1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VỀ MÃ SỐ MÃ VẠCH

16 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 164,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Lịch sử phát triển mã số mã vạch (MSMV)Ý tưởng về mã vạch được phát triển bởi Norman Joseph Woodland và Bernard Silver. Năm 1948 khi đang là sinh viên ở trường Đại học tổng hợp Drexel, họ đã phát triển ý tưởng này sau khi được biết mong ước của một vị chủ tịch của một công ty buôn bán đồ ăn là làm sao để có thể tự động kiểm tra toàn bộ quy trình. Một trong những ý tưởng đầu tiên của họ là sử dụng mã Morse để in những vạch rộng hay hẹp thẳng đứng. Sau đó, họ chuyển sang sử dụng dạng điểm đen của mã vạch với các vòng tròn đồng tâm. Họ đã gửi đến cơ quan quản lý sáng chế Mỹ 2,612,994 ngày 20 tháng 10 năm 1949 công trình Classifying Apparatus and Method (Thiết bị và phương pháp phân loại) để lấy bằng sáng chế. Bằng sáng chế đã được phát hành ngày 7 tháng 10 năm 1952.Thiết bị đọc mã vạch đầu tiên được thiết kế và xây dựng bởi Woodland (khi đó đang làm việc cho IBM) và Silver năm 1952. Nó bao gồm một đèn dây tóc 500 W và một ống chân không nhân quang tử được sản xuất bởi RCA cho các phim có âm thanh (nó để in theo phương pháp quang học lên trên phim). Thiết bị này đã không được áp dụng trong thực tế: để có dòng điện đo được bằng các nghiệm dao động (oscilloscope) thì đèn công suất 500 W gần như đã làm cháy giấy có mẫu mã vạch đầu tiên của họ. Nó đã không được sản xuất đại trà. Năm 1962 họ bán sáng chế này cho công ty Philips, sau đó Philips lại bán nó cho RCA. Phát minh ra tia laser năm 1960 đã làm cho các thiết bị đọc mã vạch trở nên rẻ tiền hơn, và sự phát triển của mạch bán dẫn (IC) làm cho việc giải mã các tín hiệu thu được từ mã vạch có ý nghĩa thực tiễn. Đáng tiếc là Silver đã chết năm 1963 ở 38 tuổi trước khi có bất kỳ những gì thực tiễn thu được từ sáng chế này.Năm 1972, cửa hàng Kroger ở Cincinnati thử nghiệm việc sử dụng đầu đọc mã vạch điểm đen, với sự trợ giúp của RCA. Không may là các mã vạch điểm đen rất dễ nhòe khi in, và thử nghiệm đã không thu được thành công nào đáng kể. Cùng thời gian đó, Woodland ở IBM đã phát triển mã vạch tuyến tính được chấp nhận vào ngày 3 tháng 4 năm 1973 như là Mã sản phẩm chung(tiếng Anh: Universal Product Code, hay UPC). Vào ngày 26 tháng 6 năm 1974, sản phẩm bán lẻ đầu tiên (gói 10 thanh kẹo cao su Juicy Fruit của Wrigley) đã được bán bằng cách sử dụng đầu đọc mã vạch tại siêu thị Marsh ở Troy, Ohio. (Gói kẹo cao su này hiện nay nằm trong Viện bảo tàng quốc gia Hoa Kỳ ở Smithsonian.)Năm 1992, Woodland đã được trao tặng giải thưởng Huy chương công nghệ quốc gia bởi Tổng thống George H. W. Bush.Năm 2004, Nanosys Inc. sản xuất mã vạch nano (nanobarcode) sợi dây kích thước nano (10−9 m) chứa các phần khác nhau của Si và GexSi1x.Hiện nay, EAN quốc tế có nhiều thành viên là các tổ chức EAN của các quốc gia, có nhiệm vụ hổ trợ và thông tin đầy đủ về MSMV của EAN đến các công ty, xí nghiệp của các quốc gia thành viên.Các loại MSMV tiêu chuẩn đang được áp dụng hiện nay :EAN ( EAN8, EAN13)EAN14 hay DUN14 với mã vạch ITF14UPCEAN128Do nhu cầu ngày càng tăng của các công ty thành viên về phát triển phương pháp trao đổi dữ liệu thương mại, EAN lập nên EANCOM là mạng lưới trao đổi thông tin điện tử nội bộ đa ngành công nghiệp để trao đổi số liệu, tiêu chuẩn về các vật phẩm, đơn đặt hàng chỉ dẫn phân phối, hóa đơn, thông tin về sản phẩm… với các nhà sản xuất, phân phối, bán lẻ, dịch vụ…2 EAN quốc tếứng dụng vào các ngànhMSMV đã và đang được áp dụng rộng rãi và có hiệu quả trong các ngành sau:2.1 Mậu dịchNhập kho và kiểm kêTính tiền và ghi hóa đơn nhanh chóng cho khách hàng2.2 Sản xuất hàng hóa tại xí nghiệpNhập và quản lí nguyên liệuQuản lí sản phẩm tại quy trình sản xuấtQuản lí sản phẩm xuất nhập khoQuản lí nhân sự 2.3 Ngành y dượcSản xuất thuốc và dược liệuQuản lí hồ sơ bệnh nhân trong bệnh viện2.4 Bưu điệnChuyển phát nhanhTra tìm hàng thất lạc2.5 Hàng khôngQuản lí hành lí hàng hóa2.6 Thư việnQuản lí độc giả và sáchNgoài ra MSMV còn được ứng dụng trong các ngành khác như : giao thông vận tải, thể dục thể thao, quốc phòng.3 Áp dụng công nghệ MSMV ở Việt NamEANVN là tổ chức MSMV vật phẩm quốc gia của Việt Nam được thành lập 31995 và được công nhận là thành viên chính thức của EAN quốc tế vào 51995, được giao nhiệm vụ quản lí và triển khai hoạt động MSMV ở Việt Nam: Hướng dẫn cấp mã số vật phẩm.Xây dựng và ban hành bộ TCVN về MSMV ở Việt Nam.Đào tạo và chuẩn bị các dự án áp dụng công nghệ MSMV.Tham gia các hoạt động của EAN quốc tế.Cấp và quản lí MSMV của toàn thể doanh nghiệp tại Việt Nam; cấp giấy phép sử dụng mã nước ngoài như mã UPC để xuất khẩu.Hiện nay Việt Nam đang áp dụng phổ biến MSMV EAN13 và DUN14, ITF14 trong quản lí hàng hóa thực phẩmTrong tương lai Việt Nam cũng sẽ áp dụng MSMV UPCEAM128 để hội nhập cùng với quốc tế trong quản lí chất lượng thực phẩm ngay từ nguồn gốc4 Lợi ích của MSMVThuận lợi khi quản lý, phân phối, biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm trong giao dịch mua bánKiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất nhập kho hàng không bị nhầm lẫn , nhanh chóng, thuận tiện.Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Cách đăng kí MSMV ở Việt NamBước 1: Đăng kí sử dụng MSMV.Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng kí MSMV.Bước 3: Thấm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV.Bước 4: Hướng dẫn sử dụng MSMV5 Đặc điểm MSMVMSMV là loại ký mã để phân biệt vật phẩm: có thể phân tích, định lượng được vật phẩm. Nhờ vào MSMV, hệ thống máy tính với phần mềm chuyên biệt đọc mã có thể nhận biết sản phẩm 1 cách nhanh chóng về công nghệ, nguyên liệu, đặc tính khối lượng, thể tích, loại bao bì, số lượng hàng hóa.MSMV gồm 2 phần:Mã số: là một dãy các con số tự nhiên từ 09 được sắp xếp theo quy tắc.Mã vạch là các vạch sáng tối có độ rộng khác nhau biểu thị cho các con số của mã số để máy scanner đọc được mã số. Trên thế giới không có sự trùng MSMV với nhau giữa các loại hàng hóa, mặc dù không có MSMV đại diện cho từng loại hàng hóa.MSMV thường được in trên nhãn hiệu ở vị trí góc bên phải và gần cạnh đáy của nhãn hiệu bao bì nhưng ngày nay người ta thường đặt ở vị trí thuận tiện cho việc bố trí thông tin lên nhã và máy scanner nhận biết mã vạch dễ dàng để biết mã số và phân định hàng hóa nhanh chóng.Chủng loại hàng hóa, hàng có thứ hạng khác nhau hoặc được ứng dụng công nghệ chế biến khác nhau cũng tạo nên những loại MSMV khác nhau.Bao bì vận chuyền chứa số lượng khác nhau thì cũng có MSMV phân biệt.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TIỂU LUẬN

TÌM HIỂU VỀ MÃ SỐ MÃ VẠCH

GVHD: Đặng Thị Yến

Tp Hồ Chí Minh 8/2014

Trang 2

Mục lục

1 Lịch sử phát triển mã số mã vạch (MSMV) 5

2 EAN quốc tế-ứng dụng vào các ngành 6

2.1 Mậu dịch 6

2.2 Sản xuất hàng hóa tại xí nghiệp 6

2.3 Ngành y dược 6

2.4 Bưu điện 6

2.5 Hàng không 7

2.6 Thư viện 7

3 Áp dụng công nghệ MSMV ở Việt Nam 7

4 Lợi ích của MSMV 7

5 Đặc điểm MSMV 8

6 Cấu tạo cúa MSMV EAN-13 và EAN-8 cúa hàng hóa bán lẻ 9

6.1 EAN-13 9

6.2 EAN -8 11

6.3 Cách tính số kiểm tra 11

6.4 Cách đặt mã số của hàng hóa: 12

6.5Đọc mã vạch và ứng dụng mã vạch trong bán hàng: 12

6.6 In mã vạch lên hàng hóa 13

7 Cấu tạo MSMV của đơn vị phân phối (đơn vị gửi đi): 13

7.1 Mã số các đơn vị gửi đi EAN-14 hoặc DUN-14 (viết tắt EAN/DUN-14) 14

7.2 Mã vạch các đơn vị gửi đi dùng mã ITF-14, ITF-6 bổ trợ mã vạch ITF 15

7.2.1 Dùng mã vạch ITF-14 thể hiện mã số EAN/DUN-14 16

7.2.2 Cấu trúc của mã ITF: 16

7.2.3 Kích thước và đọ phóng đại mã ITF: 16

7.2.4 In mã ITF và kiểm tra chất lượng in 16

1.1.1 Lời mở đầu

Trang 3

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao

Rất nhiều các loại hàng hóa mới ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Một sản

phẩm mới được sản xuất và tung ra thị trường khi nó cần phải đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng và với những tiến bộ trong công nghệ có sức canh tranh và đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanh nghiệp đã và đang sản xuất những mặt hàng có chất lượng cao, được thị trường chấp nhận.Và Doanh nghiệp

muốn được cấp một “ căn cước” cho hàng hoá của mình dễ dàng vào các siêu thị Trong giao lưu thương mại quốc tế, doanh nghiệp muốn tránh được hiện tượng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng và sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết được lai lịch nguồn gốc của nó cũng như đảm bảo độ chính xác

về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh Góp phần bảo vệ nhãn hiệu, thương hiệu của mình Câu trả lời chính là mã số và mã vạch hàng hóa

1 Lịch sử phát triển mã số mã vạch (MSMV)

Ý tưởng v mã v ch đề ạ ược phát tri n b iể ở Norman Joseph Woodland và Bernard Silver Năm 1948 khi đang là sinh viên trở ườ Đ i h c t ng h p Drexelng ạ ọ ổ ợ , h đã ọ phát tri n ý tể ưởng này sau khi được bi t mong ế ướ ủc c a m t v ch t ch c a m t ộ ị ủ ị ủ ộ công ty buôn bán đ ăn là làm sao đ có th t đ ng ki m tra toàn b quy trình ồ ể ể ự ộ ể ộ

M t trong nh ng ý tộ ữ ưởng đ u tiên c a h là s d ngầ ủ ọ ử ụ mã Morse đ in nh ng v ch ể ữ ạ

r ng hay h p th ng đ ng Sau đó, h chuy n sang s d ng d ng "đi m đen" c a ộ ẹ ẳ ứ ọ ể ử ụ ạ ể ủ

mã v ch v i các vòng tròn đ ng tâm H đã g i đ n c quan qu n lý sáng ch ạ ớ ồ ọ ử ế ơ ả ế

Mỹ 2,612,994 ngày 20 tháng 10 năm 1949 công trình Classifying Apparatus and Method (Thi t b và phế ị ương pháp phân lo i) đ l y b ng sáng ch B ng sáng ch ạ ể ấ ằ ế ằ ế

đã được phát hành ngày 7 tháng 10 năm 1952

Thi t b đ c mã v ch đ u tiên đế ị ọ ạ ầ ược thi t k và xây d ng b i Woodland (khi đó ế ế ự ở đang làm vi c choệ IBM) và Silver năm 1952 Nó bao g m m tồ ộ đèn dây tóc 500 W và

m tộ ng chân khôngố nhân quang tử đượ ảc s n xu t b iấ ở RCA cho các phim có âm thanh (nó đ in theo phể ương pháp quang h c lên trên phim) Thi t b này đã không ọ ế ị

được áp d ng trong th c t : đ có dòng đi n đo đụ ự ế ể ệ ược b ng cácằ nghi m dao ệ

đ ngộ (oscilloscope) thì đèn công su t 500 W g n nh đã làm cháy gi y có m u mã ấ ầ ư ấ ẫ

v ch đ u tiên c a h Nó đã không đạ ầ ủ ọ ượ ảc s n xu t đ i trà Nămấ ạ 1962 h bán sáng ọ

ch này cho công tyế Philips, sau đó Philips l i bán nó choạ RCA Phát minh ra

tia laser năm 1960 đã làm cho các thi t b đ c mã v ch tr nên r ti n h n, và s ế ị ọ ạ ở ẻ ề ơ ự phát tri n c aể ủ m ch bán d nạ ẫ (IC) làm cho vi c gi i mã các tín hi u thu đệ ả ệ ượ ừc t mã

v ch có ý nghĩa th c ti n Đáng ti c là Silver đã ch t nămạ ự ễ ế ế 1963 38 tu i trở ổ ước khi

có b t kỳ nh ng gì th c ti n thu đấ ữ ự ễ ượ ừc t sáng ch này.ế

Trang 4

Năm 1972, c a hàngử Kroger ở Cincinnati th nghi m vi c s d ng đ u đ c mã ử ệ ệ ử ụ ầ ọ

v ch đi m đen, v i s tr giúp c a RCA Không may là các mã v ch đi m đen r t dạ ể ớ ự ợ ủ ạ ể ấ ễ nhòe khi in, và th nghi m đã không thu đử ệ ược thành công nào đáng k Cùng th i ể ờ gian đó, Woodland IBM đã phát tri n mã v ch tuy n tính đở ể ạ ế ược ch p nh n vào ấ ậ ngày 3 tháng 4 năm 1973 nh làư Mã s n ph m chungả ẩ (ti ng Anh:ế Universal Product Code, hay UPC) Vào ngày 26 tháng 6 năm 1974, s n ph m bán l đ u tiên (gói 10 ả ẩ ẻ ầ thanh k o cao suẹ Juicy Fruit c a Wrigley) đã đủ ược bán b ng cách s d ng đ u đ c ằ ử ụ ầ ọ

mã v ch t iạ ạ siêu thị Marsh ở Troy, Ohio (Gói k o cao su này hi n nay n m ẹ ệ ằ

trong Vi n b o tàng qu c gia Hoa Kỳệ ả ố ở Smithsonian.)

Năm 1992, Woodland đã được trao t ng gi i thặ ả ưở Huy chng ương công ngh qu c ệ ố gia b i T ng th ngở ổ ố George H W Bush

Năm 2004, Nanosys Inc s n xu t mã v ch nano (ả ấ ạ nanobarcode) - s i dây kích thợ ước nano (10−9 m) ch a các ph n khác nhau c aứ ầ ủ Si và GexSi1-x

Hiện nay, EAN quốc tế có nhiều thành viên là các tổ chức EAN của các quốc gia, có nhiệm vụ hổ trợ và thông tin đầy đủ về MSMV của EAN đến các công ty, xí nghiệp của các quốc gia thành viên

Các loại MSMV tiêu chuẩn đang được áp dụng hiện nay :

- EAN ( EAN-8, EAN-13)

- EAN-14 hay DUN-14 với mã vạch ITF-14

- UPC/EAN-128

Do nhu cầu ngày càng tăng của các công ty thành viên về phát triển phương pháp trao đổi

dữ liệu thương mại, EAN lập nên EAN-COM là mạng lưới trao đổi thông tin điện tử nội

bộ đa ngành công nghiệp để trao đổi số liệu, tiêu chuẩn về các vật phẩm, đơn đặt hàng chỉ dẫn phân phối, hóa đơn, thông tin về sản phẩm… với các nhà sản xuất, phân phối, bán lẻ, dịch vụ…

Trang 5

2 EAN quốc tế-ứng dụng vào các ngành

MSMV đã và đang được áp dụng rộng rãi và có hiệu quả trong các ngành sau:

2.1 Mậu dịch

- Nhập kho và kiểm kê

- Tính tiền và ghi hóa đơn nhanh chóng cho khách hàng

2.2 Sản xuất hàng hóa tại xí nghiệp

- Nhập và quản lí nguyên liệu

- Quản lí sản phẩm tại quy trình sản xuất

- Quản lí sản phẩm xuất nhập kho

- Quản lí nhân sự

2.3 Ngành y dược

- Sản xuất thuốc và dược liệu

- Quản lí hồ sơ bệnh nhân trong bệnh viện

2.4 Bưu điện

- Chuyển phát nhanh

- Tra tìm hàng thất lạc

2.5 Hàng không

- Quản lí hành lí hàng hóa

2.6 Thư viện

- Quản lí độc giả và sách

Ngoài ra MSMV còn được ứng dụng trong các ngành khác như : giao thông vận tải, thể dục thể thao, quốc phòng

3 Áp dụng công nghệ MSMV ở Việt Nam

EAN-VN là tổ chức MSMV vật phẩm quốc gia của Việt Nam được thành lập 3/1995 và được công nhận là thành viên chính thức của EAN quốc

tế vào 5/1995, được giao nhiệm vụ quản lí và triển khai hoạt động MSMV ở Việt Nam:

- Hướng dẫn cấp mã số vật phẩm

- Xây dựng và ban hành bộ TCVN về MSMV ở Việt Nam

- Đào tạo và chuẩn bị các dự án áp dụng công nghệ MSMV

- Tham gia các hoạt động của EAN quốc tế

Trang 6

- Cấp và quản lí MSMV của toàn thể doanh nghiệp tại Việt Nam; cấp giấy phép sử dụng mã nước ngoài như mã UPC để xuất khẩu Hiện nay Việt Nam đang áp dụng phổ biến MSMV EAN-13 và DUN-14, ITF-14 trong quản lí hàng hóa thực phẩm

Trong tương lai Việt Nam cũng sẽ áp dụng MSMV UPC-EAM128 để hội nhập cùng với quốc tế trong quản lí chất lượng thực phẩm ngay từ nguồn gốc

4 Lợi ích của MSMV

- Thuận lợi khi quản lý, phân phối, biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm trong giao dịch mua bán

- Kiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất nhập kho hàng không bị nhầm lẫn , nhanh chóng, thuận tiện

- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Cách đăng kí MSMV ở Việt Nam

Bước 1: Đăng kí sử dụng MSMV

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng kí MSMV

Bước 3: Thấm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

MSMV

Bước 4: Hướng dẫn sử dụng MSMV

5 Đặc điểm MSMV

MSMV là loại ký mã để phân biệt vật phẩm: có thể phân tích, định lượng được vật phẩm Nhờ vào MSMV, hệ thống máy tính với phần mềm chuyên biệt đọc mã có thể nhận biết sản phẩm 1 cách nhanh chóng về công nghệ, nguyên liệu, đặc tính khối lượng, thể tích, loại bao

bì, số lượng hàng hóa

MSMV gồm 2 phần:

Trang 7

- Mã số: là một dãy các con số tự nhiên từ 0-9 được sắp xếp theo quy tắc

- Mã vạch là các vạch sáng tối có độ rộng khác nhau biểu thị cho các con số của mã số để máy scanner đọc được mã số

Trên thế giới không có sự trùng MSMV với nhau giữa các loại hàng hóa, mặc dù không có

MSMV đại diện cho từng loại hàng hóa

MSMV thường được in trên nhãn hiệu ở vị trí góc bên phải và gần cạnh đáy của nhãn hiệu bao bì nhưng ngày nay người ta thường đặt ở vị trí thuận tiện cho việc bố trí thông tin lên nhã và máy scanner nhận biết

mã vạch dễ dàng để biết mã số và phân định hàng hóa nhanh chóng Chủng loại hàng hóa, hàng có thứ hạng khác nhau hoặc được ứng dụng công nghệ chế biến khác nhau cũng tạo nên những loại MSMV khác nhau

Bao bì vận chuyền chứa số lượng khác nhau thì cũng có MSMV phân biệt

Trang 8

6 Cấu tạo cúa MSMV EAN-13 và EAN-8 cúa hàng hóa bán lẻ

6.1 EAN-13

Gồm 13 con số tự nhiên có cấu tạo từ trái sang phải như sau:

- Mã quốc gia: 2-3 chữ số

Trang 9

- Mã doanh nghiệp (M) có thể từ 4-7 chữ số và được bắt đầu bằng

số tương ứng là 4, 5, 6 hoặc 7

- Mã mặt hàng (I): có thể từ 3-5 chữ số tùy thuộc vào mã doang nghiệp và mã quốc gia

- Số cuối cùng là số kiểm tra (C)

Danh mục mã số quốc gia của các nước:

Mã doanh nghiệp do tổ chức MSMV vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất thành viên

Trang 10

Mã mặt hàng hóa do nhà sản xuất quy định cho hàng hóa, phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số

Số kiểm tra C được tính dự vào 12 con số trước đó

Toàn bộ khu vực mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn có chiều dài 37,29 mm và chiều cao là 25,93mm

6.2 EAN -8

EAN – bao gồm 8 chữ số:

- 3 số đầu tiên là mã quốc gia

- 4 số sau là mã mặt hàng

- Số cuối cùng là số kiểm tra

Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ ghi mã 13 (ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi) Các doanh nghiệp muốn sử dụng mã số

EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia (EAN-VN) Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng (gồm 4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp

Mã vạch EAN-8 có cấu tạo tương tự nhưng chỉ có chiều dài tiêu chuẩn là 26,73mm và chiều cao 21,31mm.

6.3 Cách tính số kiểm tra

1 Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra)

3 Cộng giá trị của các con số còn lại

5 Lấy bội số của 10 lớn hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là số kiểm tra

Tính số kiểm tra cho mã: 893456501001 C

Bước 1: 1 + 0 + 0 + 6 + 4 + 9 = 20

Trang 11

Máy phát tia lazer

Bộ phận biến đổi quang điện

Bộ giải mã Máy tính

Hóa đơn

Mã vạch Chùm tia lazer

Bước 2: 20 x 3 = 60

Bước 3: 8 + 3 + 5 + 5 + 1 + 0 = 22

Bước 4: 60 + 22 = 82

Bước 5: 90 – 82 = 8

Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893456501001 8

6.4 Cách đặt mã số của hàng hóa:

Với loại mã số hàng hóa (1) gồm 4 con số thì được chia như sau:

bao bì Khối lượng hay thể tích

- Công nghệ: mỗi quy trình sản xuất có những công nghệ khác nhau hoặc trang thiết

bị khác nhau thì sản phẩm của mỗi quy trình được đánh số khác nhau (0-9)

- Nguyên liệu: nếu có sự đổi khác về một hay nhiều thành phần nguyên liệu hay sự thay đổi hàm lượng của một loại nguyên liệu cũng đưa đến sự thay đổi về đặc tính sản phẩm, do đó có thể đánh số cho sợ thay đổi nguyên liệu từ 0-9

- Bao bì của thực phẩm bằng vật liệu khác nhau hay cùng vật liệu nhưng khác kiểu dáng thì cũng được gán kí số từ 0-9

- Mỗi giá trị khối lượng hay thể tích đều được đánh số thay đổi từ 0-9

6.5 Đọc mã vạch và ứng dụng mã vạch trong bán hàng:

Trang 12

Người ta sử dụng máy scanner có nguồn sáng lazer, bộ phận cảm biến quang điện, một bộ giải mã Máy scanner được kết nối với máy tính Nguyên tắc hoạt động như sau: nguồn sang lazer phát ra một chùm tia sáng hẹp quét lên khu vực mã vạch (khoảng 20-25 lần/s), bộ cảm biến quang điện nhận ánh sáng pahnr xạ từ vùng in mã vạch và chuyển nó thành dòng điện có cường độ biến đổi theo ánh sáng phản xạ đó Tín hiệu điện được đưa qua bộ giải mã và chuyển về máy tính

6.6 In mã vạch lên hàng hóa

Có 3 phương pháp cơ bản để in mã vạch lên hàng hóa:

 In phun hàng loạt MSMV bang thiết bị chuyên dùng

 In lên giấy dính rồi dán lên sản phẩm (như các siêu thị in mã vạch cho các sản phẩm chưa xó mã vạch)

 In opset thông thường với chế bản phim mã vạch đồng thời với khi in nhãn hiệu lên bao bì gọi là film master.Đây là cách in dễ và

rẻ nhất hiện nay

Trên film thể hiện cả mã số lẫn mã vạch, mã vạch được cấu tạo căn cứ vào mã số, mã vạch để cho máy scanner đọc khung đen để đánh dấu ranh giới khung nhưng thực tế không thể hiện đường viền chiều rộng của mã EAN tương ứng với từng đọ phóng đại nhất định Chiều cao của mã số có thể thay đổi trong giới hạn cho phép của bao bì khi chế tạo film master, các kỹ thuật viên có thể thay đổi cho phù hợp với kích thước sản phẩm

Các điểm cần chú ý khi in mã EAN:

 Không in chữ hay bất kì hình vẽ gì vào vùng diện tích xung quanh mã

 Màu lý tưởng để in mã vạch là màu đen nền trắng Có thể in một

số màu nền và màu vạch khác để bao bì đẹp hơn; khi đó phải tuân theo bảng màu nề và màu vạch tiêu chuẩn do tổ chức EAN quốc gia cung cấp

 Mã vạch nên đặt đứng, vạch vuông góc với mặt phẳng đáy sản phẩm

 Đối với sản phẩm hình trụ đứng (dạng chai, lọ…) hay các bề mặt cong có đường kính nhỏ hơn 7,5cm, mã vạch cần đặt ngang (các vạch song song với mặt phẳng

Trang 13

đáy sản phẩm); nếu đường kính lớn hơn 7,5cm, có thể đặt mã vạch theo chiều đứng hoặc ngang

7 Cấu tạo MSMV của đơn vị phân phối (đơn vị gửi đi):

Hàng hóa được vận chuyển, phân phối trong các thùng to làm bằng bìa gợn sóng, các thùng này được gọi là bao bì phân phối hay bao bì đơn vị gửi đi, có ghi MSMV để thuận tiện quản lý xuất nhập tự động hóa qua

hệ thống máy vi tính và máy scanner

Người thủ kho chỉ đếm các thùng hàng bằng cách dùng máy scanner đọc MSMV của thùng hàng (khoảng 5 giây), máy tự động ghi nhận loại hàng và cộng dồn số lượng.do đó, việc quản lý số lượng và loại hàng trong kho trở nên đơn giản, nhanh chóng, chính xác, không tốn nhiều công sức

7.1 Mã số các đơn vị gửi đi EAN-14 hoặc DUN-14 (viết tắt EAN/DUN-14)

Mã EAN-13 của đơn vị bán lẻ được dùng làm cơ sở để lập mã đơn vị gửi

đi Người ta them vào mã này một chữ số mới (số này gọi là Logical Variant – VL) tạo thành một mã mới có dạng tiêu chuẩn gồm:

1 chữ số mới (số VL) gồm ba loại: 0; 1÷8; và 9

12 chữ số vật phẩm của đơn vị bán lẻ được bao gói trong đơn vị gửi đi, không tính số kiểm tra (bao gồm mã quốc gia, mã doanh nghiệp và mã mặt hàng)

Một chữ số kiểm tra C được dựa trên 13 số trước theo 5 bước của trường hợp mã số EAN-13 (đã trình bày ở phần trước)

Mã này gồm 14 con số nên có tên gọi EAN-14 hay DUN-14 (viết tắt chữ Distribution Unit Number nghĩa là mã đơn vi phân phối)

Số VL có thể từ 1÷8 đối với loại hàng hóa có nhiều loại đơn vị gửi đi (có số lượn khác nhau) Số VL càng lớn khi số lượng vật phẩm bên trong đơn vị gửi đi (thùng hàng hóa) càng tăng Ví dụ: có hai loại đơn vị gửi đi có số lượng là 50 và 100 hộp keo thì số VL sẽ

là 1 và 2 cho hai đơn vị gửi đi Số 9 được dùng cho mã của các đơn vị gửi đi có số lượng thay đổi, nó chỉ ra rằng ngoài loại mã này, còn có them một mã hỗ trợ khác là mã ITF-6 (sẽ nói ở phần sau)

Số VL là 0 đối với trường hợp một mặt hàng chỉ có một loại đơn vị gửi đi, và đơn vị gửi

đi này có thể bán lẻ tại quầy hàng như một thùng bia 24 lon

Ngày đăng: 09/11/2019, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w