1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 24. Thực hành: Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật nuôi

63 590 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 21,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất 1 Bò vàng Việt nam Thanh hóa , Nghệ an sừng ngắn , đầu thanh trán lõm.Lông màu vàng có thể vàng nhạt hay sẫm

Trang 2

ICHUẨN BỊ

• Tranh ảnh

Trang 3

• - Hình dáng tổng thể và chi tiết các bộ phận có liên

quan đến sức sản xuất của con vật( tầm vóc , thể hình,

cơ bắp , bầu vú …)để dự đoán hướng sản xuất của nó

• 2 Nhận xét và trình bài kết quả :

Trang 6

Trọng lượng trưởng thành :

Bò Thanh hóa: 200- 250 kg , bò Nghệ an: 200 – 275 kg, bò Lạng sơn:

180- 230kg, bò Mèo 220- 280kg

Trang 7

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

1 Bò vàng

Việt nam

Thanh hóa , Nghệ an sừng ngắn , đầu thanh trán lõm.Lông màu vàng có thể

vàng nhạt hay sẫm.Tầm vóc nhỏ , thấp ngắn ,mình lép , mông lép

tỉ lệ thịt

xẻ thấp (

40 – 45)

Trang 9

Bò Lai Sind Là giống bò hình thành do kết quả lai tạo

giữa bò Sind đỏ (Red Sindhi) với bò vàng Việt nam Hiện nay, đàn bò này chiếm khoảng 30% tổng đàn bò nội , tập trung chủ yếu tại Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh ,An

giang Long an, Nam định , Ninh bình, Hải dương với số lượng ngày càng tăng.

Đặc điểm ngoại hình Tầm vóc to hơn bò vàng việt

nam.Màu lông vàng hay đỏ sẫm Đầu hẹp , trán gồ tai to,yếm da ở dưới cổ và rốn rất phát triển, u vai nổi rõ

ngực sâu, mông dốc , con cái bầu vú khá phát triển Khối lượng trưởng thành 280 – 300 kg ( con cái ) , 400- 500kg ( con đực ) tỉ lệ thịt xẻ 50 %.Năng suất sữa xấp xỉ 1000 kg / chu kỳ ( 270 – 290 ngày) Khả năng cày kéo tốt hơn bò vàng Việt nam.

Trang 10

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

2 Bò Lai Sind Tầm vóc to hơn bò vàng

việt nam.Màu lông vàng hay đỏ sẫm Đầu hẹp , trán

gồ tai to,yếm da ở dưới cổ

và rốn rất phát triển, u vai nổi rõ ngực sâu, mông

dốc , con cái bầu vú khá phát triển

280 – 300 kg ( con cái ) , 400- 500kg ( con đực )

1000 kg sữa / chu kỳ

( 270 – 290 ngày)

Trang 12

Bò Hà lan ( Holstein Friesian )

Nguồn gốc Hà lan , là giống bò sữa cao sản được tạo ra ở đỉnh Fulixon ở bắc Hà lan từ thế kỉ XIV Ngày nay giống bò này được phân bố rộng rãi trên khắp thế giới

Đặc điểm ngoại hình : Màu lông lang trắng đen ,trắng đỏ hoặc den

tuyền Ngoại hình đẹp điển hình của loại hình giống sữa

Bò cái đầu thanh nhẹ , tai to, trán phẳng có đốm trắng, sừng thanh và cong hướng về phía trước Cổ dài cân đối, không có yếm.Vai lưng hông mông thẳng, ngực sâu , 4 chân thẳng dài khỏe , cự li chân rộng Bầu vú phát triển to , tĩnh mạch vú nổi rỏ Toàn thân phát triển dạng như hình cái nêm ( phần sau phát triển hơn phần trước ) khối lượng trưởng

thành : cái : 450 – 750 kg , con đực 750 – 1100 kg tỉ lệ xẻ thịt : 40 – 50

%

Năng suất sữa bình quân : 5000kg / chu kỳ ( 290 - 300 ngày ) Tỉ lệ mỡ sữa 3, 42 % ( Kỉ lục bò cái Canain Ormby Madcapfayne 18750 kg sữa / chu kì 365 ngày , tỉ lệ mỡ sữa 3, 32 % ( bình quân 52, 3 kg / ngày ) )Ở nước ta bò HF được nuôi nhiều ở Mộc châu ( Sơn la ) ,Đức trọng ( Lâm đồng ) Ba vì ( Hà tây ) Năng suất sữa 4500- 5000 kg/ chu kì

Trang 13

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

3 Bò Hà

lan ( Holstei

n Friesian )

Nguồn gốc Hà lan

Màu lông lang trắng đen ,trắng đỏ hoặc den tuyền Bò cái đầu thanh nhẹ , tai to, trán phẳng có đốm trắng, sừng thanh và cong hướng về phía trước Cổ dài cân đối, không có yếm Bầu vú phát triển to , tĩnh

mạch vú nổi rỏ

5000kg / chu kỳ ( 290 -

300 ngày )

Trang 15

Bò lai hướng sữa ( Bò đực Hà lan và bò cái lai Sind )

Bò để nuôi lấy sữa ở nước ta chủ yếu là bò lai giữa hai

giống này nên còn gọi là bò sữa Việt nam.Bò lai ( HF X Lai Sind ) có màu lông lang trắng đen Thường phân biệt với

bò Hà lan qua đặc điểm : có yếm và rốn phát triển Năng suất sữa của bò lai khoảng 1800 – 4500/ chu kì tùy mức

độ lai ( F1, F2 , F3 mang tỉ lệ tương ứng là 1/2 , 3/ 4 và 7/8 máu bò HF )Có con cao sản đạt 6500 kg / chu kì ( Ba vì ) Giống bò này ưa khí hậu mát mẻ , khô ráo nhiệt độ 180 –

20 0 nuôi ở vùng đồng bằng nóng ẩm nhiệt độ cao thì kém thích nghi dễ mắc bệnh

Trang 16

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

4 Bò lai

hướng sữa

nam.Bò lai (

HF X Lai Sind )

lông lang trắng đen ,có yếm và rốn phát triển Hướng sữa

Trang 19

Lợn Móng cái

Có nguồn gốc huyện Móng cái , Quãng ninh.Hiện nay lợn

Móng cái được nuôi khắp các tỉnh miền Bắc, miền tru ng , một số tỉnh Tây nguyên.Chủ yếu là nuôi làm nái nền để lai với lợn đực ngoại cho con lai nuôi lấy thịt Đặc điểm ngoại hình Lợn có màu lông lang trắng đen rất ổn định

.Đầu đen , trán có đốm trắng cổ khoang trắng kéo dài xuống bốn chân và vùng bụng, vùng mông màu đen, mảng đen hình yên ngựa kéo dài xuống khoang bụng.Đường ranh giới giữa vùng đen và trắng rộng khoảng 2 -3 cm có da đen lông trắng Tầm vóc trung bình , lưng hơi võng thể chất

yếu.Hướng sản xuất hướng mỡ Khối lượng 140- 170kg , số con đẻ trung bình 10- 12 con/ lứa

Trang 20

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

5

Trang 22

Lợn Ba xuyên: có nguồn gốc từ vùng Vị xuyên tỉnh Sóc

trăng Đặc điểm ngoại hình : màu lông đốm đen trắng nên còn gọi là heo bông Khối lượng trưởng thành 120kg- 150

kg Lợn thích nghi tốt với các tỉnh miềnTây Nam Bộ, sử dụng làm nái nền lai kinh tế với các giống lợn ngoại

Trang 23

làm nái nền lai kinh tế với các giống lợn ngoại

Trang 25

Lợn Yoóc sai: Là giống lợn được hình thành ở vùng

Yoóc sai của nước Anh.Đặc điểm ngoại hình : lông

màu trắng có ánh vàng đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm

ngắn , mặt gãy tai to hướng về phía trước Mình dài

lưng hơi cong bụng gọn , 4 chân chắc khỏe Hướng sản xuất thiên về hướng nạc.Lợn đực nặng 250 - 320

kg/con Lợn cái nặng 200 - 250 kg/con Bắt đầu phối giống lúc 8 tháng tuổi Mỗi năm đẻ 2,0 - 2,1 lứa, mỗi lứa 10-13 con Tỷ lệ nạc 52-55%.

Trang 26

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

7 Lợn

Yoóc sai:

vùng Yoóc sai của nước Anh

lông màu trắng có ánh vàng đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm ngắn , mặt gãy tai to hướng về phía trước Mình dài lưng hơi cong bụng gọn , 4 chân chắc khỏe

thiên về hướng nạc

Trang 28

Lợn Lan đơ rat : là giống lợn được tạo ra ở Đan

mạch, hiện nay được nuôi rộng rãi khắp thế giới .Đặc điểm ngoại hình : màu lông trắng đầu to vừa phải tai to dài rũ xuống có khi che kín mắt Thân dài ngực nông , mìh hơi lép , 4 chân chắc chắn, phần mông rất phát triển Hướng sản xuất hướng

nạc.Trọng lượng trưởng thành con đực đạt

270-400kg/con, con cái 200-320kg/con

Trang 29

ở Đan mạch, màu lông trắng đầu to vừa phải tai to dài rũ xuống có khi che kín

mắt Thân dài ngực nông , mìh hơi lép , 4 chân chắc chắn, phần mông rất phát triển

Hướng nạc

Trang 31

Giống nội : Gà ri

Trang 32

Gà ri : là giống gà được nuôi rộng rãi khắp cả nước mào

đơn hoặc nụ Màu lông phức tạp Tầm vóc nhỏ, thanh

gọn, lông ép sát vào thân.Khối lượng trưởng thành : gà mái 1,1 – 1, 6 kg ; gà trống 1,5 – 2 kg Năng suất trứng

70 – 100 quả /mái/ năm khối lượng trứng 45- 50 g

Giống nội : Gà ri

Trang 33

Màu lông phức tạp Tầm vóc nhỏ, thanh gọn, lông ép sát vào thân

Thịt thơm ngon

Trang 34

Giống nội : Gà Tàu vàng

Trang 35

Gà tàu vàng : nuôi phổ biến ở các tỉnh miền Nam, đặc biệt là

miền Đông Nam Bộ Màu lông vàng hay pha tạp Mào đơn hay hạt đậu Chân có lông ở bàn có khi ở ngón.Khối lượng

trưởng thành : trống 3 kg , mái 2 kg

Trang 36

Giống nội : Gà Tàu vàng

Màu lông vàng hay pha tạp Mào đơn hay hạt đậu Chân có lông ở bàn có khi ở ngón.Khối

thịt thơm ngon

Trang 38

Gà Tam hoàng : Có nguồn gốc từ Quãng Đông Trung quốc ,

gà có màu lông vàng tươi hoặc có vài chấm đen ở vùng

lông cổ và lông đuôi thể hình kiêm dụng thit trứng , cơ

ngực khá phát triển Chân thấp màu vàng ,mào đơn lá tai vàng đẻ 130- 155 quả / mái / năm.

Trang 41

•Gà Lương Phượng: Có nguồn gốc từ Trungquốc Màu

lông đa dạng pha tạp có đốm đen hay nâu, mào cờ thể hình hướng kiêm dụng thịt trứng Trọng lượng cơ thể tăng khá nhanh, 10 tuần tuổi đạt 1,8 - 1,9 kg/con Gà mái bắt đầu đẻ trứng ở tuần thứ 21 với sản lượng

trứng: 175 quả/mái/năm, tỷ lệ nở 80-85%, trọng lượng 45g/quả, thời gian khai thác 52 tuần Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân 2,6 - 2,7kg/kg tăng trọng Nếu nuôi thả vườn, ba tháng có thể đạt 1,9 - 2,4 kg/con, tỷ lệ   nuôi sống 92-95%.

Trang 44

Gà Hai lai : là giống gà có nguồn gốc từ Mỹ Màu lông

trắng và đỏ , Phân biệt trống mái qua màu lông Khối

lượng 18 tuần tuổi : : 1,3 – 1, 4 kg Năng suất trứng 250-

260 quả / mái / năm thể hình trứng

Trang 45

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

1 3 Gà Hai lai từ Mỹ Màu lông trắng và đỏ , Phân

biệt trống mái qua màu lông thể hình trứng

Trang 47

Gà Hu bat : Nguồn gốc từ mỹ ,.Màu lông trắng thể hình

hướng thịt , mào đơn, đứng khối lượng 24 tuần tuổi : mái 2 – 2, 2 kg , trống 2,6 – 2, 8 kg.Tiêu tốn thức ăn 2,2 – 2,4 kg / kg tăng trọng

Trang 48

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

14 Gà Hu bat từ mỹ Màu lông trắng thể hình

hướng thịt , mào đơn, đứng hướng thịt

Trang 51

Vịt cỏ : Là giống vịt nội được nuôi khắp cả nước Đặc

điểm ngoại hình : đầu thanh cổ dài , mắt sáng tinh

nhanh.Mỏ dài dẹt , con cái mỏ màu vàng con đực màu xanh lá cây nhạt hoặc vàng Vịt có nhiều màu lông khác nhau, màu cánh sẻ sẫm chiếm đại đa số Ngoài ra còn

có màu trắng tuyền, màu cánh sẻ nhạt hoặc xám đá.Tầm vóc nhỏ bé, khả năng sản xuất thịt thấp , 75 ngày tuổi chỉ đạt xấp xỉ 1 kg năng suất trứng 160 – 220 quả trên/ năm.Vịt cỏ chịu đựng kham khổ tốt , kiếm mồi giỏi thích hợp với phương thức nuôi chăn thả truyền thống ở việt nam.Mục đích nuôi để lấy trứng

Trang 52

Thứ

tự Giống vật

nuôi

Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản

xuất

15 Vịt cỏ vịt nội đầu thanh cổ dài , mắt sáng tinh

nhanh.Mỏ dài dẹt , con cái mỏ màu vàng con đực màu xanh lá cây nhạt hoặc vàng Vịt có nhiều màu lông khác nhau, màu cánh sẻ sẫm chiếm đại đa số , còn có màu trắng tuyền, màu cánh sẻ nhạt hoặc xám đá.Tầm

để lấy trứng

Trang 54

Vịt bầu : Là giống vịt nội có nguồn gốc ở vùng chợ Bến

( Hòa bình ) và vùng Phủ quì ( Nghệ an ) Được nuôi khá rộng rãi ở miền Bắc Đặc điểm ngoại hình : Vịt bầu có

đầu hơi to cổ dài trung bình , mỏ màu vàng, con đực mỏ màu xanh lá cây , lông cổ màu xanh biếc Mình dài rộng bụng sâu Đùi to và dài trung bình chân vàng mọt số có đốm nâu đen Ngoại hình hướng thịt Dáng đi lạch bạch sang hai bên Vịt nuôi 60 ngày tuổi đạt 1,6 – 1,8 kg

Trang 55

an )

đầu hơi to cổ dài trung bình ,

mỏ màu vàng, con đực mỏ màu xanh lá cây , lông cổ màu xanh biếc Mình dài rộng

bụng sâu Đùi to và dài trung bình chân vàng

hướng thị

Trang 57

Vịt Ka ki ( vịt siêu trứng ) Được tạo ra ở Anh do lai từ

vịt mái Ấn độ với vịt địa phương Đặc điểm ngoại hình : Vịt ka ki có màu lông như màu đồng bị ôxi hóa , lông

mịn mượt bóng Vịt đực có màu lông sẫm hơn lông cổ

và đầu màu xanh biếc Mỏ và chân màu vàng da cam sẫm Tầmm vóc nhỏ vừa phải , đuôi ngắn, nhỏ hơi vễnh lên Mình dài vừa phải , dáng thanh hoạt động nhanh nhẹn, ham kiếm mồi , có thể nuôi nhốt hay chăn thả

.năng suất trứng bình quân từ 280 – 320 quả / mái /

năm.Khối lượng trứng 65- 75 g thích nghi tốt với điều kiện Việt nam, tỉ lệ nuôi sống cao

Trang 58

Thứ

tự Giống vật nuôi Nguồn gốc Điểm đặc biệt để nhận dạng Hướng sản xuất

1 7 Vịt Ka ki ở Anh

do lai từ vịt mái

Ấn độ với vịt địa phương

màu lông như màu đồng bị ôxi hóa , lông mịn mượt bóng Vịt đực có màu lông sẫm hơn lông

cổ và đầu màu xanh biếc Mỏ và chân màu vàng da cam sẫm

.Tầmm vóc nhỏ vừa phải , đuôi ngắn, nhỏ hơi vễnh

năng suất trứng

bình quân

từ 280 –

320 quả

Trang 60

Vịt siêu thịt : ( CV super M ) ) :

đựợc tạo ra ở Anh Đặc điểm

ngoại hình : vịt có màu lông trắng tuyền , mỏ và chân màu da cam Thân hình chữ nhật , ngực sâu

đầu to, cổ dài đặc trưng ngoại

hình hướng thịt ( năng suất cao nhất thế giới hiện nay ) Vịt

thương phẩm 47 ngày tuổi đạt 3,07 kg , 52 ngày đạt 3,24 kg ,

tiêu tốn thức ăn : 2,8 kg / kg tăng khối lượng cơ thể

 

Trang 61

ra ở Anh màu lông trắng tuyền , mỏ và chân màu da cam Thân hình

chữ nhật , ngực sâu đầu to, cổ dài

hướng thịt

Trang 63

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Nhận xét , xếp loại ,

của học sinh tự ghi

( điểm số )

Nhận xét , xếp loại , của

Biên soạn : Phạm Thị Thu Thảo

Trường PTTH Rạch Gầm Xoài Mút

Ngày đăng: 21/11/2017, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm