ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 11NC_ NĂM HỌC 2010-2011 Hình thức : trắc nghiệm Nội dung: toàn bộ 3 chương đã học trong học kỳ I, đề gồm 40 câu 20 câu lý thuyết_20 câu bài tập địn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 11NC_ NĂM HỌC 2010-2011 Hình thức : trắc nghiệm
Nội dung: toàn bộ 3 chương đã học trong học kỳ I, đề gồm 40 câu (20 câu lý thuyết_20 câu bài tập định lượng)
NỘI DUNG ÔN TẬP Chương I:ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG (khoảng 15 câu)
Bài 1: Điện tích -định luật Cu Lông:
- Nêu các cách nhiễm điện cho vật ( cọ sát, tiếp xúc, và hưởng ứng)
- Học sinh trình bày được khái niệm điện tích và điện tích điểm, khái niệm địên nghiệm; các loại điện tích và điện tích điểm, các loại điện tích và tương tác giữa các điện tích.
- Học sinh phát biểu được nội dung và viết được biểu thức của định luật Cu-Lông Chỉ ra được đặc điểm của lực điện giữa 2 điện tích điểm- phương , chiều , độ lớn lực coulombtrong chân không,
-Nêu được ý nghĩa của hằng số điện môi
- Vận dụng định luật Cu-Lông để giải được các bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích điểm.
- Giải thích một số hiện tượng nhiễm điện trong thực tế.
Bài 2: Thuyết êlectron_định luật bảo toàn điện tích:
-Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện
- Nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Vận dụng thuyết để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện
- Vận dụng định luật bảo toàn điện tíchđể giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện
Bài 3: điện trường
_ Trình bày được khái niệm điện trường là gì và tính chất cơ bản của điện trường là tính chất gì.
_ Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường Vận dụng được biểu thức xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm.
_ Trình bày được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện, các tính chất của đường sức điện _ Trình bày được khái niệm điện trường đều là gì và nêu lên được một ví dụ về điện trường đều.
_ Phát biểu được nội dung của nguyên lý chồng chất điện trường.
_Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi 1, 2 hoặc 3 điện tích
Bài 4: công của lực điện_ hiệu điện thế
_ Nêu được đặc tính của công của lực điện Nêu đựơc trường tĩnh điện là trường thế
_ Trình bày được khái niệm hiệu điện thế.
_ Trình bày được mối liên hệ giữa công của lực điện và hiệu điện thế.
_ Nêu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế và
- Biết cách vận dụng biểu thức công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa 2 điểm trong điện trườngđều
- Biết cách vận dụng công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
- Biết cách vận dụng công thức liên hệ giữa công của lực điện và hiệu điện thế.
- Giải được BT về CĐ của điện tích trong điện trường đều
Bài 5:Bài tập:Về lực Cu Lông và điện trường
-Cũng cố các kiến thức của các bài 1;2;3;4: : Điện tích định luật Cu- Lông; thuyết
êlectron định luật bảo toàn điện tích công của lực điện_ hiệu điện thế. 2
9
10 9
r
Q q
F
E = =
Trang 2_Vận dụng các cơng thức: 122
r
q q k
F = ;E qF
= ;
d
E
U = UMN= AMN/q-Giải được BT về CĐ của điện tích trong điện trường đều
-Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi 1, 2 hoặc 3 điện tích
BÀI 6: vật dẫn và điện mơi trong điện trường
- Trình bày được những tính chất của vật dẫn và điện mơi trong khi chúng được đặt trong điện trường.
- Những tính chất của vật dẫn và điện mơi khi chúng được tích điện
Vận dung các tính chất của vật dẫn để giải thích các hiện tượng nhiễm điện của vật dẫn…
BÀI 7: TỤ ĐIỆN
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện thường gặp là tụ điện phẳng
- Phát biểu được định nghĩa và cơng thức điện dung của tụ điện
- Viết được ct tụ điện phẳng
- Trình bày được cách ghép song song, ghép nối tiếp các tụ điện
- Vận dụng cơng thức điện dung tụ điện C=U Q để giải các bài tập liên quan.
_Vận dụng được cơng thức tính điện dung của tụ điện phẳng
d
S C
π
ε 4 10
=
- Vận dụng các cơng thức của ghép tụ điện để giải bài tập
Bài 8: Năng lượng điện trường
- Trình bày được cơng thức xác định năng lượng của tụ điện.
- Trinh bày được rằng điện trường cĩ năng lượng, năng lượng của tụ điện là năng lượng điện trường trong tụ đĩ, mật độ năng lượng điện trường được xác định qua bình phương của cường độ điện trường
Vận dụng cơng thức tính năng lượng điện trường
C Q CU
QU
W
2 2 2
2 2
=
=
π
ε 8 10 9
9
2
=
BÀI 9: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
-Cũng cố các kiến thức về tụ điện
- Vận dụng được cơng thức xác định điện dung của tụ điện phẳng , các cơng thức xác định định năng lượng của
tụ điện
- Nhận biết được 2 cách ghép tụ , sử dụng đúng các cơng thức xác định điện dung tương đương và điện tích của
bộ tụ điện trong mỗi cách ghép
Chương 2: DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI (khoảng 15 câu)
Bài 10: Dòng điện không đổi nguồn điện
Q = Q1 + Q2
C = C1 + C2
U = U1 = U2
Q = Q1 = Q2
2 1
1 1 1
C C
C = +
U = U1+U2
Trang 3- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này.
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =
t
q
∆
∆ ; I =
t
q
và E = q A.- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
- Các khái niệm về dòng điện, dòng điện không đổi, cường độ dòng điện, nguồn điện, suất điện động và điện trở trong của nguồn điện Cấu tạo, hoạt động của các nguồn điện hoá học
Bài 11: Điện năng công suất điện
- Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín -Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngược lại
- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại
Bài 12: Định luật ôm đối với toàn mạch
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn, Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
Mắc mạch điện theo sơ đồ
+Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
Bài 13: Ghép các nguồn điện thành bộ
+ nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện.
+ Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng
+ Vận dụng được định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện,
+ Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép
+ nắm các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện
+ nắm các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàm mạch
+ Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện
+ Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàm mạch
Chương 3: DỊNG ĐIỆN TRONG CÁC MƠI TRƯỜNG (khoảng 10 câu)
Bài 14: Dòng điện trong kim loại
+ Nêu được tính chất điện chung của các kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
Trang 4+ Nêu được nội dung chính của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại và công thức tính điện trở suất của kim loại Nêu được cấp độ lớn của các đại lượng đã nói đến trong thuyết này
+ Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại
Bài 15: Dòng điện trong chất điện phân
+ Thực hiện được câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân, nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân và trình bày được thuyết điện li
+ Phát biểu được định luật Faraday về điện phân
+ Nắm được bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng nhiệt điện
+ Nắm được hiện tượng điện li, bản chất dòng điện trong chất điện phân, hiện tượng dương cực tan, các định luật Fa-ra-đay và các ứng dụng của hiện tượng điện phân
Bài 16: Dòng điện trong chất khí
+ Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sưu dẫn điện tự lực trong chất khí.
+ Phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong không khí là hồ quang điện và tia lửa điện
+ Trình bày được các ứng dụng chính của quá trình phóng điện trong chất khí
Bài 17: Dòng điện trong chân không
+ Nêu được bản chất của dòng điện trong chân không
+ Nêu được bản chất và ứng dụng
+ giải được các bài tập cơ bản
+ nêu ứng dụng của tia catĩt và giải thích được các hiện tượng liên quan