Chủ đề 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Đồ thị toạ độ theo thời gian Đồ thị vận tốc theo thời gian B?. Hãy xác dịnh vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường.?Bt4: Một ô tô cđ trên một đường thẳng
Trang 1TÀI LIỆU DẠY PHỤ ĐẠO MÔN VẬT LÝ 10
I> SỐ MŨ CƠ SỐ 10 :
………… 10 -3 = 0,001; 10 -2 = 0, 01; 10 -1 = 0,1; 10 0 = 1; 10 1 = 10; 10 2 = 100; 10 3 = 1000; ………
m m
10
n m m
n
m
n
) 10 ( )
9 5
1010
.10
10
10.10
11 5
3 13
10.10
9 7
6 4
Chú ý: cho HS làm thêm một vài ví dụ khác.
II> CÁCH ĐỔI MỘT SỐ ĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG:
11000
1
h km s
m
Chú Yù: Ta có thể dùng máy tính FX570 – MS; FX500 – ES; FX570 – ES để đổi.
Bài tập ví dụ:
III> CÁC CÔNG THỨC TAM GIÁC:
*> Trong trường hợp tam giác vuông và biết một góc bất kỳ :
Trang 2 +> phương và chiều: ađược xác định theo vectơ b hoặc vectơ c
Chú ý: Các công thức trên áp dụng cho bài tính tương đối của vận tốc.
Trang 3
Một số lưu ý cần nắm khi khảo sát chuyển động cơ học.
1 Phải biết Cách biểu diễn vectơ và nắm được đặc điểm của một vectơ.
Ví dụ: Một vật đang cđ thẳng:
Vậy vectơ vận tộc: có : Gốc: đặt lên vật
Phương: trùng với phương của quĩ đạo
Chiều: theo chiều chuyển động của xe
Độ dài: là ứng độ lớn vận tốc theo 1 tỷ lệ xích nào đó trên trục tọa độ
2 Phải nắm được khái niệm chuyển động cơ: (SGK)
3 Phải biết khi nào có thể xem vật là một chất điểm (SGK)
Ví dụ: Một viên đạn được bắn ra từ một khẩu súng trường, nĩ chuyển động theo hai giai đoạn: Chuyển động
trong nịng súng và bay tới mục tiêu ở xa Hỏi ở giai đoạn nào viên đạn được coi là chất điểm, giai đoạn nào viên đạn khơng được coi là chất điểm?
4 Phải biết cách xác định khoảng thời gian của 1 cđ, phải phân biệt được thời điểm và thời gian.
Ví dụ: Hai người cùng ngồi trên xe ơ tơ sử dụng hai loại đồng hồ khác nhau Khi xe bắt đầu khởi hành, người
thứ nhất nhìn đồng hồ đeo tay thấy số chỉ của đồng hồ là 7 giờ, người thứ hai bấm đồng hồ bấm giây để đồng
hồ chỉ khơng giờ Hỏi?
a Trong khi xe đang chuyển động, số chỉ của mổi đồng hồ cho biết điều gì?
b Khoảng thời gian chuyển động của xe đối với hai đồng hồ nĩi trên cĩ giống nhau khơng? Từ đĩ rút ra kết
luận gì?
5 Phải biết cách xác định vị trí của một vật trên 1 đường thẳng và trên 1 mặt phẳng.
6 Phải biết cách chọn hệ qui chiếu và biết được hệ qui chiếu là gì.
7 Phải phân biệt được hệ qui chiếu và hê tọa độ.
Chủ đề 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Đồ thị toạ độ theo thời gian Đồ thị vận tốc theo thời gian
B CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP:
1 Tốc độ trung bình
v
Trang 42
2 2 1
1 1
2 1
2 1
t
S v t
S v
t t t
S S S
S
3 Phương trình toạ độ trong chuyển động thẳng đều:
t v x
x 0
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:
1 Xác định vận tốc tb của một vật chuyển động:
Dạng 1: Biết S 1 = S 2 = (½)S ; v 1 ; v 2 ; tìm v tb = ?
Aùp dụng ct:
2
1 t t
S t
2 2
1 1 1
1 1
2 2
2 2
v
S v
S v
S t
v
S v
S v
S t
1 2 2 2
1 1 1 1
t v t v S
t v t v S
Bài tập ví dụ dạng 1:
Bt1: Một vật cđ trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật cđ với vận tốc v1 = 10m/s, nữa quãng đường sau vật cđ với vận tốc v2 = 15m/s Hãy xác dịnh vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường.?
Bài tập ví dụ dạng 2:
Bt2: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian t, tốc độ của ô tô
trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v1 = 20m/s và trong nửa sau là v2 = 15m/s Hãy xác định vận tốc
Tb của vật trên cả quãng đường AB.?
S t
2 2
1 1 1
1 1
22
22
v
S v
S
v
S t
v
S v
S
v
S t
15.10.22
2
2 1
2 1
2 1
s m v
v
v v
v
S v S
S t
t
S t
Giải: Vận tốc Tb của vật trên cả quảng đường AB là:
ADCT: Aùp dụng ct:
t
S S t
1 2 2 2
1 1 1 1
t v t v S
t v t v S
15202
2
2 2 1 2 1
1 2 1
t
t v t v t
t v t v
Trang 5Bt3: Một vật cđ trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật cđ với vận tốc v1 = 12km/h, nữa quãng đường sau vật cđ với vận tốc v2 = 18km/h Hãy xác dịnh vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường.?
Bt4: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian t, tốc độ của ô tô
trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v1 = 60km/h và trong nửa sau là v2 = 40km/h Hãy xác định vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường AB.?
Bài tập về nhà:
- Đọc thuộc tất cả các các công thức liên quan và bước giải của phương pháp giải toán
- Làm bài tập :1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; 1.6 1.7; 1.8 SBT/11 Sửa các bài tập sgk/11
Tuần 3:
Sửa các bài tập về nhà: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; 1.6 1.7; 1.8 SBT/11.
Chủ đề 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
2 Viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều của một vật:
B1: Đọc kỹ đề, phân tích, tóm tắt và vẽ hình biểu diễn.
B2: Chọn trục toạ độ ox trùng với quĩ đạo chuyển động của vật, chọn gốc toạ độ O trùng với 1 vị trí nào đó
giá trị x 0 = …………, chọn mốc thời gian để xác định giá trị t 0 =………
B3: Chọn một chiều dương dấu của vận tốc ( vật nào cđ cùng chiều với chiều dương thì có v >0 và ngược lại thí v < 0)
B4: dựa vào phương trình tổng quát: xx0v.(t t0) để viết phưong trình toạ độ cho vật.
Bt1: Hai xe chuyển động cùng chiều:
Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động đều cùng chiều từ A tới
B với vận tốc tưng ứng là: vCho biết:v A = 60km/h và vB = 40km/h Viết phương trình chuyển động của hai xe
B1: chọn trục tọa độ ox trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A:=>x0A = 0;
x0B = 20km , gốc thời gian là lúc 2 xe xuất phát => t0 = 0?
B2: chọn chiều dương là chiều chuyển động: => vA = 60km/h; vB = 40km/h
B3: phương trình chuyển động của 2 xe là:
) ( 0
0 v t t x
40 20
60 0
Trang 63 Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau:
B1: do 2 vật gặp nhau nên ta có: x 1 = x 2 giải phương trình tìm thời điểm t
B2: thay t vào 1 trong 2 phương trình để tìm vị trí hai vật gặp nhau x
Bt1: Hai xe chuyển động cùng chiều:
Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động đều cùng chiều từ A tới B với vận tốc tưng ứng là: v A = 60km/h và v B = 40km/h
a viết phương trình chuyển động của hai xe.
b Xác định thời đểim và vị trí lúc hai xe gặp nhau?
Bt2: Hai xe chuyển động ngược chiều:
Hai ôtô chuyển động thẳng đều, khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 56km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 20km/h và của xe đi từ B là 10m/s
a> Viết phương trình chuyển động của hai xe.() b> Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau.()
Bài tập về nhà: 9; 10 SGK và 11; 12; 15 SBT/10.
1> Lúc 8h hai xe ôtô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau Vận
tốc của xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ B là 28km/h
a> Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục toạ độ?
b> Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng lúc 9h?
c> Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau?
d> Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một trục toạ độ, từ đó xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe
gặp nhau? So sánh với kết quả của câu (c) =.> rút ra kết luận?
2> Lúc 9h một xe khởi hành từ Trường NTP chạy về hướng Đà Lạt với vận tốc 60km/h Sau khi chạy được
45 phút thì xe dừng lai 15 phút rồi tiếp tục chạyvới vận tốc như ban đầu
Lúc 9h 30’ một ôtô thứ hai khởi hành cũng từ Trường NTP chạy về hướng Đa Lạt với vận tốc 70km/h
a> Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một trục toạ độ.
b> Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.
B1: chọn trục tọa độ ox trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A:=>x0A = 0;
x0B = 20km , gốc thời gian là lúc 2 xe xuất phát => t0 = 0?
B2: chọn chiều dương là chiều chuyển động: => vA = 60km/h;vB = 40km/h
B3: phương trình chuyển động của 2 xe là:
) ( 0
0 v t t x
B
A
40 20
60 0
Trang 7C2: d S (S1S2)S t(v1v2)
Chủ đề 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I> LÝ THUYẾT:
1 Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
Công thức tính gia tốc:
t
v v
a 0
Công thức tính vận tốc: vv0 a.t
Công thức tính đường đi: 2
2
1 t a t v
Công thức liên hệ giữa a-v-s : v v2 2a.S
0 2
2 Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.
2 0
0
2
1 t at v
x
3 Dấu của các đại lượng:
- Trong cđ NDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc: => a cùng dấu với v (v.a > 0)
- Trong cđ CDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc: => a ngươc dấu với v(v.a > 0)
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:
1.Để viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều của một vật ta cần :
B1: Đọc kỹ đề, phân tích, tóm tắt và vẽ hình biểu diễn.
B2: Chọn trục toạ độ ox trùng với quĩ đạo chuyển động của vật, chọn gốc toạ độ O trùng với 1 vị trí nào đó giá trị x 0 = …………, chọn mốc thời gian để xác định giá trị t 0 =………
B3: Chọn một chiều dương dấu của vận tốc ( vật nào cđ cùng chiều với chiều dương thì có v >0 và ngược lại thí v < 0)
B4: Dựa vào dạng chuyển động của vật(NDĐ , CDĐ) dấu của gia tốc theo dấu của vận tốc.
0 0
0
2
1 ) (t t a t t v
x
2 Để tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau:
B1: do 2 vật gặp nhau nên ta có: x 1 = x 2 giải phương trình tìm thời điểm t
B2: thay t vào 1 trong 2 phương trình để tìm vị trí hai vật gặp nhau x
3 Để tìm khỏang cách giữa hai xe sau 1 thời gian t cđ:
C1: d x1 x2
C2: d S (S1S2)S t(v1v2)
Chú ý: thường chọn gốc thời gian lúc bắt đầu khảo sát nên t0 = 0.
0 0
2
1 t at v
x
VD 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều
với gia tốc 0.2m/s2 Viết phương trình chuyển động của xe?
2
1 t at v
x
2
2 15 0 , 1 )
2 , 0 ( 2
1 15
Trang 8VD2: Cùng một lúc từ A đến B cách nhau 36m có 2 vật chuyển động ngược chiều để gặp nhau Vật thứ nhất
xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 3m/s, vật thứ 2 xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4m/s2 gốc thời gian là lúc xuất phát
a Viết pt chuyển động của mỗi vật?
b Xác định thời điểm và vị trí lúc 2 vật gặp nhau?
Bt3: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần đều với gia
tốc 0.1m/s2 viết phương trình cđ của xe
Bt4: Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 130m và đi ngược chiều
nhau Vận tốc ban đầu của người đi từ A là 5,4 km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc là 0,2m/s2 Vận tốc ban đầu của người đi từ B là 18 km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc là 20cm/s2
a> Viết phương trình chuyển động của hai xe.
b>Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau.
Bài tập về nhà: 19 SBT/t16
Tuần 5: Chủ đề 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU: (tiếp)
*> Kiểm tra bài cũ:
Viết lại các công thức tính gia tốc, vận , đường đi của cđ thẳng biến đổi đều.?
Kiểm tra vở ghi và vở bài tập học phụ đạo:
Yêu cầu HS lên bảng làm BT?
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:
5 phương pháp xác định a, v, s, t trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
B1: Đọc kỹ đề, phân tích và tóm tắt bài toán
B2: Chọn một chiều dương dấu của vận tốc ( vật nào cđ cùng chiều với chiều dương thì có v >0 và ngược
B4: Phương trình CĐ của xe là:
1 t a t x t v
x
2
2
6 , 3
loai s t
s t
Vậy sau 3,6 s chuyển động thì 2 vật gặp nhau ở vị trí cách A là:
xA = 3.3,6 = 10,8m
Trang 9B3: Dựa vào dạng chuyển động của vật(NDĐ , CDĐ) dấu của gia tốc theo dấu của vận tốc.
B4: Dựa vào dữ kiện của bài toán, lựa chọn công thức thích hợp để giải toán.
1> Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc
0.2m/s2
a> Tính vận tốc của xe sau 20 giây chuyển động.
b> Tìm quãng đường mà xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn.
1> Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
0.1m/s2
a> Tính vận tốc của xe sau 1 phút chuyển động.
b> Tìm chiều dài của dốc và thời gian để đi hết dốc, biết vận tốc ở cuối dốc là 72km/h.
Tuần 6: Chủ Đề 3: CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO
1 Sự rơi tự do: Là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
- Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Ở cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự do với cùng một gia tốc, gọi là gia tốc rơi tự do: Kí hiệu là g , (m/s2)
2 Cơng thức áp dụng:
- Vận tốc: v = gt
- Quãng đường : S = gt2/2 hay ( h = gt2/2 )
Cho biết:
Trang 10- Cơng thức liên hệ: v2 = 2gh
Bài 1: Một hịn đá rơi từ miệng đến đáy giếng cạn mất 3s Tính độ sâu của giếng cạn Lấy g =9,8m/s2
Bài 2: Một vật nặng rơi từ độ cao 38m xuống đất Lấy g = 10m/s2
Bài 3: Một vật nhỏ rơi tự do, trong giây cuối rơi được 15m Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi cho đến khi chạm đất
và độ cao nơi thả vật Lấy g = 10m/s2
Bài 4: Thả một vật rơi từ độ cao h so với mặt đất Bỏ qua sức cản của khơng khí, Lấy g = 10m/s2
a. Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 3
b. Biết vận tốc khi chạm đất của vật là 36m/s, Tìm h
Tuần 7: Chủ Đề 4: CHUYỂN ĐỘNG TRỊN ĐỀU
* Chuyển động trịn đều cĩ đặc điểm
- Quỹ đạo là một đừong trịn
- Tốc độ trung bình trên mọi cung trịn là như nhau
* Vectơ vận tốc của chuyển động trịn đều cĩ phương tiếp tuyến với đường trịn quỹ đạo và độ lớn ( tốc độdài)
v = s / t (m/s)
* Tốc độ gĩc:
= /t ( rad/s)
là gĩc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong một thời gian t
* Cơng thức kiên hệ giữa và v:
1 Tính tương đối của chuyển động:
Trong các hệ qui chiếu khác nhau vị trí và vận tốc của mổi vật cĩ thể cĩ những giá trị khác nhau Ta nĩi chuyển động cĩ tính tương đối
2 Cơng thức cộng vận tốc:
Trang 11- Gọi v12 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 2.
- Gọi v23 là vận tốc chuyển động của vật 2 so với vật 3
- Gọi v13 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 3
Công thức liên hệ giữa v12 , v23 và v13:
Bài 1: Hai bến sông A và B cách nhau 22 km Một chiéc canô phải mất bao nhiêu thời gian để đi từ A đến
B rồi từ B trở về A nếu vận tốc của canô khi nước sông không chảy là 18km/h và vận tốc của dòng nước so với
bờ là 4 km/h
Bài 2: Một chiếc canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 2 giờ và chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 3 giờ Hỏi nếu canô bị tắt máy và trôi theo dòng nước chảy thì phải mất bao nhiêu thời gian?
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG I
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm?
A Viên đạn đang chuyển động trong không khí
B Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời
C Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất
D Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó
Câu 2: Từ thực tế, hãy xem trường hợp nào dưới đây,quỹ đạo chuyển động của một vật là đường thẳng?
A Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang
B Một ô tô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
C Một viên bi rơi từ độ cao 2m
D Một tờ giấy rơi từ độ cao 2m
Câu 3: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?
A Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay
B Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi Thành Phố Hồ Chí Minh
C Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm
D Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay
Câu 4: “ Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km” Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Câu 5: Để xác định hành trình của một con tàu trên biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?
A Kinh độ của con tàu tại mổi điểm
B Vĩ độ của con tàu tại điểm đó
C Ngày, giờ con tàu đến điểm đó
D Hướng đi của con tàu tại điểm đó
Câu 6: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
A Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút
B Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh; sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu
C Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Húê
D Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu đề ra
Câu 7: Hãy chỉ câu không đúng
Trang 12A Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau
C Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động
D Chuyển động đi lại của một pit-tong trong xi lanh là chuyển động thẳng đều
Câu 8: Câu nào đúng?
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox, trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O là
A s = vt B x = x0 + vt C x = vt D một phương trình khác
Câu 9: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x = 5 + 60t ( x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ)Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A Từ điểm O, với vận tốc 5km/h
B Từ điểm O, với vận tốc 60km/h
C Từ điểm M, cách O là 5km,với vận tốc 5km/h
D Từ điểm M, cách O là 5km,với vận tốc 5km/h
Câu 10: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x = 4t - 10 ( x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ)Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu?
Câu 11: Câu nào sai?
Trong chuyển động nhanh dần đều thì
A Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc
B Vận tốc tức thời tăng theo hàm bậc nhất của thời gian
C Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian
D Gia tốc là đại lượng không đổi
Câu 12: Chỉ ra câu sai?
A Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm theo thời gian
B Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi
C Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc
D Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thìbằng nhau
Câu 13: Câu nào đúng?
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A s = v0t + at2/ 2 (a và v0 cùng dấu)
B s = v0t + at2/ 2 (a và v0 trái dấu)
C x = x 0 + v0t + at2/ 2 (a và v0 cùng dấu)
D x =x0+v0t + at2/ 2 (a và v0 trái dấu)
Câu 14: Câu nào đúng?
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
A a = 0,7 m/s2; v = 38m/s B a = 0,2 m/s2; v = 18m/s
C a = 0,2 m/s2; v = 8 m/s D a = 1,4 m/s2; v = 66 m/s
Câu 17: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100m Gia tốc a của ô tô là bao
Trang 13A a = - 0,5m/s2 B a = 0,2m/s2 C a = - 0,2m/s2 D a = 0,5m/s2
Câu 18: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?
A Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong không trung
B Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất
C Một vận động viên nhảy cầu đang lao từ trên cao xuống mặt nước
D Một chiếc thang máy đang chuyển đông đi xuống
Câu 19: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất
B Các hạt mưa đọng lại trên lá cây rơi xuống
C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
D Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
Câu 20: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
A Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
B Chuyển động thẳng, nhanh dần đều
C Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau
D Lúc t = 0 thì v 0
Câu 21: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9m xuống đất Bỏ qua lực cản cản không khí Lấy gia tốc rơi tự do
g = 9,8m/s2 Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
Câu 24: Câu nào sai ? Chuyển động tròn đều có
Câu 25: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều
B Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
C Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định
D Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện
Câu 26: Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều?
A Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định
B Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi quạt đang quay
C Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất
D Chuyển động của chiếc ông bương chứa nước trong cái cọn nước
Câu 27: Câu nào sai? Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
A Đặt vào vật chuyển động tròn
B Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn
C Có độ lớn không đổi
D Có phương và chiều không đổi
Câu 28: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài và giữa gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là gì?