1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoc vi tinh

46 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Điều Hành Windows
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mỗi ổ đĩa trên máy tính chứa các thư mục Folder và tập tin File.. Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn ở cây thư mục bên trái. Nhấn trái chuột vào ổ đĩa hoặc thư mục nào ở b

Trang 1

Bài 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS.

Trang 2

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 3

1 Thông tin

 Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác

2 Dữ liệu

 Dữ liệu (hay dữ kiện) có thể hiểu nôm na là vật mang thông tin Dữ liệu sau khi được tập hợp lại và xử lý sẽ cho ta thông tin

3 Xử lý thông tin

 Xử lý thông tin bao gồm nhiều quá trình xử lý dữ liệu để lấy thông tin hữu ích phục vụ con ngưòi

Trang 5

5 Xử lý thông tin bằng máy tính

 Máy tính giúp con người x lý thông tin m t cách t ử ộ ự

ng v h p lý i u ó ã ti t ki m c th i gian

v công s c.à ứ

Trang 6

6 Phần mềm và ngôn ngữ lập trình

Phần mềm hệ thống: Là chương trình khởi động máy tính

và tạo môi trường để con người thông qua đó sử dụng được máy tính Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành

Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình được viết ra để

người sử dụng áp dụng vào các lĩnh vực công việc Thí dụ như hệ soạn thảo văn bản, hệ quản trị cơ sở dữ liệu…

Phần mềm chuyên dụng: Là chương trình được viết ra để

phục vụ riêng cho công việc của một lĩnh vực, một tổ chức…

Ngôn ngữ lập trình: Giúp cho người viết chương trình

“nói chuyện, ra lệnh” cho máy tính thực hiện theo yêu cầu đặt ra

Trang 7

7 Chu trình xử lý thông tin

 Quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay con người được thực hiện theo chu trình sau:

Trang 8

II GIỚI THIỆU MÁY TÍNH

Trang 9

1 Khái niệm máy tính

 Là công cụ dùng lưu trữ và xử lý thông tin Mọi quá trình xử

lý thông tin trong máy tính được thực hiện theo chu trình sau:

 Máy tính hiểu được hai trạng thái: không có điện và có điện (tắt và mở) Do đó, các thông tin xử lý trên máy tính đều được biểu diễn ở dạng số nhị phân 0 và 1 ứng với hai trạng thái đó Hai hệ số này thành lập nên một hệ đếm là hệ đếm nhị phân và được gọi là các số nhị phân - BIT (Binary

Mã hóa Giải mã

Trang 10

2 Các đơn vị đo thông tin

 Bit - Binary Digit là đơn vị thông tin nhỏ nhất (ứng với 2 trạng thái 0 hoặc 1).

Trang 11

3 Sơ đồ khối cơ bản

Khối xử lý trung tâm - CPU

Khối tính toán

Trang 12

← : (Back Space) Xóa ký tự bên trái.

– Delete: Xóa ký tự bên phải.

– Space Bar: Tạo khoảng trống.

– Phím Num Lock: (đèn sáng) mở khóa phím số phía bên phải.

– Tổ hợp phím Ctr-Alt-Del: Khởi động lại hệ điều hành Windows.

Trang 13

5 Chuột (Mouse)

 Một số thao tác khi sử dụng chuột:

– Nhấn trái chuột: Để chọn một đối tượng.

– Rê/kéo chuột: Để di chuyển đối tượng hoặc quét chọn nhiều đối tượng.

– Nhấn phải chuột: Để hiển thị một thực đơn công việc liên quan đến mục được chọn.

– Nhấn đúp chuột (trái): Để kích hoạt một chương trình được hiển thị dưới dạng một biểu tượng.

Trang 14

III HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 15

Giới thiệu hệ điều hành Windows XP

 Windows XP là tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chức năng chính như:

– Điều khiển phần cứng của máy tính

– Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy

– Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa

– Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính

 Windows XP có giao diện đồ họa Nó dùng các phần tử đồ họa như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện

Trang 16

1 Khởi động máy tính

 Bật công tắc nguồn của máy tính

 Xuất hiện màn hình nhập mật khẩu (nếu có) ứng với tên người dùng (Username) Ta nhập mật khẩu (Password) để vào Windows XP

Trang 17

2 Thoát khỏi Windows XP

Chọn -> Turn Off Computer… xuất hiện:

– Thoát khỏi Windows XP, nhấn Turn Off.

– Khởi động lại máy tính, nhấn Restart.

Lưu ý: Trước khi thoát khỏi Windows XP để tắt máy tính

nên thoát khỏi các ứng dụng (chương trình) đang chạy, sau

Trang 18

3 Màn hình làm việc (Desktop)

Các thành phần của nền màn hình làm việc, gồm:

 Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường

sử dụng

 Thanh tác vụ (Taskbar): Hàng ngang, dưới cùng có chứa:

– Nút Start: Nằm ở góc trái thanh tác vụ, dùng để khởi động

Trang 19

Nút Start

Khay hệ thống

Nút các chương trình đang chạy

Các biểu tượng (Icons)

Thanh tác vụ

Màn hình Desktop

Trang 20

IV WINDOWS EXPLORE

Trang 22

Cửa sổ Window Explore

Trang 23

1.1 Cây thư mục (bên trái).

 Thư mục là nơi chứa các tập tin và các thư mục khác nằm trong.

 Thư mục cha là thư mục ngoài cùng, chứa 1 hoặc nhiều thư mục khác (thư mục con) nằm bên trong

 Ổ đĩa đầu tiên (A:) là ổ đĩa mềm; Ổ đĩa cuối cùng (Ví dụ E:) là ổ đĩa CD; Các ổ đĩa còn lại trong cây thư mục (Ví dụ C:, D:) là ổ đĩa cứng.

 Mỗi ổ đĩa trên máy tính chứa các thư mục (Folder) và tập tin (File).

 Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các thư mục con và các tập tin.

Dấu + / -: Để mở rộng / thu gọn

Thư mục cha

Thư mục con

Trang 24

1.2 Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn ở cây thư mục bên trái.

 Nhấn trái chuột vào ổ đĩa hoặc thư mục nào ở bên trái thì các thư mục con (Folder) hoặc tập tin (File) nằm trong ổ đĩa hoặc thư mục đó (nếu có) sẽ hiện lên ở khung bên phải

 Một ổ đĩa hoặc thư mục được gọi là không rỗng và đang mở khi các thư mục con hoặc tập tin của nó (nếu có) được liệt

kê ở khung bên phải

Trang 25

2 Lựa chọn một thư mục hoặc tập tin

 Nhấn trái chuột vào thư mục hoặc tập tin cần lựa chọn, nền biểu tượng của thư mục hoặc tập tin đó sẽ có màu sậm

Trang 26

3 Lựa chọn nhiều thư mục và tập tin

 Để chọn tất cả các thư mục (Folder) và tập tin (File) trong

khung bên phải cửa sổ Explore: Nhấn và giữ cùng lúc 2 phím Ctrl - A

 Để chọn chuỗi nhiều thư mục và tập tin có vị trí liền kề

nhau: Nhấn trái chuột để chọn thư mục hoặc tập tin đầu tiên của chuỗi thư mục và tập tin đó; nhấn giữ phím SHIFT rồi nhấn trái chuột vào thư mục hoặc tập tin cuối cùng của chuỗi

 Để chọn nhiều thư mục và tập tin không kề nhau: Nhấn giữ

phím Ctrl trong khi nhấn trái chuột lần lượt vào các thư mục và tập tin cần chọn

Trang 27

4 Mở thư mục (Open)

 Chọn thư mục (Folder) cần mở, sau đó nhấn phải

chuột vào thư mục đó, rồi chọn mục Open hoặc

 Kích đúp chuột trái vào thư mục cần mở.

Trang 28

5 Tạo thư mục mới (New Folder)

Trang 29

6 Tên thư mục, tập tin (Folder, File)

 Không được chứa các kí tự sau: \ / : * ? ” < > |

 Tên thư mục, tập tin nên dễ nhớ và không được trùng với tên một thư mục, tập tin khác đã có trong cùng một thư mục cha

 Không nên đặt tên tiếng Việt Do vậy, trước khi đặt tên ta nên tắt các phần mềm gõ tiếng Việt (VD: Vietkey2000…)

Trang 30

7 Đổi tên thư mục, tập tin (Rename)

 Chọn một thư mục (Folder), hoặc tập tin (File) cần đổi tên

Kích chuột vào File.

 Sử dụng bàn phím gõ tên mới

Nhấn phím Enter để kết thúc.

Trang 31

8 Sao chép thư mục, tập tin (Copy)

 Chọn 1 hoặc nhiều các thư mục (Folder), tập tin (File) cần sao chép

Kích chuột vào Edit.

Chọn Copy.

 Kích chuột vào ổ đĩa, hoặc thư mục cần lưu bản sao

Kích chuột vào Edit.

Chọn Paste.

Trang 32

9 Di chuyển thư mục, tập tin (Cut)

 Chọn 1 hoặc nhiều các thư mục, tập tin cần di chuyển

Kích chuột vào Edit.

Chọn Cut.

 Kích chuột vào ổ đĩa, hoặc thư mục cần di chuyển đến

Kích chuột vào Edit

Nhấn chọn Paste.

Trang 33

10 Xóa thư mục, tập tin (Delete)

 Chọn 1 hoặc nhiều thư mục, tập tin cần xóa

Kích chuột vào File.

Kích chọn Delete.

Kích Yes để xoá, No không xóa.

Lưu ý: Khi xóa theo cách trên, Windows sẽ đưa các thư

mục, tập tin đó vào một nơi đặc biệt gọi là Recycle Bin Ta

có thể vào Recycle Bin để phục hồi lại Nếu muốn xóa vĩnh viễn, bạn bấm giữ phím Shift khi thực hiện thao tác 3 ở trên

Trang 34

CHÚ Ý !

Windows và Program Files của ổ đĩa (C:) mà ta đã cài đặt hệ điều hành.

Trang 35

11 Recycle Bin (Thùng rác)

 Khi xóa thư mục (Folder) hay tập tin (File), Windows XP sẽ

di chuyển thư mục hay tập tin đó vào Recycle Bin Recycle Bin là một thư mục của Windows XP dùng để chứa các thư mục hay tập tin bị xóa Ta có thể mở Recycle Bin để phục hồi lại hoặc xóa hẳn các thư mục và tập tin đã bị tạm xóa ra khỏi đĩa cứng

Kích đúp vào biểu tượng Recycle Bin trên màn hình

Trang 36

12 Phục hồi thư mục, tập tin trong Recycle

Bin (Restore)

 Phục hồi một số thư mục, tập tin:

– Chọn các thư mục, tập tin cần phục hồi.

– Kích chuột vào File.

– Chọn Restore

– Windows XP sẽ tự động phục hồi lại các thư mục, tập tin vào vị trí

cũ trước khi thư mục, tập tin đó bị xóa.

 Phục hồi tất cả thư mục, tập tin:

– Kích chuột vào Edit.

– Chọn Select All.

– Kích chuột vào File.

– Nhấn chọn Restore.

Trang 37

13 Xóa thư mục, tập tin trong Recycle Bin

 Xóa các thư mục, tập tin nằm trong Recycle Bin là xóa hẳn các thư mục hoặc tập tin đó ra khỏi ổ đĩa cứng, sau này không khôi phục lại được nữa

 Xóa một vài thư mục, tập tin:

– Chọn thư mục, tập tin cần xóa.

– Kích chuột vào File.

– Nhấn chọn Delete.

 Xóa tất cả thư mục, tập tin (làm rỗng thùng rác):

– Kích chuột vào File.

– Nhấn chọn Empty Recycle Bin.

Trang 38

14 Tìm kiếm thư mục, tập tin (Search)

 Kích chuột vào nút

Chọn Search.

Chọn For Files or Folders…

Nhấn chọn All files and folders.

 Nếu muốn tìm theo tên thư mục hoặc tập tin, hãy gõ tên đầy

đủ hoặc một phần của tên vào hộp All or part of the file name

 Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung tập tin, gõ vào một từ

hay một cụm từ đại diện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file.

Chỉ ra nơi cần tìm trong ô Look in.

Nhấn nút Search.

Trang 39

V MÀN HÌNH NỀN

Trang 40

1 Thay đổi ảnh nền của Desktop

Trong danh sách Background chọn ảnh nền mà bạn thích,

hoặc bạn có thể chọn 1 ảnh nền khác trong thư mục nào đó

trên ổ đĩa bằng cách nhấn vào nút Browse.

Nhấn vào Position để định vị hình trên Desktop.

Nhấn Apply hoặc OK.

Trang 41

Cách 2:

 Nhấn phải chuột lên màn hình

Chọn Properties, xuất hiện hộp thoại,

Nhấn chọn Desktop.

Trong danh sách Background chọn ảnh nền mà bạn thích,

hoặc bạn có thể chọn 1 ảnh nền khác trong thư mục nào đó

trên ổ đĩa bằng cách nhấn vào nút Browse.

Nhấn vào Position để định vị hình trên Desktop.

Nhấn Apply hoặc OK.

1 Thay đổi ảnh nền của Desktop

Trang 42

2 Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình

Định thời gian xuất hiện Screen Saver trong hộp Wait.

Nhấn Apply hoặc OK.

Trang 43

Định thời gian xuất hiện Screen Saver trong hộp Wait.

Nhấn Apply hoặc OK.

Trang 44

3 Điều chỉnh ngày, giờ của máy tính

 Nhấn trái chuột vào

Nhấn chọn Setting.

Nhấn chọn Control Panel.

Nhấn đúp vào biểu tượng Date and Time

Thay đổi ngày (Date) và giờ (Time) trong hộp thoại Date and Time Properties.

Nhấn OK để ghi nhận.

 Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để xem ngày giờ trong một hôp ToolTip

Trang 45

4 Thay đổi hiển thị thanh Taskbar và

– Auto-hide the taskbar: Taskbar bị che giấu cho đến khi con trỏ

chuột di chuyển đến vị trí của nó.

– Show the Clock: Hiện/ ẩn đồng hồ chỉ giờ trên Taskbar.

– Show Quick Launch: Hiện thanh Quick Launch - khởi động

nhanh chương trình.

Nhấn chọn Start Menu, rồi chọn Classic Start Menu để

hiện Menu Start theo kiểu cổ điển

Trang 46

Xin chân thành cám ơn các đồng chí !

Ngày đăng: 14/09/2013, 12:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ khối cơ bản - hoc vi tinh
3. Sơ đồ khối cơ bản (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w