Mỗi ổ đĩa trên máy tính chứa các thư mục Folder và tập tin File.. Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn ở cây thư mục bên trái. Nhấn trái chuột vào ổ đĩa hoặc thư mục nào ở b
Trang 1Bài 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS.
Trang 2I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 31 Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác
2 Dữ liệu
Dữ liệu (hay dữ kiện) có thể hiểu nôm na là vật mang thông tin Dữ liệu sau khi được tập hợp lại và xử lý sẽ cho ta thông tin
3 Xử lý thông tin
Xử lý thông tin bao gồm nhiều quá trình xử lý dữ liệu để lấy thông tin hữu ích phục vụ con ngưòi
Trang 55 Xử lý thông tin bằng máy tính
Máy tính giúp con người x lý thông tin m t cách t ử ộ ự
ng v h p lý i u ó ã ti t ki m c th i gian
v công s c.à ứ
Trang 66 Phần mềm và ngôn ngữ lập trình
Phần mềm hệ thống: Là chương trình khởi động máy tính
và tạo môi trường để con người thông qua đó sử dụng được máy tính Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành
Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình được viết ra để
người sử dụng áp dụng vào các lĩnh vực công việc Thí dụ như hệ soạn thảo văn bản, hệ quản trị cơ sở dữ liệu…
Phần mềm chuyên dụng: Là chương trình được viết ra để
phục vụ riêng cho công việc của một lĩnh vực, một tổ chức…
Ngôn ngữ lập trình: Giúp cho người viết chương trình
“nói chuyện, ra lệnh” cho máy tính thực hiện theo yêu cầu đặt ra
Trang 77 Chu trình xử lý thông tin
Quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay con người được thực hiện theo chu trình sau:
Trang 8II GIỚI THIỆU MÁY TÍNH
Trang 91 Khái niệm máy tính
Là công cụ dùng lưu trữ và xử lý thông tin Mọi quá trình xử
lý thông tin trong máy tính được thực hiện theo chu trình sau:
Máy tính hiểu được hai trạng thái: không có điện và có điện (tắt và mở) Do đó, các thông tin xử lý trên máy tính đều được biểu diễn ở dạng số nhị phân 0 và 1 ứng với hai trạng thái đó Hai hệ số này thành lập nên một hệ đếm là hệ đếm nhị phân và được gọi là các số nhị phân - BIT (Binary
Mã hóa Giải mã
Trang 102 Các đơn vị đo thông tin
Bit - Binary Digit là đơn vị thông tin nhỏ nhất (ứng với 2 trạng thái 0 hoặc 1).
Trang 113 Sơ đồ khối cơ bản
Khối xử lý trung tâm - CPU
Khối tính toán
Trang 12← : (Back Space) Xóa ký tự bên trái.
– Delete: Xóa ký tự bên phải.
– Space Bar: Tạo khoảng trống.
– Phím Num Lock: (đèn sáng) mở khóa phím số phía bên phải.
– Tổ hợp phím Ctr-Alt-Del: Khởi động lại hệ điều hành Windows.
Trang 135 Chuột (Mouse)
Một số thao tác khi sử dụng chuột:
– Nhấn trái chuột: Để chọn một đối tượng.
– Rê/kéo chuột: Để di chuyển đối tượng hoặc quét chọn nhiều đối tượng.
– Nhấn phải chuột: Để hiển thị một thực đơn công việc liên quan đến mục được chọn.
– Nhấn đúp chuột (trái): Để kích hoạt một chương trình được hiển thị dưới dạng một biểu tượng.
Trang 14III HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Trang 15Giới thiệu hệ điều hành Windows XP
Windows XP là tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chức năng chính như:
– Điều khiển phần cứng của máy tính
– Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy
– Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa
– Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính
Windows XP có giao diện đồ họa Nó dùng các phần tử đồ họa như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện
Trang 161 Khởi động máy tính
Bật công tắc nguồn của máy tính
Xuất hiện màn hình nhập mật khẩu (nếu có) ứng với tên người dùng (Username) Ta nhập mật khẩu (Password) để vào Windows XP
Trang 172 Thoát khỏi Windows XP
Chọn -> Turn Off Computer… xuất hiện:
– Thoát khỏi Windows XP, nhấn Turn Off.
– Khởi động lại máy tính, nhấn Restart.
Lưu ý: Trước khi thoát khỏi Windows XP để tắt máy tính
nên thoát khỏi các ứng dụng (chương trình) đang chạy, sau
Trang 183 Màn hình làm việc (Desktop)
Các thành phần của nền màn hình làm việc, gồm:
Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường
sử dụng
Thanh tác vụ (Taskbar): Hàng ngang, dưới cùng có chứa:
– Nút Start: Nằm ở góc trái thanh tác vụ, dùng để khởi động
Trang 19Nút Start
Khay hệ thống
Nút các chương trình đang chạy
Các biểu tượng (Icons)
Thanh tác vụ
Màn hình Desktop
Trang 20IV WINDOWS EXPLORE
Trang 22Cửa sổ Window Explore
Trang 231.1 Cây thư mục (bên trái).
Thư mục là nơi chứa các tập tin và các thư mục khác nằm trong.
Thư mục cha là thư mục ngoài cùng, chứa 1 hoặc nhiều thư mục khác (thư mục con) nằm bên trong
Ổ đĩa đầu tiên (A:) là ổ đĩa mềm; Ổ đĩa cuối cùng (Ví dụ E:) là ổ đĩa CD; Các ổ đĩa còn lại trong cây thư mục (Ví dụ C:, D:) là ổ đĩa cứng.
Mỗi ổ đĩa trên máy tính chứa các thư mục (Folder) và tập tin (File).
Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các thư mục con và các tập tin.
Dấu + / -: Để mở rộng / thu gọn
Thư mục cha
Thư mục con
Trang 241.2 Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn ở cây thư mục bên trái.
Nhấn trái chuột vào ổ đĩa hoặc thư mục nào ở bên trái thì các thư mục con (Folder) hoặc tập tin (File) nằm trong ổ đĩa hoặc thư mục đó (nếu có) sẽ hiện lên ở khung bên phải
Một ổ đĩa hoặc thư mục được gọi là không rỗng và đang mở khi các thư mục con hoặc tập tin của nó (nếu có) được liệt
kê ở khung bên phải
Trang 252 Lựa chọn một thư mục hoặc tập tin
Nhấn trái chuột vào thư mục hoặc tập tin cần lựa chọn, nền biểu tượng của thư mục hoặc tập tin đó sẽ có màu sậm
Trang 263 Lựa chọn nhiều thư mục và tập tin
Để chọn tất cả các thư mục (Folder) và tập tin (File) trong
khung bên phải cửa sổ Explore: Nhấn và giữ cùng lúc 2 phím Ctrl - A
Để chọn chuỗi nhiều thư mục và tập tin có vị trí liền kề
nhau: Nhấn trái chuột để chọn thư mục hoặc tập tin đầu tiên của chuỗi thư mục và tập tin đó; nhấn giữ phím SHIFT rồi nhấn trái chuột vào thư mục hoặc tập tin cuối cùng của chuỗi
Để chọn nhiều thư mục và tập tin không kề nhau: Nhấn giữ
phím Ctrl trong khi nhấn trái chuột lần lượt vào các thư mục và tập tin cần chọn
Trang 274 Mở thư mục (Open)
Chọn thư mục (Folder) cần mở, sau đó nhấn phải
chuột vào thư mục đó, rồi chọn mục Open hoặc
Kích đúp chuột trái vào thư mục cần mở.
Trang 285 Tạo thư mục mới (New Folder)
Trang 296 Tên thư mục, tập tin (Folder, File)
Không được chứa các kí tự sau: \ / : * ? ” < > |
Tên thư mục, tập tin nên dễ nhớ và không được trùng với tên một thư mục, tập tin khác đã có trong cùng một thư mục cha
Không nên đặt tên tiếng Việt Do vậy, trước khi đặt tên ta nên tắt các phần mềm gõ tiếng Việt (VD: Vietkey2000…)
Trang 307 Đổi tên thư mục, tập tin (Rename)
Chọn một thư mục (Folder), hoặc tập tin (File) cần đổi tên
Kích chuột vào File.
Sử dụng bàn phím gõ tên mới
Nhấn phím Enter để kết thúc.
Trang 318 Sao chép thư mục, tập tin (Copy)
Chọn 1 hoặc nhiều các thư mục (Folder), tập tin (File) cần sao chép
Kích chuột vào Edit.
Chọn Copy.
Kích chuột vào ổ đĩa, hoặc thư mục cần lưu bản sao
Kích chuột vào Edit.
Chọn Paste.
Trang 329 Di chuyển thư mục, tập tin (Cut)
Chọn 1 hoặc nhiều các thư mục, tập tin cần di chuyển
Kích chuột vào Edit.
Chọn Cut.
Kích chuột vào ổ đĩa, hoặc thư mục cần di chuyển đến
Kích chuột vào Edit
Nhấn chọn Paste.
Trang 3310 Xóa thư mục, tập tin (Delete)
Chọn 1 hoặc nhiều thư mục, tập tin cần xóa
Kích chuột vào File.
Kích chọn Delete.
Kích Yes để xoá, No không xóa.
Lưu ý: Khi xóa theo cách trên, Windows sẽ đưa các thư
mục, tập tin đó vào một nơi đặc biệt gọi là Recycle Bin Ta
có thể vào Recycle Bin để phục hồi lại Nếu muốn xóa vĩnh viễn, bạn bấm giữ phím Shift khi thực hiện thao tác 3 ở trên
Trang 34CHÚ Ý !
Windows và Program Files của ổ đĩa (C:) mà ta đã cài đặt hệ điều hành.
Trang 3511 Recycle Bin (Thùng rác)
Khi xóa thư mục (Folder) hay tập tin (File), Windows XP sẽ
di chuyển thư mục hay tập tin đó vào Recycle Bin Recycle Bin là một thư mục của Windows XP dùng để chứa các thư mục hay tập tin bị xóa Ta có thể mở Recycle Bin để phục hồi lại hoặc xóa hẳn các thư mục và tập tin đã bị tạm xóa ra khỏi đĩa cứng
Kích đúp vào biểu tượng Recycle Bin trên màn hình
Trang 3612 Phục hồi thư mục, tập tin trong Recycle
Bin (Restore)
Phục hồi một số thư mục, tập tin:
– Chọn các thư mục, tập tin cần phục hồi.
– Kích chuột vào File.
– Chọn Restore
– Windows XP sẽ tự động phục hồi lại các thư mục, tập tin vào vị trí
cũ trước khi thư mục, tập tin đó bị xóa.
Phục hồi tất cả thư mục, tập tin:
– Kích chuột vào Edit.
– Chọn Select All.
– Kích chuột vào File.
– Nhấn chọn Restore.
Trang 3713 Xóa thư mục, tập tin trong Recycle Bin
Xóa các thư mục, tập tin nằm trong Recycle Bin là xóa hẳn các thư mục hoặc tập tin đó ra khỏi ổ đĩa cứng, sau này không khôi phục lại được nữa
Xóa một vài thư mục, tập tin:
– Chọn thư mục, tập tin cần xóa.
– Kích chuột vào File.
– Nhấn chọn Delete.
Xóa tất cả thư mục, tập tin (làm rỗng thùng rác):
– Kích chuột vào File.
– Nhấn chọn Empty Recycle Bin.
Trang 3814 Tìm kiếm thư mục, tập tin (Search)
Kích chuột vào nút
Chọn Search.
Chọn For Files or Folders…
Nhấn chọn All files and folders.
Nếu muốn tìm theo tên thư mục hoặc tập tin, hãy gõ tên đầy
đủ hoặc một phần của tên vào hộp All or part of the file name
Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung tập tin, gõ vào một từ
hay một cụm từ đại diện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file.
Chỉ ra nơi cần tìm trong ô Look in.
Nhấn nút Search.
Trang 39V MÀN HÌNH NỀN
Trang 401 Thay đổi ảnh nền của Desktop
Trong danh sách Background chọn ảnh nền mà bạn thích,
hoặc bạn có thể chọn 1 ảnh nền khác trong thư mục nào đó
trên ổ đĩa bằng cách nhấn vào nút Browse.
Nhấn vào Position để định vị hình trên Desktop.
Nhấn Apply hoặc OK.
Trang 41Cách 2:
Nhấn phải chuột lên màn hình
Chọn Properties, xuất hiện hộp thoại,
Nhấn chọn Desktop.
Trong danh sách Background chọn ảnh nền mà bạn thích,
hoặc bạn có thể chọn 1 ảnh nền khác trong thư mục nào đó
trên ổ đĩa bằng cách nhấn vào nút Browse.
Nhấn vào Position để định vị hình trên Desktop.
Nhấn Apply hoặc OK.
1 Thay đổi ảnh nền của Desktop
Trang 422 Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình
Định thời gian xuất hiện Screen Saver trong hộp Wait.
Nhấn Apply hoặc OK.
Trang 43 Định thời gian xuất hiện Screen Saver trong hộp Wait.
Nhấn Apply hoặc OK.
Trang 443 Điều chỉnh ngày, giờ của máy tính
Nhấn trái chuột vào
Nhấn chọn Setting.
Nhấn chọn Control Panel.
Nhấn đúp vào biểu tượng Date and Time
Thay đổi ngày (Date) và giờ (Time) trong hộp thoại Date and Time Properties.
Nhấn OK để ghi nhận.
Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để xem ngày giờ trong một hôp ToolTip
Trang 454 Thay đổi hiển thị thanh Taskbar và
– Auto-hide the taskbar: Taskbar bị che giấu cho đến khi con trỏ
chuột di chuyển đến vị trí của nó.
– Show the Clock: Hiện/ ẩn đồng hồ chỉ giờ trên Taskbar.
– Show Quick Launch: Hiện thanh Quick Launch - khởi động
nhanh chương trình.
Nhấn chọn Start Menu, rồi chọn Classic Start Menu để
hiện Menu Start theo kiểu cổ điển
Trang 46Xin chân thành cám ơn các đồng chí !