ở vùng da mỏng như bụng, bẹn, vú, ở đầu núm vú … Thú giảm sản lượng sữa, sau sữa đổi thành màu vàng, vắt sữa khó gây viêm vú

- Sau khi hàng loạt mụn nước vỡ dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng

máu, nhiễm trùng da, thú sốt cao, suy nhược dần

Trang 38

Miệng chảy nhiều nước bọt Vết loét ở lưỡi

Trang 39

Vết loét ở móng

Trang 40

BỆNH ĐÓNG DẤU SON

(Erysipelas suis)

1 Nguyên nhân: Do vi khuẩn Erysplathrix rhusiopathiae gây

nên

2 Phương thức truyền lây:

- Heo ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ nhiễm khuẩn Tuy nhiên heo trưởng thành thường mắc bệnh với thể nhẹ

- Trên heo không tiêm phòng tỷ lệ mắc bệnh 10-30 %, tỷ lệ chết trên số mắc bệnh có thể lên đến 70%

- Bệnh lây lan qua: da bị tổn thương qua thức ăn, nước uống

mang mầm bệnh Heo con nhiễm khuẩn từ nái mang trùng hoặc nhiễm khuẩn từ bên ngoài và trở thành vật mang trùng thải mầm bệnh ra môi trường theo phân

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA - Thực hành: Quan sát bệnh ở vật nuôi
BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w