Khi nhận được lệnh thựchiện thông qua việc bấm vào một vài phím quy định, máy sẽ theochỉ dẫn của chương trình , từng bước thực hiện các thao tác đãđược vạch sẳn để tiến hành xử lý các dữ
Trang 1Phần I NHẬP MÔN TIN HỌC
I Khái niệm Tin học:
Tin học là khoa học nghiên cứu cấu trúc và các tính chấtchung của thông tin và những vấn đề thu thập, xử lý, tìm kiếm,biến đổi, lưu trữ, truyền, phổ biến và sử dụng thông tin trongcác lĩnh vực hoạt động của con người
Vậy thông tin là gì? Thông tin (Infomation) là nguồn gốc củanhận thức và hiểu biết Nhìn chung, những gì giúp ta nhận biếtđược sự vật và hiện tượng trong thực tiễn thì đó chính là cácthông tin Thông tin thường được thể hiện dưới nhiều dạng thứckhác nhau như: sóng ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ, các kí hiệuviết trên giấy hoặc khắc trên gỗ, trên đá, trên các tấm kim loạiv.v Thông tin có thể được phát sinh, được lưu trữ, được truyền,được tìm kiếm, được xử lý, được sao chép và nhân bản Thông tincũng có thể bị biến dạng, sai lệch hoặc bị phá huỷ Thông tinthường được biểu diễn bằng các dữ liệu (data)
Một trong những đặc thù quan trọng của Tin học là tính địnhhướng tới ứng dụng Các vấn đề nghiên cứu của Tin học đềuđược phát sinh từ thực tiễn và mọi thành quả của Tin học đềuđược nhanh chóng và trực tiếp triển khai vào thực tiễn
Một số ứng dụng chính của Tin học được phân loại theo lớpcác bài toán mà ta cần giải quyết như sau: Giải các bài toán khoahọc kỹ thuật, Giải các bài toán quản lý, Tự động hóa và điềukhiển, Soạn thảo in ấn và lưu trữ văn bản, Trí tuệ nhân tạo
Công cụ phổ biến, vừa là đối tượng nghiên cứu của Tinhọc, vừa là phương tiện dùng để nghiên cứu và ứng dụng các
thành tựu của Tin học trong cuộc sống là Máy tính điện tử.
II Máy tính điện tử:
Máy tính điện tử (MTĐT) là thiết bị kỷ thuật có khả năng tựđộng hoá các quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý, tìm kiếm vàtruyền tin Cụ thể nó là thiết bị điện tử hoạt động theo nguyên
tắc “tự động điều khiển bằng chương trình” Đặc điểm chủ
yếu của MTĐT là khả năng tự động hoá các quá trình nói trên vớitốc độ cao, có tốc độ tính toán cực lớn có thể lên đến hàng tỉphép tính trên một giây
MTĐT đầu tiên là ENIAC khánh thành 15/1/1946 tại Mỹ Sự pháttriển của máy tính chia thành 4 thế hệ:
+Thế hệ thứ nhất(1950-1959): Các máy tính sử dụng cácđèn điện tử đã được thu nhỏ lại, tiêu thụ ít năng lượng, hoạtđộng tin cậy
+Thế hệ thứ 2(1959-1963): Máy tính thế hệ này dùng bóngbán dẫn, bộ xử lý trung tâm với các mạch nhanh và tin cậy bằngbán dẫn, bộ nhớ dung lượng lớn bằng lõi Pherit
+Thế hệ thứ ba(1964-1974): Máy tính dùng mạch tích hợp(IC), nhờ đó kích thước vật lý và giá thành giảm Bộ nhớ bán dẫnbắt đầu xuất hiện nhiều để thiết kế bộ nhớ chính
1
Trang 2+Thế hệ thứ tư(1974- cho tới nay): Máy tính sử dụng mạchtích hợp cỡ cực lớn (chứa trên một ngàn bóng bán dẫn) Mạchtích hợp cỡ cực lớn mà lập trình được thì gọi là một bộ vi xửlý Máy tính được ráp từ vài mạch tích hợp cỡ cực lớn bao gồmbộ vi xử lý, bộ nhớ và các mạch giao tiếp vào ra gọi là máy vitính Máy vi tính đầu tiên là XT ra đời vào đầu những năm 80, tiếpđó là các máy vi tính AT-286, AT-386, AT-486 Các máy vi tính thôngdụng hiện nay là 586-ATX, Pentium.
Cùng với máy vi tính cá nhân (PC-Personal Computer), hiện naycòn có hai loại máy tính:
- Các máy tính lớn(Mainframe): có khả năng xử lý các dữ liệucực lớn với tốc độ hàng triệu phép tính trong một giây.Trong sốnày có các siêu máy tính, nó có thể làm việc với tốc độ hàng tỉphép tính trong một giây
- Các máy tính Mini(Minicomputer): loại này nhỏ hơn và chậmhơn các máy tính lớn, nó thường dùng làm các máy chủ tại cáctrung tâm tính toán phổ dụng
1 Xử lý thông tin bằng MTĐT:
Hằng ngày con người luôn luôn phải tiến hành xử lý thông tin.Quá trình xử lý đó có thể hình dung như sau: từ những dữ kiệncó được và các mục đích được đặt ra, con người cần suy nghĩđể lựa chọn những tác động và trình tự để thực hiện các tácđộng đó nhằm đưa ra được những quyết định đúng để đạtđược mong muốn (mục đích) Như vậy phương án hành độngchính là kết quả của xử lý thông tin Quá trình xử lý thông tin nóichung có thể mô tả bằng sơ đồ tổng quát như sau:
MTĐT chỉ có thể thực hiện các chức năng một cách tựđộng khi con người đã trao trước cho nó một dãy các chỉ dẫn (quytắc) gọi là các câu lệnh hay chương trình Chương trình cho MTĐT docon người lập ra và nạp vào trong máy Khi nhận được lệnh thựchiện thông qua việc bấm vào một vài phím quy định, máy sẽ theochỉ dẫn của chương trình , từng bước thực hiện các thao tác đãđược vạch sẳn để tiến hành xử lý các dữ liệu được nạp toànbộ hoặc từng phần trong máy Ta có thể hình dung sơ đồ xử lýdữ liệu trên MTĐT bằng lược đồ sau:
Quy tắc theo đó quá trình xử lý được thực hiện.
Trang 32 Cấu trúc tổng quát của MTĐT:
Cấu trúc tổng quát của các hệ máy tính đầu tiên cũng nhưcác hệ MTĐT nói chung và hệ các máy vi tính nói riêng đều baogồm các khối chức năng chủ yếu sau:
Gồm các thiết bị: bàn phím, con chuột, máy quét, bút quang,
*Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập cơ bản, dùng để
đưa dữ liệu vào máy tính điện tử một cách trực tiếp không quagiá mang tin Tương tự như bàn phím đánh máy chữ, trên bàn phímcó các phím chữ cái, chữ số và các phím kí tự đặc biệt Cácphím chia thành 3 nhóm: Nhóm các phím chức năng cho phép truyềncho máy tính một số lệnh nào đó, nội dung các lệnh được xácđịnh bằng từng phần mềm cụ thể Nhóm phím chính bao gồmcác phím tương tự như phím máy đánh chữ Nhóm cuối cùng làcác phím chữ số
Làm quen với một số phím quan trọng:
- Phím SHIFT: Thay đổi kiểu chữ in hay thường hoặc chọn kítự ở phía trên của phím có hai kí tự (cách gõ: nhấn giữ phímShift rồi bấm phím tương ứng ta sẽ được chữ in hoa hoặc kí tự
ở phía trên của phím đó)
- Phím CAPSLOCK: Nhấn phím này thì đèn sẽ sáng dùng đểthiết lập chế độ gõ chữ in hoa Để trở lại chữ thường ta nhấnphím này một lần nữa
- Phím HOME: Đưa con trỏ (điểm sáng nhấp nháy trên màn hình)về đầu dòng
- Phím END: Đưa con trỏ về cuối dòng
- Phím PAGE DOWN (PgDn): Hiện tiếp trang sau của màn hình
- Phím PAGE UP (PgUp): Trở về trang trước của màn hình
-Các phím mũi tên ,,,: Dịch chuyển con trỏ sang phải một
kí tự, sang trái một kí tự, lên một dòng, xuống một dòng
- Phím ENTER: Con trỏ xuống dòng, thực hiện lệnh
- Phím SPACEBAR (thanh ngang dài phía dưới bàn phím): Đểbiểu diễn kí tự trắng
- Phím DELETE (DEL): xoá kí tự ở vị trí con trỏ
- Phím BACKSPACE ( phía trên phím Enter): lùi và xoá kí tự bêntrái con trỏ
3
Trang 4- Phím INSERT: Chuyển đổi chế độ viết chèn (Insert) thànhviết đè (Overwrite) và ngược lại.
- Phím NUM LOCK: bật/tắt đèn Num lock Khi đèn sáng thì khuvực phím tận cùng bên tay phải sẽ cho ra các số, còn không sẽ sửdụng với các chức năng ở dưới
- Phím PRINT SCREEN: in nội dung hiện thời của màn hình lêngiấy hoặc vùng đệm của Windows
*Con chuột (Mouse): Là thiết bị vào có hình dáng con chuột,
mặt dưới có quả bóng lăn được trên mặt phẳng được sử dụngđể định vị các đối tượng trên màn hình, sử dụng chủ yếu chohệ điều hành có giao diện đồ hoạ (Windows, )
2.1.2 Thiết bị xuất (Thiết bị ra): Gồm: màn hình, máy in,
máy vẽ(Plotter),
*Màn hình(Monitor/Display): dùng để hiển thị thông tin trong
máy tính, có hai loại khác nhau:
-Màn hình đơn sắc (Monochrome): chỉ có hai màu đen trắng
-Màn hình màu (Color): có thể sử dụng nhiều màu, giốngmàn hình máy thu hình
Màn hình có thể sử dụng ở hai chế độ văn bản hoặc chếđộ đồ hoạ
*Máy in(Printer): dùng để in thông tin trong máy tính ra giấy in.
Có hai loại: Máy in kim(dot Printer) và máy in Lade(Laser)
2.2 Khối nhớ (memory): là khối thiết bị dùng để lưu trữ các
dữ liệu và chương trình Gồm hai loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớngoài
2.2.1 Bộ nhớ trong hay bộ nhớ chính(Main memory): là
loại bộ nhớ được dùng để ghi chương trình và dữ liệu trong thờigian máy tính xử lý Gồm hai loại:
*ROM(Read Only Memory): là bộ nhớ chứa các thông tin do nơi
sản xuất máy ghi vào một lần duy nhất khi chế tạo nó Chỉ chophép đọc dữ liệu từ ROM mà không cho phép ghi dữ liệu vào Khitắt nguồn điện thông tin trong ROM không bị mất đi Bên trong ROMthường chứa các chương trình cơ bản điều khiển việc nhập/xuấtcó tên là ROM-BIOS(Read Only Memory-Basic Input Output System)
*RAM(Random Access Memory/Read Write Memory): là loại
bộ nhớ lưu các chương trình và dữ liệu của người sử dụng Cóthể đọc dữ liệu từ RAM và ghi dữ liệu lên RAM Khi mới bật máythông tin trong RAM coi như rỗng Nếu đang làm việc mà mất nguồnđiện cung cấp thì thông tin trong RAM bị xoá (mất) Vì vậy cácthông tin cần dùng nhiều lần cần phải ghi trữ lên một phươngtiện mang tin vĩnh cửu nào đó như đĩa từ, băng từ ,
2.2.2 Bộ nhớ ngoài: Bộ nhớ RAM chỉ dùng cho việc ghi dữ
liệu và chương trình khi xử lý, không dùng được khi không cònnguồn nuôi Tốc độ truy nhập trên RAM là nhanh, nhưng dung lượngnhớ của nó không lớn lắm, giá thành tương đối cao nên để có thểlưu trữ thông tin lâu dài với khối lượng lớn ta phải sử dụng bộnhớ ngoài Với bộ nhớ ngoài, tuy tốc độ khai thác chậm hơn nhưng
4
Trang 5chi phí cho việc sử dụng loại bộ nhớ này rẻ hơn Có thể đọc/ghithường xuyên đối với bộ nhớ ngoài và thông tin không bị mất khitắt máy Trên máy vi tính bộ nhớ ngoài hay sử dụng là đĩa mềm,đĩa cứng, đĩa quang,
*Đĩa mềm(floppy disk): Là chiếc đĩa hình tròn làm bằng
chất dẻo tổng hợp hoặc kim loại trên đó có phủ một lớp vậtliệu có từ tính, được chứa trong vỏ bọc hình vuông bằng nhựađể bảo vệ Có các loại : đĩa có đường kính 5.25 inch dung lượng1.2MB (hiện nay không còn sử dụng), đĩa đường kính 3.5 inch dunglượng 1.44MB (đa số đang sử dụng)
Để dễ dàng truy xuất thông tin trên đĩa, đĩa từ được phânthành các mặt\ rãnh\ trụ\ cung\ liên cung:
-Hiện nay các đĩa mềm có thể ghi thông tin lên cả hai mặt đĩa.Mỗi mặt (side) có một đầu từ (head), được đánh số là đầu 0 vàđầu 1
-Mỗi mặt của đĩa từ được chia thành các đường tròn đồngtâm gọi là rãnh (track) Hai rãnh của hai mặt nằm trên cùng mộthình chiếu đứng tạo thành một trụ (cylinder)
-Mỗi rãnh lại được chia thành các phần bằng nhau, mỗiphần là một cung (sector) Số cung trên một rãnh thay đổi tuỳ theoloạii đĩa Thông thường mội cung có 512 byte
*Đĩa cứng(Harddisk): là một chồng nhiều đĩa có cấu trúc
và tổ chức như đĩa mềm, được bảo vệ trong hộp kín và thườngđặt cố định trong máy Dung lượng của đĩa cứng lớn hơn nhiều sovới đĩa mềm, thông thường là 120MB, 250MB, 1.2GB, 40GB, tốc độtruy xuất dữ liệu từ đĩa cứng nhanh hơn đĩa mềm rất nhiều, mậtđộ từ tính phủ trên mặt cũng rất dày
Ổ đĩa: Giá đặt đĩa gọi là ổ đĩa Thông thường máy vi tính
có một hoặc hai ổ đĩa mềm, ổ đĩa mềm đầu tiên gọi là ổ đĩa A,
ổ còn lại (nếu có) là B Để đọc/ghi thông tin trên đĩa mềm thì taphải đặt đĩa mềm vào trong ổ đĩa Tương tự máy tính cũng cóthể có nhiều đĩa cứng hoặc không có Để dễ quản lý có thể chiamột đĩa cứng vật lý ra nhiều khu vực và được đặt tên theo thứtự C, D,
2.3 Khối xử lý: Gồm một bộ phận duy nhất gọi là đơn vị xử
lý trung tâm (Central Processing Unit, viết tắt là CPU), là bộ phậnquan trọng nhất của một máy tính Có chức năng tính toán và xửlý dữ liệu dưới sự điều khiển của một chương trình đã đượclưu trữ trong bộ nhớ, điều khiển và phối hợp tất cả các bộphận của máy tính CPU gồm các thành phần:
- Đồng hồ (Clock): tạo các xung thời gian chính xác để đồngbộ hoá các thành phần khác của CPU
- Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic Logic Unit)thực hiện hầu hết các phép toán cơ sở, các phép tính quan trọngcủa hệ thống: đó là các phép tính số học (cộng, trừ, nhân,chia, ), các phép tính logic (AND, OR, XOR, NOT), và các phép tính
5
Trang 6quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, ) đối với các dữ liệu mà máytính xử lý.
- Khối điều khiển (Viết tắt CU: Control Unit): là khối chứcnăng điều khiển sự hoạt động của MTĐT theo chương trình địnhsẵn, quyết định các thao tác cần làm đối với hệ thống bằngcách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc
-Các thanh ghi (Register): Ngoài bộ nhớ trong, CPU còn dùng cácthanh ghi như là các khối ghi chép để đẩy nhanh việc thực hiệncác phép toán
3 Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ: Dung lượng bộ nhớ chỉ
khối lượng thông tin mà bộ nhớ có thể lưu trữ đồng thời Bit là
đơn vị nhỏ nhất dùng để do dung lượng bộ nhớ, trong mỗi bit cóthể lưu trữ hoặc chữ số 0 hoặc chữ số 1 (mà cụ thể là cóđiện tích hay không: có mang giá trị 1, không mang giá trị 0) Tathường dùng các đơn vị dẫn xuất của bit sau đây: 1byte (đọc là bai) = 8bit
1KB (đọc là kilôbai hoặc kabai) = 1024byte1MB (đọc là mêgabai) = 1024KB = byte1GB (đọc là Gigabai) = 1024MB = KB = byte
III Khái niệm phần cứng, phần mềm:
Trong Tin học thuật ngữ phần mềm (Software) được dùng đểnói về các chương trình dùng để điều khiển hoạt động của máytính, xử lý dữ liệu phục vụ cho một ứng dụng cụ thể tronghoạt động kinh tế, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, an ninh hoặcquốc phòng,.v.v Thí dụ các chương trình nạp sẵn trong ROM, cácchương trình tính lương cho một xí nghiệp, chương trình soạn thảovăn bản, chương trình điều tra dân số, chương trình dạy toán bằngMTĐT,.v.v
Phần mềm được chia thành 3 loại: Phần mềm hệ thống,các ngôn ngữ lập trình và các chương trình ứng dụng
Nếu ta loại bỏ khỏi MTĐT toàn bộ các chương trình nạp sẳntrong nó, kể cả các chương trình ghi sẵn trong ROM thì những gìcòn lại được gọi là phần cứng (Hardware) Thuật ngữ phầncứng dùng để chỉ các linh kiện, chi tiết, thiết bị lắp ráp thànhMTĐT Thí dụ các điện trở, dây dẫn, các mạch vi điện tử, tụđiện, các động cơ điện điều khiển ổ đĩa,.v.v
Sự phát triển của phần cứng có liên quan nhiều đến kĩthuật và điện tử học, đặc biệt là vật lý chất rắn Các chuyêngia phần cứng tập trung vào việc thu nhỏ kích thước các linh kiệnđiện tử, cơ khí, bộ nhớ nhằm giảm năng lượng tiêu hao cho MTĐT;tăng khaó năng lưu trữ và tốc độ tính toán của máy tính Cácchuyên gia phần mềm tập trung vào việc xây dựng các chươngtrình hoạt động chính xác, khoa học và tiện lợi trên cơ sở phầncứng có sẳn nhằm khai thác tối đa khả năng của máy tính phục
6
Trang 7vụ cho lợi ích của con người Sự phối hợp chặt chẽ giữa hai lĩnhvực phần cứng và phần mềm chính là động lực thúc đẩy sựphát triển của Tin học.
IV Hệ điều hành:
Tất cả những gì nhìn thấy trên màn hình máy tính đều đượcthực hiện thông qua một phần mềm đặc biệt đó là hệ điềuhành Hề điều hành cũng chỉ là một phần mềm, nhưng là phầnmềm đặc biệt, không thể thiếu trên các máy tính hiện đại
Hệ điều hành là một hệ thống các chương trình quán xuyếntoàn bộ các hoạt động của MTĐT, có nhiệm vụ quản lý và tối ưuviệc sử dụng các tài nguyên phần cứng, phần mềm của máy vàđóng vai trò giao diện giữa người và máy Hệ điều hành là cơ sởđể xây dựng các ứng dụng
Hệ điều hành đóng vai trò điều khiển máy tính từ lúc bậtcho tới khi tắt máy Hơn thế nữa, các hệ điều hành bậc cao còncó khả năng làm cho việc sử dụng máy được tối ưu Các
chức năng chủ yếu của hệ điều hành:
+Điều khiển việc thực hiện một chương trình trên máytính
+Quản lý toàn bộ tài nguyên của hệ thống máy tính: Bộnhớ, bộ xử lý, các thiết bị ngoại vi, các chương trình,
Hệ điều hành thường là một bộ chương trình rất lớn vàphức tạp, chứa hàng vàn đến hàng trăm vạn câu lệnh do nhữngnhóm lập trình viên xuất sắc lập ra
Giao diện giữa người dùng và máy là một trong những đặcthù quan trọng của hệ điều hành
Phần II
HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 98
I Khởi động máy và đăng nhập vào Windows, thoát máy:
1 Khởi động máy và đăng nhập vào Windows:
Khi bật máy (ấn nút nguồn Power trên thùng máy) nếu máytính đã cài hệ điều hành Windows 98 thì nó sẽ tự động khởi độngvà hoàn toàn nắm quyền điều khiển máy tính
Có thể nhấn phím Enter thay cho OK và phím ESC cho Cancel.
Sau khi đăng nhập vào Windows thành công, màn hình củaWindows 98 xuất hiện với nút Start, thanh công việc và các biểutượng trên màn hình tương tự như hình vẽ ta gọi là màn hìnhnền Desktop của Windows (người sử dụng có thể thay đổi cách
7
Trang 8trình bày màn hình này nên không nhất thiết mọi máy đều có nềnDesktop giống nhau).
Hình vẽ sau là một dạng màn hình Desktop của Windows:
2 Thoát khỏi Windows và tắt máy :
Khi muốn kết thúc một phiên làm việc, cần đóng Windowstrước khi tắt máy hay khởi động lại máy tính Đây là cách chắcchắn để kết quả công việc đã được lưu giữ vào đĩa cứng và đểhệ điều hành quản lý những người sử dụng khác nhau Các bướcthực hiện như sau:
+ Đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy trongWindows
+ Nhấp chuột trái vào nút Start rồi di con trỏ chuột đến nútShut down (tắt máy) Lúc này một bảng hội thoại có các tuỳ chọnhiện ra
+ Có thể nhấp chuột trái vào một trong các tuỳ chọn sau(mỗi tuỳ chọn đều có ý nghĩa khác nhau):
- Shut down the computer ? (Tắt máy tính) để tắt máy tính
- Restart the computer ? (Khởi động lại máy tính) để khởiđộng lại máy tính
- Restart the computer in MS-DOS mode ? (Khởi động lại máytính trong chế độ MS-DOS) để khởi động lại máy trong chế độMS-DOS
- Close all programs and log on as a different user ? (Đóng tất cảmọi chương trình ứng dụng và đăng nhập vào Windows với tên vàmật khẩu khác) để kết thúc phiên làm việc của người sử dụnghiện thời
+ Nhấp chuột trái vào nút Yes/OK để thực thi lệnh, nhấp vào nút No/Cancel để trở lại Windows và nút Help để xem phần
8
Biểu tượng (Icon/Shortc ut)
Thanh công việc
Trang 9thông tin trợ giúp Sau đó chờ có dòng chữ "It’s now safe to turn off
the computer" thì ta nhấn nút Power để tắt máy.
Lưu ý: Một số máy đời mới ra hiện nay đều có thể tự
động tắt máy (tắt nguồn) mà không cần ta phải nhấn nút Powerđể tắt máy Các mục trên hộp thoại Shut Down không hoàn toàngiống nhau mà chỉ tương tự nên tùy theo tình huống cụ thể mà tachọn
II Tổ chức thông tin trên đĩa từ:
Chức năng chính của máy tính là xử lý thông tin Thông tinđược lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ của máy tính như đĩa cứng,đĩa mềm, Trong quá trình xử lý, máy tính cần phải truy cập tớithông tin (tìm, đọc, ghi) và việc thực hiện quá trình truy cập thôngtin sẽ nhanh chóng nếu thông tin được tổ chức tốt nhất là khikhối lượng thông tin lớn Để giải quyết vấn đề này , hệ điềuhành tôí chức thông tin theo một cấu trúc hình cây với đơn vị thôngtin cơ bản là tệp
1 Tệp (File):
Tệp là tập hợp các thông tin có cùng bản chất và được lưu
trữ như một đơn vị lưu trữ đữ liệu trên các vật mạng thôngtin(đĩa từ, băng từ, )
Các tệp được phân biệt với nhau bằng tên tệp Tên tệpđược đặt theo quy định của hệ điều hành Tên tệp gồm hai phần:Phần chính (phần tên) và phần mở rông (phần đuôi) được nối vớinhau bởi dấu chấm Tên tệp bắt buộc phải có phần chính, cònphần mở rộng (đặc trưng cho một dạng tệp nào đó) có thể cóhoặc không
Đối với Windows 98 các tên tệp được phép dài tối đa tới 255
kí tự Thông thường tên tệp chứa gợi ý về nội dung hay chứcnăng của tệp Tên tệp không được chứa các kí tự như: \ / : * ? “ <
> và | Tên tệp không phân biệt chữ hoa hay chữ thường Thôngthường các chương trình, các văn bản, dữ liệu, đều được quản lýtrên đĩa từ dưới dạng các tệp Tệp còn được gọi là hồ sơ haytệp tin
Ví dụ:- Các tên đặt đúng: Bang_luong.xls; Don xin viec.doc; baitap;.v.v
- Các tên tệp sai: Baitap:1.pas; bai/tap;.v.v
2 Kẹp, thư mục (Folder):
Trang 10Trên một đĩa có thể ghi hàng trăm ngàn tệp Để quản lý cáctệp được dễ dàng, các hệ điều hành tổ chức thông tin trên đĩatheo thư mục theo quy cách sau:
- Trên mỗi đĩa bao giờ cũng có một thư mục được tạo tựđộng gọi là thư mục gốc Kí hiệu: dấu \ đầu tiên trong đườngđẫn
-Trong mỗi thư mục người sử dụng có thể tạo các thư mụckhác gọi là thư mục con Các thư mục con cũng được đặt tên theoquy định của hệ điều hành, tương tự như phần chính trong têntệp Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ của thưmục con
-Mỗi tệp lưu trên đĩa đều phải thuộc về một thư mục nàođó
Thư mục được tổ chức phân cấp, mức trên cùng là thưmục gốc, do đó cách tổ chức này còn gọi là tổ chức cây
Trong hệ điều hành Windows 98 thư mục được gọi là kẹphồ sơ (Folder) Có thể hình dung một cách tự nhiên rằng khi làmviệc với tệp và thư mục như ta đang làm việc với các hồ sơ (cáctệp) được đặt trong các kẹp hồ sơ (thư mục) Các kẹp hồ sơnhỏ lại có thể được đặt trong các kẹp hồ sơ lớn hơn Điều nàymang lại hai lợi ích chủ yếu:
+Giảm thời gian tìm kiếm thông tin trên đĩa
+Người sử dụng có thể tổ chức các thông tin của mìnhmột cách khoa học
Hình sau là một minh hoạ về tổ chức cây thư mục trên đĩa:
3 Đường dẫn:
Đường dẫn là dãy liên tiếp tên các thư mục lồng nhau đượcphân cách bằng dấu \, thư mục có tên đứng sau là thư mục contrực tiếp của thư mục có tên đứng ngay trước tên của nó Vídụ: \TAILIEU\VANBAN
III Các thao tác với chuột:
Khi làm việc với hệ điều hành Windows, bên cạnh bàn phím,chuột là công cụ được sử dụng thường xuyên, thực hiện phầnlớn các thao tác giao tiếp với máy tính
Thông thường chuột có hai phím bấm (nút bấm), phím trái vàphím phải Phím ngầm định là phím trái, tuy nhiên ta có thể thay
GIAOAN
VANBAN
WINDOWS
Bangluong.d oc
Danhsach.txt
Trang 11đổi phím ngầm định thành phím phải cho những người thuận taytrái Một số loại chuột có 3 phím và nút giữa thường được sửdụng để thực hiện các thao tác đặc biệt.
Cách thực hiện: Chọn Start\Settings\ControlPanel\Mouse\Buttons\ chọn Left button hoặcRight button
Trên màn hình Windows 98 ta thấy con trỏ chuột có hình mũitên Tuy nhiên ta có thể thay đổi hình dáng của con trỏ và tuỳ từngứng dụng cụ thể mà hình dáng của nó khác nhau Một số hìnhdáng con trỏ chuột trong một số trường hợp đặc biệt:
Hình dáng thường gặp của con trỏ chuột, lúc kích chuột để chọn đối tượng
Khi con trỏ có dạng này, có thể kích chuột để nhận trợ giúp Các ứng dụng đang chạy dưới nền và ta có thể làm việc tiếp tục Khi con trỏ chuột có hình dạng này thì hệ thống đang bận (ta phải chờ) Khi con trỏ có dạng này thì nghĩa là lúc ta đang vẽ một đối tượng đồ họa Kéo thả chuột để chọn các dối tượng kí tự
Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo chiều cao Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo chiều ngang Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo đường chéo Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo đường chéo Đè rê chuột lên trên đối tượng để thay đổi vị trí
Để di chuyển chuột cần phải đặt chuột trên một mặtphẳng tiếp xúc Khi đó viên bi bên trong chuột chuyển động và contrỏ chuột cũng di chuyển theo Sau đây là các thao tác khi dùngchuột:
- Di chuột: Di chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó
trên màn hình
- Click (kích chuột/nháy chuột/nhấp chuột): nhấn một lần
phím chuột trái (ngầm định) rồi thả ra
- Double click (kích đúp/nhấp đúp chuột/nháy đúp chuột): Click
chuột hai lần liên tiếp
- Drag (đè rê chuột/di thả chuột/kéo thả chuột): Nhấn giữ
phím chuột và di chuyển chuột sang một vị trí mới
IV Những thành phần cơ bản trong môi trường Windows:
Giao diện đồ hoạ trong Windows bao gồm nhiều thành phầnkhác nhau, trong đó có các cửa sổ, các thanh bảng chọn, các bảngchọn trãi xuống, các thanh công cụ và các biểu tượng, Mọithành phần trong Windows đều được gọi với tên chung là các đốitượng
1 Bảng chọn Start và thanh công việc:
Khi khởi động Windows xong, ta vào màn hình làm việc củaWindows (màn hình Desktop), trên đó nút Start và thanh công việcnằm ở đáy màn hình Theo ngầm định chúng luôn được hiển thịkhi Windows hoạt động
11
Trang 121.1 Bảng chọn Start:
Khi kích chuột trái lên nut Start, một bảng chọn (menu) gọi làbảng chọn Start xuất hiện Bảng chọn này chứa các lệnh cầnthiết để bắt đầu sử dụng Windows (Số lượng các mục có thểthay đổi tuỳ theo ta thiết đặt) Tương ứng với từng mục có thểcó bảng chọn cấp dưới của nó nếu ta dừng con trỏ chuột ở mụcđó (mục mà cuối dòng chữ có mũi tên) Trong đó, mục Programchứa các chương trình mà ta đã cài đặt
1.2 Thanh công việc:
Thanh nằm ở cuối màn hình theo mặc định, bên trái là nútStart, bên phải thường là nút hiển thị thời gian của hệ thống máytính (có thể nhấp đúp chuột vào biểu tượng này để thiết lậpthời gian nếu thời gian của hệ thống không đúng) Vì Windows 98 làmột hệ điều hành đa nhiệm, có nghĩa là nó cho phép thực hiệnnhiều nhiệm vụ (chương trình) cùng một lúc Hơn nữa nếu mộtchương trình nào đó đang gặp lỗi thì cũng có thể không làm ảnhhưởng đến các chương trình khác Như vậy một lúc có thể mởnhiều của sổ (mỗi chương trình sẽ được mở trên mỗi của sổriêng biệt) Khi này phần giữa nút Start và nút thời gian sẽ chứacác đề mục chương trình đang mở
Lưu ý: Khi một cửa sổ đang mở nếu ta thu nhỏ cực tiểu thì
biểu tượng của nó vẫn hiển thị ở thanh công việc Do đó, nếu tamuốn sử dụng lại chương trình thì ta chỉ việc kích chuột lên biểutượng này thì cửa sổ sẽ được phục hồi nguyên trạng
2 Cửa sổ (Window):
Trong môi trường Windows, người sử dụng thực hiện các côngviệc thông qua các cửa sổ, và chình chúng gợi cho tên gọi của hệđiều hành này Khi chạy trên nền Windows, mỗi chương trình đềucó cửa sổ riêng và người sử dụng giao tiếp (ra lệnh hay nhậnthông tin) với chương trình thông qua cửa sổ tương ứng của nó Mỗilúc chỉ có một cửa sổ được chọn làm việc gọi là cửa sổ họatđộng (làm việc)
Một chương trình ứng dụng có một cửa sổ làm việc với hệthống bảng chọn riêng, nhưng tất cả các cửa sổ đều có nhiềuthành phần chung Hình sau minh hoạ một số thành phần chungđó
12
Các biểu tượng của các tệp và
kẹp Thanh cuốn
ngang
Thanh bảng
chọn
Thanh trạng thái
Thanh tiêu đề
Thanh công cụ
Các nút lệnh
Trang 132.1 Thanh tiêu đề (Titlebar):
Dòng trên cùng của cửa sổ gọi là thanh tiêu đề Góc trái củathanh tiêu đề là biểu tượng của ứng dụng chạy trong cửa sổ đó
và tên của cửa sổ Tại góc phải mỗi cửa sổ là các nút Minimize (thu tối thiểu) -, Maximize (phóng cực đại) và nút Close (đóng) .
Chúng được dùng để thu gọn cửa sổ lên thanh công việc, phóng tocửa sổ lên toàn màn hình hay đóng cửa sổ (đồng thời kết thúcsự hoạt động của chương trình ứng dụng)
Thanh tiêu đề:
Lưu ý: Trường hợp khi cửa sổ đang ở chế độ Maximize thì
nút này có chức năng Restore (Phục hồi lại kích thước cũ) Để
thực hiện các thay đổi ở trên ta chỉ việc kích chuột vào các núttương ứng
2.2 Thanh bảng chọn (Menu/thanh trình đơn):
Mọi cửa sổ đều có thanh bảng chọn bên dưới thanh tiêu đề,thanh bảng chọn chứa tên của các bảng chọn khác nhau Bảngchọn là nhóm các lệnh mà người sử dụng có thể chọn để thựchiện Khi nháy chuột tại một tên bảng chọn, một bảng chọn trãixuống hiện ra và ta nháy chuột tại một dòng lệnh để ứng dụngthực hiện lệnh tương ứng Khi một bảng chọn đang được mở vàmuốn hiển thị bảng chọn khác, chỉ cần di chuột (không nhấpchuột) đến tên của bảng chọn đó
Trên bảng chọn có thể một vài dòng lệnh có kí hiệu ở bênphải Điều này có nghĩa rằng khi trỏ chuột vào dòng lệnh đó sẽ cómột bảng chọn con xuất hiện, còn nếu là dấu 3 chấm thì nếuchọn sẽ xuất hiện hộp hội thoại, còn nếu là tùy chọn (có haitrạng thái chọn hoặc không) thì nếu nó được chọn sẽ tự độngthêm dấu ở trước Số bảng chọn trên thanh bảng chọn phụthuộc vào từng ứng dụng Nói chung, thanh bảng chọn của cácc
cửa sổ thường có bảng chọn File (tệp) chưa các lệnh liên quan
đến các thao tác với tệp, trong đó có lệnh Close , nhấp chuột ở lệnh này tương đương nhấp nút Close Bảng chọn View (xem) chứa
các lệnh liên quan đến cách thức hiển thị các thành phần của
cửa sổ trên màn hình hoặc bảng chọn Edit (soạn thảo/biên tập)
gồm các lệnh lên quan đến các thao tác biên tập nội dung của cửasổ
13
Thanh cuốn dọc
Minimiz
e Maximize Close
Trang 14Lưu ý: Ngoài bảng chọn trên cửa sổ ta còn có các bảng chọn
khác: bảng chọn tắt (menu shortcut), bảng chọn Start, Nếu dònglệnh hay tùy chọn bị mờ đi thị thời điểm hiện tại không thể thựchiên được lệnh tương ứng với các đối tượng được chọn
2.3 Thanh công cụ (Toolbars):
Phần lớn các cửa sổ thường có một hay nhiều thanh côngcụ, nơi có các nút lệnh đại diện cho các lệnh thực hiện nhữngcông việc thường làm nhất như: cắt (Cut), dán (Paste), sao chép(Copy), mở kẹp hồ sơ mẹ (Up),
Nút lệnh cho phép truy cập nhanh tới các lệnh tương ứng
thường dùng trong các bảng chọn mà không cần mở chúng Nhấpchuột ở nút lệnh tương đương với việc mở bảng chọn tương ứngvà kích hoạt một lệnh hay một dãy các lệnh thích hợp
Hình này minh họa thanh công cụ của cửa sổ Windows Explorer
Hãy lưu ý đến tác dụng của nút lệnh Undo (khôi phục) trên
thanh công cụ Nút này đặc biệt có ích khi thực hiện nhầm mộtthao tác nào đó và có thể dẫn đến khả năng mất thông tin, nhấtlà trong trường hợp xóa tệp Trong trường hợp như thế này nênsử dụng ngay nút này ngay lập tức
Để hiển thị các thanh công cụ nếu nó chưa được hiển thịtrên cửa sổ ta thực hiện như sau: chọn View\Toolbars\kích chuộtchọn thanh công cụ cần thiết
2.4 Các thanh cuốn (Scroll):
Nếu kích thước không hiển thị đầy đủ thông tin, các thanhcuốn (thanh cuốn ngang, thanh cuốn dọc hoặc cả hai) sẽ xuấthiện một cách tự động và có tác dụng nhờ nó mà ta có thể xemcác thông tin mà trong thời điểm hiện tại không được hiển thị trênmàn hình bằng cách kích chuột tại vùng trống thích hợp trên đó(xem từng trang màn hình) hay đè rê chuột trên các nút giữa thanhcuốn
2.5 Thanh trạng thái:
Nằm ở cuối màn hình, hiển thị các trạng thái hiện thời
của các đối tượng trên cửa sổ
2.6 Thay đổi kích thước cửa sổ:
Để thay đổi vị trí của cửa sổ ta đè rê chuột trên thanh tiêu đềđêí di chuyển vị trí, muốn thay đổi độ rộng theo chiều ngang hoặcchiều đứng của cửa sổ thì ta di chuyển chuột đến đường biên
14
Đè rê chuột lên nút
này để xem phần thông tin bị khuất
Kích chuột lên nút này để cuộn màn hình để xem
Trang 15Hộp Combo box
của cửa sổ đến khi con trỏ chuột có dạng ↕, ↔, hoặc chéo, rồiđè rê chuột để thay đổi kích thước
2.7 Các cửa sổ hội thoại:
Đa số lệnh cần các tham số để thực hiện, các tham số nàyđược đưa vào qua các cửa sổ đặc biệt dùng cho mục đích này.Các cửa sổ đó được gọi là các cửa sổ hội thoại (hộp thoại).Trên cửa sổ này thường chứa các đối tượng sau:
* Các ô đánh dấu: Có dạng hình vuông nhỏ và thường được
nhóm thành từng nhóm có tên ở bên phải Để chọn tùy chọn ta
đánh ô nào
thành từng nhóm, có tên ở bên phải Ta cũng cóthể kích chuột để chọn tùy chọn tươngứng, khi đó trong ô sẽ có dấu chấm (được chọn), ngược lại takích chuột lần nữa sẽ bỏ đánh dấu chọn Trong nhóm các ô lựachọn phải đánh dấu và chỉ có thể đánh dấu một ô duy nhất
* Các ô để nhập thông tin:
Các ô để nhập thông tin có một vài dạng khác nhau như hìnhvẽ chúng được sử dụng để gõ thông tin trực tiếp từ bàn phím
danh sách được liệt kê
nào đó ta kích chuột vào trong ô đó vàgõ thông tin từ bàn phím Với những ô
đó sẽ hiển thị một danh sách lựa chọn ngầmđịnh và khi kích chuột chọn một dòng thì nộidung dòng đó được nhập vào ô
Hình bên thể hiện khi ta kích chuột vàonút mũi tên, còn bên phải là một đối tượng khác ta gọi là nút
15
Trang 16giảm xuống một hoặc nhiều đơn vị tùy theo quy định của chươngtrình và ta cũng có thể gõ từ bàn phím giá trị số trực tiếp).
*Các nút lệnh:
Kích chuột trên nút lệnh nào đó có nghĩa là chỉ thị chowindows thực hiện một lệnh nào đó, thông thường chức năng cảulệnh đó được mô tả ngắn gọn bằng tên (Tiếng Anh) của nút lệnh.Một số nút lệnh thường gặp:
Ok Cancel Apply Close Remove Brown
Trong đó:
- Nút Ok được sử dụng để chấp nhận các thay đổi và đóngcửa sổ hội thoại
-Nút Close dùng để đóng cửa sổ
-Nút Cancel dùng để bỏ qua các thay đổi (hủy lệnh)
-Nút Apply dùng để thực hiện các thay đổi nhưng vẫn hiểnthị hộp thoại,
Kích chuột lên các nút lệnh có dấu 3 chấm đi kèm sẽ xuấthiện hộp thoại mới Các nút có khung viền chấm đen xung quanhcó nghĩa rằng nhấn phím Enter tương đương với kích chuột
2.8 Các hộp cảnh báo:
Khi có những sai sót nhất định thì Windows sẽ phản ứng lạinhững sai sót này bằng cách hiển thị các cửa sổ nhỏ với biểutượng cảnh báo nên được gọi là hộp cảnh báo
V Làm việc với tệp, thư mục :
Để làm việc với têp hoặc thư mục Windows cung cấp cho tamột phần mềm đa dụng quản lý toàn bộ tài nguyên của hệ
thống đó là Windows Explorer (bạn cũng có thể sử dụng My Computer (máy tính của tôi) tương tự tuy không phải trình bày
dạng hình cây)
1.Giới thiệu Windows Explorer:
1.1 Khái niệm : Explorer là một phần mềm ứng dụng đa
dụng, nhanh và hiệu quả trên Windows Explorer giúp bạn quan sátvà tổ chức các file trên đĩa Nếu ở DOS có phần mềm tiện ích NCthì ở trên windows có phần mềm ứng dụng Explorer
1.2 Khởi động Explorer
Cách 1: Từ biểu tượng (Nếu có):
Kích đúp chuột trái vào biểu tượng
Windows Explorer trên màn hình Desktop
Cách 2: Từ Menu Start:
Chọn Start /Program/Windows Explorer
16
Trang 17Cấu trúc hình cây của các kẹp hồ sơ được hiển thị trên mộtcửa sổ gồm hai phần Bên trái là cấu trúc tổng thể của các kẹphồ sơ trên đĩa, bên phải là các thông tin chi tiết về các thành phầntrong kẹp hồ sơ tương ứng (được chọn) bên trái Dưới đây làbiểu tượng của một thư mục (Folder) có tên là My documents:
My documents
Dấu + ở bên trái biểu tượng thư mục chứng tỏ rằng thư mục đó
chứa ít nhất một thư mục con và ta có thể kích chuột vào dấunày để mở tiếp và hiển thị các thư mục con chứa bên trong nó ởcửa sổ bên phải, lúc này dấu + đổi thành dấu - Để chuyển vểthư mục mẹ ta chỉ việc kích chuột vào dấu -, lúc này dấu trừđổi thành dấu +
2 Các thao tác cơ bản với Explorer:
2.1 Chọn các đối tượng:
Các tệp, thư mục, biểu tượng được gọi chung là các đốitượng
Để chọn một đối tượng để làm việc ta thực hiện như sau:
- Chọn 1 đối tượng: Kích chuột lên đối tượng đó
- Chọn nhiều đối tượng:
+ Chọn đối tượng rời rạc: Nhấn giữ phím Ctrl và kíchchuột lên các đối tượng cần chọn
+ Chọn các đối tượng liên tục: Nhấn giữ Shift đông thờikích chuột lên vị trí đối tượng đầu rồi đối tượng cuối Có thểsử dụng phím Shift cùng với các phím mũi tên Nhấn Ctrl + A đểchọn toàn bộ
2.2 Tạo thư mục mới (Folder):
• Các bước:
+Kích chuột chọn thư mục muốn tạo thư mục con
+Chọn File\New\Folder\Gõ tên thư mục cần tạo\nhấn Enter
• Ví dụ: Cách tạo thư mục Tailieu tại thư mục My documents:
+ Kích chuột vào thư mục My documents ở cửa sổ bên trái
+ Chọn File\New\Folder\Gõ Tailieu vào ô có dấu nhắc\nhấn Enter
2.3 Xem nội dung thư mục hoặc tệp:
• Các bước:
- Chọn thư mục hoặc tệp cần xem
- Kích đúp bên trái lên vùng được chọn hoặc kích đúpchuột trái lên biểu tượng của thư mục hoặc tệp
• Ví dụ : Bạn cần xem nội dung thư mục My Documents.
Cách làm : Chọn và kích đúp chuột trái lên thư mục My
17
Trang 18• Ví dụ: Cách xoá thư mục tailieu trong thư mục My documents:
- Chọn thư mục Tailieu.
- Nhấn Delete\chọn Yes
2.5 Sao chép tệp hoặc thư mục (Copy):
• Các bước:
- Chọn thư mục hoặc tệp cần sao chép
- Chọn lệnh Copy từ Edit\Copy hoặc biểu tượng copy trênthanh công cụ hoặc nhấn Ctrl + C
- Chọn thư mục lưu trữ
- Chọn lệnh Paste từ Edit\Paste hoặc biểu tượng dán trênthanh công cụ hoặc nhấn Ctrl + V
- Chọn thư mục hoặc tệp cần di chuyển
- Chọn lệnh Edit\Cut hoặc nhấn Ctrl+X
- Chọn thư mục lưu trữ
- Chọn thư mục hoặc tệp cần đổi tên
- Chọn lệnh đổi tên từ File\Rename
- Gõ tên mới vào dấu nhắc rồi nhấn phím Enter
*Ví dụ : Đổi tên thư mục Tailieu thành tên Tai lieu on thi:
Cách làm :
- Chọn thư mục Tailieu.
- Chọn File\Rename
- Gõ tên Tai lieu on thi vào dấu nhắc rồi nhấn Enter.
2.8 Tìm kiếm thư mục hoặc tệp (Find):
*Các bước :
- Chọn lệnh tìm kiếm từ Tools\Find\Files or Folders
- Gõ tên tệp hoặc thư mục cần tìm vào ô có đấu nhắc (ô Named)
- Chọn nơi tìm ở mục Look in
18
Trang 19- Chọn Find now.
* Ví dụ :
Tìm xem thư mục Tailieu có trong ổ đĩa C hay không :
- Chọn lệnh tìm kiếm từ Tools\Find\Files or Folders
- Gõ tên Tailieu ở ô Named
- Chọn nơi tìm ở mục Look in là ổ đĩa C.
- Chọn Find now
Nếu tìm thấy thì máy sẽ thông báo ở một cửa sổ phía dưới
VI Làm việc với chương trình:
1 Khởi động và kết thúc một chương trình:
a Khởi động: Có nhiều cách để khởi động một chương
trình
C1: Start\Program\chương trình cần khởi động (mở)
C2: Kích đúp biểu tượng trên màn hình Desktop
C3: Mở cửa sổ Windows Explorer\tìm chọn tệp chính của chươngtrình cần mở (thường có đuôi COM/ EXE/ BAT) rồi kích đúp chuộtlên tên hoặc biểu tượng của tệp để mở
b Đóng:
C1- Nhấn Alt+F4 để đóng cửa sổ đang hoạt động
C2 - Chọn File\Close hoặc Exit
C3 - Chọn nút Close ở thanh tiêu đề
Lưu ý: Phím ESC thường hay sử dụng để thoát chương trình nửachừng cũng như hủy bỏ một lệnh
3 Mở một tài liệu mới mở gần đây:
Trang 20Vùng soạn thảo
Con trỏ văn bản
mềm tin học dành cho công tác văn phòng) Microsoft Office được cảitiến qua các phiên bản khác nhau từ phiên bản 6.0, 97, 2000, XP, Phần này ta sẽ trình bày một số thao tác cơ bản để sử dụngphần Microsoft Word 97
2 Khởi động và thoát khỏi Word 97:
a Khởi động: Theo một trong các cách sau:
C1: Kích đúp biểu tượng Microsoft Word trên màn hình Desktop (nếucó)
C2: Chọn Start\Program\Microsoft Word
C3: Nhấp chuột vào biểu tượng Microsoft Word trên thanh công cụOffice
b Thoát: Khi không làm việc nữa thì ta cần phải thoát khỏi
Word:
C1: Nhấn đồng thời Alt+F4 (nhấn giữ phím Alt và nhấn tiếp phímF4)
C2: Chọn File\Exit
C3: Kích chuột vào nút Close trên thanh tiêu đề
Chú ý: Khi thoát khỏi Word nếu ta chưa ghi dữ liệu lên đĩa thì Word
sẽ đưa ra một cảnh báo: Do you want to save ? (Đại ý bạn cómuốn lưu lại sự thay đổi của tệp đang mở hay không ?) Bạnchọn Yes để tiến hành lưu, chọn No nếu không muốn lưu, chọnCancel nếu muốn huỷ lệnh (không thoát) thì sẽ trở lại cửa sổWord
3 Giao diện của Word (màn hình Word):
a Thanh tiêu đề (Titlebar): là thanh chứa tên chương trình ứng
dụng mà bạn đang chạy Cụ thể là biểu tượng và tên của trìnhứng dụng là Microsoft Word và tên tệp đang soạn thảo, bên trái cóhộp điều khiển của sổ, bên phải chứa các nút cực tiểu(Minimize), cực đại (Maximize/Restore), đóng của sổ (Close)
Màn hình giao diện
của Word 97
b Thanh trình đơn (thanh ghi lệnh-Menu bar): Chứa các mục
chọn lệnh từ mục File đến Help Trong mỗi mục chọn có thểthêm một menu con gọi là menu thứ cấp (menu popup)
20
Trang 21c Thanh công cụ (Toolbars): là các thanh chứa các biểu
tượng lệnh của chương trình Hai thanh công cụ hay sử dụng:
+Thanh Standard (chuẩn): chứa các biểu tượng lệnh hay
dùng, giúp cho thao tác thực hiện lệnh được nhanh chóng (hìnhvẽ)
+Thanh Formatting (định dạng): Chứa các biểu tượng liên
quan đến việc định dạng (trình bày) như chọn Font chữ, cỡ chữ,màu chữ,
Cách đóng mở một thanh công cụ: Chọn mụcView\Toolbars\chọn thanh công cụ cần đóng hoặc mở
d Thước kẽ (Ruler): Dùng để canh chỉnh, gióng lề văn bản,
thiết đặt điểm dừng phím Tab Cách đóng/mở Ruler: View\Ruler (khimở sẽ được đánh dấu chọn)
e Thanh cuốn (Scroll bar): Dùng để cuộn màn hình, có thanh
cuốn ngang và thanh cuốn dọc (dùng để xem phần văn bản bịkhuất)
Cách đóng/mở: Tools\Option \View\đánh dấu chọn vào haimục: Horizontal scroll bar, Vertical scroll bar (có dấu là được chọn)
f Vùng soạn thảo: Phần còn lại giữa hai thanh cuốn và
Ruler dùng để soạn thảo và trình bày văn bản, có con trỏ văn bảnnhấp nháy nơi để gõ văn bảìn vào Word từ bàn phím (còn gọi làđiểm chèn)
g Thanh trạng thái (Status bar): chứa các tình trạng hiện
thời của Word: Số trang (Page), trang hiện thời, dòng/cột (ln/col) củacon trỏ văn bản,
4 Cách gõ Tiếng Việt: Có nhiều cách gõ: Telex, Vni,
Sau đây là cách gõ Telex:
Cách gõ các kí tự có dấu Cách bỏ dấu
Ví dụ: Để gõ dòng chữ : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thì ta gõ như sau: Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam
5 Bộ gõ Tiếng Việt, sử dụng bộ gõ:
Hiện nay, có rất nhiều bộ gõ khác nhau: Vietware, Vietkey,ABC, cho nên tùy theo từng chương trình cụ thể mà ta sử dụngchúng khác nhau Nhưng điều chủ yếu mà ta quan tâm đó là bảngmã, có nhiều bảng mã khác nhau như: TCVN3, Vietware, .và tùytừng bảng mã mà ta chọn Font cho thích hợp khi gõ kí tự TiếngViệt Sau đây là cách sử dụng các bộ gõ quen thuộc
a Bộ gõ Vietware: Khi được cài đặt nó sẽ tự động khởi
động mỗi khi hệ điều hành khởi động, tuy nhiên ta có thể đónghoặc mở nó khi cần thiết
- Đóng: Nhấp nút Close
21
Trang 22- Mở: Start\Programs\Vietware\Vietware
Thiết đặt cách gõ và bảng mã: Khi chương trình đang mở, kích
chọn chương trình nằm trên thanh công việc\chọn mục Lựa
chọn\kiểu đánh Tiếng Việt\Telex và để chọn Bảng mã ta
chọn mục Lựa chọn\Bảng mã\ Vietware_X Cuối cùng chọn
Cấu hình\Lưu cấu hình để lưu lại cấu hình này Với bảng mã
này ta chọn Font chuẩn, mặc định trong Word để gõ văn bản là:Vntimes New Roman
Lưu ý: Để chuyển chế độ gõ Tiếng Anh hay Tiếng Việt tanhấn tổ hợp phím Alt+Shift
b ABC: Cho thực hiện chương trình này Bảng mã của ABC là
TCVN 3 nên chọn Font chuẩn trong Word là Vntime (nếu gõî chữthường)/ VnTimeH( nếu gõ chữ in hoa) (không cần đặt)
c Vietkey: Cho thực hiện chương trình này Chọn nút giữa
của biểu tượng Vietkey để trở về bảng chọn chính của Vietkeynếu nó đang thực hiện ở chế độ cực tiểu Ở đây, ta tìm chọnmục chọn cách gõ để đặt Telex, bảng mã thì ta có thể sử dụngVietware_X hoặc TCVN 3 tương ứng với hai Font chuẩn: Vntimes NewRoman hoặc Vntime( chữ thường)/VnTimeH(chữ hoa) Cuối cùng
chọn On top thu nhỏ cửa sổ Cuối cùng chọn Luôn nỗi (on top).
6 Các phím soạn thảo: Công dụng của các phím được trình
bày ở phần Nhập môn Tin học đều áp dụng cho phần này Tuynhiên ta còn có các tổ hợp phím tắt mà ta sẽ gặp trong phần sau
7 Làm việc với tệp:
a Lưu (Save): Muốn lưu dữ liệu lên đĩa từ ta làm như sau:
C1: File\Save\hộp thoại Save As:
+ Chọn nơi cần lưu ở mục Save in (thư mục chứa văn bản)+ Gõ tên tệp văn bản vào ô File name (không gõ phần đuôi, têntệp được đặt một lần, sau này nếu ta tiến hành chỉnh sưa trênvăn bản thì ta phải tiến hành lưu lại các thay đổi đó và Word sẽtự động lưu với tên này, còn muốn lưu với tên khác ta chọnFile\Save As và thực hiện tương tự, dạng đuôi tệp của Word là.doc)
+ Chọn Save để lưu, chọn Cancel huỷ lệnh Save
C2: Chọn biểu tượng Save (đĩa mềm) trên thanh Standard và tiếnhành tương tư
b Đóng: để đóng tài liệu đang mở: File\Close (hoặc nút Close
ở trong)
22