1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐIỆN tử VIỄN THÔNG angten tt khotailieu

25 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 521,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNGMôi trường truyền sóng: là môi trường vật lý, mỗi môi trường lựa chọn tần số công tác và chọn phương thức truyền sóng hợp lý.. - Gây lô

Trang 1

CHỦ ĐỀ: COST 231 MODEL

Gvhd: Ts Phạm Duy Phong

Nhóm Thực Hiện: Nhóm 2

Trang 2

NỘI DUNG

1 Tổng Quan Về Các Mô Hình Truyền Sóng

2 Mô Hình Truyền Sóng COST 231

* 2.1 COST 231 Hata

* 2.2 COST 231 Walfisch – Ikegami

3 Kết luận

Trang 3

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN

SÓNG

1.1 Các Khái Niệm

Mô hình truyền sóng :là mô hình hóa quá trình

truyền sóng từ bên phát đến bên thu

Mô hình tổn hao truyền sóng :là mô hình đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết kế các hệ thống tế bào để xác định các thông số hệ thống quan trọng như truyền tải điện, tần số, chiều cao ăng ten

Trang 4

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

Môi trường truyền sóng: là môi trường vật lý, mỗi môi trường lựa chọn tần số công tác và chọn

phương thức truyền sóng hợp lý

*Tác động của môi trường truyền:

- Làm suy giảm biên độ sóng

- Làm méo dạng tín hiệu tương tự

- Gây lỗi đối với tín hiệu số do nhiễu

Trang 5

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN

SÓNG

1.2 Mục Tiêu Nghiên cứu

 Xác định trường độ tại điểm thu khi biết các thông

số của máy phát và điều kiện để thu được cường

độ trường tối ưu

 Nghiên cứu sự phát sinh méo dạng hoặc gây lỗi tín hiệu và tìm biện pháp khắc phục

Trang 6

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

1.3.MỘT SỐ MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

* MÔ HÌNH OKUMURA /HATA

-Áp dụng: địa hình

vực ngoại ô(làng xã)

-Áp dụng trong vùng đô thị, ngoại ô…

-Làm việc ở dải tần: 1500MHz

150 Chiều cao anten trạm gốc BTS: 30 ÷ 200m.

- Chiều cao anten trạm di động MS: 1 ÷ 10m.

- Khoảng cách giữa BTS

và MS d: 1 ÷ 20km.

Trang 7

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

1.3.MỘT SỐ MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

* MÔ HÌNH OKUMURA /HATA

 Công thức:

*Vùng đô thị:

L= 69,55 + 26,16 logfc + (44,9 – 6,55 log hb)

logd – 13,82 logb – a (hm) (dB)

 Công thức:

L= Lfs+ Am (dB)

-Am: là hệ số suy hao

dựđoán Okumura, được

tra qua đồ thị đường

cong.

-Lfs: là suy hao lan truyền

trong không gian tự do.

được tính theo công thức:

= 32,4 + 20logd +20 logf

Trang 8

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN

SÓNG

1.3.MỘT SỐ MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

* MÔ HÌNH COST 231

 mở rộng mô hình của

Hata cho dải 1500<=

f(MHz)<=2000 bằng

cách phân tích các

đường cong truyền

sóng của Okumura ở

dải tần cao hơn

 ước lượng suy hao đường truyền trong môi trường đô thị, với dải tần làm việc từ 800 đến 2000MHz Mô hình này được áp dụng cho cả đường truyền thẳng LOS và đường truyền gián tiếp NLOS

Mô hình cost 231 hata Mô hình cost 231 Walfisch – Ikegami

Trang 9

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

1.3.MỘT SỐ MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

* IMT 2000 MODELS

 Theo ITU : tiểu chuẩn IMT2000 là hệ thống

thông tin di động thế hệ thứ ba Đáp ứng các yêu cầu :

 Tối đa hoá các đặc điểm chung của các giao diện

vô tuyến có liên quan 

 Xây dựng các hệ thống có khả năng cung cấp dịch vụ với độ linh hoạt và hiệu quả

 Tiêu chuẩn phải bao gồm cả phần thông tin di động mặt đất và thông tin di động vệ tinh

Trang 10

1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

1.3.MỘT SỐ MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG

* MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG TRONG NHA

 Dự đoán các đặc trưng truyền sóng giữa hai

angten bên trong tòa nhà là đặc biệt quan trọng đối với việc thiết kế các hệ thống điện thoại không dây

và các WLAN

 Khoảng cách giữa máy phát và máy thu bị rút

ngắn thời gian trễ các “tiếng vọng” ngắn hơn

Trang 11

2 MÔ HÌNH COST 231

2.1 COST 231 HATA.

 Điều kiện ràng buộc:

- Dải tần số làm việcf : 1500÷ 2000MHz, tuy nhiên có

thể sử dụng cho băng tần 2500MHz

- Chiều cao anten trạm gốc BTS : 30 ÷ 200m

- Chiều cao anten trạm di động MS : 1 ÷ 10m

- Khoảng cách giữa BTS và MS d: 1 ÷ 100km.

Trang 12

2.1 COST 231 HATA

* CÔNG THỨC:

Trang 13

2.1 COST 231 HATA.

* ĐỒ THỊ SUY HAO

Trang 14

2 MÔ HÌNH COST 231

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

Trang 15

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

* ĐIỀU KIỆN RANG BUỘC

Trang 16

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

Mô hình COST 231 Walfisch-Ikegami trong môi

trường truyến sóng LOS:

 Điều kiện tồn tại đường truyền thẳng LOS ( Line of sight) :

 -Ở vùng nông thôn hoặc các khu vực có ít nhà cửa

 -Trong các thành phố chỉ tại các quảng trường rộng

 - Trên các đường phố lớn và các đường truyền

không bị chắn bởi một tòa nhà cao tầng

Trang 17

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

* CÔNG THỨC

Trang 18

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

COST 231 Walfisch-Ikegami trong môi trường

truyền sóng NLOS:

Điều kiện tồn tại NLOS:

-Những tòa nhà dọc theo đường truyền từ trạm thu thông qua sự phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ qua các vật chắn mà ở đây chủ yếu là tòa nhà

Trang 19

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

Trang 20

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

Trang 21

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

* CÔNG THỨC

Trang 22

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

 Ngoài ra còn có các công thức tính cho :

Suy hao trong không gian tự do tính theo công

Trang 23

2.2 COST 231 WALFISCH – IKEGAMI

Trang 24

3 KẾT LUẬN

 Mô hình COST- Hata

Chỉ được ứng dụng cho các macrocell, nó không được áp dụng với các microcell, tức là cho các

trạm gốc có các angten cao hơn các mái nhà lân cận

 COST 231Walfisch- Ikegami

Mô hình này cho phép ước lượng tổn hao đường truyền kĩ hơn thông qua việc xem xét nhiều dữ liệu đặc tả môi trường đô thị hơn, với dải tần từ 800-

2000 MHz

Trang 25

CÁM ƠN CÁC THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!

Ngày đăng: 12/11/2019, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w