Tình Hình Nuôi Dê Ở Việt Nam :Tình Hình Sản Xuất Thịt Sữa Và Da Dê Trên Thế Giới : Lợi ích Của Việc Nuôi Dê : Nguồn Gốc : Các Giống Dê Có Nguồn Gốc Từ Châu Âu : Các giống dê có nguồn gố
Trang 3Tình Hình Nuôi Dê Ở Việt Nam :
Tình Hình Sản Xuất Thịt Sữa Và Da Dê Trên Thế Giới :
Lợi ích Của Việc Nuôi Dê :
Nguồn Gốc
:
Các Giống Dê Có Nguồn Gốc Từ Châu Âu :
Các giống dê có nguồn gốc từ Châu Á
Trang 4Dê là một loài gia súc rất quan trọng ở các
nước đang phát triển, đặc biệt châu á và châu phi Gần 94% quần thể dê của thế giới 557
triệu con Hiện có thuộc các nước đang phát
triển với 322 triệu con ở Châu Á, Châu Phi 174 triệu con, Trung và Bắc Mỹ 14 triệu con, Nam
Mỹ 23 triệu con, Châu Âu 15 triệu con, Châu Ðại Dương 1,9 triệu con và Liên Xô cũ 6,4
triệu con.
Trang 5Tình Hình Sản Xuất Thịt Sữa Và Da Dê Trên Thế Giới :
Phần lớn sản lượng thịt
sữa của dê được sản
xuất ở Châu Á mà trong
đó phần lớn được sản
xuất ở Ấn độ và Trung
quốc
Trang 6Ở Châu Âu quần thể dê chỉ chiếm
khoảng 3% tổng đàn dê trên thế giới
nhưng sản xuất gần 20% tổng sản lượng sữa trên thế giới và chỉ sản xuất có 4,2% tổng sản lượng thịt dê mà thôi Các nước Châu á và châu phi sản xuất ra
gần 90% sản lượng thịt dê
trên thế giới
Trang 7Dê góp phần vào sự tồn tại của những chủ nuôi nhỏ và nông dân nghèo Ngoài
ra còn có vai trò quan trọng phát sinh nguồn thu nhập cải thiện dinh dưỡng cho người nuôi.
Năng suất sữa của các vùng
trên thế giới cũng khác
nhau, các nước vùng Ðịa
Trung Hải năng suất sữa
dê chỉ đạt 100 lít /chu kỳ,
trong khi ở các nước
Châu âu từ 550 đến 600
lít /chu kỳ.
Trang 83 Tình Hình Nuôi Dê Ở Việt Nam :
Nước ta có điều kiện khí hậu nóng
ẩm, nhiều đồi núi, nơi có nhiều cây
cỏ phát triển thích hợp với việc
nuôi dê Theo số liệu thống kê
tháng 10/1993 thì đàn dê Việt nam
hiện có 353.200 con, miền bắc
chiếm 72,5%, miền nam 27%,
Ðông và Tây Nam bộ chiếm từ 2,1
đến 3,8%.
Trang 94 Lợi ích Của Việc Nuôi Dê :
Ăn được nhiều loại thức ăn như lá cây cỏ nghèo
dinh dưỡng, chịu đựng cam khổ, khí hậu nóng ẩm Dê rất mắn đẻ bình quân mỗi năm đẻ 2 lứa.
Dê có hiệu suất sử dụng thức ăn cao.
Khả năng cho sữa cao so với kg thể trọng.
Khả năng tái sinh đồng cỏ nhanh nếu dê ăn do tập tính của dê ăn trên cao.
Dê có đầu tư vốn ít chuồng trại đơn giản thức ăn có sẳn trong tự nhiên.
Trang 10Nguồn Gốc :
Dê được con người nuôi cách đây hơn 2 vạn năm Các
nước Trung Ðông, Ấn độ nuôi sớm nhất rồi tới Ai cập, sau
đó tới các nước Phương tây, Châu á, Châu phi Hiện nay người ta cho rằng dê được thuần hóa từ 3 trung tâm.
Trung tâm cổ nhất là cận á, Ấn độ, dê có sừng xoắn, hiện còn sống ở Himalaya giống dê này có sừng xoắn hướng lên phía trên.
Trang 11Trung tâm Ðông Nam á là
trung tâm mới nhất ở đây
việc nuôi dê bắt đầu từ đồ
đồng Giống dê này sau khi được thuần hóa thì được phổ biến rộng rãi ở Châu âu,
Châu á và Châu phi.
Giống dê Việt nam chưa rõ nguồn gốc ở đâu, chưa định được tên phân loại nhưng có thể chia thành 3 nhóm dê
chính là dê địa phương, dê
lai, dê Bách thảo.
Trang 12II Các Giống Dê Có Nguồn Gốc Từ Châu Âu :
1 Dê Togenburg:
Là giống dê Thụy Sĩ Màu lông dê không cố định, phần lớn
có màu xám đất Mõm có hai dải dọc màu trắng Tai và
chân trắng Lông dày và dài, nhất là ở lưng và bàn chân - lông có thể dài tới 20 cm Có hai mấu thịt (hoa tai) ở phần dưới hai bên cổ, thường không và bầu vú rất phát triển.
Trang 13Một số đặc điểm về năng suất.
Ðặc điểm nhận dạng : Có hai dải dọc màu trắng ở mũi, tai và chân.
Năng suất sữa (kg/ngày): 1,5
Thời gian cho sữa (ngày): 200
Hàm lượng mỡ sữa (%): 4
Trang 15Một số đặc điểm về năng suất.
Trọng lượng trưởng thành (kg) :
Trang 163 Dê Alpine :
Là giống dê Pháp, màu lông phổ biến là xám hạt
dẻ ; tầm vóc lớn có sừng hoặc không sừng ; trán
và mõm rộng ; nhìn nghiêng đầu bị l? bầu v? 7845;t phát triển Ở các nước ch ⵠ?NHƯ : Ấn
Độ, Philippine dùng làm nguyên liệu lai cải tiến
dê địa phương.
Trang 17Một số đặc điểm về năng suất.
Trọng lượng trưởng thành (kg) :
+ Ðực: 80 - 100 + Cái: 50 - 80 Cao vai (cm) : + Ðực: 90 - 100 + Cái: 70 - 80 Năng suất sữa (kg/ngày): 1,5 Thời gian cho sữa (ngày): 200
Hàm lượng mỡ sữa (%): 3,6
Trang 184 Dê Anglo - Nubian :
Là con lai hỗn tạp giữa nhiều giống dê như Zaraibi (Ai Cập), JAMUNAPARI (ẤN ĐỘ), TOGENBURG (Thụy Sĩ )
và dê địa phương Anh Màu lông hỗn tạp, thường có điểm lông trắng; tai
lớn, dài và cụp; tầm vóc nhỏ ; không sừng; bầu vú rất phát triển Hiện nay giống dê này được nhiều nước châu á nuôi làm giống dê sữa và đồng thời
được dùng để lai tạo với các giống dê địa phương.
Ðặc điểm : Tai lớn cụp (Pendulous ear
or Drooping ears), mũi thẳng
(Romannose)
Trang 19Một số đặc điểm về năng suất.
Trang 20III CÁC GIỐNG DÊ CÓ NGUỒN GỐC TỪ CHÂU Á :
1 Dê Beetal :
CÓ NGUỒN GỐC Ấn Ðộ
Màu sắc lông không cố định:
Ðen, nâu, rám vàng; tầm vóc
cao to, mặt gồ; tai dài và to
rũ xuống; có sừng dày; đuôi
ngắn; bầu vú phát triển có
hoa tai dưới cổ.
Trang 21Một số đặc điểm về năng suất.
Trọng lượng trưởng thành (kg) :
+ Ðực: 57,07 + Cái: 34,97 Cao vai (cm) : + Ðực: 91,6
+ Cái: 77,13 Năng suất sữa (kg/ngày):1 Thời gian cho sữa (ngày): 208
Hàm lượng mỡ sữa (%): 4,74
Trang 222 Dê Jamnapari :
ĐÂY LÀ GIỐNG DÊ Ấn Ðộ rất nổi tiếng và được nuôi phổ biến ở hầu khắp ẤN ĐỘ; CÓ TẦM VÓC LỚN; LÔNG THƯỜNG có màu nâu sáng với nhiều mảnh đốm đen; sừng ngắn vừa phải và dẹt; gờ mũi cao với một túm lông mềm; đuôi mảnh và ngắn; chân cao.
Trang 23Một số đặc điểm về năng suất.
Trọng lượng trưởng thành (kg) :
Trang 243 Dê Barbari :
Là một dạng kiêm dụng sữa thịt
Trọng lượng trưởng thành (kg) : + Ðực : 70 - 78
+ Cái : 50 - 60
Cao vai (cm) :
+ Ðực : 80 - 85
+ Cái : 75 - 77
Năng suất sữa (kg/ngày) : 2,0
Thời gian cho sữa (ngày) : 200
Hàm lượng mỡ sữa (%) : 3,8 - 4,5
Một số đặc điểm về năng suất.
Trang 25Dê boer(America & Australia)
Dê bách Thảo
Trang 26Dê Bách Thảo: Là giống dê kiêm dụng sữa thịt,
cho đến nay người ta cũng chưa xác định rõ nguồn gốc của nó Một số người cho rằng nguồn gốc của
nó là con lai giữa dê British-Alpine từ Pháp với dê
Ấn Độ đã đuợc nhập vào nước ta, nuôi qua hàng trăm năm nay Dê này có màu lông đen loang sọc trắng, tai co cụp xuống; trọng lượng trưởng thành
40 – 45 kg dê cái, dê đực 75 – 80 kg, sơ sinh 2,6 – 2,8 kg, 6 tháng 19 – 22 kg; khả năng cho sữa là 1,1 – 1,4 kg/ ngày với chu kỳ cho sữa là 148 – 150 ngày; tuổi phối giống lần đầu là 7 – 8 tháng, đẻ 1,7 con/ lứa và 1,8 lứa/ năm Dê hiền lành, có thể nuôi nhốt hoàn toàn, hoặc nhốt kết hợp chăn thả ở các vùng, và đều cho kết quả chăn nuôi tốt
Trang 27Chuồng nuôi dê bách thảo
Trang 28Dê Boer: Là giống dê chuyên dụng
thịt, có nguồn gốc từ châu Phi, nay
được nuôi nhiều ở Mỹ, châu Phi
Giống dê này có màu lông nâu, có
vòng trắng quanh cổ Con đực nặng
tới 100 – 160 kg, con cáinặng tới
90 – 110 kg Dê này có cơ bắp rất
đầy đặn, sinh trưởng nhanh Để
phát triển giống dê thịt quí này, ở
Mỹ đã thành lập một Hội chăn nuôi
dê thịt Boer Nhiều nước đã nhập
giống dê thịt phù hợp với điều kiện
ở từng nước
Dê boer nọc
Trang 29Dê boer con
Dê boer
Trang 30Một số bệnh ở dê
Bệnh sốt sữa ở dê
Do dê ăn khẩu phần thiếu hay mất cân bằng canxi và
phốtpho trong thời gian dài nên bị hội chứng rối loạn thần kinh, gây ra bệnh sốt sữa
Nguyên nhân:
Bệnh này thường xảy ra trong giai đoạn dê đang tiết sữa hoặc cạn sữa - thời gian mà dê cần rất nhiều canxi và
phốtpho so với bình thường, song không được đáp ứng
đủ, do đó dê phải sử dụng nguồn canxi từ máu Khi
lượng canxi trong máu giảm dưới 6mg/100ml thì dê bị rối loạn thần kinh
Trang 31Triệu chứng
Dê sữa có năng suất cao thường bị bệnh này Lúc đầu dê giảm ăn, suy nhược cơ thể, đi đứng khó khăn, sau đó dựa vào tường rồi nằm nghiêng một bên, co giật và tê liệt,
không đứng dậy được Thân nhiệt hạ xuống khoảng 38 độ
C, mạch đập nhanh hơn bình thường Không điều trị kịp thời, dê có thể tử vong
Trang 32Điều trị
Nếu bệnh mới phát, có thể tiêm ven chậm 15-
30ml/ngày (dung dịch
canxi clorua CaCl2 10% hoặc 50-100ml/ngày, dung dịch Calcium gluconate
30%, tiêm 3 ngày liền)
Trang 33Phòng bệnh
Thường xuyên treo tảng khoáng, muối (70% bột
khoáng canxi, phốtpho; 15% muối và 15% xi măng) trên vách chuồng để dê liếm Ngoài ra, cần bổ sung canxi, phốtpho vào khẩu phần của dê cái có chửa để đáp ứng đủ chất dinh dưỡng cho chúng
Trang 34Hội chứng tiêu chảy ở dê con
Bệnh chỉ xảy ra ở dê con, do vi khuẩn Escherichia coli, Samonella, Clostridium perfringens và một số loài virus
như Rota, Corona tham gia gây bệnh
Trang 35Điều trị:
Đưa dê con vào nơi ấm, khô ráo Điều trị bệnh cần kết
hợp bổ sung lượng nước bị mất bằng chất điện giải và
dùng kháng sinh tiêu diệt mầm bệnh Có thể dùng các loại nước sắc lá, quả có chất chát như búp ổi, hồng xiêm, cỏ sữa để cho uống
Trường hợp bệnh nặng dùng kháng sinh hỗn hợp
Trimethoprim-Sulfonamide, Tetracyclin, Neomyclin
Cách li những con mắc bệnh Sát trùng chuồng trại, vệ
sinh sạch sẽ trước khi cho dê đẻ Dê con sơ sinh nên cho
bú sữa đầu càng sớm càng tốt Chống nhiễm bẩn vào
thức ăn, nước uống
Trang 36Bệnh viêm phổi
Bệnh do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và môi trường gây nên
Điều trị: Phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt, chuồng trại
thông thoáng, thức ăn nước uống phải sạch sẽ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Điều trị sớm bằng các kháng sinh như: Tylosin (11mg/kg thể trọng), Tetraxyclin
(15mg/kg), Tiamulin (20mg/kg), Streptomycin
(30mg/kg)
Trang 37Bệnh tụ huyết trùng
Bệnh do vi khuẩn Pasteurella hmolytica hay Pasteurella multocida gây nên
Điều trị: Trường hợp bệnh cấp tính phải tiêm truyền
tĩnh mạch dung dịch cấp chất điện giải Bicacbonat
Điều trị bằng kháng sinh nhằm giảm tăng sinh vi
khuẩn, tiêm bắp các loại thuốc: Streptomycin,
Trang 38Bệnh viêm vú
Bệnh viêm vú do các virus, vi khuẩn truyền nhiễm gây ra
Tuỳ thuộc vào dạng viêm vú do vi khuẩn nào gây nên mà
chọn kháng sinh thích hợp để điều trị Khi bầu vú sưng rộng cần tiêm kháng sinh như Florfenicol, Enrofloxacin,
Tiamulin, Doxycyclin trong 5-7 ngày Trong nhiều trường hợp dê viêm vú nên loại thải sẽ giảm sự lây lan cho dê cái
trong đàn
Chống làm sây sát bầu vú, núm vú, kiểm tra thường xuyên phát hiện các vết thương, phát hiện bệnh sớm Vệ sinh và lau khô núm vú trước khi vắt sữa Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, cách ly những con dê cái bị viêm vú ra khỏi đàn
Trang 39Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm
Là bệnh truyền nhiễm lây lan mạnh và cũng dễ lây sang
người chăm sóc Bệnh do virus Parapoxx virus gây ra
Vì là bệnh do virus nên dùng kháng sinh không có hiệu lực
Có thể sử dụng một số dung dịch sát trùng để điều trị vết loét ở môi, mồm những con mắc bệnh Sử dụng
Ecthymatocid để bôi vào vết loét 2-3 lần/ngày
Trang 40Bệnh thối móng
Bệnh do vi khuẩn Bacteroides nodosus và Fusobacterium
Necrophorum gây ra, có tính truyền nhiễm cao
Phát hiện bệnh, cắt móng chân, gọt bỏ những phần móng thối,
lở loét, sử dụng bể thuốc sát khuẩn ngâm chân như dung dịch Sunphat kẽm 10% ngâm trong 1 giờ lặp lại 3 lần/tuần, hoặc
dùng thuốc kháng khuẩn như Sunphat kẽm, Sunphat đồng và điều trị bằng kháng sinh như Tetracyclin, Penicillin rắc hoặc bôi trực tiếp vào phần móng viêm, hoặc tiêm kháng sinh 1 liều Penicyllin 40.000IU/kg thể trọng tiêm bắp
Phải kiểm tra chân dê thật kỹ khi mới mua về, có dấu hiệu
bệnh phải điều trị và nuôi nhốt cách ly trong 2 tuần trước khi nhập đàn
Trang 41Một số hình ảnh về loài dê
Trang 43Dê đột biến gen
Dê lai chó