1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẰNG bài báo cáo chuyên đê tiền lương

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 878 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của người lao động. Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này. Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, c

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BHXH Bảo hiểm xã hội

2 BHYT Bảo hiểm y tế

3 KPCĐ Kinh phí công đoàn

5 CNV Công nhân viên

8 TK Tài khoản

9 SXKD Sản xuất kinh doanh

10 LĐTL Lao động tiền lương

11 TTL Trích theo lương

12 HTTL Hạch toán tiền lương

13 DN Doanh nghiệp

Trang 2

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang

Bảng số 1 : Sơ đồ hạch toán tiền lương .13

Bảng số 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 16

Bảng số 3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 18

Bảng số 4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ 19

Biểu số 1 : Bảng thanh toán tạm ứng lương tháng 01 21

Biểu số 2 : Phiếu chi 22

Biểu số 3 : Bảng chấm công 23

Biểu số 4 : Bảng thanh toán tiền lương tháng 01 25

Biểu số 5 : Sổ chi tiết tài khoản 3341 26

Biểu số 6 : Sổ chi tiết tài khoản 3382 27

Biểu số 7 : Sổ chi tiết tài khoản 3388 27

Biểu số 8 : Sổ chi tiết tài khoản 3383 28

Biểu số 9 : Sổ chi tiết tài khoản 3384 29

Biểu số 10: Sổ chi tiết tài khoản 3389 30

Biểu số 11: Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 3341 31

Biểu số 12: Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 3382 31

Biểu số 13: Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 3383 32

Biểu số 14: Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 3389 32

Biểu số 15: Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 3384 33

Biểu số 16: Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 3388 33

Biểu số 17: Sổ Nhật ký chung 34

Biểu số 18: Sổ cái TK 3341 36

Biểu số 19: Sổ cái TK 3382 37

Biểu số 20: Sổ cái TK 3383 38

Biểu số 21: Sổ cái TK 3384 39

Biểu số 22: Sổ cái TK 3388 40

Biểu số 23: Sổ cái TK 3389 41

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN

COMINCO 1

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TIỀN LƯƠNG, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1

1 Khái niệm tiền lương và bản chất kinh tế của tiền lương 1

1.1 Khái niệm về tiền lương 1

1.2 Bản chất kinh tế và đặc điểm của tiền lương 1

2 Đặc điểm của tiền lương 2

3 Vai trò chức năng của tiền lương: 2

4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 3

II CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG, QUỸ TIỀN LƯƠNG, QUỸ BHXH 4

1 Các hình thức trả lương 4

1.1 Trả lương theo sản phẩm: 4

1.1.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: 4

1.1.2 Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt: 4

1.1.3 Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: 5

1.1.4 Hình thức trả lương khoán: 5

1.2 Hình thức trả lương theo thời gian: 6

1.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản: 6

1.2.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: 6

1.2.3 Một số chế độ khác khi tính lương: 7

1.2.3.1 Chế độ thưởng: 7

1.2.3.2 Chế độ phụ cấp: 8

2 Quỹ tiền lương 8

3 Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ kinh phí công đoàn và quỹ bảo hiểm thất nghiệp 9

3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) 9

3.1.1 Khái niệm 9

3.1.2 Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) 10

3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) 10

Trang 4

3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 10

3.4 Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN) 10

III HẠCH TOÁN SỐ LƯỢNG, THỜI GIAN VÀ KẾT QUẢ LAO ĐỘNG 11

1 Các chứng từ sử dụng 11

2 Hạch toán số lượng lao động 11

3 Hạch toán thời gian lao động 12

4 Hạch toán kết quả lao động 12

5 Hạch toán thanh toán lương với người lao động 12

IV HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG .14

1 Hạch toán tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động 14

1.1 Chứng từ và tài khoản kế toán: 14

1.2 Tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ: 15

2 Kế toán tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ: 16

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY TM XNK TIẾN TÀI 19

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 19

1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Công ty 19

1.1 Quá trình hình thành 19

1.2.Quá trình phát triển 19

1.3 Lĩnh vực kinh doanh 20

1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 20

1.4.1 Chức năng 20

1.4.2 Nhiệm vụ 20

2 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 21

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 21

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 21

3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 23

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 23

3.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 23

3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 24

II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO 25

Trang 5

2 Hạch toán lao động 26

2.1 Tình hình lao động 26

2.2 Chế độ BHXH tại công ty 26

3 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 27

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO ……….42

I ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 60

1 Công tác Kế toán chung 60

1.1.Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 60

1.1.1 Hạch toán chi tiết 60

1.1.2 Hạch toán tổng hợp 60

1.2 Thuận lợi và khó khăn, phương hướng, mục tiêu của CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO trong việc sử dụng Quỹ lương 61

1.2.1 Những ưu điểm và thuận lợi 61

1.2.2 Những nhược điểm và khó khăn: 62

1.2.3 Phương hướng, mục tiêu 62

II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 63

1 Về thủ tục và các chứng từ khi tiến hành tính lương 63

2.Về tài khoản kế toán 63

3.Về vấn đề công nghệ, nhân lực 64 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, các tổ chức kinh tế,doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cáchđộc lập tự chủ theo qui định của pháp luật Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mìnhhoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, củangười lao động Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thờigian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại vàphát triển được Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này

Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng củadoanh nghiệp Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhucầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động Qua đó nhà quản trị quản lýđược chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Mặt khác công tác hạch toán chi phí về laođộng cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Đồng thời nhà nướccũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người laođộng Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho

Doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quảsản xuất kinh doanh của mình

Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNGSẢN COMINCO em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO để nghiên cứuthực tế và viết thành chuyên đề này Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế quángắn ngủi, với sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anh chị em trong phòng kế toán Công ty,

em hy vọng sẽ nắm bắt được phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trongCông ty

Bài viết được chia làm 3 phần:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong cácdoanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CÔNG

TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO

Trang 7

Bài viết này đã được hoàn thành với sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ của Cô hướng dẫn và cácanh chị tại phòng kế toán của CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TIỀN LƯƠNG, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Khái niệm tiền lương và bản chất kinh tế của tiền lương

1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng côngviệc của họ

Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương trước hết là

số tiền mà nguời sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho nguời lao động( người bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Mặt khác, do tính chất đặcbiệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế màcòn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Đó là quan hệ

xã hội

Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanhnghiệp tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, tiềnlương luôn luôn được tính toán quản lý chặt chẽ Đối với người lao động, tiền lương là thunhập từ quá trình lao động của họ phần thu nhập chủ yếu với đại đa số lao động trong xãhội có ảnh hưởng đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết thảycủa người lao động Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ vàkhẳ năng lao động của mình

Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:

+ Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động

Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vào trình

độ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động

+ Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loạidịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằng tiềnlương thực tế đó

1.2 Bản chất kinh tế và đặc điểm của tiền lương

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền lương là một

Trang 9

điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất,kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Ngoài ra tiền lương còn

là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất laođộng, có tác dụng động viên khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạomối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lươngchính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

2 Đặc điểm của tiền lương

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước vàđây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quátrình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con

người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đềvật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lạithông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanhnghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiếnhành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình

để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy người sử dụngsức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trảcông xứng đáng

3 Vai trò chức năng của tiền lương:

+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người laođộng thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện

và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuấtsức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và pháttriển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng caotrình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động

+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:

Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục tiêu

đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho

họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó

Trang 10

nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình

để trả công xứng đáng cho người lao động

+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):

Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năngxuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc,phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợiích của doanh nghiệp Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thíchngười lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao

4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và trởthành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thì nhiệm vụ củabất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của đối tượng được kế toán

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng không nằm ngoài qui luật này Tínhđúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương chongười lao động một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian lao động, đếnchất lượng và kết quả lao động mặt khác góp phần tính đúng tính đủ chi phí và giá thànhsản phẩm, hay chi phí của hoạt động Vì vậy kế toán tiền lương và các khoản trích theolương phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, cáckhoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho ngườilao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính

sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn và việc sử dụng các quỹ này

- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vàochi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trongdoanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiềnlương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương,

đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền

Trang 11

II CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG, QUỸ TIỀN LƯƠNG, QUỸ BHXH

1 Các hình thức trả lương

Chính sách lương là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp với hoàn cảnh xãhội, với khẳ năng của từng công ty- xí nghiệp, đối chiếu với các công ty - xí nghiệp kháctrong cùng ngành Chúng ta không thể và không nên áp dụng công thức lương một cáchmáy móc có tính chất đồng nhất cho mọi công ty, xí nghiệp Có công ty áp dụng chế độkhoán sản phẩm thì năng xuất lao động cao, giá thành hạ Nhưng công ty khác lại thất bạinếu áp dụng chế độ trả lương này, mà phải áp dụng chế độ trả lương theo giờ cộng vớithưởng Do vậy việc trả lương rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều phương pháptrả lương cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình Thường thì một công ty, xínghiệp áp dụng các hình thức trả lương sau :

1.1 Trả lương theo sản phẩm:

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ hoàn thành đây là hình thức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp sản xuất chế taọ sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:

+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người lao độngnhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đã hoàn thành Điều này sẽ có tác dụng làmtăng năng xuất của người lao động

+ Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động ra sức họctập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sángtạo, để nâng cao khẳ năng làm việc và năng xuất lao động

+ Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoàn thiện côngtác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động Có các chế độ trảlương sản phẩm như sau:

1.1.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp:

Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếpsản xuất trong điều kiện lao động của họ mang tính độc lập tương đối, có thể định mức vànghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt

1.1.2 Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:

Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm gắn vớichế độ tiền lương trong sản xuất như : Thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng nâng cao chấtlượng sản phẩm, thưởng giảm tỷ lệ hàng hỏng, và có thể phạt trong trường hợp người

Trang 12

lao động làm ra sản phẩm hỏng, hao phí vật tư, không đảm bảo ngày công qui định, khônghoàn thành kế hoạch được giao.

Cách tính như sau:

Tiền lương = Tiền lương theo sản phẩm + Tiền thưởng - Tiền

trực tiếp (gián tiếp) phạt

1.1.3 Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Theo hình thức này tiền lương bao gồm hai phần:

- Phần thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính ra phải trả chongười lao động trong định mức

- Phần thứ hai : Căn cứ vào mức độ vượt định mức để tính tiền lương phải trả theo tỷ lệluỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì tỷ lệ luỹ tiến càng nhiều

Hình thức này khuyến khích người lao động tăng năng xuất lao động và cường độ laođộng đến mức tôí đa do vậy thường áp dụng để trả cho người làm việc trong khâu trọngyếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng

1.1.4 Hình thức trả lương khoán:

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chấtlượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho nhưng công việc nếu giaocho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giao toàn bộ khối lượng công việccho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định Hình thức này bao gồm các cách trảlương sau:

+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lương theo sản phẩmnhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việccuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải quanhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến chất lượngsản phẩm

+ Trả lương khoán quỹ lương : Theo hình thức này doanh nghiệp tính toán và giaokhoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành công tác haykhông hoàn thành kế hoạch

+ Trả lương khoán thu nhập : tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp màhình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động Khi tiền lương không thể hạch toánriêng cho từng người lao động thì phải trả lương cho cả tập thể lao động đó, sau đó mớitiến hành chia cho từng người

Trang 13

Trả lương theo hình thức này có tác dụng làm cho người lao động phát huy sáng kiến vàtích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian công việc, hoànthành công việc giao khoán.

1.2 Hình thức trả lương theo thời gian:

Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý.Đối với những công nhân trực tiến sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ áp dụng ởnhững bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc công việc không thể tiến hànhđịnh mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trảlương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm Hình thức trả lươngtheo thời gian có nhiều nhược điểm hơn hình thức tiền lương theo sản phẩm vì nó chưa gắnthu nhập của người với kết quả lao động mà họ đã đạt được trong thời gian làm việc

Hình thức trả lương theo thời gian có hai chế độ sau:

1.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản:

Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lương mà tiền lương nhận đượccủa công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay

Trong đó : Ltt - Tiền lương thực tế người lao động nhận được

Lcb - Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian

T - Thời gian làm việc

Có ba loại tiền lương theo thời gian đơn giản:

+ Lương giờ: Tính theo lương cấp bậc và số giờ làm việc

+ Lương ngày : Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm việc thực tếtrong tháng

+ Lương tháng : Tính theo mức lương cấp bậc tháng

1.2.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản vớitiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu số lượng hoặc chất lượng qui định

Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công phục vụ nhưcông nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị .Ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân

Trang 14

ở những khâu có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công nhân tuyệt đốiphải đảm bảo chất lượng.

Công thức tính như sau:

Tiền lương phải trả Tiền lương trả Tiền

cho người lao động theo thời gian thưởng

Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắnchặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vìvậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và công tác của mình

1.2.3 Một số chế độ khác khi tính lương:

1.2.3.1 Chế độ thưởng:

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyêntắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao độngtrong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm, rút ngắn thời gian làm việc

+ Đối tượng xét thưởng:

- Lao động có thời gian làm việc tại daonh nghiệp từ một năm trở lên

- Có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Mức thưởng : mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theo nguyêntắc sau :

- Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiện quanăng xuất lao động, chất lượng công việc

- Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp

+ Các loại tiền thưởng : Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quĩ khenthưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến)

- Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên) : hình thức này có tính chấtlương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho người laođộngdưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định

- Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm : Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệ quiđịnh chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩm cấp

Trang 15

- Tiền thưởng thi đua : (không thường xuyên ): Loại tiền thưởng này không thuộc quỹlương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thức phân loạitrong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)

1.2.3.2 Chế độ phụ cấp:

- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làmcông việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiện nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụlãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác địnhtrong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng Đối với doanhnghệp, phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và tính vào chi phí lưu thông

- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ, làmthêm,

- Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những vùngkinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa

có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

2 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà doanh nghiệpquản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp Theo điều 103 của Luật Bảo hiểm xãhội và Điều 28 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, quỹ tiền lương gồm các khoản sau:

- Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lương Nhà nước

- Tiền lương trả theo sản phẩm

- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế

- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong qui định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy mócngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi làmnghĩa vụ của Nhà nước và xã hội

- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế độ của Nhànước

- Tiền lương trả cho người đi học nhưng vẫn thuộc biên chế

- Các loại tiền thưởng thường xuyên

- Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụ cấp khác được ghi trong quỹlương Cần lưu ý là qũy lương không bao gồm các khoản tiền thưởng không thường xuyênnhư thưởng phát minh sáng kiến, các khoản trợ cấp không thường xuyên như

Trang 16

trợ cấp khó khăn đột xuất, công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí của học sinh, sinhviên, bảo hộ lao động.

Về phương diện hạch toán, tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuấtđược chia làm hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

* Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân

viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao độngbao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm thêm giờ)

* Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho CNV trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác

ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV được nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép,nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất) Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sảnxuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui định cũng được xếp vào lương phụ

Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lương vừa đảmbảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp

3 Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ kinh phí công đoàn và quỹ bảo hiểm thất nghiệp

3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

3.1.1 Khái niệm

Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã

hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và người lao động nóiriêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động, thông qua chế độ BHXHnhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ BHXH là một hoạt động mangtính chất xã hội rất cao Trên cơ sở tham gia,đóng góp của người lao động, người sử dụnglao động và sự quản lý bảo hộ của nhà nước BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khingười lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động,thất nghiệp, chết

Theo công ước 102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:

Trang 17

+ Trợ cấp thai sản, tàn tật

Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:

+Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau

+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp mất sức lao động,trợ cấp tàn tật, trợ cấp tuổi già

3.1.2 Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao độngnhư ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu.Quỹ BHXH được trích lậptheo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà nước quy định trên tổng sốtiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh

tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ trích BHXH.Như chế độ hiện nay trích BHXH là 24%, trong đó 18% được trích vào chi phí SXKD, còn8% trừ vào thu nhập của người lao động

3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họmột phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc tháng

Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng bảo hiểm y tế thông quaviệc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là người lao động Theo quy định của chế độ tàichính hiện hành thì quỹ BHXH được hình thành từ 2 nguồn:

+ 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng

+ 3% quỹ tiền lương cơ bản tính vào chi phí do người sử dụng lao động chịu

Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ

3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếngnói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động,đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ của người lao động vớicông việc, với người sử dụng lao động

KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhânviên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí Công đoàn thu được lênCông đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở

3.4 Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN)

Trang 18

BHTN là một phần của BHXH, theo quy định tại Điều 103 của Luật Bảo hiểm xã hội vàĐiều 28 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì việc sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệpđược quy định như sau:

1 Trả trợ cấp thất nghiệp hằng tháng cho người lao động được hưởng chế độ bảo hiểmthất nghiệp theo quy định

2 Hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng theoquy định

3 Hỗ trợ tìm việc làm cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng thángtheo quy định

4 Chi đóng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng thángtheo quy định

5 Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp

6 Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định

III HẠCH TOÁN SỐ LƯỢNG, THỜI GIAN VÀ KẾT QUẢ LAO ĐỘNG

+ Bảng thanh toán tiền thưởng

+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành

Ngoài các chứng từ bắt buộc theo quy định của Nhà nước, trong các doanh nghiệp có thể

sử dụng theo các chứng từ kế toán hướng dẫn như sau:

+ Phiếu làm thêm giờ

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động

2 Hạch toán số lượng lao động

Hạch toán số lượng lao động là hạch toán số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp,công việc và trình độ tay nghề của công nhân

Trang 19

Trong công ty, việc theo dõi các chi tiết về số lượng lao động được thực hiện trên gọi làdanh sách cán bộ công nhân viên trong đó có chi tiết về số lượng lao động theo từng bộphận nhằm thường xuyên nắm chắc số lượng lao động hiện còn của đơn vị.

3 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngàycông, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người lao động,từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lươngphải trả cho từng người

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao độngtrong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong thángthực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban Bảng chấm côngphải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sáchngười lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấmcông, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng ban

là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngàylàm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui định như ngày

lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng

4 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý

và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịpthời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cánhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác

Việc hạch toán số lượng lao động, thời gian sử dụng lao động và kết qủa lao động cótầm quan trọng rất lớn trong công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất, đồng thời cũng là tiền đềcho việc hạch toán tiền lương và BHXH

5 Hạch toán thanh toán lương với người lao động

Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạch toánthời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng công việc hoànthành, biên bản nghiệm thu) và kế toán tiền lương tiến hành tính lương sau khi đã kiểm tracác chứng từ trên Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho ngườilao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiềnlương lập bảng thanh toán tiền lương

(gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từnglao động), bảng thanh toán tiền thưởng

Trang 20

- Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp chongười lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao độngtiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm, cáckhoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng.

- Bảng thanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban) tương ứngvới bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi mộtdòng căn cứ vào bậc, mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó

kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội,phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyểnsang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viếtphiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận

- Việc thanh toán lương cho người lao động được chia làm 2 kỳ trong tháng:

- Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này cũng được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thường đột xuất, không đều đặn giữa cáctháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân vàochi phí của từng kỳ hạch toán

Tiền lương nghỉ phép Tiền lương thực chi Tỷ lệ

trích trước hàng tháng = của tháng x trích trước

Tóm lại, hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử dụng lao động, vừa làm

cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậy hạch toán lao động có rõràng, chính xác, kịp thời mới có thể tính đúng, tính đủ tiền lương cho CNV trong doanhnghiệp

Trang 21

IV HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Hạch toán tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động

1.1 Chứng từ và tài khoản kế toán:

Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toántiền lương, tiền thưởng, BHXH như:

- Bảng thanh toán tiền lương mẫu

- Bảng thanh toán BHXH mẫu

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Các phiếu chi, chứng từ các tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan.Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợprồi mới ghi sổ kế toán

Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng các tài khoản chủ yếu:

TK 334, TK 338

Tài khoản 334: Phải trả người lao động

Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả choCNV về tiền lương, tiền thưởng, BHXH các khoản thuộc về thu nhập của CNV

Kết cấu TK 334:

TK 334 - “Phải trả người lao động”

- Các khoản tiền lương, ( tiền - Các khoản tiền lương ( tiền

thưởng ) và các khoản khác đã thưởng) và các khoản phải trả

ứng trước cho người lao động cho người lao động trong kỳ

- Các khoản khấu trừ vào tiền

lương, tiền công của người

lao động

Dư nợ ( nếu có): Số tiền đã trả Dư có: Tiền lương và các khoản

lớn hơn số tiền phải trả người thu nhập mà DN còn phải trả

lao động người lao động

Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Kết cấu TK 338

TK 338 – “Phải trả, phải nộp khác”

Trang 22

- Các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, - Trích lập các quỹ BHYT,BHXH

BHTN chi tiêu tại đơn vị , KPCĐ, BHTN

- Các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ - Phần BHXH, BHYT, KPCĐ

nộp cho cơ quan quản lý cấp trên vượt chi được cấp bù

Dư nợ (nếu có) Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT

- Số đã trả, đã nộp lớn hơn số tiền KPCĐ, BHTN chưa nộp hoặc

phải trả, phải nộp chưa chi tiêu

- Số BHXH chi cho người lao động

chưa được thanh toán

- Kinh phí công đoàn vượt chi chưa

được cấp bù

TK 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

- 3382 : Kinh phí công đoàn

- 3383 : Bảo hiểm xã hội

- 3388 : Phải trả, phải nộp khác

Sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Căn cứ vào từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp hiện đang áp dụng, kế toán tiềnlương mở những sổ sách kế toán cho thích hợp

Trong hình thức kế toán Nhật ký chung mà công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng SongLong đang sử dụng, kế toán tiền lương sử dụng các sổ: Sổ cái tài khoản 334, tài khoản 338(mở theo chi tiết)

Để phân bổ chi phí hoặc hạch toán các khoản trích trước, kế toán có thể sử dụng bảngphân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2 Tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ cho từng đốitượng, từng bộ phận và tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên bảngphẩn bổ tiền lương và trích BHXH

Ngoài tiền lương và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ còn phảiphản ánh việc trích trước lương của công nhân, cán bộ các đơn vị

Trang 23

Hàng tháng, trên cơ sở các chứng từ tập hợp được, kế toán tiến hành phân loại và tiếnhành tính lương phải trả cho từng đối tượng lao động, trong phân bổ tiền lương, các khoảnphụ cấp khác để ghi vào các cột thuộc phần Ghi có của tài khoản 334 “ Phải trả CNV” ởcác dòng phù hợp.

Căn cứ vào tiền lương phải trả và tỷ lệ trích trước theo quy định hiện hành của Nhànước về trích BHXH, BHYT, KPCĐ để trích và ghi vào các cột Ghi có của TK 338 “Phảitrả, phải nộp khác” theo chi tiết tiểu khoản phù hợp

Ngoài ra, kế toán còn phải căn cứ vào các tài liệu liên quan để tính và ghi vào cột có

TK 335 “Chi phí phải trả”

2 Kế toán tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

Kế toán căn cứ và các chứng từ, các biểu bảng đã được tính liên quan để thực hiệnviệc hạch toán trên sổ sách;

- Tiền lương phải trả:

Kế toán ghi:

Nợ TK 1542 : Tiền lương phải trả cho CN trực tiếp

Nợ TK 6421 : Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng (nếu có)

Nợ TK 6422 : Tiền lương phải trả cho bộ phận QLDN

Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả cho CBCNV trong tháng

- Tiền thưởng phải trả:

Kế toán ghi:

Nợ TK 1542, 6421, 6422 : Tiền thưởng trong SXKD

Có TK 334 : Tổng số tiền phải trả CBCNV

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng:

Kế toán ghi:

Nợ TK 1542, 6421, 6422 : Phần tính vào chi phí SXKD

Có TK 338 (chi tiết) : Tổng số phải trích

- Tính BHXH phải trả CNV:

Trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản kế toán phản ánh theo định khoản phù hợptuỳ vào từng quy định cụ thể và việc sử dụng quỹ BHXH ở đơn vị

Trang 24

Trường hợp phân cấp quản lý, sử dụng quỹ BHXH đơn vị được giữ lại một phầnBHXH trích trước để tiếp tục sử dụng chi tiêu cho CBCNV bị ốm đau, thai sản Căn cứvào quy định và tình hình cụ thể, kế toán ghi:

Có TK 141 : Số tiền tạm ứng trừ vào lương

Có TK 138 : Các khoản bồi thường thiệt hại, vật chất

- Thanh toán tiền lương, công, thưởng cho CBCNV:

Nợ TK 334 : Các khoản đã thanh toán

Có TK 111,TK 112 : Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Khi chuyển nộp BHXH, BHYT, KPCĐ:

Nợ TK 338 (Chi tiết) : Số tiền nộp

Có TK 111,TK 112 : Số tiền nộp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Chi tiêu KPCĐ và để lại qũy KPCĐ doanh nghiệp:

Trang 26

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.1 Quá trình hình thành.

CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO được thành lập ngày 10/05/2009 do sở

kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép với vốn điều lệ 10.000.000.000đồng Song Long là đơn vị có đủ tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam,công ty cócon dấu riêng và độc lập về tài sản,được mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định củapháp luật Công ty chịu trách nhiệm về tà chính đối với các khoản nợ trong phạm vi vốnđiều lệ,đồng thời cũng chịu trách nhiệm về KQKD của mình,hạch toán độc lập và tự quyếtđịnh về tài chính

Mã số thuế: 0311199959

Địa chỉ: 1031 Lê Đức Thọ, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Tên giao dịch: COMINCO JSC

 Giấy phép kinh doanh: 0311199959 - ngày cấp: 29/09/2011

 Ngày hoạt động: 15/10/2011

Giám đốc: CHU SỸ ĐỨC

1.2.Quá trình phát triển

Công ty thành lập vì mục tiêu tạo ra một tập thể lao động đoàn kết thống nhất, chung

niềm say mê công việc, chung hoài bảo mong muốn được khẳng định bản thân và được cống hiến nhiều cho tập thể, cho xã hội

Ngoài yếu tố kinh doanh thì ở CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO.còn được chú trọng tới các vấn đề xã hội khác như: Công đoàn nhằm tạo ra tập thể đồng đều hơn nữa trong kinh doanh và tạo môi trường tốt nhất để cán bộ công nhân viên, đặt biệt là các kỹ sư trẻ có chuyên môn, có năng lực phát triển mọi mặt

Trang 27

Và tất cả các mong muốn trên không ngoài mục đích là đáp ứng kịp thời, đáp ứng nhanhnhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường Lấy thị trường làm thước đo đánh giá chấtlượng công việc.

Chính từ bối cảnh trên mà trong thời gian ngắn từ ngày thành lập tới nay, những hoạtđộng của CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO đã nhanh chóng đi vào ổn định

và không ngừng phát triển Điều này thể hiện qua doanh số bán hàng và số công trình đã kýkết được trong và ngoài Thành phố cũng như nguồn hàng hoá, nguồn nhân lực, cơ sở vậtchất kỹ thuật của CÔNG TY CP ĐT XD & KHOÁNG SẢN COMINCO.không ngừng tăng về

số lượng cũng như chất lượng

1.3 Lĩnh vực kinh doanh

 Chuyên ngành thứ nhất:Tư vấn Đầu tư_Xây dựng công trình dân dụng –Côngnghiệp

- Hoàn thiện các công trình xây dựng

- Thi công trần-vách ngăn Thạch cao

 Chuyên ngành thứ hai: Tư vấn kỹ thuật và mua bán các vật liệu,thiết bị lắp đặt trongxây dựng

 Chuyên ngành thứ ba: Bằng năng lực và uy tín vốn có của mình Công ty Song Long

đã mạnh dạn đầu tư vào sản xuất xi măng-vôi-thạch cao nguồn vật liệu cung cấp cho cáccông trình

 Chuyên ngành thứ bốn : Chuyên sản xuất và cung cấp Gỗ keo Thiết kế-Thi công nộithất ngành Gỗ

1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.4.1 Chức năng.

* Chức năng thương mại

Công ty được phép nhập khẩu, mua bán trực tiếp các mặt hàng như máy điều hoà nhiệt

độ, hệ thống điện công nghiệp, hệ thống cấp đông, trữ đông … phục vụ nhu cầu trongnước

* Chức năng dịch vụ

Công ty thực hiện các dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ điện lạnh,điện tử viễn thông đồng thời bảo dưỡng bảo trì các máy móc thiết bị thuộc các lĩnh vựctrên

1.4.2 Nhiệm vụ.

Trang 28

- Tuân thủ pháp luật.

- Chịu trách nhiệm bảo tồn nguồn kinh doanh của công ty và kinh doanh có lãi, bảo đảmhạch toán kinh tế đầy đủ, chịu trách nhiệm đi vay và làm tròn trách nhiệm với ngân sáchNhà Nước

- Xây dựng sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, từng bước nâng cao đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên theo đúng chính sách nhà nước

- Bảo vệ môi trường, giữ mạnh chính trị và trật tự an toàn xã hội

2 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Bảng số 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty, là người điều hành và chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty, điều hành hoạt động cung ứng hàng hóa, tư

GIÁM ĐỐCCÔNG TY ( CHU

Cáccông trình

Trụ sở : F2/15A Qúach Điêu,h.Bình Chánh,Tp.Hồ Chí

Minh

Ban bảo trì, bảo hành

Trang 29

chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên và chịu mọi hành vi sai phạm pháp luật củacông ty.

Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động kinh

doanh của công ty Ngoài ra, Phó Giám đốc còn là người được ủy nhiệm ký kết các hợpđồng kinh tế hoặc giải quyết các công việc thay cho GĐ khi GĐ vắng mặt

- Soạn thảo và đề xuất các quy định và chế độ quản lý liên quan đến nhân sự, hành chính

và các lĩnh vực khác áp dụng trong nội bộ Công ty ( gọi tắt là nội quy và quy chế)

- Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc về công tác quản lý nhân sự

- Tham mưu và giúp việc về quản lý hành chính, bao gồm cả việc đáp ứng các nhu cầu vềvật tư, trang thiết bị, dịch vụ cho văn phòng, bảo vệ, công tác văn thư và lưư trữ các tài liệuchung của Công ty

- Cất giữ và sử dụng con dấu của công ty đúng quy định của pháp luật và Công ty

Phòng kế toán tài chính

- Chiụ trách nhiệm về tài chính cho dự án, có trách nhiệm lên kế hoạch và các thủ tục thanh

toán với chủ đầu tư

- Chịu sự quản lý từ ban giám đốc và giám đốc dự án

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán và thống kê theo Luật Kế toán, Luật thống kê và cácquy định hiện hành của Nhà nước

- Tham mưu và giúp cho Giám đốc về quản lý tài chính như lập kế hoạch vốn, cácphương án huy động, đầu tư và quản lý sử dụng vốn, phân tích hoạt động kinh tế và tàichính, phân phối kết quả tài chính của Công ty, thực hiện các nhiệm vụ thanh toán vớiNhà nước

- Thực hiện chế độ kiểm kê, báo cáo theo quy định của Nhà nước và Công ty

- Cung các bộ phận chức năng có liên quan tâm mưu cho Giám đốc về các văn bản liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hợp đồng kinh tế và hồ sơ thanh quyếttoán của khách hàng

Phòng vật tư kinh doanh

- Là bộ phận làm việc tại công ty, hỗ trợ và thực hiện các công tác lựa chon nhà cung cấp,

kế hoạch nhập khẩu vật tư thiết bị

- Lập kế hoạch và điều phối nhân lực và vật lực cho các dự án

- Nghiên cứu thi trường, đề xuất phương hướng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn củaCông ty và tham mưu cho Giám đốc về các biện pháp nhằm cải tiến và không ngừng hoànthiện hệ thống quản lý của Công ty, trong đó có hệ thống quản lý chất lượng

Trang 30

- Lập kế hoạch bán hàng, dự trữ và cung ứng vật tư hàng hoá.

- Tổng hợp kế toán hằng năm và từng thời kỳ của Công ty

- Đề xuất các chính sách, chiến lược Marketing và triển khai thực hiện các chương trìnhhành động Marketing

- Tham mưu ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng thuộc các lĩnh vực: mua bán, giaonhận thầu, gia công, vận chuyển, thuê phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh

- Tham gia thực hiện làm hồ sơ thầu ( xem xét giá cả)

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến cung ứng và phục vụ khách hàng như mua, thuêngoài gia công, vận chuyển đóng kiện, bảo quản, bốc dỡ, làm các thủ tục về vật tư hànghoá thiết bị…

3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

3.1.1 Sơ đồ

Bảng số 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

+ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo công tác kế toán cho toàn Công ty, là người

trợ lý kinh tế cho Giám đốc công ty về tình hình tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

TGNH

Kế toán công nợ và tiền vay

Kế toán

Trang 31

đốc Công ty có tình hình tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về hoạt động tài chính tại công ty.

+ Kế hoạch tổng hợp : Thực hiện phần hành kế tế thanh toán và chiệu trách nhiệm lập

báo cáo tài chính của công ty

+ Kế toán công nợ và tiền vay: Theo dõi công nợ trực tiếp, thanh toán công nợ nội bộ

ngành, công nợ khách hàng …

+ Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : Làm thủ tục hợp pháp hợp lí theo qui định

của nhà nước, quản lí toàn bộ phiếu thu, phiếu chi,uỷ nhiệm chi séc và chứng từ thanhtoán Thường xuyên đối chiếu với thủ quỹ, kế toán thanh toán, ngân hàng để phát hiện kịpthời những sai sót và có biện pháp khắc phục

+Thủ quỹ : theo dõi và bảo quản tiền mặt của công ty đồng thời theo dõi tình hình

thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

+Kế toán bán hàng : thường xuyên tổng hợp , phân tích và hoạch toán để biết được

tình hình tiêu thụ ở công ty từ đó đua ra các giải pháp mới trong công tác bán hàng

+ Kế toán kho và thủ kho : Theo dõi tình hình Nhập- Xuất hàng hoá phát sinh tronhg

kỳ, lập báo cáo Nhập- xuất- Tồn hàng hoá, mở các sổ theo dõi và quản lý hàng hoá

3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.

 Để đảm bảo tính chính xác các thông tin kế toán thuận tiện cho việc lập báo cáo tàichính vào cuối kỳ kinh doanh, công ty áp dụng theo hình thức ghi sổ kế toán “Nhật

ký chung”, và một hệ thống máy vi tính đầy đủ đáp ứng nhu cầu quản lý và cungcấp thông tin nhanh chóng kịp thời

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 32

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ của các nghiệp

vụ phát sinh, kế toán tổng hợp tiến hành ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kýchung, đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các

sổ kế toán chi tiết liên quan Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ Nhật ký Chung, phảnánh vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Đến kỳ lập báo cáo tài chính kế toán sẽ cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối tàikhoản Sau khi kiểm tra khớp đúng số liệu trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập

từ sổ kế toán chi tiết ), kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra đảm bảo Tổng SPS Nợ và Tổng SPS Có của tất cả các TK

trên bảng cân đối SPS phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký CTGS Tổng số dư Nợ và Tổng số dư của từng TK trên Bảng cân đối phát sinh phải bằng

số dư của từng TK tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY

1 Quy mô và cơ cấu lao động tại công ty.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, có sự đầu tư đúng đắn của Nhà nước trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặt cụng nghiệp vào một vị trí mới rất quan trọng giữa các ngành,Đầu tư xây dựng ngày càng phát triển Hoà mình vào nhịp điệu phát triển đó, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Song Long đã không ngừng nâng cao năng lực của mìnhtrong thương mại và xây lắp, góp phần công lao của mình lắp đặt những công trình, những loại thiết bị, nội thất đạt chất lượng cao

Công ty đã đẩy mạnh hoạt động thương mại, mở rộng thị trường, tạo nhiều nguồn vốn,nhiều khách hàng, cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu chuẩn và chất lượng

2 Hạch toán lao động

2.1 Tình hình lao động

Hiện nay công ty có tổng số lao động là 150 người, trong đó:

- Lao động gián tiếp : 25 người

Trang 33

- Lao động trực tiếp : 125 người

Phân loại công nhân viên ở công ty như sau:

- Công nhân sản xuất: là những người lao động trực tiếp ở các công trình, ở nơi sảnxuất

- Lao động gián tiếp: gồm lãnh đạo công ty, đoàn thể, cán bộ quản lý nghiệp vụ tại cácphòng ban, nhân viên phục vụ hành chính,

Phân loại lao động theo chất lượng lao động tính đến thời điểm 31/12/2011 như sau:

- Nếu làm việc trong điều kiện bình thường mà có thời gian đóng BHXH:

* Dưới 5 năm sẽ được nghỉ 30 ngày/năm

* Từ 5 năm đến 10 năm được nghỉ 40 ngày/năm

* Trên 10 năm được nghỉ 60 ngày/năm

- Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 thìđược nghỉ thêm 10 ngày so với mức hưởng ở điều kiện làm việc bình thường

- Nếu bị bệnh dài ngày với các bệnh đặc biệt được Bộ Y tế ban hành thì thời gian nghỉhưởng BHXH không quá 180 ngày/năm không phân biệt thời gian đóng BHXH Nếu sau

180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn

- Tỷ lệ hưởng BHXH trong trường hợp này được hưởng 75% lương cơ bản.

3 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Theo Nghị định 70/2011/NĐ – CP ngày 22/8/2011, từ ngày 01/01/2013, mức lương

Trang 34

tối thiểu vùng mới mà công ty áp dụng như sau:

- Công ty đóng trên địa bàn TP Đà Nẵng, mức lương tối thiểu: 1.780.000 đồng

- Mức lương đóng bảo hiểm tại Công ty: 1.905.000 đồng

- Tỷ lệ đóng BH theoquy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định số 152, ngày

- Hàng tháng công ty thanh toán tiền lương với các bộ phận công nhân viên chia làm 2 kỳ

Kỳ I: Để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho các cán bộ, công nhân viên trong Công ty, cứ

đầu tháng Công ty cho tạm ứng lương kỳ I Tuỳ thuộc vào mức lương cơ bản của từngngười mà họ có thể ứng lương theo nhu cầu của mình nhưng không được vượt quá mứclương cơ bản của mình

Cụ thể trong tháng 01/2013 có bảng thanh toán tạm ứng lương Kỳ I như sau:

Ngày đăng: 08/11/2019, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuất và thực hành Kế toán tài chính (PTS. Phạm Văn Công-NXB tài chính Hà Nội 2000) Khác
2. Chế độ báo cáo tài chính (Bộ tài chính - NXB tài chính Hà Nội 2000) Khác
3. Đổi mới cơ chế chính sách quản lý lao động tiền lương (NXB chính trị - Quốc gia 1995) Khác
4. Chi phí tiền lương của doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường (Bùi Tiến Quý- Vũ Quang Thọ - NXB chính trị Quốc gia 1997) Khác
5. Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới (Tập 1, tập 2, tập 3-Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam -1997) Khác
6. Hệ thống các văn bản hiện hành lao động - Việt Nam tiền lương, BHXH (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam 1997) Khác
8. Luận văn tốt nghiệp 20014 (Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng ) Khác
9. Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS Ngô Thế Chi; TS Nguyễn Đình Đỗ - Trường đại học Tài chính Kế toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w