Chế độ signal_mode cho biết chiều dữ liệu được truyền nhận: được sử dụng bên trong INOUT Dữ liệu là hai chiều đi vào và ra BUFFER Dữ liệu đi ra khỏi ENTITY và cũng được đưa quay trở
Trang 1NGÔN NGỮ VHDL
Trang 2Tài liệu tham khảo
Text Book:
Circuit Design with VHDL, Volnei A.Pedroni, MIT press.
VHDL Programming by Examples, Douglas L.Perry, McGraw Hill.
Reference Books:
1076 IEEE Standard Vhdl Language Reference
Manual 2002, IEEE Computer Society.
Microprocessor Design Principles and Practices with VHDL, Enoch O Hwang.
HDL Chip Design- A Practical Guide for Designing, Synthesizing and Simulating ASICs and FPGAs using VHDL or Verilog, Douglas J.Smith.
Trang 3Phần mềm học tập
Trang 4Nội dung môn học
3 Thiết kế mạch với ngôn ngữ VHDL
7 Máy hữu hạn trạng thái.
8 Phương pháp thiết kế đa cấp
Trang 5Nội dung môn học
I Thiết kế mạch với ngôn ngữ VHDL.
7 Máy hữu hạn trạng thái.
8 Phương pháp thiết kế đa cấp (Packages, Components, Subprogram).
9 Attibutes & Configurations.
II Thiết kế CPU.
Trang 61 Giới thiệu ngôn ngữ VHDL.
Trang 71 Giới thiệu ngôn ngữ
VHDL.
VHDL là gì?
Một ngôn ngữ mô tả phần cứng:
VHDL - VHSIC Hardware Description Language
VHSIC - Very High Speed Integrated Circuits
Là chuẩn do Bộ QP Mỹ phát triển từ thập niên 70 Dựa trên ngôn ngữ lập trình ADA, nhằm tạo ra tài liệu mô tả hoạt động của các mạch điện tử.
1987 được IEEE chuẩn hóa trong IEEE 1076-1987
1993 hoàn thiện lại thành IEEE 1076-1993
2002 giải quyết vấn đề protected types=>IEEE 2002
Trang 81076-1 Giới thiệu ngôn ngữ
VHDL.
VHDL là chuẩn độc lập mô tả hệ thống:
Các nhà phát triển hệ thống dựa trên VHDL để mô
tả , thiết kế hệ thống.
Các phần mềm mô phỏng có thể thực hiện mô
phỏng hoạt động của hệ thống mô tả.
Các phần mềm tổng hợp có thể thực hiện tổng
hợp sinh ra mạch thực để thực hiện hệ thống
Mạch sau khi tổng hợp có thể được nạp xuống chip
để thực hiện chức năng mô tả.
Chức năng: mô tả hoạt động của các hệ thống hoặc mạch điện tử nhằm thực hiện các hệ
thống hoặc mạch này trên linh kiện thực.
Trang 91 Giới thiệu ngôn ngữ
VHDL.
Ưu điểm của VHDL:
Cho phép hoạt động của hệ thống được mô
tả (modeled) và kiểm thử (simulated) trước khi các công cụ tổng hợp “dịch” thiết kế
sang phần cứng thực tế (gates and wires).
Cho phép mô tả hệ thống song song.
Khi các mô hình VHDL được “dịch” sang
“gates and wires” thì nó có thể được nạp lên phần cứng CPLD và FPGA để thực thi.
Trang 101 Giới thiệu ngôn ngữ
VHDL.
PLD (Programmable Logic Device):
CPLD (Complex PLD)
FPGA (Field Programmable Gate Array).
ASIC (Application-Specific IC)
Trang 11Quy trình thiết kế mạch dựa trên VHDL
Trang 12Các công cụ thiết kế VHDL
Bộ công cụ của nhà sản xuất chip:
Quartus/Maxplus => tổng hợp VHDL code lên chip CPLD/FPGA của Altera.
ISE => tổng hợp VHDL code lên chip
CPLD/FPGA của Xilinx.
Một số công cụ của các hãng thứ ba:
Trang 13Một ví dụ VHDL đơn giản
Trang 15Nội dung môn học
I Thiết kế mạch với ngôn ngữ VHDL.
7 Máy hữu hạn trạng thái.
8 Phương pháp thiết kế đa cấp (Packages, Components, Subprogram).
9 Attibutes & Configurations.
II Thiết kế CPU.
Trang 16s <= a xor b xor cin;
cout <= (a and b) or (a and cin)
or (b and cin);
end dataflow;
Trang 17Cấu trúc code
Trang 18Thư viện LIBRARY
Trang 19Thư viện LIBRARY
Trang 20Thư viện LIBRARY
ieee.std_logic_1164 (from the ieee
library),
standard (from the std library), and
work (LIBRARY ieee; work library). A semi-colon (;) indicates
USE ieee.std_logic_1164.all; the end of a statement or
LIBRARY std; declaration, while a doubleUSE std.standard.all; dash ( ) indicates
acomment
LIBRARY work;
USE work.all;
Trang 21Thư viện LIBRARY
Trang 22Thư viện LIBRARY
Thư viện IEEE:
Trang 23Cấu trúc code
Trang 24BLACK_BOX rst
d[7:0]
clk
q[7:0] co
Trang 25 IN, OUT, INOUT (2chiều), BUFFER (khi tín hiệu ra được dùng cho các tín hiệu khác bên trong).
Trang 26Chế độ signal_mode cho biết chiều dữ liệu được truyền nhận:
được sử dụng bên trong)
INOUT Dữ liệu là hai chiều (đi vào và ra)
BUFFER Dữ liệu đi ra khỏi ENTITY và cũng
được đưa quay trở lại vào trong
Entity
Trang 27Ví dụ về ENTITY
ENTITY mux IS PORT (a, b: IN std_logic_vector(7 downto 0); sel: IN STD_LOGIC_VECTOR(0 to 1); c: OUT STD_LOGIC_VECTOR(7 downto 0)); END mux;
Trang 28Cấu trúc code
Trang 29hoạt động như thế nào.
Một ARCHITECTURE luôn gắn với một ENTITY và mô tả
hoạt động của ENTITY đó.
Một ARCHITECTURE chỉ gắn với một ENTITY nhưng
Một ENTIY có thể có nhiều ARCHITECTURE khác nhau
Trang 30 Phần khai báo (optional)
Khai báo tín hiệu và biến.
Phần mã code:
Mô tả cách kết nối, hoạt động của mạch.
Trang 32s,cout:out std_logic);
END full_adder;
Architecture dataflow of full_adder is begin
s <= a xor b xor cin;
cout <= (a and b) or (a and cin) or
(b and cin); end dataflow;
Adder
A(7:0)
B(7:0)
C(7:0)
Trang 33library IEEE;
use IEEE.std_logic_1164.all;
ENTITY adder IS PORT (A,B: IN std_logic_vector(7 downto 0);
C: OUT std_logic_vector(7 downto 0));
Trang 34VD2: D Flip-flop, asyn reset
D flip-flop tích cực theo sườn dương của
xung đồng hồ clk với tín hiệu reset
-PORT ( d, clk, rst: IN STD_LOGIC; q: OUT STD_LOGIC);
END dff;
ARCHITECTURE behavior OF dff IS BEGIN
-PROCESS (rst, clk) BEGIN
Trang 36VD2: RS Flip-flop, asyn reset
elsif (r='1' and s='0') then q<='0';
elsif (r='1' and s='1') then q<= '-';
end if;
END IF;
END PROCESS;
END behavior;
Trang 37VD3: asyn-reset DFF &
NAND
ENTITY example IS PORT ( a, b, clk: IN BIT;
q: OUT BIT);
END example;
ARCHITECTURE example OF example IS SIGNAL temp : BIT;
BEGIN temp <= a NAND b;
PROCESS (clk) BEGIN
IF (clk'EVENT AND clk='1') THEN q<=temp; END IF;
Trang 38VD4: Bộ dồn kênh Multilpexor
a,b: hai kênh vào 8bit
sel: các bit chọn kênh
c: kênh ra 8bit
Trang 39VD4: Bộ dồn kênh Multilpexor
c : OUT STD_LOGIC_VECTOR (7 DOWNTO 0));
END ENTITY mux;
Trang 40 Sử dụng phần mềm ActiveHDL thiết kế
và mô phỏng bộ cộng đầy đủ:
Tạo workspace làm việc.
Tạo một mạch thiết kế design.
Viết VHDL source code.
Thêm file vào design.
Dịch workspace.
Đưa tín hiệu vào dạng waveform mô phỏng.
Trang 41Nội dung môn học
I Thiết kế mạch với ngôn ngữ VHDL.
7 Máy hữu hạn trạng thái.
8 Phương pháp thiết kế đa cấp (Packages, Components, Subprogram).
9 Attibutes & Configurations.
II Thiết kế CPU.
Trang 433.1 Các kiểu đối tượng
các loại sau:
Signal: biểu diễn cho dây kết nối giữa
các cổng của các thành phần trong hệ thống.
Variable: được sử dụng lưu trữ dữ liệu
nội bộ tạm thời, chỉ visible bên trong
process.
Constant: hẳng số
Trang 443.1.1 Signal
để kết nối - truyền thông giữa các entity nhằm tạo nên hệ thống.
Signal
Trang 453.1.1 Signal
External Signal: là các tín hiệu kết nối
hệ thống với bên ngoài, tạo nên giao diện ghép nối của hệ thống với các hệ thống khác
Internal Signal: là các tín hiệu chỉ
nhúng bên trong hệ thống, không nhìn thấy từ bên ngoài, tạo ra sự truyền
thông giữa các thành phần bên trong
hệ thống.
Trang 46Khai báo trong Entity
Khai báo trong Architecture
ENTITY myboard IS
PORT ( [SIGNAL] a,b,c: inout bit;
data,extbus,result: inout bit_vector(0 to 7));
Trang 473.1.1 Signal
Phần khai báo của ENTITY
Phần khai báo của ARCHITECTURE
Phần khai báo của PACKAGE
SIGNAL name: mode type [:=initial_value]
Không cần trong ENTITY Chỉ cần trong ENTITY
Trang 493.1.1 Signal
Phạm vi tác động của khai báo signal:
Một signal được khai báo trong PACKAGE thì
sử dụng được (visible) trong tất cả các thiết
kế sử dụng gói package này.
Một signal được khai báo trong ENTITY thì sử dụng được (visible) trong tất cả các
ARCHITECTURE gắn với ENTITY này.
Một signal được khai báo trong phần khai
báo của ARCHITECTURE thì chỉ sử dụng được trong architecture này.
Một signal được khai báo trong 1 khối
(block) bên trong ARCHITECTURE thì chỉ sử dụng được bên trong khối đó.
Trang 513.1.1 Signal
signal khi được sử dụng bên trong một phần của mã tuần tự (vd
PROCESS, FUNCTION, PROCEDURE) là:
Giá trị không được cập nhật ngay lập tức sau câu lệnh, mà phải đến kết
thúc đoạn mã tuần tự đó.
Về nhà tìm hiểu, hôm sau hỏi
Trang 523.1.2 Biến (variable)
liệu nội bộ, chỉ có thể sử dụng bên trong PROCESS, FUNCTION, hoặc PROCEDURE.
truyền ra ngoài trực tiếp.
tiếp sau từng dòng mã lệnh.
Trang 533.1.2 Biến (variable)
VARIABLE name: type [range] [:= init_value];
VARIABLE control: BIT := '0';
VARIABLE count: INTEGER RANGE 0 TO 100;
VARIABLE y: STD_LOGIC_VECTOR (7 DOWNTO 0) := "10001000";
Trang 54-PORT ( din: IN STD_LOGIC_VECTOR (7 DOWNTO 0); ones: OUT INTEGER RANGE 0 TO 8);
END count_ones;
ARCHITECTURE ok OF count_ones IS BEGIN
PROCESS (din) VARIABLE temp: INTEGER RANGE 0 TO 8; BEGIN
temp := 0;
FOR i IN 0 TO 7 LOOP
IF (din(i)='1') THEN temp := temp + 1;
Trang 55-ARCHITECTURE not_ok OF mux IS
SIGNAL sel : INTEGER RANGE 0 TO 3;
BEGIN
PROCESS (a, b, c, d, s0, s1)
BEGIN
sel <= 0;
IF (s0='1') THEN sel <= sel + 1;END IF;
IF (s1='1') THEN sel <= sel + 2;END IF;
-PORT ( a, b, c, d, s0, s1: IN STD_LOGIC; 7y: OUT STD_LOGIC);
END mux;
ARCHITECTURE ok OF mux IS BEGIN
PROCESS (a, b, c, d, s0, s1) VARIABLE sel : INTEGER RANGE 0 TO 3; BEGIN
sel := 0;
IF (s0='1') THEN sel := sel + 1; END IF;
IF (s1='1') THEN sel := sel + 2; END IF; CASE sel IS
Trang 56So sánh giữa Signal & Variable
Trang 573.1.3 Hằng số (Constant)
Hằng số Constant là các tên được gán cho các giá trị cụ thể của 1 kiểu DL Sử dụng hằng số cho phép người thiết kế xây dựng mô hình dễ hiểu (better-
documented) và dễ thay đổi.
Khai báo hằng số:
CONSTANT name : type := value;
Hằng số có thể khai báo trong package,
entity hoặc architecture Phạm vi tác động giống như tín hiệu signal.
Trang 583.1.3 Hằng số (Constant)
CONSTANT set_bit : BIT := '1';
CONSTANT pi: REAL := 3.1414;
CONSTANT datamemory : memory := ( ('0','0','0','0'),
('0','0','0','1'), ('0','0','1','1'));
Trang 593.2 Các kiểu dữ liệu VHDL
Trang 603.2.1 Kiểu dữ liệu vô hướng
Trang 61Kiểu số nguyên Integer
a := 1; Ok 1
a := -1; Ok 2
a := 1.0; error 3 END PROCESS;
END test;
Trang 63Kiểu dữ liệu liệt kê
ENUMERATED
việc mô hình hóa trừu tượng, biểu diễn chính xác các giá trị cần cho tính toán.
TYPE bit IS ('0', '1');
TYPE bit_vector IS ARRAY (NATURAL RANGE <>) OF BIT;
TYPE fourval IS ( ‘X’, ‘0’, ‘1’, ‘Z’ );
TYPE state IS (idle, forward, backward, stop);
TYPE color IS ( red, yellow, blue, green, orange );
Trang 64 Việc mã hóa các dữ liệu liệt kê
được thực hiện tuần tự và tự động
Ví dụ:
TYPE color IS (red, green, blue, white);
Có 4 dữ liệu liệt kê, dùng 2 bit biểu diễn, gán “00”=>red, “01”=>green,
“10”=>blue, “11”=>white.
Kiểu dữ liệu liệt kê
ENUMERATED
Trang 65ENTITY traffic_light IS
PORT(sensor : IN std_logic;
clock : IN std_logic;
red_light : OUT std_logic;
green_light : OUT std_logic;
yellow_light : OUT std_logic);
END traffic_light;
-ARCHITECTURE simple OF traffic_light IS
TYPE t_state is (red, green, yellow);
Signal present_state, next_state : t_state;
ELSE next_state <= red;
END PROCESS;
END simple;
Trang 66Kiểu dữ liệu PHYSICAL
Kiểu dữ liệu Physical được dùng để biểu diễn các đại lượng vật lý như khoảng
cách, thời gian, dòng điện…
Kiểu dữ liệu Physical không chỉ chỉ ra đối tượng mà còn chỉ ra cả các đơn vị
mà đối tượng đó có thể có.
TYPE current IS RANGE 0 to 1000000000 UNITS
na; nano amps
ua = 1000 na; micro amps
ma = 1000 ua; milli amps
a = 1000 ma; amps END UNITS;
Primary unit
Secondary units
Trang 67Kiểu dữ liệu PHYSICAL
kiểu dữ liệu physical đó là time:
TYPE TIME IS RANGE -2147483647 to 2147483647
Trang 68PACKAGE example IS
TYPE current IS RANGE 0 TO 1000000000
UNITS
na; nano amps
ua = 1000 na; micro amps
ma = 1000 ua; milli amps
a = 1000 ma; amps END UNITS;
TYPE load_factor IS (small, med, big );
delay <= 10 ns WHEN (load = small) ELSE
delay <= 20 ns WHEN (load = med) ELSE
delay <= 30 ns WHEN (load = big) ELSE
delay <= 10 ns;
out_current <= 100 ua WHEN (load = small)ELSE out_current <= 1 ma WHEN (load = med) ELSE out_current <= 10 ma WHEN (load = big) ELSE out_current <= 100 ua;
END delay_calc;
Trang 693.2.2 Kiểu dữ liệu tổng hợp
hợp(CompositeTypes)
Kiểu mảng (Array Types)
Kiểu bản ghi (Record Types)
Trang 70Kiểu mảng (Array Types)
Kiểu dữ liệu mảng nhóm các phần tử
cùng kiểu với nhau như là 1 đối tượng đơn Các phần tử trong mảng được truy nhập bằng chỉ số.
Ba loại mảng hay dùng:
1D
Trang 71Kiểu mảng (Array Types)
Thực tế, các kiểu dữ liệu định nghĩa sẵn trong VHDL chỉ bao gồm kiểu vô hướng
và vector (mảng một chiều của các bit)
Các kiểu DL định nghĩa sẵn có thể tổng hợp bao gồm:
Scalars: BIT, STD_LOGIC, STD_ULOGIC, and BOOLEAN.
Vectors: BIT_VECTOR, STD_LOGIC_VECTOR, STD_ULOGIC_VECTOR, INTEGER, SIGNED, and UNSIGNED.
Trang 72Kiểu mảng (Array Types)
Trang 73Kiểu mảng (Array Types)
TYPE row IS ARRAY (7 DOWNTO 0) OF STD_LOGIC; 1D array
TYPE matrix IS ARRAY (0 TO 3) OF row; 1Dx1D array
SIGNAL x: matrix; 1Dx1D signal
-TYPE matrix IS ARRAY (0 TO 3) OF STD_LOGIC_VECTOR(7 DOWNTO 0);
TYPE matrix2D IS ARRAY (0 TO 3, 7 DOWNTO 0) OF STD_LOGIC;
2D array
Trang 74Kiểu mảng (Array Types)
:="0001"; for 1D array
:=('0','0','0','1') for 1D array
:=(('0','1','1','1'), ('1','1','1','0')); for 1Dx1D or
2D array
Trang 75Ví dụ về mảng 1D
PACKAGE array_example IS
TYPE data_bus IS ARRAY(0 TO 31) OF BIT; TYPE small_bus IS ARRAY(0 TO 7) OF BIT; END array_example;
USE WORK.array_example.ALL;
-ENTITY extract IS PORT ( data : IN data_bus;
FOR i IN 0 TO 7 LOOP data_out(i) <= data(i + start);
END LOOP;
END PROCESS;
END test;
Trang 76Ví dụ về mảng 1Dx1D
LIBRARY IEEE;
USE IEEE.std_logic_1164.ALL;
PACKAGE memory IS
CONSTANT width : INTEGER := 3;
CONSTANT memsize : INTEGER := 7;
TYPE data_out IS ARRAY(0 TO width)
PORT( addr : IN INTEGER;
PORT( data : OUT data_out;
BEGINASSERT addr <= memsizeREPORT “addr out of range”
SEVERITY ERROR;
data <= rom_data(addr) AFTER 10 ns WHEN cs
= ‘1’ ELSEdata <= z_state AFTER 20 ns WHEN cs = ‘0’ ELSE
data <= x_state AFTER 10 ns;
END basic;
Trang 77Kiểu mảng không ràng
buộc
kích thước (Unconstrained arrays):
Kích thước mảng không được chỉ ra khi khai báo.
Kích thước mảng sẽ được chỉ ra khi khai báo signal/variable/constant sử dụng kiểu mảng này.
TYPE BIT_VECTOR IS ARRAY(NATURAL RANGE <>) OF BIT;
Trang 78Kiểu dữ liệu con subtype
dụng để định nghĩa các tập con của một kiểu dữ liệu Tập con có thể chứa tòan bộ khoảng giá trị
của kiểu cơ sở những cũng có thể chỉ chứa một phần.
TYPE INTEGER IS -2,147,483,647 TO +2,147,483,647;
SUBTYPE NATURAL IS INTEGER RANGE 0 TO +2,147,483,647;
Trang 79Ví dụ về khai báo subtype
PACKAGE mypack IS
SUBTYPE eightbit IS BIT_VECTOR(0 TO 7);
SUBTYPE fourbit IS BIT_VECTOR(0 TO 3);
FUNCTION shift_right(val : BIT_VECTOR) RETURN BIT_VECTOR;
END mypack;
-PACKAGE BODY mypack IS
FUNCTION shift_right(val : BIT_VECTOR) RETURN BIT_VECTOR
IS VARIABLE result : BIT_VECTOR(0 TO (val’LENGTH -1));
BEGIN
result := val;
IF (val’LENGTH > 1) THEN FOR i IN 0 TO (val’LENGTH -2) LOOP result(i) := result(i 1);
END LOOP;
result(val’LENGTH -1) := 0;
ELSE result(0) := 0;
END IF;
RETURN result;
END shift_right;
END mypack;
Trang 80Kiểu bản ghi record
Kiểu dữ liệu bản ghi nhóm các đối
tượng có kiểu khác nhau như một đối tượng duy nhất.
Mỗi thành phần của bản ghi có thể
được truy cập bằng tên trường của nó.
Các thành phần của bản ghi có thể
cùng kiểu hoặc khác kiểu dữ liệu Kiểu
dữ liệu có thể bao gồm cả mảng và
bản ghi.
Trang 81Kiểu bản ghi record
TYPE optype IS ( add, sub, mpy, div, jmp ); TYPE instruction IS
RECORD opcode : optype;
src : INTEGER;
dst : INTEGER;
END RECORD;