1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 6 - Chương II

31 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Ii: Góc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV vẽ hình trên bảng- Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a trên Tương tự cho hai nửa mp đối nhau - Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp cũng là bờ của hai nửa mp đối nhau...  phần 2 HS lên bảng

Trang 1

Ngày soạn: 17/01/ 2005 Ngày dạy: 19/ 01/ 2005

Tuần 19:

Tiết 15:

Chương II: GÓC

§1 NỬA MẶT PHẲNG

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho

- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác

Kỹ năng:

- HS nhận biết được nửa mặt phẳng

- HS biết cách vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia

Thái độ:

Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, phiếu học tập

- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút).

- Vẽ một đường thẳng và đặt tên

- Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2 điểm

không thuộc đường thẳng Đặt tên cho

các điểm

- Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ

bản, đơn giản nhất Hình vừa vẽ bao

gồm gì?

- Hình này nằm trên mặt bảng hay trên

trang giấy Mặt bảng hay trang giấy

cho ta hình ảnh của một mặt phẳng

Hay:

Hoạt động 2: Nửa mặt phẳng (12 phút)

- Dựa vào phần đặt vấn đề, yêu cầu

HS cho một vài ví dụ về mặt phẳng

trong thực tế?

- Mặt phẳng có giới hạn không?

- Đường thẳng a trên mặt phẳng của

bảng chia mặt phẳng thành 2 phần

riêng biệt, mỗi phần được coi là một

HS cho một vài ví dụ về mặtphẳng có trong thực tế

Mặt phẳng không có giới hạn

1 Nửa mặt phẳng:

a) Mặt phẳng:

Mặt bàn, mặt bảng, mặtnước lặng sóng, … là hìnhảnh của mặt phẳng

Mặt phẳng không giới hạnvề hai phía

Trang 2

GV vẽ hình trên bảng

- Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a trên

Tương tự cho hai nửa mp đối nhau

- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp

cũng là bờ của hai nửa mp đối nhau 

Chú ý

- GV giới thiệu cách đặt tên nửa mặt

phẳng:

+ Nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa

điểm M hoặc nửa mp bờ a không chứa

HS chỉ vào hình và đọc tên nửa

mp còn lại

* Chú ý: Học SGK

Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia (10 phút)

GV yêu cầu:

- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc O

- Lấy 2 điểm M; N: M ∈ Ox, M ≠ O;

N ∈ Oy, N ≠ O;

- Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát hình 1

và cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng

MN không?

Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M

và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox,

Oy

Quan sát hình 2, 3, 4 cho biết tia Oz có

nằm giữa hai tia Ox; Oy không? Vì

sao?

HS vẽ hình theo yêu cầu của

Tia Oz cắt MN tại 1 điểmnằm giữa M và N, ta nói tia

Oz nằm giữa hai tia Ox vàOy

Hoạt động 5: Củng cố (10 phút)

Bài 2 tr.73 SGK

Bài 3 tr.73 SGK

GV đã chuẩn bị sẵn trên bảng phụ

Trong các hình sau chỉ ra tia nào nằm

giữa hai tia còn lại?

HS Trả lời câu hỏi

HS điền vào chỗ trống trênbảng phụ

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Học bài trong vở ghi và trong SGK, cần nhận biết nửa mp, nhận biết được tia nằm giữa hai tia

- Làm bài tập: 4, 5 tr.73 (SGK) và 1, 4, 5 tr.52 (SBT)

Trang 3

Ngày soạn: 23/ 12/ 2004 Ngày dạy: 25/01/ 2005

Tuần 20:

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc

- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác

Kỹ năng:

- HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

Thái độ:

Giáo dục tính cẩn thận

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, phiếu học tập

- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?

2) Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối

nhau? Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm

O∈ aa’, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ

chung là aa’?

3) Vẽ 2 tia Ox, Oy

Trên các hình vừa vẽ có những tia

nào? Các tia đó có đặc điểm gì?

GV đặt vấn đề: Hai tia chung gốc tạo

thành một hình, hình đó gọi là góc

Vậy góc là gì? Bài mới

Một HS lên bảng làm bài kiểmtra

Tia Oa, Oa’ đối nhau, chunggốc O

Tia Ox và Oy chung gốc O

1 HS nhận xét, đánh giá và chođiểm bạn

Hoạt động 2: Khái niệm góc (13 phút)

Từ phần kiểm tra bài cũ yêu cầu HS

nêu lại định nghĩa góc

GV giới thiệu

O: đỉnh góc;

I Góc:

Định nghĩa: Học SGK

Trang 4

Bài tập củng cố: Hãy quan sát hình vẽ

rồi điền vào bảng sau:

Hình vẽ Tên góc Tên đỉnh Tên cạnh Ký hiệu góc.

………

xAy

………

………

GV cùng HS làm mẫu một dòng sau đó

gọi HS khác lên điển trực tiếp (Dùng

các loại mực khác nhau)

GV vẽ hình:

Hình này có góc nào không? Nếu có

hãy chỉ rõ góc, cạnh, đỉnh?

Góc aOa’ có gì đặc biệt?  phần 2

HS lên bảng tiếp tục điền vào

Hoạt động 3: Góc bẹt (5 phút)

- Dựa vào hình vẽ trên, gọc bẹt là góc

có đặc điểm gì?

- Hãy vẽ 1 góc bẹt, đặt tên

- Nêu cách vẽ góc bẹt?

Tìm hình ảnh của góc bẹt trong thực

tế?

Trên hình vẽ có những góc nào?

Để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào? Ta

chuyển sang phần 3

HS nêu định nghĩa góc bẹtLà góc có 2 cạnh là hai tia đốinhau

II Góc bẹt:

Định nghĩa: Học SGK

Hoạt động 4: Vẽ góc, điểm nằm trong góc (10 phút)

Để vẽ góc xOy ta vẽ lần lượt như sau:

GV vẽ hình: HS vẽ hình và đọc tên từng góccó trong hình vẽ III Vẽ góc:

Trang 5

GV yêu cầu HS vẽ góc xOy bất kỳ ẽ

tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy Lấy

điểm M tùy ý nằm trên tia Oz

Ta nói điểm M là điểm nằm trong góc

xOy

Tương tự, vẽ 2 điểm nằm trong góc

xOz

Vậy dự đóc điểm nằm ngoài góc xOy

là điểm như thế nào? 1 HS lên bảng vẽ

hình?

GV lưu ý: Khi hai cạnh của góc không

là hai tia đối nhau mới có điểm nằm

trong góc

HS lên bảng vẽ hình

IV Điểm nằm trong góc:

Điểm M nằm trong góc xOy

Hoạt động 5: Luyện tập (10 phút)

- Nêu định nghĩa góc?

- Nêu định nghĩa góc bẹt

Có những cách đọc tên góc nào trong

hình?

HS làm bài 6 tr.75 SGK vào bảng phụ

Sau đó GV thu 4 bài nhanh nhất và

chấm điểm

HS nêu định nghiã như trongSGK

Góc aOb; góc bOa; Góc MON;

Góc NOM; góc O

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài trong vở ghi và trong SGK,

- Làm bài tập: 8, 9, 10 tr.75 (SGK) và 7, 10 tr.53 (SBT)

- Tiết sau mang theo thước đo độ

Trang 6

Ngày soạn:28/01/ 2005 Ngày dạy: 02/ 02/ 2005

Tuần 21:

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800

- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

Kỹ năng:

- HS biết đo góc bằng thước đo góc

- HS biết so sánh hai góc

Thái độ:

Giáo dục cho HS cách đo góc cẩn thận, chính xác

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc

- Trò: Thước thẳng,giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:

- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt tên Chỉ

rõ đỉnh, cạnh của góc đó?

- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh của

góc , đặt tên tia đó?

- Trên hình có mấy góc Viết và

đọc tên các góc đó?

HS lên bảng kiểm tra:

Đỉnh O, hai cạnh Ox; Oy

Hình vẽ có 3 góc: xOy; xOz; yOz

Hoạt động 2: Đo góc (15 phút)

- GV xẽ góc xOy Để xác định số

đo của góc xOy ta đó góc xOy

bằng một dụng cụ gọi là thước đo

góc

- Quan sát thước đo góc cho biết

nó có cấu tạo như thế nào?

- Đơn vị của thước đo góc là gì?

- GV vừa nói, vừa làm trên bảng

các thao tác đo góc:

+ Đặt thước sao cho tâm thước

trùng đỉnh của góc và 1 cạnh đi

qua vạch O của thước

Thước đo góc:

- Là một nửa hình tròn được chiathành 180 phần bằng nhau được ghitừ 0 đến 180

- Các số từ 0 đến 180 được ghi theohai vòng ngược chiều nhau để thuậntiện cho việc đo

- Tâm của nửa hình tròn là tâm củathước

Đơn vị đo góc là độ (0), đơn vị nhỏhơn là phút (‘), giây (‘’)

HS thao tác đo góc theo GV

I Đo góc:

Trang 7

Hoạt động 2: So sánh hai góc (10 phút)

Cho 3 góc sau hãy xác định số đo

góc của chúng?

3 2

1

O O O O O

Hai góc bằng nhau là hai góc có số

đo bằng nhau

II So sánh hai góc:

- Hai góc bằng nhau nếu số

đo của chúng bằng nhau

- Góc lớn hơn có số đo lớnhơn

qOp

mKn qOp

0

50 135

Hoạt động 3: Góc vuông, góc nhọn, góc tù (8 phút)

Ta có O1 = (< 900)

O2 = 900

O3 = 900 < < 1800

Ta nói O1 là góc nhọn; O2 là góc

vuông; O3 là góc tù

Vậy thế nào là góc nhọn, góc

vuông, góc tù

+ Góc vuông là góc có số đo bằng

và nhỏ hơn 1800

tUv = 1350  tUv là góc tù

III Các loại góc:

- Góc vuông là góc có số đobằng 1800

- Góc nhọn là góc có số đonhỏ hơn 900

- Góc tù là góc có số đo lớnhơn 900 và nhỏ hơn 1800

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài trong vở ghi và trong SGK

- Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr.80 SGK

- Bài 14, 15 tr.55 (SBT)

Trang 8

Ngày soạn: 14/ 02/ 2005 Ngày dạy: 16/ 02/ 2005

Tuần 2 2:

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz ?

- HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, haigóc kề bù

Kỹ năng:

Củng cố kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa haigóc

Thái độ:

Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc

- Trò: Thước thẳng,giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV ghi đề bài kiểm tra lên bảng phụ

1) Vẽ góc xOz

2) Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của

góc xOz

3) Dùng thước đo góc đo các góc có

trong hình

4) So sánh xOy + yOz với xOz

- Qua kết quả trên em rút ra nhận xét

gì ?

HS lên bảng kiểm tra:

Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz (15 phút)

Trang 9

- Qua kết quả đo được ở trên, em nào

trả lời được câu hỏi đề ra ở đề mục?

- Ngược lại: xOy + yOz = xOz thì ta

có nhận xét gì về tia Oy?

- GV đưa ra nhận xét tr.81 SGK

- Bài tập: Cho hình vẽ:

Với hình vẽ này ta có thể phát biểu

nhận xét như thế nào?

HS trả lời:

- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và

Oy thì xOy + yOz = xOz

- Nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oynằm giữa hai tia Ox và Oy

Vì tia OB nằm giữa 2 tia OA và OCnên :

AOB + BOC = AOC

HS trả lời miệng bài tập trên

I

Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz

- Nếu tia Oy nằm giữa haitia Ox và Oy thì

xOy + yOz = xOz

- Nếu xOy + yOz = xOzthì tia Oy nằm giữa hai tia

HS quan sát hình vẽ, và làm vào

bảng phụ theo nhóm

GV quan sát HS làm bài nhóm

GV thu bài và nhận xét bài làm của

từng nhóm

- Tóm lại: Nếu cho 3 tia chung gốc,

trong đó có một tia nằm giữa hai tia

còn lại, ta có mấy góc trong hình?

- Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết được

số đo của cả ba góc

- Cho hình vẽ: Đẳng thức sau viết

đúng hay sai? Vì sao?

xOy + yOz = xOz

Tại sao em biết tia Oy không nằm

giữa hai tia Ox và Oz?

HS đọc đề bài tập

HS quan sát bài giải mẫu của GV và sửa vào vở

Theo đề bài: tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên:

BOC = BOA + AOCMà BOA = 450; AOC = 320

=> BOC = 450 + 320 = 770

Ta có 3 góc trong hình

- Chỉ cần đo 2 góc ta có thể biết được số đo cả ba góc

Đẳng thức viết sai vì theo hình vẽ tia Oy không nằm giữa 2 tia Ox và

Oz nên không có đẳng thức xOy + yOz = xOz được

Hoạt động 3: Các cặp góc (15 phút)

Trang 10

GV yêu cầu HS tự đọc sách giáo

khoa trong 5 phút

GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

1 Thế nào là 2 góc kề nhau? Vẽ hình

minh họa và chỉ rõ cặp góc kề nhau?

2 Thế nào là hai góc phụ nhau? Vẽ

hình minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ

nhau?

3 Thế nào là hai góc bù nhau? Vì

sao?

Cho A = 1350 và B = 450 Hai góc này

có bù nhau không? Giải thích?

4 Thế nào là hai góc kề bù? Vẽ hình

minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ nhau?

HS tự đọc SGK và trả lời các câu hỏi GV ghi sẵn ở bảng phụ

HS hoạt động nhóm và ghi bài trả lời vào bảng phụ của nhóm

1 Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung

2 Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 900

3 Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800

A và B là hai góc bù nhau vì

Hoạt động 4: Củng cố toàn bài (5 phút)

Chỉ ra mối quan hệ giữa các góc trong hình:

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút) Học bài trong vở ghi và trong SGK

- Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr.80 SGK

Ngày soạn: 20/ 02/ 2005 Ngày dạy: 23/ 02/ 2005

Tuần 23:

I Mục tiêu:

Kiến thức:

HS hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia

Oy sao cho xOy = m0 (0 < m < 180)

Kỹ năng:

HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc

Thái độ:

Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác cho HS

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc

- Trò: Thước thẳng,giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Trang 11

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- Khi nào thì xOy + yOz = xOz?

- Làm bài 20 tr.82 SGK

Cho biết tia OI nằm giữa hai tia OA

và OB AOB = 600; BOI = 14 AOB

HS nhận xét bài làm của HS

Hoạt động 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng (10 phút)

- Khi có một góc, ta có thể xác định

được số đo của nó bằng thước đo góc

Ngược lại nếu biết số đo của 1 góc,

làm thế nào để vẽ được góc đó?

- Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc xOy

sao cho xOy = 400

- GV yêu cầu HS tự đọc SGK và vẽ

vào vở

- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS đọc ví dụ tr.83SGKCả lớp vẽ góc xOy = 400 vào vở

- 1 HS tiến hành vẽ trên bảng:

- Đặt thước đo góc trên nửa mặtphẳng có bờ chứa tia Ox sao chotâm thước trùng với đỉnh O; tia Ox

đi qua vạch 0 của thước

I Vẽ góc trên nửa mặt phẳng:

Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ

góc xOy sao cho xOy =

Trang 12

Bài tập 1:

a) Vẽ xOy = 300, xOz = 750

b) Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia

Ox, Oy, Oz? Giải thích lý do?

Bài tập 2: Trên cùng một nửa mặt

phẳng có bờ chứa tia Oa vẽ:

aOb = 1200 aOc = 1450

Cho nhận xét vị trí của tia Oa, Ob,

Oc

Trên nửa mp có bờ chứa tia Ox vẽ

xOy = m0; xOz = n0 m < n Hỏi tia

nào nằm giữa hai tia còn lại?

Hs lên bảng vẽ hình:

b) Tia Oy nằm giữa 2 tia

Ox và Oz (vì 300 < 750)

Ví dụ 2:

Trên cùng một nửa mặtphẳng có bờ chứa tia Oavẽ: aOb = 1200 aOc =

1450

Cho nhận xét vị trí của tia

Oa, Ob, Oc?

Hoạt động 4: Củng cố toàn bài (13 phút)

Bài tập 4: Cho tia Ax Vẽ tia Ay

sao cho xAy = 580 Vẽ được mấy

tia Ay?

Bài tập 5: Vẽ ABC = 900 bằng 2

cách:

C1: dùng thước đo độ

C2: dùng Êke vuông

Bài tập 6: Điền vào dấu ……… để

được câu đúng:

1) Trên nửa mp ……… bao giờ

cũng …… tia Oy sao cho xOy = n0

2) Trên nửa mp cho trước vẽ xOy

= m0; xOz = n0 Nếu m > n thì

………

Vẽ được 2 tia Ay sao cho xAy =

580 Vì đường thẳng chứa tia Axchia mặt phẳng thành 2 nửa mặtphẳng đối nhau, trên mỗi nửamặt phẳng ta vẽ được 1 tia Aysao cho xAy = 580

1) Tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy2) Tia Ob và Oc thuộc cùng nửamặt phẳng chứa tia Oa

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 phút) Học bài trong vở ghi và trong SGK

- Làm bài tập: 25  29 SGK

Trang 13

Ngày soạn: 28/ 02/ 2004 Ngày dạy: 02/ 03/ 2005

Tuần 2 4:

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là tia phâm giác của góc?

- HS hiểu đường phân giác của góc là gì?

Kỹ năng:

HS biết vẽ tia phân giác của góc

Thái độ:

Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc, compa, giấy gấp

- Trò: Thước thẳng,giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc, compa, giấy gấp

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- Cho tia Ox Trên cùng nửa mp bờ

chứa tia Ox vẽ tia Oy, tia Oz sao cho

xOy = 1000; xOz = 500

- Vị trí tia Oz như thế nào đối với tia

Ox và Oy?

Tính yOz, so sánh yOz với xOy?

GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn?

- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy,

tia Oz tạo với Ox; Oy 2 góc bằng

nhau, ta nói tia Oz là tia phân giác

của góc xOy

HS lên bảng sửa bài:

xOz

xOy xOz

0

50 100

Có tia Oy và Oz cùng thuộc 1 nửa

mp bờ chứa tia Ox => tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy

HS nhận xét bài làm của HS

Hoạt động 2: Tia phân giác của 1 góc là gì? (10 phút)

Trang 14

- Qua bài tập trên, em hãy cho biết

tia phân giác của một góc là tia như

thế nào?

- Khi nào tia Oz là tia phân giác của

góc xOy ?

* Dựa vào hình vẽ, cho biết tia nào

là tia phân giác của góc trên hình?

Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của một góc (10 phút)

Ví dụ: Cho xOy = 600 Vẽ tia phân

giác Oz của xOy

- Tia Oz phải thỏa mãn điều kiện gì?

- Vậy ta phải vẽ xOy = 600 Vẽ tiếp

tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy sao cho

xOz = 300

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình

* Củng cố: Cho AOB = 800 vẽ tia

phân giác OC của góc AOB

C1: Dùng thước đo góc

- Vẽ tia OC là phân giác AOB?

C2: Gấp giấy GV gấp giấy, yêu cầu

HS làm theo, sau đó yêu cầu HS đo

lại để kiểm tra bằng thước đo góc

- Vẽ góc bẹt xOy?

- Vẽ tia phân giác của góc bẹt xOy

- Tia Oz phải nằm giữa 2 tia Oxvà Oy

xOz = zOy = xOy2

- Vẽ góc xOy = 600

- Vẽ tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy sao cho yOt = 300

AOC=COB=

2

80 2

C1: Dùng thước đo góc

- Vẽ góc xOy = 600

- Vẽ tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy sao cho yOt = 300

Hoạt động 4: Luyện tập (13 phút)

Tia Oz nằm giữa hai tia

Ox và OyxOz = zOy

Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và OyxOz = zOy

Trang 15

Bài 32 SGK: Yêu cầu HS thảo luận

nhóm)

1) Khi nào ta kết luận được Ot là

tia phân giác của góc xOy?

2) Trong những câu trả lời sau, hãy

chọn câu đúng

Tia Ot là tia phân giác của góc xOy

khi:

a) xOt = yOt

b) xOt + tOy = xOy

c) xOt + tOy = xOy va xOt = yOt

d) xOt = tOy = xOy2

HS thảo luận nhóm và ghi vàobảng phụ

Nhóm trưởng trình bày lời giảicủa nhóm mình và HS cà lớptheo dõi, sửa sai

GV nhận xét cho điểm từngnhóm

Bài 32 SGK:

Tia Ot là tia phân giác của gócxOy khi:

a) xOt = yOt (S)b) xOt + tOy = xOy (S) c) xOt + tOy = xOy và xOt = yOt(Đ)

d) xOt = tOy =

2

xOy

(Đ)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài trong vở ghi và trong SGK

- Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc

- Làm bài tập: 30, 34, 35, 36 SGK

Ngày soạn: 05/ 03/ 2005 Ngày dạy: 08/ 03/ 2005

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc

- Trò: Thước thẳng,giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc

IV Tiến trình bài dạy:

Ngày đăng: 14/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ Tên góc Tên đỉnh Tên cạnh Ký hiệu góc. - Hình học 6 - Chương II
Hình v ẽ Tên góc Tên đỉnh Tên cạnh Ký hiệu góc (Trang 4)
Hình vẽ có 3 góc: xOy; xOz; yOz - Hình học 6 - Chương II
Hình v ẽ có 3 góc: xOy; xOz; yOz (Trang 6)
Hình minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ - Hình học 6 - Chương II
Hình minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ (Trang 10)
Bảng vẽ hình. - Hình học 6 - Chương II
Bảng v ẽ hình (Trang 17)
Hình đường tròn, yêu cầu HS phân - Hình học 6 - Chương II
nh đường tròn, yêu cầu HS phân (Trang 21)
Hình tròn. - Hình học 6 - Chương II
Hình tr òn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w