Máy tính là một hệ thống gồm nhiều thiết bị được liên kết với nhau thông qua bo mạch chủ, sự liên kết này được điều khiển bởi CPU và hệ thống phần mềm hướng dẫn, mỗi thiết bị trong hệ t
Trang 2Chương 2: HỆ THỐNG PHẦN CỨNG
Trang 3Nội dung
1 Các thành phần cơ bản
2 Nguyên lý hoạt động
Trang 4Mục tiêu
Sau khi kết thúc chương, sinh viên phải:
Mô tả được các thành phần cơ bản của máy tính
Hiểu được các chức năng của từng thành phần
Trang 5Giới thiệu chung
Phần cứng là các thành phần vật lý cấu tạo nên máy tính, bao gồm thiết bị điện và cơ khí
Máy tính là một hệ thống gồm nhiều thiết bị được liên kết với nhau thông qua bo mạch chủ, sự liên kết này được điều khiển bởi CPU và hệ thống phần mềm hướng dẫn, mỗi thiết bị trong hệ thống có một chức năng riêng biệt Căn cứ và vị trí kết nối: thiết
bị nội vi, thiết bị ngoại vi
Phân loại theo chức năng: thiết bị nhập, thiết bị xuất, bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ (Main memory, Secondary memory/Auxiliary storage)
Trang 6Quá trình hoạt động
Các thiết bị nhập
(Input devices)
Các thiết bị xuất (Output devices)
Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit)
Bộ nhớ trong (Main memory) RAM + ROM
Bộ nhớ ngoài (Auxiliary storage)
Data
Trang 7Thiết bị nhập
Trang 8Thiết bị xuất
Trang 9Chức năng
Thiết bị nhập: đưa/mã hoá thông tin người dùng
từ nhiều định dạng khác nhau (hình ảnh, âm thanh, chữ viết, con số…) sang dữ liệu mà máy tính có thể hiểu và xử lý được
Thiết bị xuất: xuất/giải mã dữ liệu thành thông tin mà người dùng có thể hiểu được
Trang 10Bộ nhớ
Là nơi làm việc và chứa
dữ liệu của máy tính
Bao gồm các ô nhớ
Mỗi ô nhớ có địa chỉ và
nội dung dạng nhị phân
Trang 11Bộ nhớ
Bộ nhớ trong:
Dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trình thực hiện các chương trình
Bao gồm: RAM và ROM
Bộ nhớ ngoài: là nơi lưu trữ dữ liệu lâu dài, bao gồm:
Hard disk: đĩa cứng
Flopy disk: đĩa mềm
Optical disk: đĩa quang
Flash disk: USB
Trang 12Thiết bị nội vi
Vỏ máy (Case): là giá đỡ để gắn các bộ phận khác nhau của máy tính và bảo vệ các thiết bị khỏi tác động bởi môi trường (bụi bẩn, chuột bọ,…)
Trang 13Thiết bị nội vi
Bộ nguồn (Power): là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện 1 chiều để cung cấp cho các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau (thường đi kèm với case)
Trang 14Thiết bị nội vi
Bảng mạch chủ (Mainboard): là thiết bị trung gian đóng vai trò liên kết tất cả các thiết bị phần cứng với nhau tạo thành một bộ máy thống nhất
Các thành phần khác nhau chúng có tốc độ làm việc, cách thức hoạt động khác nhau nhưng chúng vẫn giao tiếp được với nhau là nhờ có hệ thống Chipset trên Mainboard điều khiển
Trang 15Thiết bị nội vi
Trang 18Thiết bị nội vi
CPU – Center Processor Unit: có thể được xem như não bộ,
một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy tính
Xử lý tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính
Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủ yếu và linh kiện này
Trang 19(1) Lấy lệnh (2) Giải mã lệnh (3) Lấy dữ liệu (4) Thực hiện lệnh
Hoạt động của CPU
Trang 20RAM slot: Dùng để cắm thanh
RAM vào main (tuỳ loại Ram và giao
diện khe cắm khác nhau)
Trang 22Thiết bị nội vi
HDD – Hard Disk Drive: gồm
nhiều đĩa tròn xếp chồng lên nhau
với một motor quay ở giữa và
một đầu đọc quay quanh các lá
đĩa để đọc và lưu dữ liệu
SSD – Solid State Drive: được
cấu thành từ nhiều chip nhớ, ghi
và lưu dữ liệu trong các chip flash
-> truy xuất nhanh hơn HDD
Trang 23Thiết bị nội vi
RAM - Random Access Memory: Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, lưu trữ những chỉ lệnh của CPU, những ứng dụng đang hoạt động, những dữ liệu mà CPU cần…
Dung lượng và tốc độ truy cập của RAM có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy
Dữ liệu trong RAM sẽ bị xoá khi mất nguồn điện,
bộ nhớ RAM có thể được nâng cấp hoặc thay thế
Trang 24Thiết bị nội vi
ROM BIOS – Basic Input Output
System: là bộ nhớ sơ cấp của máy
tính ROM chứa hệ thống lệnh
nhập xuất cơ bản để kiểm tra
phần cứng nạp vào hệ điều hành
PIN CMOS: là viên pin lưu giữ
những thiết lập riêng của người
dùng như ngày giờ hệ thống, mật
khẩu bảo vệ…
Trang 25Thiết bị nội vi
Giao tiếp nguồn điện
Giao tiếp chuột, bàn phím
chuẩn PS/2
Giao tiếp màn hình chuẩn
VGA – Video Graphic
Trang 26Thiết bị nội vi
USB port – Universal Serial Bus: cổng vạn năng dùng để cắm các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét, webcam…
Cổng USB đang dần thay thế vai trò cổng COM, LTP, PS/2
Trang 27Thiết bị nội vi
Giao tiếp thiết bị âm thanh
Giao tiếp mạng nội bộ:
Giao tiếp Firewire: dùng cho
máy ảnh, camera, thiết bị di
động…
Trang 28Thiết bị ngoại vi
giám sát khi kết nối với máy tính
giúp người dùng giao tiếp với máy tính để đưa ra các điều khiển tương ứng
bản, một số bàn phím còn có chức năng mở rộng để nghe nhạc, truy cập internet, hoặc chơi game, trình điều khiển bàn phím là do BIOS trên main điều khiển
ứng dụng đồ hoạ, trình điều khiển chuột là do hệ điều hành nắm giữu
Trang 29Thiết bị ngoại vi
CD, CD-RW, DVD, Combo-DVD: là những loại ổ đọc ghi dữ liệu từ CD, VCD, DVD (ổ quang học)
NIC – Network Interface Card: dùng để nối mạng nội bộ
Sound Card: là thiết bị xuất và nhập dữ liệu audio của máy tính
Trang 30Thiết bị ngoại vi
Modem: chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu điện thoại và tín hiệu máy tính giúp máy tính kết nối mạng internet thông qua dây điện thoại
Trang 31Thiết bị ngoại vi
USB Hard Disk: dùng để lưu trữ dữ liệu, hoặc
có thể nghe nhạc, xem phim
USB TV: Thiết bị thu sóng truyền hình vào máy tính
Printer: In ấn tài liệu từ máy tính
Scanner: Nhập dữ liệu hình ảnh, chữ viết, mã vạch, mã từ vào máy tính
Projector: đèn chiếu thiết bị hiển thị lên màn hình để phục vụ hội thảo, học tập…
Trang 32Thiết bị ngoại vi
Memory Card: là thiết bị lưu trữ di động, tương thích với nhiều thiết bị khác nhau như máy ảnh KTS, ĐTDĐ,…
Speaker: dùng để phát âm thanh
Microheadphone: có 2 chức năng nhập và xuất dữ liệu audio
Webcame: thiết bị thu hình vào máy tính
Trang 33Thiết bị ngoại vi
UPS - bộ lưu điện: ổn áp dòng điện và cung cấp điện cho máy trong khoảng thời gian ngắn
USB Bluetooth: là thiết bị để giao tiếp máy tính với các thiết bị khác như ĐTDĐ
Trang 34Cách chọn mua laptop
Mục đích sử dụng
Giá cả phù hợp túi tiền
Chọn hãng máy tính
Địa điểm mua và dịch vụ bảo hành
Xem chi tiết cấu hình
Kiểu dáng và trọng lượng
Pin
Kiểu bàn phím và bàn rê chuột
Tuỳ sở thích và nhu cầu => cần tìm hiểu, so sánh trước
Trang 35Phân biệt vi xử lý CPU Intel
Ra đời và phát triển năm 1971
CPU 4004, 8008, 80286, 80386, 80586, 80586 , core i3, i5, i7
U (Chip U): CPU tiết kiệm năng lượng và có tốc độ thấp
M (Chip M): CPU tốc độ cao, sử dụng cho laptop chơi game hoặc sử dụng đồ hoạ
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 36Cấu hình máy tính
Trang 37Cấu hình máy tính
Tính tương thích khi chọn thiết bị: 3 thiết bị cần phải chọn đồng bộ là Mainboard, CPU và RAM
Chọn main phải đáp ứng nhu cầu sử dụng
CPU có tốc độ bus trong phạm vi main hỗ trợ
RAM có tốc độ bus tương ứng với tốc độ bus của
CPU
Trang 38LOGO