1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ

38 1,4K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 612,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1974, các nhà sản xuất và cung cấp hàng hóa của 12 nước Châu Âu đãcùng nhau thành lập hội đồng đặc biệt để nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thốngMSMV của Châu Âu gọi là EAN European Ar

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC ………31 TÀI LIỆU THAM KHẢO ………34

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN

STT Họ và tên Nhiệm vụ thực hiện tham gia Mức độ Ký tên

Trang 2

1 Lâm HoàngQuân

Trang 3

Theo thời đại phát triển, số lượng sản phẩm trên thị trường ngày càng đa dạng vàphong phú từ đó vấn đề quản lý, nhận biết sản phẩm được đặt ra và giải pháp của các

nhà quản lý đó chính là “mã số, mã vạch”

Mã số, mã vạch ra đời đã tạo ra một hệ thống quản lý hang hóa mang tính chất toàncầu, đơn giản hóa việc nhập và quản lý kho, phương tiện hóa việc tính tiền trong cáctrung tâm mua bán hiện đại, giúp quản lý và thu hồi sản phẩm khi sản phâm có vấnđề

Để hiểu hơn về mã số, mã vạch một phát minh cố ý nghĩa phục vụ cho cuộc sống nàynhốm chúng tôi đã nghiên cứu một số tài liệu và rút ra được các điểm chính trong bàibáo cáo Mông rằng thông qua bài này mọi người sễ hiểu hơn ý nghĩa của mã số, mãvạch

(Nhóm 2)

Trang 4

1. Lịch sử phát triển của MSMV :

1.1.Lịch sử :

Ý tưởng về mã vạch được phát

triển bởi Norman Joseph

Woodland và Bernard Silver

Năm 1948 Bernard Silver là một nghiên

cứu sinh tại Viện Công nghệ Drexel ở

Philadelphia (Pennsylvania) Tại đây, một

chủ cửa hàng thực phẩm địa phương đã

làm một yêu cầu gửi đến Viện Drexel yêu cầu nghiên cứu một phương pháp đọcthông tin về sản phẩm tự động trong khi thanh toán Bernard Silver đã cùng với mộtngười bạn cùng là nghiên cứu sinh có tên Joseph Woodland nghiên cứu giải quyết vấn

đề Một trong những ý tưởng đầu tiên của họ là sử dụng mã Morse để in những vạchrộng hay hẹp thẳng đứng (sử dụng mực nhạy ánh sáng cực tím) Nhóm này đã tạo ramột mẫu làm việc đầu tiên nhưng sau đó quyết định là hệ thống này không phù hợp

và quá đắt Sau đó, họ chuyển sang sử dụng dạng "điểm đen" của mã vạch với cácvòng tròn đồng tâm Họ đã gửi đến cơ quan quản lý sáng chế Mỹ ngày 20 tháng

10 năm 1949 công trình Classifying Apparatus and Method (Thiết bị và phương phápphân loại) để lấy bằng sáng chế Bằng sáng chế đã được phát hành ngày 7 tháng

10 năm 1952

Năm 1960, tiểu bang Sylvania đã áp dụng MSMV vào việc kiểm soát các toa

xe lửa, đáp ứng thời kỳ phát triển của kỹ thuật điện tử

Về phương diện thương mại, mã vạch được sử dụng lần đầu tiên năm 1966 vànhanh chóng trở thành chuẩn chung

Vào năm 1970, ủy ban Thành phố Mỹ đã ứng dụng MSMV đầu tiên vào việcmua bán, phân phối, kiểm tra hàng hóa thực phẩm: đưa máy scanner và máy thu tiền

Hình 1: nghiên cứu hình thành mã EAN

Trang 5

kết hợp, giảm thiểu số lượng nhân viên bán hàng, đem lại hiệu quả kinh tế cao doquyết toán nhanh và tránh được sai sót nhằm lẫn Như vậy, MSMV đã được áp dụng

và nhanh chóng đạt được thành công lớn

Vào ngày 26 tháng 6 năm 1974, sản phẩm bán lẻ đầu tiên (gói 10 thanh kẹocao su Juicy Fruit của Wrigley) đã được bán bằng cách sử dụng đầu đọc mã vạchtại siêu thị Marsh ở Troy, Ohio (Gói kẹo cao su này hiện nay nằm trong Viện bảotàng quốc gia Hoa Kỳ ở Smithsonian)

1.2. Các hệ thống mã vạch :

Năm 1973 hiệp hội công nghiệp Mỹ thống nhất thành lập Hiệp hội UCC(Uniform Code Council) có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp thông tin và điều lệ củaUCC, phổ biến áp dụng MSMV UPC (Universal Product Code) Cho đến nay, mãUPC vẫn được sử dụng chủ yếu ở Mỹ và Canada

Năm 1974, các nhà sản xuất và cung cấp hàng hóa của 12 nước Châu Âu đãcùng nhau thành lập hội đồng đặc biệt để nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thốngMSMV của Châu Âu gọi là EAN (European Article Numbering) được thiết lập dựatrên cơ sở của MSMV UPC

Tháng 12 năm 1977 tổ chức EAN chính thức được thành lập và đặt trụ sở tại

Bỉ và do Bỉ làm tổng thư ký Mục đích chính của EAN là phất triển MSMV tiêuchuẩn toàn cầu để phân định sản phẩm, dịch vụ và địa điểm nhằm cung cấp ngôn ngữchung cho thương mại quốc tế Mục đích của tổ chức được ủng hộ nhanh chóng và

mở rộng ra ngoài phạm vi Châu Âu đến các châu lục khác như Châu Úc, Châu Á Đếnnăm 1992 ,tổ chức EAN trở thành tổ chức quốc tế (EAN International)

Hiện nay, EAN quốc tế có các thành viên là tổ chức EAN của các quốc gia, cónhiệm vụ hỗ trợ và thông tin đầy đủ về MSMV của EAN đến các công ty, xí nghiệpcủa các quốc gia thành viên

Trang 6

Các loại mã số dùng trong hệ thống GS1:

- Mã địa điểm toàn cầu GLN

- Mã thương phẩm toàn cầu GTIN

- Mã container vận chuyển theo seri SSCC

- Mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI

- Mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN

- Mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI

Các loại MSMV tiêu chuẩn đang được áp dụng hiện nay:

- Mã vạch EAN/UPC

- Mã vạch ITF-14

- Mã vạch GS1-128

- Mã vạch GS1 DataBar (vạch dữ liệu GS1) xếp chồng đa hướng

- Mỗi loại MSMV được thiết kế chỉ để ứng dụng cho một đối tượng đặc thùnên không thể thống nhất thành một được

2 Hệ thống EAN quốc tế và ứng dụng vào các ngành

2.1.Hệ thống EAN quốc tế

Hệ thống MSMV EAN chính là một hình thức thông tin hiệu quả, là chìa khóacủa sự thành công trong quản lý và thương mại quốc tế Nhờ vào hệ thống MSMVtiêu chuẩn, các nhà sản xuất công nhiệp , kinh doanh có thể trao đổi thông tin kiểm trathương mại quốc tế về số lượng chủng loại hàng hóa một cách chính xác, nhanhchóng và kinh tế

Trang 7

EAN quốc tế dẫn đầu cho một giải pháp toàn cầu nhờ hệ thống đánh số đơn lẻ

và hệ thống thông tin điện tử Lợi ích của hệ thống này đã được chứng minh: cốt lõi là

đã thành lập một hệ thống trao đổi thông tin hiệu quả, hòa nhập được các bên thươngmại trong mạng lưới cung cấp với ngôn ngữ chung cho thương mại toàn cầu và quản

lý xã hội có hiệu quả

Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng

13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)

2.2.Ứng dụng MSMV vào các ngành

Hiện nay, MSMV đã và đang áp dụng rộng rãi và có hiệu quả trong các ngành sau:

• Nhập kho và kiểm kê

• Tính tiền và ghi hóa đơn nhanh chóng cho

khách hàng

- Sản xuất hàng hóa tại xí nghiệp:

• Nhập và quản lý nguyên liệu

• Quản lý sản phẩm tại quy trình sản xuất

• Quản lý sản phẩm xuất nhập kho

• Quản lý nhân sự

- Ngành y dược:

• Sản xuất thuốc và dược liệu

• Quản lý hồ sơ bệnh nhân trong bệnh viện

• Phát chuyển nhanh

• Tra tìm hàng thất lạc

- Hàng không: quản lý hành lý, hàng hóa

- Thư viện: quản lý độc giả và sách

- Ngoài ra, MSMV còn được ứng dụng

trong các ngành khác như: giao thông vận tải, thể

dục thể thao, nội vụ, quốc phòng,…

3. Tổ chức EAN Việt Nam (EAN – VN) và áp dụng công nghệ MSMV ở Việt Nam

Hình 2:Ứng dụng MSMV khi tính tiền cho khách hàng

Hình 3:Ứng dụng MSMV cho ngành y

Hình 4:Ứng dụng MSMV trong bưu điện

Trang 8

EAN – VN là tổ chức MSMV vật phẩm quốc gia của Việt Nam được thành lậptháng 3/1995 và được công nhận là thành viên chính thức của EAN quốc tế tháng5/1995, được giao nhiệm vụ quản lý và triển khai hoạt động MSMV ở Việt Nam:

- Hướng dẫn cấp mã số vật phẩm

- Xây dựng và ban hành bộ TCVN về MSMV cho Việt Nam

- Đào tạo chuẩn bị các dự án áp dụng công nghệ MSMV

- Tham gia các hoạt động của EAN quốc tế

- Cấp và quản lý MSMV của toàn thể doanh nghiệp tai Việt Nam như: đăng ký

sử dụng mạng toàn cầu về các cơ sở dữ liệu thông tin sử dụng MSMV, viết tắttiếng anh là GEPIR (Global Electronic Party Information Registry); cấp mã số

sử dụng nước ngoài như mã UPC để xuất khẩu

Để quản lý mã mặt hàng, doanh nghiệp phải hệ thống tất cả sản phẩm củamình, các sản phẩm hiện có cũng như các sản phẩm sẽ có trong tương lai (2 – 3 nămtới Trong hệ thống này có thể có các mục như số thứ tự , đặc điểm, bao gói, trọnglượng, …và mã số ứng với từng loại sản phẩm để khi cần có thể tra cứu ngay

Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng phổ biến MSMV EAN - 13, DUN – 14, ITF– 14 trong hệ thống quản lý hàng hóa thực phẩm

Trong tương lai, Việt Nam sẽ áp dụng MSMV UPC/EAN 128 để hội nhậpquốc tế trong quản lý chất lượng thực phẩm ngay từ nguồn gốc

Một số căn cứ pháp lý về MSMV ở Việt Nam :

- Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27/3/2002 của Thủ tướng Chính phủquy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch

Trang 9

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ quy định về việc cấp và quản lý mã số mã vạch.

- Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế

độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch

- Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độthu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch

4. Lợi ích của MSMV

Thuận lợi khi quản lý, phân phối; biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗiloại sản phẩm trong giao dịch mua bán, kiểm soát được hàng, mẫu mã, quy cách,giá cả xuất, nhập kho hàng không bị nhằm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện bảo vệquyền lợi người tiêu dùng

Các sản phẩm cùng loại có thể lưu thông toàn cầu mà vẫn biết được lai lịchchính xác về giá cả và thời gian giao dịch

Những điểm mới của EAN – VN:

- Triển khai đưa vào áp dụng các công nghệ và mã tiêu chuẩn mới:

• Áp dụng công nghệ nhận dạng bằng tần số radio (RFID – RadioFrequency Identification) trong chuỗi cung ứng toàn cầu

• Phổ biến áp dụng mã điện tử sản phẩm (EPC – Eectronic Product Code)phục vụ cho công nghệ RFID

• Tổ chức triển khai hoạt động đáp ứng có hiệu quả cho khách hàng (ECR– Efficicence Customer Response) để hội nhập hoạt động của khu vực –ECR Asia

• Phổ biến áp dụng các loại mã số và mã vạch mới được tiêu chuẩn hóa

• Tham gai đăng ký thông tin toàn cầu của GS1 – mạng GEPIR Global

• Thiết lập Catalô điện tử sản phẩm sử dụng MSMV của Việt Nam

Trang 10

• Hỗ trợ các doanh nghiệp Viêt Nam chuẩn bị đăng ký tham gia các mạngtoàn cầu – GR (Global Registry); GDSN (Global Data SynchronizaitonNetword), EPC Global.

- Ứng dụng MSMV trong các hoạt động của các:

• Ứng dụng mã QR cho quản lý nhân sự (quản lý công chức, thẻ chứngminh nhân dân,…)

• Ứng dụng MSMV trong quản lý và truy tìm nguồn gốc thực phẩm đãchế bién hoặc tươi sống như thủy sản, rau quả,…

• Ứng dụng MSMV để quản lý bệnh nhân trong ngành y tế, chăm sóc sứckhỏe cộng đồng

• Mở rộng ứng dụng MSMV trong các hoạt động công cộng

Các đặc tính ưu việt của MSMV:

- Hiệu suất cao

- Chính xác

- Thông tin nhanh

- Thỏa mãn khách hàng

- Nâng cao lợi ích kinh tế và uy tín thương mại của Doanh nghiệp

- Là công cụ hữu ích trong việc quản lý hoạt động nội bộ của Doanh nghiệp

Để có MSMV, các doanh nghiệp phải:

- Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêuthị, trước tiên các doanh nghiệp phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam) để được cấp mã doanh nghiệp GS1

- Sau đó, doanh nghiệp tự lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm của mình Thủ tục đăng ký sử dụng MSMV được quy định tại Quyết định số15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006

Cách đăng ký MSMV ở Việt Nam:

- Bước 1: Đăng ký sử dụng MSMV

- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV

- Bước 3: Thẩm nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngMSMV

- Bước 4: Hướng dẫn sử dụng MSMV

5. Đặc diểm MSMV

Trang 11

5.1.MSMV là gì

MSMV vật phẩm là loại ký mã (dấu hiệu), để phân định vật phẩm: có thể phântích, định lượng được vật phẩm Nhờ vào MSMV, hệ thống máy tính vớichương trình đọc riêng mã, có thể nhận biết một cách

nhanh chóng sản phẩm về công nghệ, nguyên liệu, đặc

tính, khối lượng, thể tích, bao bì, số lượng hàng hóa

Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần:

- Mã số của hàng hoá là một dãy các con số tự nhiên từ 0 – 9 được sắp xếp theoquy tắc

- Mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để cho máy đọc, nhận biết, gồm cácvạch có độ sáng tối khác nhau biểu thị cho các con số của mã số

Trên thế giới không có sự trùng hợp các mã số mã vạch với các loại hàng hóa,mặc dù không có MSMV đại diện cho từng loại hàng hóa

Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụngtrong quá trình luân chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn, lưu kho, phânphối, bán lẻ tới người tiêu dùng Nếu thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này vớingười khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt đượcnhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau

MSMV thường được in trên nhãn hệu ở vị trí góc bên phải và gần cạnh đáy củanhã hiệu bao bì Nhưng hiện nay, người ta thường đặt MSMV ở vị trí thuận tiện choviệc bố trí các thông tin trên nhãn và cho máy scanner nhận biết mã vạch dễ dàng, đểbiết mã số và phân định nhanh chóng

Chủng loại hàng hóa: sản phẩm chỉ khác nhau về một đặc tính thì tạo nên mộtchủng loại hàng hóa (như rượu lên men đều có những tính chất hóa lý khác nhau vềmùi hương hay khác nhau nhưng chỉ khác nahu về mùi hương hay khác nhau về màucũng tạo nên một chủng loại mang MSMV riêng).tương tự như vậy đối với các hànghóa có thứ hạng khác nhau hoặc được ứng dụng công nghệ chế biến khác nhau,nhưrượu vang, rượu trái cây cùng nồng độ cồn, cùng loại nguyên liệu quả từ ban đầu

Hình 5: MSMV

Trang 12

nhưng khác nhau về công nghệ sản xuất cũng tạo nên những loại hàng hóa có MSMVkhác nhau Bên cạnh đó, chủng loại sản phẩm cũng được tạo nên do:

- Vật liệu bao bì khác nhau

- Hình dạng, cấu tạo bao bì khác nhau mặc dù cùng loại vật liệu bao bì, thể tíchhay khối lượng

- Số lượng, thể tích bao bì chứa đựng khác nhau, như trường hợp bao bì trực tiếptrực tiếp tiếp xúc với bao bì ngoài để vận chuyển, phân phối đều có mộtMSMV riêng biệt

Ví dụ: nước tinh khiết cùng chất lượng, cùng công ty sản xuất, loại sảnphẩm 250 và 1000ml mang 2 loại MSMV khác nhau

Bao bì vận chuyển chứa số lượng hàng hóa khác nhau thì cũng có MSMVriêng biệt

Ví dụ: trường hợp cùng một loại sản phẩm 1000ml nhưng được đóng vào 2loại thùng vận chuyển với số lượng 12 chai và 24 chai thì thùng có MSMVphân biệt

6. Cấu tạo MSMV EAN – 13 và EAN – 8 của hàng hóa bán lẻ

6.1. Cấu tạo MSMV EAN – 13 và EAN – 8

Mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ gồm 2 loại: EAN – 13 và EAN – 8

6.1.1 Mã số EAN – 13

Trang 13

Mã EAN-13, gồm 13 chữ số tự nhiên, có cấu tạo như sau, từ trái sang phải.

- Mã quốc gia : hai hoặc ba con số đầu

- Mã doanh nghiệp (mã M): có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số (hoăc bảychữ số nếu mã quốc gia có hai chữ số), và được bắt đầu bằng chữ số tương ứng

là bốn, hoặc năm, sáu, bảy, cho biết người cung cấp sản phẩm

- Mã mặt hàng (mã I): có thể là năm, bốn, hoặc ba con số, tùy thuộc vào mãdoanh nghiệp và mã quốc gia, cho biết về sản phẩm

- Số cuối cùng là số kiểm tra (C): được sử dung để làm đảm bảo rằng máy đọc

mã vạch tại quầy thanh toán có thể đọc mã sản phẩm một cách chính xác

Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổchức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này Mã

số quốc gia của Việt Nam là 893 Danh mục mã số quốc gia của các nước trong phụlục kèm theo

- Mã doanh nghiệp (mã M) do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ Ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN-VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình

- Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào

- Số kiểm tra (C) là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng đểkiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên

Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từtháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con

số và hiện nay đã lên đến 6 chữ sốdoanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV càng tăngcao

Ví dụ: mã EAN – 13 của cá doanh nghiệp Việt Nam có các dạng nhưsau:

Trang 14

 Đối với các doanh nghiệp được cấp mã M gồm 4 con số :

Gồm 8 con số có cấu tạo từ trái sang phải như sau:

- Ba số đầu là mã số quốc gia giống như EAN-13

- Bốn số sau là mã mặt hàng

- Số cuối cùng là số kiểm tra

Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗghi mã EAN-13 (ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi) Các doanh nghiệp muốn sử dụng

mã số EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia(EAN-VN) Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng (gồm

4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp

Ví dụ :

( mã quốc gia ) ( mã mặt hàng ) ( số kiểm tra )

6.1.3 Cách tính số kiểm tra mã EAN -13 và mã EAN – 8

- Bước 1: Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra C)

- Bước 2 Nhân kết quả bước 1 với 3

Trang 15

- Bước 3 Cộng giá trị của các con số còn lại (các con số từ bên phải ở vị trí chẵn).

- Bước 4 Cộng kết quả bước 2 với bước 3

- Bước 5 Lấy bội số của 10 lớn hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là số kiểm tra C

6.2.Cấu tạo mã vạch của EAN – 13 và EAN – 8

Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN Trong mã vạch EAN, mỗicon số thể hiện hai vạch và hai khoảng trống Mỗi khoảng trống hay vạch có chiểurộng tử 1÷ 4 mô đun có chiều rộng tiêu chuẩn là 0.33mm

Mã vạch EAN là mã đa chiều rộng, tức là mỗi vạch (hay khoảng trống) có thể

có chiều rộng từ 1 ÷ 4 mô đun Do vậy, mật độ mã hóa cao cần có sự chú ý đặc biệtkhi in mã

Mã vạch có cấu tạo như sau:

Hình 7:Cấu tạo MSMV EAN - 8 Hình 6:Cấu tạo MSMV EAN - 13

Trang 16

- Mã vạch EAN -13: Kể từ trái, khu vực để trống không ghi ký hiệu nào cả, ký hiệubắt đầu (hai vạch dài đầu trên), ký hiệu dãy số bên trái, ký hiệu phân cách (haivạch dài hơn), ký hiệu dãy số bên phải, số kiểm tra, ký hiệu kết thúc (hai vạch dàisau cùng), sau đó là khoảng trống bên phải Toàn bộ khu vực mã vạch EAN – 13tiêu chuẩn có chiểu dài 37.29mm và có chiều cao 25.93mm

Bảng 1: Kích thước mã EAN – 13 và EAN – 8 với độ phóng đại M

Độ

phóng đại

Chiều rộng ( mm )

Chiều cao ( mm)

Chiều rộng ( mm )

Chiều cao ( mm )

Trang 18

Độ phóng đại của mã vạch EAN – 13 và EAN – 8 nằm trong khoảng từ 0.8 –2.0 Thông thường trên các sản phẩm bán lẻ người ta dùng mã EAN có độ phóng đại0.9 và 1.0

6.3.Sự khác biệt cơ bản giữa EAN-13 và EAN-8

- EAN-13 : Tính chất pháp lý nằm ở mã công ty, mã quốc gia

- EAN-8 : Tính chất pháp lý nằm ở mã quốc gia và mã số sản phẩm mà mã sốsản phẩm này đã được lưu trữ thành CSDL

Cần chú ý là mã sản phẩm trong EAN-8 không phải là mã sản phẩm trongEAN-13

EAN-8 được gán trực tiếp bởi cơ quan có chức năng gán mã số cho sản phẩm.Bất kỳ công ty nào cũng có quyền yêu cầu cấp cho 1 mã số EAN-8 mà không cầnquan tâm tới mã doanh nghiệp hay mã sản phẩm trong EAN-13 Cơ quan có thẩmquyền cấp mã số EAN-8 phải lưu trữ mã số này trong một cơ sở dữ liệu biệt lập Khicần tra cứu mã số EAN, cơ quan có trách nhiệm sẽ truy xuất từ CSDL này từ đó biếtđược nguồn gốc của sản phẩm Như vậy ta thấy rằng trong mã số EAN-8 không cầnđến mã công ty, cũng không cần đến mã sản phẩm của EAN-13

6.4.Phân biệt mã số và mã số doanh nghiệp

Mã số doanh nghiệp là mã số được cấp bởi tổ chức EAN hoặc UCC (khu vựcBắc Mỹ) Ở Việt Nam, mã số doanh nghiệp được cấp bởi Tổ chức mã số mã vạchViệt Nam (gọi tắt là EAN Việt Nam), là thành viên của EAN quốc tế

Còn mã số nói chung là bất cứ con số nào mà chúng ta muốn mã hoá nó

Ví dụ: nếu chúng ta quản lý nhân viên bằng thẻ mã vạch thì mã số của nhânviên sẽ được mã hoá thành mã vạch tương ứng và in lên thẻ Mã số này khôngphải do EAN cấp mà do phòng nhân sự của công ty tự đặt ra (gọi là mã số cụcbộ) dùng để quản lý nhân viên của mình Do đó, mã số doanh nghiệp là loại mã

Trang 19

số có tính pháp lý và được cấp độc nhất cho mỗi công ty Chúng ta thường haynói Mã số mã vạch (MSMV) là muốn ám chỉ loại mã số có tính chất pháp lýnhư mã số doanh nghiệp chứ không có ý nói đến loại mã số cục bộ.

Còn "mã vạch" như chúng ta vẫn thường nói chính là "ký mã vạch", là ký hiệudùng để mã hoá mã số Bất cứ mã số nào cũng có thể chuyển đổi được thành 1 loại

mã vạch EAN chỉ cấp cho doanh nghiệp mã số, còn việc chuyển đổi mã số này thành

mã vạch là việc của công ty phải làm, nhưng lưu ý là mã số được EAN cấp phải được

mã hoá bằng loại mã vạch EAN mới có thể hợp pháp lưu hành trên thị trường được, vì

lẽ ta có thể mã hoá mã số EAN bằng 1 loại mã vạch khác như Code39, Code128,v.v cũng vẫn được như thường Trường hợp ngược lại, 1 mã số bất kỳ không phải

do EAN cấp vẫn có thể được mã hoá bằng loại mã vạch EAN-13 (nếu đủ 13 ký số),hoặc EAN-8 (nếu đủ 8 ký số) Nhưng mã vạch EAN trong trường hợp này chỉ đượclưu hành cục bộ

Ví dụ: 1 siêu thị có thể mã hoá các mặt hàng của mình bằng loại mã vạchEAN-13, trong đó mã số được mã hoá là mã mặt hàng do siêu thị tự đặt ra.6.5.Đọc mã vạch và ứng dụng mã vạch trong bán hàng

Để đọc mã vạch người ta dùng một máy scanner, trong máy scanner có mộtnguồn sáng lazer, một bộ phận cảm biến quang điện, một bộ giải mã Máy quét đượcnối với máy tính bằng dây dẫn hoặc bộ phận truyền tín hiệu vô tuyến

Ngày đăng: 29/09/2014, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: nghiên cứu hình thành mã  EAN - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Hình 1 nghiên cứu hình thành mã EAN (Trang 4)
Hình 2:Ứng dụng MSMV khi tính tiền cho khách hàng - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Hình 2 Ứng dụng MSMV khi tính tiền cho khách hàng (Trang 7)
Hình 7:Cấu tạo MSMV EAN - 8 Hình 6:Cấu tạo MSMV EAN - 13 - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Hình 7 Cấu tạo MSMV EAN - 8 Hình 6:Cấu tạo MSMV EAN - 13 (Trang 15)
Hình 8 : Các cấp độ phóng đại của MSMV - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Hình 8 Các cấp độ phóng đại của MSMV (Trang 17)
Hình 10: sơ đồ hoạt động của máy scanner và bộ giải mã - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Hình 10 sơ đồ hoạt động của máy scanner và bộ giải mã (Trang 21)
Hình 12 :Mã số EAN/DUN – 14 và - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Hình 12 Mã số EAN/DUN – 14 và (Trang 25)
Bảng 3: độ phóng đại mã ITF – 14 - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Bảng 3 độ phóng đại mã ITF – 14 (Trang 26)
Bảng 4: bảng kích thước và độ phóng đại mã ITF – 6 bổ trợ. - Tìm hiểu về mã số mã vạch của hàng hóa bán lẻ
Bảng 4 bảng kích thước và độ phóng đại mã ITF – 6 bổ trợ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w