Trong phần 2 của văn bản, để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của chứng tiêu biểu, tác giả đã cho ta thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Nêu bật sự kết hợp giữa
Trang 1Tuần 1 :
Bài 1 - Tiết 1 : Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
Soạn : ……… …… ( Lê Anh Trà ) Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy đợc sự kết hợp hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá trong phong cách Hồ Chí Minh
- GV giới thiệu bài
I) Tìm hiểu chung :
? Em hãy cho biết xuất xứ của VB?
? Xét về tính chất nội dung, em thấy văn
bản này thuộc loại văn bản nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các VB nhật
Việt xuất hiện trong chú thích
- GV nhấn mạnh: Việc sử dụng nhiều các
từ Hán Việt trong chú thích là có mục
đích của tác giả Vậy mục đích đó là gì,
chúng ta sẽ tìm hiểu sau
2 Bố cục:
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần?
- 2 HS đọc tiếp đến hết VB
- Dựa vào phần chú thích trả lời
* Thảo luân, xác định
VB chia làm 2 phần+ Phần 1: Từ đầu ……rất hiện đại
Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác+ Phần 2: Còn lại
Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
Trang 2? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn
hoá của Bác nh thế nào?
? Vì sao Ngời lại có vốn tri thức văn hoá
- GV cho HS thảo luận: Khi tiếp thu vốn
văn hoá nhân loại nh vậy, văn hoá dân tộc
của Bác có bị mai một không?
- GV cho HS liên hệ về việc tiếp thu, hội
nhập với văn hoá thế giới của tầng lớp hs,
thanh niên hiện nay
? Để thuyết minh về vẻ đẹp phong cách
văn hoá của Bác, tác giả đã dùng những
PP thuyết minh nào?
- GV cho HS đọc lại đoạn:" Nhng
điều…… rất hiện đại" và hỏi:
? Em hiểu nh thế nào về sự nhào nặn của
hai nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở
Bác?
? Nh vậy ngoài PT chính là TM, tác giả
còn sử dụng thêm những PTBĐ nào nữa?
? Từ đó em hãy khái quát lại các vẻ đẹp
trong phong cách văn hoá của Hồ Chí
Minh
* GV chốt :
Bằng PTBĐ chính là thuyết minh kết hợp
với các PT kể và bình luận, tác giả đã làm
nổi bật vẻ đẹp trong phong cách văn hoá
HCM Đó là sự kết hợp hài hoà giữa
* HS Phát hiện :Vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng
* HS Phát hiện qua các chi tiết SGK
+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều+ Nói và viết nhiều thứ tiếng+ Làm nhiều nghề
+ Học hỏi, tìm hiểu uyên thâm…
* HS Thảo luận, trả lời:
- Hoạt động CM
- Sáng tác văn chơng
* HS nhắc lại
- Nhật kí trong tù: tiếng Hán
- Thuế máu : tiếng Pháp
* HS Thảo luận nhóm trả lời:
Vốn văn hoá dân tộc của Bác không hề bị mai một Bác đã trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu ảnh hởng quốc tế
* HS HS khái quát lại :
- Vẻ dẹp trong phong cách văn hoá của Bác là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới
* HS Nghe kết hợp với tự ghi
Trang 3truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa
văn hoá nhân loại
III) Luyện tập :
_ GV tổ chức cho HS luyện tập bằng bài
tập 4 ở sách thiết kế : Cho HS thảo luận…
- GV nhận xét kết quả trả lời của các
nhóm Sau đó đa đáp án chính xác
- HS thảo luận theo hai nhóm:
- Đại diện các nhóm trả lời các nhóm nhận xét chéo nhau
4) Củng cố :
? Qua tiết học này, em học tập đợc những gì ở Bác?
5) Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các nội dung đã đợc tìm hiểu ở tiết 1
- Đọc kĩ lại văn bản : Đức tính giản dị của Bác ở lớp 7
Đọc và tìm hiểu tiếp phần còn lại của văn bản
-Tiết 2 : Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh ( tiếp )
Soạn : ……… ( Lê Anh Trà )
Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy rõ vẻ đẹp trong phong cách sống của Bác Đó là sự kết hợp hài hoà giữa vĩ đại
và bình dị
- Tiếp tục có kĩ năng tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng
- Đợc bồi dỡng lòng kính yêu và tự hào về Bác
- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
3 Tìm hiểu VB : ( tiếp )
b) Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt
của Bác.
- GV yêu cầu HS theo dõi vào phần vb thứ
hai và cho biết
? Lối sống giản dị của HCM đợc biểu hiện
nh thế nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét về cách thuyết
minh của tác giả :
+ về ngôn ngữ ?
* HS nghe, ghi đầu bài
* HS theodõi vào phần vb thứ hai và trả lời-Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
- Trang phục hết sức giản dị
- ăn uống đạm bạc
* HS thảo luận, phát biểu
- ngôn ngữ TM: giản dị, cách nói dân dã( vài, vẻn vẹn, chiếc)
- PPTM: Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác
Trang 4+ Về PP thuyết minh ?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự
kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?
- GV yêu cầu HS tìm thêm d/c nói về lối
sống giản dị mà thanh cao của Bác
- GV giáo dục HS học tập lối sống giản
dị, tiết kiệm của Bác
? Trong phần cuối của VB , tác giả đã
dùng những PPTM nào ? Chỉ ra các biểu
hiện của PP đó ?
? PPTM đó có tác dụng gì ?
? Tại sao có thể khẳng định rằng lối sống
của Bác có khả năng đem lại hạnh phúc
thanh cao cho tâm hồn và thể xác ?
? Trong phần 2 của văn bản, để làm nổi
bật vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của
chứng tiêu biểu, tác giả đã cho ta thấy đợc
vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của
Nêu bật sự kết hợp giữa vĩ đại và bình
dị ở nhà cách mạng HCM; thể hiện nièm cảm phục tự hào của ngời viết về Bác
* HS thảo luận nhóm và trả lời dựa theo sự gợi ý của GV
Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch;tâm hồn không phải chịu đựng những toan tính vụ lợi tâm hồn đợc thanh cao
- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không phải gánh chịu ham muốn, bệnh tật thể xác đợc thanh cao , hạnh phúc
* HS khái quát lại:
- Biện pháp thuyết minh
- Biện pháp kể xen lẫn bình luận
- Vẻ đẹp giản dị mà thanh cao trongphong cách sinh hoạt của Bác
* HS phát biểu :Ngoài PPTM ; kể kết hợp với bình luận ; chọn lọc chi tiết, tác giả còn đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm và sử dụng nhiều từ Hán Việttạo nên sự gần gũi giữa HCM
Trang 5? Ngoài những biện pháp nghệ thuật chính
mà ta vừa nhắc đến khi tìm hiểu VB thì để
làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách sinh
hoạt của Bác, tác giả còn sử dụng những
biện pháp nào khác nữa ?
( Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt ? Việc
đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm)
? Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp trong
phong cách HCM ?
- GV cho HS đọc phần ( ghi nhớ )
với các bậc hiền triết của dân tộc
* HS dựa vào phần ghi nhớ khái quát lại
* 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )
4) Luyện tập, củng cố :
? Nếu coi VB Phong cách HCM là VB nhật dụng thì mục đích của Vb này là gì ?
? Từ bài Phong cách HCM, em học tập đợc điều gì để viết VB thuyết minh ?
Trang 6Dạy: ……….
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị :
- HS : Ôn lại những kiến thức đã học về hội thoai ở lớp 8
Đọc, tìm hiểu trớc nội dung tiết học
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phần LT
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nhắc lại những nội dung kiến thức đã học về hội thoại trong chơng trình lớp 8?
3) Bài mới :
- GV dẫn vào bài, ghi đầu bài và nội dung
? Khi An hỏi: "học bơi ở đâu"? mà Ba trả
lời" ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng
điều mà An muốn biết không ? Cần trả lời
? Vì sao truyện này lại gây cời ?
? Lẽ ra 2 anh đó phải hỏi và trả lời nh thế
* HS đọc và tìm hiểu VD2 Sau đó thảo luận và trả lời các câu hỏi :
- Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi:"Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không"? và chỉ cần trả lời:" Từ nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả"
* HS trả lời :Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
* HS rút ra nhận xét :
Trang 7- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Truyện cời này phê phán điều gì ?
? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
- GV hỏi thêm:
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là
bạn nghỉ học vì ốm ( hoặc đi chơi) k0 ?
Vậy cần tránh thêm điều gì ?
- GV bổ sung :
Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho ngời
nghe biết rằng tính xác thực của điều đó
cha đợc kiểm chứng bằng cách thêm vào
- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn yêu
cầu, nội dung bài tập 2
- GV gọi 1 HS lên làm bài tập ở bảng phụ
- GV nhận xét chung và đa ra đáp án
chính xác
* Bài tập 4 :
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
yêu cầu của bài tập 4: chia 2 nhóm, mỗi
- Truyện cời phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp, không nên nói những
Trang 8nhóm thực hiện 1 phần.
- Gv gọi HS các nhóm nhận xét và đa ra
đáp án chính xác
* Bài tập 5 :
- Gv tổ chức cho HS tự làm bài tập5 Sau
đó gọi đại diện một vài em trả lời và nhận
xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét chung và đa đáp án chính
xác ( tài liệu SGV- 10, 11)
* 1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 4
* HS thảo luận theo hai nhóm và cử đại diện trình bày
* HS hai nhóm nhận xét chéo nhau
* HS đọc yêu cầu của bài tập 5 và tự làm Sau đó một vài em trả lời:
- Vận dụng những kiến thức đã học vào việc giao tiếp hàng ngày
- Làm các bài tập còn lại trong (SGK ) và bài tập trong (SBT)
Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết TV : Các phơng châm hội thoại ( TT)
-Tiết 4 : Tập làm văn : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Soạn: ……… trong văn bản thuyết minh
Trang 9Dạy: ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản TM
B/ Chuẩn bị :
- HS : Ôn lại kiến thức về văn bản TM
Đọc và tìm hiểu trớc nôi dung tiết học
- GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
3) Bài mới :
I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? VB thuyết minh về vấn đề gì ? Vấn đề
ấy có khó không ? Tại sao ?
? Để làm sáng tỏ vấn đề đợc TM, tác giả đã
vận dụng những PPTM nào là chủ yếu ?
? Đồng thời để cho sinh động, tác giả còn
sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào ?
Hãy tìm những câu văn có chứa các biện
* HS quan sát bảng phụ và đọc thầm đoạn văn
* HS xác định : VBTM
* HS trả lời nhanh các câu hỏi dựa trên cơ
sở đã ôn tập ở nhà
* HS đọc diễn cảm VB
* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :
- VBTM về sự kì lạ của Hạ Long Đây là một vấn đề khó vì đối tợng TM rất trừu t-ợng và ngoài việc TM về đối tợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới ng-
ời đọc
- Văn bản đã vận dụng PPTM chủ yếu là giải thích và liệt kê
- Tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật nh so sánh, nhân hoá thông qua liên tởng, tởng tợng để giới thiệu sự kì lạ của…
Trang 10pháp nghệ thuật đó ?
- GV cho HS quan sát lại đoạn văn TM ở
bảng phụ ( đã đa ở mục I.1) và yêu cầu HS
xác định biện pháp nghệ thuật đã đợc sử
dụng trong đoạn
? Từ việc tìm hiểu các VD, em hãy cho
biết muốn cho VBTM thêm sinh động,
hấp dẫn, ngời ta sử dụng thêm một số biện
pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật đó ?
GV chốt và ghi bảng :
Muốn cho VBTM đợc sinh động, hấp dẫn,
ngời ta sử dụng thêm một số biên pháp
nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, nhân
hoá, miêu tả, so sánh, ẩn dụ làm cho…
VBTM bớt khô khan, gây hứng thú cho
ngời đọc
? Có phải tất cả các VBTM đều đa đợc các
yếu tố nghệ thuật vào và đa càng nhiều
- GV yêu cầu HS đọc VB:" Ngọc Hoàng
xử tội Ruồi Xanh " và trả lời các câu hỏi:
* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :Không phải VBTM nào cũng có thể tuỳ tiện sử dụng các biện pháp nghệ thuật và cần sử dụng chúmg một cách thích hợp để không làm mất đi tính chất của kiểu VB
Trang 11b) ? Bài TM này có gì đặc biệt? Tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
- GV nhận xét chung và bổ sung, sửa chữa
( nếu HS trả lời cha đúng, đủ )
thuật Đó là các biện pháp kể chuyện, nhân hoá
c) Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho
VB trở nên sinh đông, hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú cho ngời đọc, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức
* 1 HS đọc bài tập
* HS suy nghĩ và nêu nhận xét về biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết minh trong đoạn văn
- Biện pháp kể chuyện: lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mối câu chuyện để TM về tập tính của chim cú
- Chuẩn bị cho tiết học sau: Luyện tập sử dụng…
Yêu cầu: lập dàn ý chi tiết cho bài TM và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho bài
viết sinh động Viết hoàn chỉnh phần mở bài
-Tiết 5 - Tập làm văn : Luyện tập sử dụng một số biện pháp
Soạn: ……… nghệ thuật trong vb thuyết minh
Dạy: ………
Trang 12A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản TM; nâng cao thông qua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật
ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong bài TM Đọc
đoạn mở bài
2 GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luân,
nhận xét, bổ sung, sửa chữa của các bạn
đã trình bày
3 Tiếp đó GV cho HS nhóm 2 trình bày:
Tiến trình nh đã làm với nhóm 1
4 GV nhận xét chung về cách xây dựng
dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật và cách viết phần mở bài của
cả 2 nhóm
- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi tiết
và cách viết phần mở bài cho một trong
hai đề mà HS vừa LT do Gv chuẩn bị ở
bảng phụ
II/ Luyện tập ở nhà :
- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết
thành bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên
* 1 HS đọc lại yêu cầu
- Một số HS ở nhóm 1 thực hiệ yêu cầu của GV với đề bài: Thuyết minh về cái quạt
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý của các bạn vừa trình bày Chú ý vào hai yêu cầu về nội dung và hình thức
- HS cả lớp nghe, phát huy hoặc rút kinh nghiệm
Trang 135) HD về nhà:
- Học thuộc, nắm thật chắc nội dung phần ghi nhớ ở tiết TLV trớc
- Thực hiện phần LT ở nhà theo yêu cầu của GV
- Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV:" Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM" ở bài 2
-Tuần 2 :
Bài 2 - Tiết 6 - VB : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Soạn : ………… … (G G Mác- két)Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, lađấu tranh cho một thế giới hoà bình Bớc đầu thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diên, cụ thể, đầy sức thuyết phục
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VBnghị luận chính trị, xã hội
- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới
A Truyền thống văn hoá dân tộc C Vĩ đại và giản dị
B Tinh hoa văn hoá nhân loại D.Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó ? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì?
A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM
B Làm tốt 5 điều Bác dạy
C Sống thật trong sạch, giản dị
D Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời
( HS cần lựa chọn hai ý đúng là D và A)
3) Bài mới : - GV giới thiệu vào bài: (1’ )
I) Tìm hiểu chung: (3’ )
? Qua phần soạn bài ở nhà, em hãy cho
biết xuất xứ của VB :" Đấu tranh " ?…
* HS dựa vào phần chú thích () trả Văn bản trích từ tham luận của Mác- két tại cuộc họp nguyên thủ 6 nớc tại Mê- hi-
Trang 14lời: ? Xét về tính chất nội dung, VB này thuộc
loạiVB nào ? Vì sao ?
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra và
tìm cách giải quyết trong VB là gì ? Giải
thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?
A Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ
khủng khiếp đang đe doạ toàn thế giới
B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ
chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà
bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại
C Kết hợp cả A và B
? Hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm
đ-ợc triển khai nh thế nào?
? Vậy PTBĐ chính của VB này là gì ?
a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của
* 3 HS đọc tiếp đến hết
* HS tìm hiểu chú thích, giải nghĩa từ
* HS lựa chọn và giải thích : Đáp án : C
- A là nguyên nhân , B là kết quả Vì vậy không thể chỉ là A hoặc chỉ là B
* HS thảo luận, phát hiện và trả lời :
- Có 4 luận cứ tơng ứng với 4 phần của VB
VB nghị luận
* HS phát hiện, phát biểu :
Lí lẽ:
- CT hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt (Về lí thuyết hệ mặt trời ) …
- Phát minh hạt nhân quyết định vận mệnh thế giới ( không có một đứa con thế…giới)
chứng cứ :
- Thời gian : Ngày 8/8…
- Số lợng: Tất cả mọi ngời 4 tấn sự… …sống trên trái đất
Lí lẽ kết hợp chứng cứ đều dựa trên sự
Trang 15đoạn VB này có gì đặc biệt ?
chứng cứ xác thực, tác giả đã thu hút ngời
đọc về sức mạnh ghê gớm của chiến tranh
hạt nhân và gây ấn tợng mạnh mẽ về t/c hệ
trọng của vấn đề đang nói tới
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng,
em có thêm chứng cứ nào về nguy cơ
chiến tranh hạt nhân vẫn đang đe doạ cuộc
sống của trái đất ?
tính toán khoa học
* HS trả lời :-Thu hút sự chú ý của ngời đọc và gây ấn tợng mạnh mẽ về sự hệ trọng của chiến tranh hạt nhân
* HS nghe, kết hợp tự ghi
* HS tự tìm thêm các chứng cứ :VD: Các cuộc thử bom nguyên tử, các lò phản ứng hạt nhân, tên lửa đạn đạo trên thế giới đang diễn ra trong thời gian qua
4) Củng cố: (3’ )
? Văn bản" Đấu tranh " nhằm thể hiện một t… tởng nổi bật Theo em, đó
là t tởng nào?
5) HD về nhà: (1’)
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của tiết học
Đọc và tìm hiểu trớc những phần còn lại của VB
-Tiết 7 - Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( tiếp )
Soạn : ……… ( G G Mác- két)
Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm
vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới hoà bình
- Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu luận điểm, luận cứ trong VB nghị luận
- Có thái độ căm ghét chiến tranh và tình cảm thiết tha với hoà bình
- GV dùng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm
? ý nào nói đúng nhất cách lập luận của tác giả G G Mác- két để cho ngời đọc hiểu
rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đối với nhân loại, nhất là trong thời
điểm hiện tại ?
A Xác định thời gian cụ thể C Đa ra những số liệu đầu đạn hạt nhân
B Đa ra những tính toán lí thuyết D Cả A,B, C đều đúng
3) Bài mới: ( 32‘ )
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2) Tìm hiểu VB : ( tiếp )
a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.
- GV yêu cầu HS theo dõi phần VB thứ 2
và cho biết :
? Những chứng cứ nào đợc đa ra để nói về
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân trên
kém ghê gớm và phi lí, vô nhân đạo của
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân trên
thế giới
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng,
em biết nhân loại đã tìm cách nào để hạn
chế chạy đua CT hạt nhân ?
- GV: Phần VB thứ 3 đợc tạo bằng 3 đoạn
văn, mỗi đoạn đều nói đến hai chữ
" trái đất " Vậy mục đích của tác giả khi
liên tục nhắc đến danh từ này là gì ?
? Quá trình sống trên trái đất đợc tác giả
hình dung nh thế nào ?
? Em thấy có gì độc đáo trong cách lập
luận của tác giả ở đoạn này ?
? Qua cách lập luận đó, tác giả muốn làm
đại châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
* HS thảo luận, phát biểu :
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực
- Dùng phép so sánh, đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt tơng đ-
ơng vơí một bên dùng chi phí đó để cứu vớt, phòng bệnh cho hàng trăm triệu trẻ
em, ngời thiếu dinh dỡng
Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và phi
lí, vô nhân đạo của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
* HS tự bộc lộ: Chẳng hạn các hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên, hạn chế số lợng đầu đạn hạt nhân…
* HS quan sát phần 3:" một nhà của nó"…
* HS thảo luận, phát biểu :
- Trái đất là nơi có sự sống của con ngời vì vậy rất thiêng liêng
- Không đợc xâm phạm, huỷ diệt trái đất
* HS phát hiện ở đoạn 3 của phần 3:
( 180 chết vì yêu )…
* HS thảo luận nhóm trả lời:
- Các số liệu chính xác
- Cách diễn đạt có hình ảnh( con bớm, bông hồng, con ngời)
Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống và
vẻ đẹp trên trái đất Chiến tranh hạt nhân
là hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, đi ngợc lại lí trí
Trang 17 Gv chốt lại :
Qua các số liệu khoa học và cách diễn đạt
sinh động bằng các hình ảnh, tác gỉa đã
cho ta thấy chiến tranh hạt nhân là hành
động cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng
xấu hổ, đi ngợc lại lí trí
b) Đấu tranh loại bỏ là nhiệm vụ của…
toàn nhân loại.
? Sau khi cảnh báo hiểm hoạ chiến tranh
hạt nhân và chạy đua vũ trang, tác giả có
thái độ nh thế nào ?
- GV lu ý: Cần phản đối hành động của
Mĩ vin vào cớ này để xâm lợc hoặc lạm
quyền can thiệp vào các nớc khác nh I-
rắc, I- ran, Triều Tiên
? Để kết thúc lời kêu gọi của mình, Mác-
két đã đa ra đề nghị gì? Cần hiểu đề nghị
này nh thế nào ?
GV chốt lại :
Với cách kết thúc vấn đề đầy ấn tợng, tác
giả đa ra thông điệp gửi tới toàn thể loài
ngời tiến bộ trên thế giới: Hãy xiết chặt
đội ngũ, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì
một thế giới hoà bình
3) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 21 )
- Gv hớng dẫn HS tổng kết lại toàn bài về
nghệ thuật, nội dung
? Theo em, Mác- két đã đấu tranh cho một
thế giới hoà bình bằng cách riêng của
mình nh thế nào ?
? Đọc bài viết này, em nhận thức thêm
đ-ợc điều gì sâu sắc về thảm hoạ chiến tranh
hạt nhân, về nhiệm vụ cấp bách của mỗi
ngời và toàn thể nhân loại ?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của VB
nhật dụng- nghị luận này là ở những yếu
tố nào ?
* HS Nghe, kết hợp tự ghi
* HS quan sát phần VB cuối cùng
* HS phát hiện, phát biểu :Tác giả hớng tới một thái độ tích cực là
đấu tranh ngăn chặn CT hạt nhân cho một thế giới hoà bình: đoàn kết, xiết chặt đội ngũ
* HS trao đổi, thảo luận, trả lời:
- Đề nghị: lập ra một nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại đợc sau thảm hoạ hạt nhân
- Nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
- Luận điểm đúng đắn, luận cứ rành mạch
đầy sức thuyết phục, diễn đạt giàu hình
ảnh, giọng văn truyền cảm
* HS đọc (ghi nhớ : SGK - 21 )
Trang 18- GV chốt lại nội dung, nghệ thuật của bài
- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung, nghệ thuật của VB
- Làm bài tập phần LT- SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở
- Chuẩn bị VB:" Tuyên bố trẻ em": Đọc kĩ Vb, soạn bài theo hệ … thống câu hỏi trong SGK
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi và bài tập
- HS: Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học
b Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
c Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
3) Bài mới: ( 35’ )
- GV giới thiệu tiếp vào bài
Trang 19? Hậu quả của tình huống trên là gì ?
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài
đang hội thoại, tránh nói lạc đề
? Hậu quả của những cách nói đó?
? Vậy em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nói ngắn
gọn, rành mạch
b) Xét câu nói: " Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy "
? Để ngời nghe không hiểu lầm cần phải
nói nh thế nào ?
Nh vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ
điều gì ?
hiểu nhau
- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng vào
đề tài đang hội thoại
* 1 HS đọc phần (ghi nhớ1)
* HS quan sát VD :
* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời :
- Thành ngữ " dây cà ra dây muống" chỉ cách nói năng dài dòng, rờm rà"
- Thành ngữ " lúng búng nh ngậm hột thị" chỉ cách nói năng ấp úng, không rành mạch, không thoát ý
- Hậu quả: Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý ngời nói ở trờng hợp thứ nhất và ngời nghe bị ức chế, không có thiện cảm với ngời nói ở trờng hợp thứ hai
* HS rút ra nhận xét :Không nên nói những câu mà ngời nghe
có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau
Trang 20? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ
ngời kia một cái gì ?
? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời đối thoại,
không phân biệt sang- hèn; giàu- nghèo
Trang 21- Xem trớc nội dung tiết TV: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )
-Tiết 9 - Tập làm văn : Sử dụng yếu tố miêu tả
Soạn : ……… trong văn bản thuyết minh
Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc củng cố kiến thức về VBTM và VB miêu tả
- Hiểu đợc VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM
B/ Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi bài tập phần LT
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học
I) Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM :
1) Ví dụ :
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VB :
" Cây chuối trong đời sống Việt Nam "
2) Nhận xét:
? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ?
? Tìm những câu văn trong bài TM về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối ?
- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét
và sửa chữa( nếu HS tìm cha đúng)
? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả về
cây chuối và cho biết tác dụng của các yếu
tố miêu tả đó ?
* 2 HS đọc VB, các HS khác chú ý theo dõi
* Thảo luận, trả lời :Nhan đề có ý nghĩa :
- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với
đời sống vật chất và tinh thần của ngời VN
từ xa đến nay
- Nhấn mạnh thái độ đúng đắn của con
ng-ời trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng
có hiệu quả các giá trị của cây chuối
* HS tìm theo 4 nhóm:
Nhóm 1: đoạn 1Nhóm 2: đoạn 2Nhóm 3, 4: đoạn 3
* Đại diện các nhóm đọc các câu văn TM trong các đoạn vừa tìm
* HS tiếp tục làm theo nhóm và cử đại diện trình bày:
Trang 22? Theo yêu cầu chung của VBTM, bài này
có thể bổ sung những gì ?
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn TM thêm
công dụng của các bộ phận bổ sung
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
đoạn văn vừa viết
- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của
từng nhóm
? Qua việc tìm hiểu bài văn trên, em rút ra
nhận xét gì về việc sử dụng yếu tố miêu tả
trong VBTM ?
GV chốt lại :
Trong bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu
tố miêu tả ýêu tố miêu tả có tác dụng làm
cho đối tợng TM đợc cụ thể , sinh đông,
- GV sử dụng bảng phụ cho bài tập 1
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên viết
vào bảng phụ
- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của
từng nhóm Có thể sửa chữa, bổ sung
2) Bài tập 2:
- GV gọi 1 HS chỉ ra yếu tố miêu tả trong
đoạn văn
- GV giao bài tập 3 cho HS về nhà làm
- Đoạn 1: câu đầu
- Đoạn 3: miêu tả hơng vị của quả chuối
và chuối trứng cuốc; tả các cách ăn chuối xanh
- Tác dụng: giúp cho ngời đọc hình dung ra
đợc những đặc điểm của cây chuối và cách chế biến các món ăn về chuối
* HS phát hiện, trả lời:
Bổ sung thêm những đoạn nói về các bộ phận khác của cây chuối nh thân chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối
* HS làm theo nhóm :Nhóm 1: TM về công dụng của thân chuối
Nhóm 2: lá chuối…Nhóm 3: nõn chuối…Nhóm 4: bắp chuối…
* Đại diện các nhóm trình bày
* HS rút ra nhận xét
-* HS đọc ghi nhớ:
* HS đọc yêu cầu của bài tập
* HS làm việc theo nhóm đã đợc phân công ở mục I
* Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
* HS theo dõi và tự ghi chép vào vở
* HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 2, suy nghĩ trả lời yêu cầu của bài tập
* 1 HS trả lời theo yêu cầu của GV Các
HS khác theo dõi, bổ sung
Trang 234) Củng cố: ( 4’ )
? Miêu tả trong văn bản TM có vai trò gì? Ngời ta thờng sử dụng
yếu tố miêu tả khi TM về những đối tợng nào?
5) HD về nhà : ( 1’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ )
- Làm bài tập 3( SGK) và bài tập bổ sung( SBT)
- Xem trớc nội dung của tiết: " LT TM" …
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả
I) Nội dung luyện tập : ( 10’ )
- GV ghi đề bài LT lên bảng và nêu yêu
cầu
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
Yêu cầu: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả
trong việc giới thiệu con trâu ở làng quê
Viêt Nam ( Con trâu trên đồng ruộng, làng
quê VN)
1) Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
a) Tìm hiểu đề :
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
?Cụm từ:"Con trâu ở làng quê Việt Nam"
bao gồm những ý gì ?
b) Tìm ý và lập dàn ý:
- GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS nêu ra
thật nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục 3
Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
- Con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu trong một số lễ hội
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống ngời nông dân
* HS thảo luận, lần lợt phát biểu :
- Con trâu trong nghề làm ruộng
- Con trâu trong lễ hội đình đám
Trang 24? Hãy xác định các ý trong từng phần của
dàn bài ?
II) Luyện tập trên lớp : ( 28‘ )
Viết các đoạn văn có kết hợp TM với miêu
tả
1) Xây dựng đoạn mở bài, vừa có nội
dung TM vừ có yếu tố miêu tả con trâu ở
làng quê VN.
? Nội dung cần TM trong phần mở bài là
gì ? yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?
* GV nhận xét và chốt lại :
- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu
- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ,
ca dao về con trâu
- Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn
trâu, cho trâu tắm
Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong
đời sống nông thôn VN
- GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở Sau đố
gọi một số em đọc và phân tích đánh giá
2) Xây dựng các đoạn thân bài :
- GV chia lớp làm các nhóm, giao nhiệm
Yếu tố miêu tả sử dụng nh thế nào ?
- GV cho cả lớp tập viết đoạn kết bài Sau
đó gọi một vài em trình bày
- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản của ngời nông dân
- Con trâu đối với tuổi thơ
* HS làm việc theo nhóm, viết ra vở nháp, sau đó cử đại diện trình bày
* HS xác định
- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
Trang 25- Miêu tả sự gắn bó giữa ngời nông dân và con trâu.
HS viết đoạn và trình bày
4) Củng cố: ( 4’ )
- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn các đoạn văn( 1 đoạn mở bài, 1 đoạn phần thân bài và 1 đoạn kết bài) của bài tập phần LT cho HS quan sát, học tập
5) HD về nhà : ( 2’ )
- Ôn lại vai trò của yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- Xem trớc một số đề bài tham khảo ở tiết: Viết bài TLV số 1 để
tuần sau viết bài
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài vừa luyện tập
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
( (Trích " Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về
trẻ em " trong " Việt Nam về quyền trẻ em " )…
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VB nhật dụng- nghị luận
- GV dùng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm :
? Nhận định nào nói đúng nhất những nét đặc sắc về nghệ thuật viết văn của
Mác- két thể hiện trong VB" Đấu tranh "…
A Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng
B Sử dụng phối hợp các phép lập luận khác nhau
C Có nhiều chứng cứ sinh động, cụ thể, giàu sức thuyết phục
D Kết hợp các nhận định trên
? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình ?
3) Bài mới: - GV giới thiệu vào bài : ( 1’ )
I) Tìm hiêu chung : ( 3’ )
Trang 26? Em hãy nêu xuất xứ của VB ?
- GV dựa vào mục 1 " Những điều cần lu
Phần mở đầu làm nhiệm vụ nêu vấn đề
đ-ợc trình bày gọn, rõ, có tính chất khẳng
định quyền đợc sống, đợc phát triển trong
hoà bình của trẻ em
b Sự thách thức :
- GV nêu vấn đề :
Tuyên bố cho rằng: trong thực tế, trẻ em
phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa
theo các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát
những nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới
* HS dựa vào thông tin cuối VB để trả lời
- Cơ hội: những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: nêu những nhiệm vụ cụ thể
Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí
* HS đọc lại mục 1, 2 và trả lời :
- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục đích
và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của trẻ em; khái quát quyền đợc sống,
đợc phát triển trong hoà bình
* HS quan sát phần VB trong SGK
* HS khái quát :
- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực
- Là nạn nhân của đói nghèo
- Nạn nhân của suy dinh dỡng…
Trang 27đang phải chịu đựng.
- GV nói thêm về nạn buôn bán trẻ em,
lạm dụng tình dục, trẻ em là nạn nhân của
Với cách lập luận rõ ràng, bản Tuyên bố
đã đa ra những thách thức lớn đối với các
hội nào và họ đã đề ra những nhiệm vụ gì,
chúng ta tìm hiểu ở tiết sau
* HS suy nghĩ, trả lời:
- " thách thức ": là những khó khăn trớc mắt cần phải ý thức để vợt qua
- Các nhà lãnh đạo của các nớc tại LHQ
đặt quyết tâm vợt qua những khó khăn trong sự nghiệp vì trẻ em
* HS thảo luận, trả lời:
- Nhận thức rõ về thực trạng trẻ em trên thế giới
- Quyết tâm giúp trẻ em vợt qua bất hạnh
* Nghe, tự ghi những ý chính vào vở
- Nắm những nội dung cơ bản của tiết học
- Xem tiếp hai phần VB còn lại
………
Tiết 12 - Văn bản :
Soạn : ……… Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
Dạy: ……… quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
( tiếp theo)
( Trích " Tuyên bố………….)
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
Trang 28- Thấy đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em qua cách lập luận mạch lạc, rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận chứng đầy đủ, toàn diện.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng- nghị luận
- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở VN nh thế
nào để nớc ta có thể tham gia tích cực vào
việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em ?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và
Theo dõi bản Tuyên bố về nhiệm vụ của
cộng đồng quốc tế sẽ thấy có hai phần nội
dung :
+ Nêu nhiệm vụ cụ thể
+ Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ
Em hãy sắp xếp các mục từ 1017 vào
hai phần trên
* 1 HS đọc mục " Cơ hội"
* HS phát hiện, trả lời:
- Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ các em.…
- Công ớc quốc tế về quyền trẻ em trên…thế giới
- Bầu không khí chính trị đợc cải thiện tạo
ra sự hợp tác và đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tế thế giới phát triển
* HS thảo luận nhóm, ghi ra phiếu và cử
đại diện trả lời:
- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức( thông tin, y tế, trờng học ) để bảo vệ và…chăm sóc trẻ em
- Trẻ em nớc ta đợc Đảng, nhà nớc quan tâm qua các chính sách, việc làm
( trờng cho trẻ em khuyết tật, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, các công viên, nhà xuất bản dành cho trẻ em )
* HS theo dõi và xác định :
- Phần nội dung 1: từ mục 1015
- Phần nội dung 2: mục 16 , 17
Trang 29? Hãy tóm tắt các nội dung chính của
phần nêu nhiệm vụ cụ thể ?
? Em có nhận xét gì về tính chất của các
nhiệm vụ này ?
GV chốt lại :
Các nhiệm vụ mà bản Tuyên bố nêu ra
đều là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng
đồng quốc tế và từng quốc gia
? Phần nêu những biện pháp cụ thể nêu
những biện pháp gì ?
- GV liên hệ.
Hôi nghị các nớc phát triển( G7) thế giới
họp tại Tô- ki- ô bàn cách xoá nợ, hoãn
nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các nớc
nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em; về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề này ?
GV gọi HS đọc ( ghi nhớ : SGK - 35 )
III) Luyện tập :
- GV cho HS LT theo nhóm bằng phiếu
học tập
Nhóm 1: Nêu những việc làm mà em biết
thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính
quyền địa phơng nơi em ở đối với trẻ em
( yêu cầu trình bày cụ thể )
Nhóm 2: Nêu những liên hệ bản thân,
những suy nghĩ của em khi đợc nhận sự
chăm sóc, giáo dục của nhà trờng, gia
Trang 30? Em biết những câu nói, câu thơ, khẩu hiệu nào nói đến tầm quan trọng của việc bảo vệ, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em ?
5) HD về nhà : ( 2’ )
- Nắm chắc nội dung mục " ghi nhớ"
- Làm bài tập 1, 2, 3 ( SBT)
Soạn VB : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng " của Nguyễn Dữ
Tóm tắt VB, trả lời các câu hỏi trong SGK
………
Tiết 13 - Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại ( tiếp )
Soạn: ………
Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau các phơng châm hội thoại có khi không
đợc tuân thủ
- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tế giao tiếp xã hội
B/ Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ ghi bài tập, các tình huống
- HS : Xem trớc nội dung tiết học
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9: 9 : 9 :
2) KT bài cũ: ( 4’ )
- GV dùng bảng phụ
Câu1: Yêu cầu" khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ
hồ" thuộc về phơng châm hội thoại nào ?
A Phơng châm về lợng C Phơng châm cách thức
B Phơng châm về chất D Phơng châm quan hệ
E Phơng châm lịch sự
Câu 2: Lời thoại sau đã không tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?
- Bài toán này khó quá phải không cậu ?
- Tớ đợc tám phẩy môn Văn
3) Bài mới: ( 35’ )
I) Quan hệ giữa phơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp.
1) Ví dụ :
- GV hớng dẫn HS đọc hoặc kể lại truyện
cời " Chào hỏi "- SGK
2) Nhận xét :
* 1 HS đọc truyện, các HS khác theo dõi
Trang 31- GV yêu cầu HS tìm hiểu truyện và trả lời
? Từ câu chuyện trên, em rút ra đợc bài
học gì trong giao tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp, không những phải tuân thủ
các phơng châm hội thoại mà còn phải
nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao
tiếp nh: Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu,
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại và trả
lời các câu hỏi :
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu
cầu của An không ?
? Trong tình huống này, phơng châm hội
thoại nào không đợc tuân thủ ?
* HS đọc đoạn đối thoại mục II.2 và trả lời các câu hỏi :
- Không đáp ứng đợc yêu cầu của An
- Phơng châm về lợng không đợc tuân thủ
- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu tiên
đợc chế tạo vào năm nào Để tuân thủ
ph-ơng châm về chất nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời
Trang 32- GV gợi dẫn để HS suy nghĩ và trả lời:
? Giả sử có 1 ngời bệnh mắc bệnh ung th
đã đến giai đoạn cuối ( có thể sắp chết )
thì sau khi khám bệnh, bác sĩ có nên nói
thật cho ngời ấy biết hay k0 ? Tại sao?
? Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân yên
tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ phơng
châm hội thoại nào ?
? Việc "nói dối" của bác sĩ có thể chấp
nhận đợc không ? Tại sao ?
- GV yêu cầu HS nêu một số tình huống
mà ngời nói không nên tuân thủ phơng
châm ấy một cách máy móc
4) Tr ờng hợp 4 :
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi :
? Khi nói: " Tiền bạc chỉ là tiền bạc " thì
có phải ngời nói không tuân thủ phơng
châm về lợng không ?
? Theo em, nên hiểu ý nghĩa câu này nh
thế nào ?
? Nh vậy việc không tuân thủ các phơng
châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những
- GV tổ chức cho HS thảo luận yêu cầu
của bài tập Sau đó gọi 1 HS trả lời:
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho bệnh nhân hoảng sợ, tuyệt vọng
- Không tuân thủ phơng châm về chất ( nói điều mình tin là không đúng)
- Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho ngời bệnh lạc quan trong cuộc sống
* HS nêu một số tình huống :VD: Ngời chiến sĩ không may sa vào tay giặc, không thể khai báo hết sự thật về đơn
vị mình khi tuân thủ phơng châm về chất
* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời:
- Nếu xét nghĩa bề mặt thì cách nói này không tuân thủ phơng châm về lợng vì nó dờng nh không cho ngời nghe thêm một thông tin nào
- Nếu xét theo nghĩa hàm ý thì cách nói này vẫn tuân thủ phơng châm về lợng
Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời Câu này có ý nghĩa răn dạy con ngời
ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên tất cả
* HS dựa vào các trờng hợp vừa tìm hiểu
để trả lời:
* 1 HS đọc mục ( ghi nhớ 2 )
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
* HS thảo luận chung yêu cầu của bài tập Sau đó 1 HS trả lời Các HS khác nhận xét,
bổ sung
Ông bố đã không tuân thủ phơng châm cách thức vì đối với một cậu bé 5 tuổi thì không thể nhận biết đợc "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao " để nhờ đó mà tìm
đợc qủa bóng
* HS đọc thầm và xác định yêu cầu của
Trang 332) Bài tập 2 :
- GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các
câu hỏi của bài tập 2 Sau đó gọi HS trả lời
và nhận xét , bổ sung, sửa chữa
4) Củng cố : ( 3’ )
? Em hãy nhắc lại những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội
thoại khi giao tiếp ?
5) HD về nhà : ( 2’ )
- Học thuộc nội dung hai ( ghi nhớ ) để nắm nội dung cơ bản của tiết học
- Làm hoàn thiện các bài tập trong SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở
Xem trớc nội dung tiết Tiếng Việt: " Xng hô trong hội thoại"
………
Tiết 14,15 - Tập làm văn : Viết bài tập làm văn số 1
Soạn : ……… ( Văn thuyết minh )
Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết viết bài, HS có thể :
- Viết đợc một VBTM, trong đó sử dụng yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật Tuy nhiên yêu cầu TM khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu
- Rèn kĩ năng thu thập, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả gồm đủ 3 phần
B/ Chuẩn bị :
- GV: Ra đề, đáp án, biểu điểm
- HS: Ôn tập kĩ kiểu bài TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
và yếu tố miêu tả Phơng tiện để viết bài
Trang 34Đề bài: Nếu đợc làm hớng dẫn viên du
lịch thì em sẽ giới thiệu với khách du lịch
nớc ngoài nh thế nào về cây lúa Việt Nam
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác:
Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý trớc khi
viết thành bài hoàn chỉnh
* HS ghi đề bài vào giấy làm bài
* HS tiến hành làm bài: Thực hiện các thao tác nh GV hớng dẫn
- Bài viết có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Khi giới thiệu về cây lúa cần phải đa đợc yếu tố miêu tả để giới thiệu về đặc điểm của cây lúa
- Diễn đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn chính xác
Cụ thể: Bài viết cần nêu đợc các ý cơ bản sau :
a) Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ cây lúa hoang, xuất hiện từ thời nguyên thuỷ đợc con
ngời thuần hoá thành lúa trồng
b) Đặc điểm :
- Thuộc họ lúa, thân mềm, lá dài, hạt có vỏ bọc ngoài
- Cây nhiệt đới, a sống dới nớc, a nhiệt độ cao
c) Phân loại: Có nhiều loại lúa.
- Dựa vào đặc điểm hạt có các loại lúa: lúa nếp, lúa tẻ
trong họ nếp lại có nhiều giống: nếp cái, nếp hoa vàng …
trong họ lúa tẻ có nhiều giống: X, C, Xi, Kháng mần, Q …
- Dựa vào đặc điểm thích nghi của các giống lúa: lúa nớc, lúa cạn …
d) Lợi ích, vai trò của cây lúa trong đời sống con ngời.
Trang 35- Là nguồn lơng thực chính trong đời sống con ngời.
Bài 4- Tiết16 - Văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Soạn : ……… ( Trích " Truyền kì mạn lục " - Nguyễn Dữ )
Dạy : ………
A/ Mục tiêu: Qua tiết học HS có thể :
- Nắm đợc những thông tin chính về tác giả, tác phẩm" Truyền kì mạn lục" và bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam
- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt VB tự sự
B/ Chuẩn bị :
- GV : Tác phẩm " Truyền kì mạn lục" của Nguyễn Dữ
Bảng phụ ghi nội dung tóm tắt tác phẩm
- HS : Tìm đọc tác phẩm: " Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam "
(Tập 5- Nguyễn Đổng Chi ), đọc kĩ truyện: " Vợ chàng Trơng "
Trang 36- GV giới thiệu vào bài: ( 1’ )
- Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy giới
thiệu về tác phẩm:" Truyền kì mạn lục"
GV bổ sung, chốt lại :
" Truyền kì mạn lục "- tập sách gồm 20
truyện, ghi lại những chuyệnkì lạ, viết
bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân
gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử
của Việt Nam
? Em biết gì về tác phẩm " Chuyện ngời
con gái Nam Xơng " ?
GV chốt :
" Chuyện ngời con gái Nam Xơng " là
truyện thứ 16 của tác phẩm, có nguồn gốc
+ Đọc: Chú ý phân biệt lời kể với lời đối
thoại của các nhân vật; thể hiện rõ sự đăng
đối trong những câu văn biền ngẫu
+ Tìm hiểu các chú thích: Giải nghĩa các
từ khó hoặc các điển tích, điển cố
2) Tóm tắt truyện:
- GV yêu cầu HS tóm tắt VB : "Chuyện…
Nam Xơng "
- GV đa bảng phụ có phần tóm tắt đã
* HS dựa vào chú thích () để trả lời :
* HS trả lời dựa vào phần chú thích- SGK Cần giải thích đợc các từ :
" truyền kì " , " mạn lục "
* HS trả lời:
Là một trong hai mơi truyện của tác phẩm
" TKML" Truyện có nguồn gốc từ truyện
Trang 37chuẩn bị cho HS quan sát
Đoạn 1: Từ đầu… cha mẹ đẻ mình
Đoạn 2: Tiếp… việc trót đã qua rồi
? Khi tiễn chồng đi lính, trong buổi chia
tay, Vũ Nơng đã nói những câu gì ? Qua
những lời nói đó, ta hiểu thêm điều gì về
Tác giả đã đặt Vũ Nơng vào nhiều hoàn
cảnh khác nhau Qua đó cho thấy Vũ
N-ơng là ngời phụ nữ đức hạnh, đảm đang,
thơng yêu chồng và rất mực hiếu thảo với
* HS phát hiện qua các chi tiết - SGK :-Tính tình thuỳ mị, nết na, dung nhan tốt
đẹp …
- Vũ Nơng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà
* HS đọc lời thoại của Vũ Nơng Sau đó nhận xét, phát biểu
- Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu cho chồng đợc bình an trở về
- Cảm thông với những vất vả, gian lao của chồng
- Thể hiện nỗi nhớ nhung, khắc khoải khi chồng đi xa
* HS phát hiện, trả lời:
- Sinh con, nuôi dạy con
- Chăm sóc mẹ chồng khi ốm đau; lo tang
ma chu đáo khi mẹ chồng mất
* HS khái quát, trả lời:
Vũ Nơng là ngời phụ nữ đảm đang,
th-ơng yêu chồng hết mực
* HS nghe, tự ghi
Trang 384) Củng cố: ( 2’ )
? Lời trăng trối của bà mẹ chồng trớc lúc chết ở cuối đoạn 1 có ý nghĩa gì ?
5) HD về nhà: ( 2’ )
- Nắm chắc những thông tin chính về tác phẩm - Tập kể lại truyện
- Đọc kĩ và tìm hiểu tiếp hai phần còn lại của truyện để tiết sau học
………
Tiết 17 - Văn bản: Chuyện ngời con gái Nam Xơng (TT )
Soạn : ……… ( Trích " Truyền kì mạn lục " - Nguyễn Dữ )
Dạy : ………
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Tiếp tục cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về NT của tác phẩm: NT dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ
đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn luyện kĩ năng phân tích những đặc sắc về nghệ thuật của truyện
- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
4) Tìm hiểu VB :
b Đoạn 2 :
*/ Tình huống 3 : Bị chồng nghi oan.
? Nếu kể về oan trái của Vũ Nơng thì em
sẽ tóm tắt nh thế nào ?
? Khi Trơng Sinh trở về, điều gì khiến anh
ta nghi ngờ vợ ?
? Tại sao câu nói của đứa trẻ lại gây nghi
ngờ sâu sắc nh vậy ?
? Từ đó, em có nhận xét gì về nghệ thuật
kể chuyện của tác giả ?
? Tin lời con trẻ, mối nghi ngờ ngày càng
sâu, Trơng Sinh đã xử sự nh thế nào ? Hậu
* HS theo dõi đoạn 2
* 1 HS tóm tắt :
* HS tìm các chi tiết để trả lời :
- Trơng Sinh thăm mộ mẹ cùng đứa con
- Lời nói của đứa con :………
TS đã nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợ chàng
* HS thảo luận, trả lời :Lời nói của trẻ thơ phản ánh đúng ý nghĩ ngây thơ, chân thật, thấy gì nói đấy của trẻ
* HS thảo luận, rút ta nhận xét :
- Tài kể chuyện: tạo tình huống, tạo mâu thuẫn
* HS phát hiện qua các chi tiết :
- La úm lên, giấu không kể lời con nói
Trang 39? Lời than của VN thể hiện điều gì ?
? Sau đó VN có đợc minh oan không? giải
oan bằng cách nào ?
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của chi tiết cái
bóng đợc xây dựng trong truyện.
? Vậy ở đoạn 2 của truyện, em thấy có gì
đặc sắc trong NT kể chuyện ? NT ấy làm
nổi bật điều gì ?
GV chốt lại :
Với tài kể chuyện ( khéo thắt nút, mở
nút); tạo các tình huống mâu thuẫn, bất
ngờ; chi tiết NT đặc sắc, tác giả đã làm
nổi bật những nỗi bất hạnh mà ngời phụ
nữ phải gánh chịu trong XHPK bất công,
tàn bạo Tố cáo XHPK.
c Đoạn 3 :
*/ Tình huống 4: Khi ở dới thuỷ cung.
- GV yêu cầu HS tóm tắt phần cuối truyện
? Cách kể chuyện ở đoạn 3 này có gì đặc
sắc, khác thờng?
? Theo em, cách kể này có tác dụng gì
trong những tác dụng sau :
A Tạo màu sắc truyền kì cho truyện
B Tạo không khí cổ tích dân gian
C.Thiêng liêng hoá sự trở về của VN
D Tất cả những ý trên
? Em có nhận xét gì về cuộc sống dới thuỷ
cung ? Tác giả miêu tả cuộc sống dới thuỷ
cung đối lập với cuộc sống nơi trần thế
- Mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi
Vũ Nơng tự vẫn
* HS tìm các chi tiết :
- Trơng Sinh giấu không kể lời con nói
- Lời nói của Đản đã có ý mở ra giải quyết mâu thuẫn
* HS chỉ ra 3 lời thoại của Vũ Nơng
- Lời thoại 1: phân trần để hàn gắn gia đình …
- Lời thoại 2: nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công
- Lời thoại 3: lời than nh một lời nguyền
hành động tự vẫn
* HS Phát hiện :Thể hiện sự bất công đối với ngời phụ nữ
đức hạnh
* HS phát hiện qua các chi tiết Chú ý chi tiết cái bóng
* HS khái quát lại :
NT kể chuyện đặc sắc qua chi tiết cái bóng, tài xây dựng mâu thuẫn, tình huống thắt nút, mở nút
Nỗi bất hạnh mà ngời phụ nữ phải chịu
đựng dới chế độ PK
* HS theo dõi đoạn 3 và tóm tắt
* HS phát hiện: Sử dụng nhiều yếu tố kì
ảo
* HS thảo luận, lựa chọn : Đáp án : D
* HS thảo luận, phát biểu :
đó là một thế giới đẹp, có tình ngời, đối
Trang 40nhằm mục đích gì ?
? Trong sự việc trở về, nhân vật VN đợc
miêu tả chủ yếu qua các lời nói của nàng
Hãy tìm những lời nói đó ?
? Những lời nói đó cho thấy phẩm chất
đáng quý nào ở VN ?
? Sự việc VN từ chối không trở về nhân
gian cho ta biết điều gì về c/ s và hạnh
phúc của ngời phụ nữ dới chế độ PK ?
( GV dùng phiếu học tập cho HS thảo
luận )
? Theo em, ý nào sau đây nói đúng nhất
giá trị nghệ thuật của những chi tiết thần
kì ở cuối truyện ?
A Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của VN
B Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm
C Thể hiện tính bi kịch của truyện
có hậu cho tác phẩm đồng thời thể hiện
rõ tính bi kịch của truyện: không có đất
sống cho những ngời phụ nữ nh VN trong
Kể lại truyện theo cách của em: Nếu còn
nhiều thời gian kể lại cả truyện; nếu còn ít
thời gian cho HS kể lại một đoạn
lập với cuộc sống nơi trần thế tố cáo hiện thực XH
* HS tìm qua các chi tiết SGK:
* Khái quát các phẩm chất: độ lợng, thuỷ chung, ân nghĩa, tha thiết với hạnh phúc gia đình
* HS thảo luận nhóm theo phiếu học tập -
Đại diện các nhóm trả lời: các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* HS có thể thấy đợc :
- Hiện thực c/ s đầy áp bức, bất công
con ngời không muốn trở về
- Trong c/ s ấy, con ngời nhất là ngời phụ nữ không thể tự bảo vệ đợc c/ s của mình, hạnh phúc của mình
* HS thảo luận và lựa chọn đáp án ( D ) Phân tích và làm rõ sự lựa chọn này
- Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp vốn có của nhân vật Dù ở thế giới khác vẫn nặng tình đời, tình ngời
- Tạo nên kết thúc có hậu: Thể hiện ớc mơ
về sự công bằng, ngời tốt đợc minh oan
- Thể hiện tính bi kịch: Không thể làm lại cuộc đời, hạnh phúc ở chốn nhân gian
* HS tổng kết lại NT và ND của truyện Sau đó một em đọc phần ( ghi nhớ )
* HS thực hiện phần LT theo yêu cầu của GV
4) Củng cố : ( 3’ )
? Số phận bất hạnh của VN gợi liên tởng đến nhân vật nào trong một vở
chèo cổ Việt Nam mà em đã đợc học ?
? Theo em có cách nào giải thoát oan trái cho những ngời phụ nữ nh
Vũ Nơng mà không cần đến sức mạnh của siêu nhiên, thần bí ?