Tài liệu gồm có 3 chương: Chương 1: Tin học đại cương Chương 2: Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word 2007 Chương 3: Phần mềm tính toán Microsoft Excel 2007 Tài liệu cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc chung của máy tính, những khái niệm về phần cứng, phần mềm, cũng như hướng dẫn chi tiết cho người học cách sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word 2007 và phần mềm tính toán Microsoft Excel 2007. Ngoài ra, tài liệu cũng bổ sung
Trang 1MỤC LỤC
Tran
MỤC LỤC 5
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương 1 TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG 8
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8
1.1.1 Thông tin 8
1.1.2 Tin học 8
1.1.3 Lịch sử tin học 9
1.1.4 Thông tin và biểu diễn thông tin 10
1.2 CẤU TRÚC MÁY VI TÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI 11
1.2.1 Cấu trúc máy vi tính 11
1.2.2 Thiết bị vào ra, ngoại vi 13
1.3 PHẦN MỀM MÁY VI TÍNH 16
1.3.1 Khái niệm về phần mềm 16
1.3.2 Hệ điều hành 17
1.4 KHÁI NIỆM VỀ VIRUS MÁY TÍNH VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG 26
1.4.1 Khái niệm 26
1.4.2 Một số phần mềm phòng chống virus 29
1.4.3 Cách phòng chống virus 30
Chương 2 PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD 2007 31
2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT WORD 2007 31
2.2 KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH 31
2.2.1 Khởi động chương trình 31
2.2.2 Thoát chương trình 31
2.3 CÁCH GÕ VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 31
2.4 NHỮNG PHÍM THƯỜNG DÙNG 32
2.5 NHỮNG DẤU GẠCH CHÂN TRONG VĂN BẢN 32
2.6 GIỚI THIỆU CỬA SỔ LÀM VIỆC CỦA MICROSOFT WORD 33
2.6.1 Làm quen với thanh Ribbon 33
2.6.2 Chỉnh sửa văn bản và tài liệu 37
Trang 22.7 LẬP BẢNG BIỂU 44
2.7.1 Cách tạo bảng 44
2.7.2 Các thao tác trên bảng 46
2.8 CHÈN CÔNG THỨC, CHỮ NGHỆ THUẬT, HÌNH ẢNH, VIDEO VÀO VĂN BẢN 51
2.8.1 Chèn hình ảnh 51
2.8.2 Chèn video vào văn bản 52
2.8.3 Chèn công thức vào văn bản 53
2.8.4 Chữ nghệ thuật (WordArt) 53
2.9.TẠO BIỂU ĐỒ 54
2.10 HOÀN THIỆN VÀ IN ẤN VĂN BẢN 55
2.10.1 Chèn số trang 55
2.10.2 Tạo tiêu đề đầu và chân trang 57
Chương 3 PHẦN MỀM EXCEL 2007 61
3.1 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG EXCEL 61
3.1.1 Giới thiệu về Excel 61
3.1.2 Khởi động và thoát chương trình ứng dụng MS Excel 62
3.1.3 Cập nhật dữ liệu 64
3.2 CÁC THAO TÁC TRANG TÍNH VÀ ĐỊNH DẠNG 67
3.2.1 Quản lý trang Worksheet 67
3.2.2 Xử lý ô, hàng, cột 70
3.2.3 Định dạng dữ liệu 72
3.3 XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT XUẤT THÔNG TIN 77
3.3.1 Một số hàm thường dùng trong Excel 77
3.3.2 Giới thiệu một số hàm CSDL thông dụng của Excel 85
3.4 TẠO BIỂU ĐỒ, HOÀN THIỆN VÀ IN ẤN BẢNG TÍNH 88
3.4.1.Tạo biểu đồ 88
3.4.2 In trang bảng tính 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
“Tin học đại cương” là môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về khoahọc máy tính và công nghệ thông tin, trọng tâm là cách thức vận hành và sửdụng máy tính, sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản và phần mềm tính toán.Đây là môn học cơ bản trong các nhà trường trung cấp, cao đẳng cũng như đạihọc hiện nay, là cơ sở để học tập và vận dụng những công nghệ mới trong thờiđại cách mạng 4.0
Tài liệu “Tin học đại cương” được biên soạn dựa trên chương trình mônhọc tin học dùng cho đối tượng đào tạo học viên trung cấp dài hạn, ngắn hạn tạiTrường TC kỹ thuật TTG
Tài liệu gồm có 3 chương:
Chương 1: Tin học đại cương
Chương 2: Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word 2007
Chương 3: Phần mềm tính toán Microsoft Excel 2007
Tài liệu cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc chung của máytính, những khái niệm về phần cứng, phần mềm, cũng như hướng dẫn chi tiếtcho người học cách sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word 2007
và phần mềm tính toán Microsoft Excel 2007 Ngoài ra, tài liệu cũng bổ sungnhững kiến thức mới nhất hiện nay về ngành khoa học máy tính và các phầnmềm soạn thảo văn bản, phần mềm tính toán Tuy nhiên trong quá trình biênsoạn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, mong các đồng nghiệp và bạnđọc góp ý cho tác giả
Tác giả
Trang 4Chương 1 TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Thông tin
Là các vấn đề về sự kiện hiện tượng của tự nhiên hoặc của xã hội đượcnhận thức bởi con người Khi biểu diễn các thông tin này người ta có thể dùngnhiều cách thức khác nhau như chữ viết, lời nói, ký ám - tín hiệu, đặc biệt làmuốn biểu diễn chúng trên máy tính thì phải mã hoá ở dạng thích hợp
1.1.2 Tin học
Thông tin nằm trong dữ liệu, xử lý thông tin bao gồm nhiều quá trình xử
lý dữ liệu để rút ra thông tin hữu ích phục vụ con người Khi xã hội càng pháttriển thì khối lượng thông tin, dữ liệu ngày càng nhiều và con người không thể
xử lý thông tin một cách thủ công được mà cần tới sự hỗ trợ của máy móc để xử
lý thông tin một cách tự động Trước yêu cầu đó của con người, một ngành khoahọc mới đã ra đời, đó là Tin học
Tin học là một chuyên ngành khoa học chuyên nghiên cứu về khả nănglưu trữ, truyền tải và xử lý thông tin và xử lý thông tin Điều này đã được thểhiện rõ qua quá trình hình thành và phát triển của ngành tin học Trước đây,những thiết bị lưu trữ chưa đa dạng có dung lượng nhỏ với dung lượng tính theoMegabyte, Gigabyte được thay thế dần bởi các thiết bị lưu trữ đa dạng, gọn nhẹhơn nhưng có dung lượng lưu trữ lớn hơn rất nhiều, tính theo Terabyte; Đườngtruyền thông tin có tốc độ thấp dần được thay thế bởi đường truyền tốc độ cao,không dây; Những bộ vi xử lý có tốc độ thấp dần được thay thế bởi những bộ vi
xử lý tốc độ cao, bộ đa xử lý
Con người đã chế tạo ra sản phẩm mà tin học phát minh ra để giúp conngười xử lý thông tin tự động là máy vi tính hay máy tính (computer)
Máy tính :
- Lưu trữ: Thông tin được lưu trữ bằng các thiết bị thông dụng như đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa quang,
- Truy xuất (Đọc, ghi, hỏi, đáp): Để xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng,
hiệu quả và chính xác
- Xử lý: Rất nhanh, chính xác, đa dạng trong mọi lĩnh vực mà không phụ
thuộc vào cảm tính của người sử dụng
- Ứng dụng: Máy hoạt động dựa vào phần mềm do con người tạo ra để
ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống
Trang 51.1.3 Lịch sử tin học
Máy tính điện tử (từ sau gọi tắt là máy tính) đầu tiên ra đời năm 1946, cótên là ENIAC (Electronic Numerical Intergator and Computer), là sản phẩm củamột dự án thuộc Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ phục vụ mục đích quân sự ENIACđược thiết kế bởi John Mauchly và John Presper Eckert ở Đại học Pennsylvania.Chiếc máy tính này nặng 30 tấn, kích thước 140m2, thực hiện được 5.000 phépcộng/giây, xử lý theo số thập phân, bộ nhớ chỉ lưu trữ dữ liệu và lập trình bằngcách thiết lập vị trí của các chuyển mạch và các cáp nối
Hình 1.1 Máy tính ENIAC
Năm 1952, máy tính von Neumann ra đời tại Học viện Nghiên cứu tiên tiếnPrinceton Chiếc máy tính này được xây dựng theo ý tưởng “chương trình đượclưu trữ”, xử lý theo số nhị phân Những nguyên lý của von Neumann (phần2.2.3) đã trở thành mô hình cơ bản của máy tính cho đến ngày nay
Năm 1980, hãng IBM cho ra đời chiếc máy tính cá nhân đầu tiên, sử dụng
bộ vi xử lý 8 bit 8085 của Intel
Với 70 năm phát triển, máy tính đã trải qua 4 thế hệ: dùng đèn điện tử(1943-1956), dùng transistor (1957-1965), dùng vi mạch tích hợp (1966-1980)
và dùng siêu vi mạch tích hợp (1981- nay) Ngày nay, các máy tính cá nhân,máy tính bảng, điện thoại thông minh có kích thước nhỏ gọn, cấu hình mạnh
mẽ Tất cả vẫn có cấu trúc chung và sử dụng những nguyên lý được đề ra bởivon Neumann
Trang 61.1.4 Thông tin và biểu diễn thông tin
a Biểu diễn thông tin trong máy tính
Dữ liệu thực có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: dạng số (số nguyên,
số thực) hoặc phi số (chữ viết, âm thanh, hình ảnh) Tuy nhiên, máy tính chỉ xử
lý được dữ liệu ở dạng số nhị phân (hệ cơ số 2) Do vậy, dữ liệu thực bất kể ởdạng nào muốn đưa vào máy tính để lưu trữ, xử lý, hay truyền tải cần phải được
mã hóa (số hóa thành số nhị phân) Sau khi xử lý, dữ liệu kết quả sẽ được khôiphục lại ở dạng dễ hiểu, dễ cảm nhận đối với con người
Sở dĩ trong máy tính chỉ dùng được số nhị phân để biểu diễn thông tin là vìcác linh kiện và vật liệu điện tử dùng để chế tạo bộ nhớ trong của máy tính (flip-
flop, tụ điện) chỉ có hai trạng thái đối lập (ví dụ như có điện hoặc không có điện), tương ứng được biểu diễn là 1 và 0.
* Hệ đếm:
- Bất kỳ số tự nhiên b nào lớn hơn 1 đều có thể chọn làm cơ số cho hệ đếm
Số lượng các ký hiệu được sử dụng bằng cơ số của hệ đếm đó
- Quy tắc: giá trị của mỗi ký hiệu ở hàng bất kỳ có giá trị bằng “số hệ đếm”đơn vị của hàng kế cận bên phải
+ Hệ thập phân: là hệ dùng các số 0, 1,…,9 để biểu diễn.
Vd: 43,310=4x101+3x100 +3x10-1
* Các hệ đếm dùng trong tin học:
+ Hệ nhị phân: là hệ chỉ dùng 2 số 0 và 1 để biểu diễn.
Vd: 1102=1x22+1x21 +0x20= 610
+ Hệ cơ số 16: là hệ dùng các ký hiệu 0, 1,…,9 và A, B, C, D, E, F để biểu
diễn trông đó A=10, B=11, C=12, D=13, E=14, F=15
Vd: A0116= 10x162 + 0x161 + 1x160 = 256110
* Biểu diễn số nguyên:
- Số nguyên có dấu: bit cao nhất xác định số nguyên đó là âm (1) hay dương(0)
- Một byte biểu diễn được số nguyên trong phạm vi -127 đến 127
- Số nguyên không âm: toàn bộ 8 bit được dùng để biểu diễn giá trị số,phạm vi từ 0 đến 256
* Các đơn vị thông tin
Trong khoa học máy tính, mỗi chữ số nhị phân được gọi là một bit (viết tắtcủa từ tiếng Anh là Binary digiTal) Mỗi ô nhớ trong máy tính lưu trữ được mộtbit Bản thân mỗi ô nhớ đó còn được gọi là một bit Các bit được đánh số thứ tựbắt đầu từ 0
Một nhóm 8 bit bắt đầu từ bit thứ 8i (i > 0, nguyên) được gọi là một byte
Trang 7Các byte được đánh địa chỉ bắt đầu từ 0 Byte 0 gồm các bit từ 0 đến 7, byte 1gồm các bit từ 8 đến 15 Một đơn vị nữa cũng hay được sử dụng là word (từnhớ) Một word gồm 2, 4, hay 8 byte tùy thuộc vào bộ vi xử lý (CPU) cụ thể cóthể xử lý mỗi lần được bao nhiêu byte.
Các đơn vị bội của byte hay được sử dụng và cách quy đổi như sau:
Hình 1.2 Đơn vị đo lường trên máy tính 1.2 CẤU TRÚC MÁY VI TÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI
1.2.1 Cấu trúc máy vi tính
a Trung tâm xử lý thông tin CPU (Central - Processing - Unit)
Là bộ não của máy vi tính, dùng để phân tích lệnh và điều khiển, tổ chứcmọi hoạt động của máy vi tính như¬ đọc, giải mã lệnh, đồng bộ các quá trìnhtrong máy, thực hiện các phép tính logic (And, or), số học (“+”, “-”, “*”, “/”, ),quan hệ (“>”, “<”, “b Bộ nhớ (Memory)
b Bộ nhớ (Memory)
Là nơi lưu trữ thông tin cần thiết như lệnh, chương trình, dữ liệu, kết quảtrung gian, kết quả cuối cùng, để giúp máy tính hoạt động.> =”, )
Bộ nhớ gồm hai phần bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài:
Bộ nhớ trong: Luôn có sự trao đổi thông tin hai chiều, có dung lượng nhỏ,
tốc độ truy cập thông tin nhanh và là nơi có thể cho phép máy tính truy cập trực
tiếp thông tin trên đó Bộ nhớ trong gồm có ROM và RAM.
+ ROM (Read – Only – Memory) là bộ phận nhớ cố định chỉ đọc được, mọi thông tin ghi trên ROM không bị mất khi mất điện, người dùng không thể
xoá, sửa chữa hay ghi thêm thông tin vào
+ RAM (Random – Access – Memory) là bộ phận nhớ linh hoạt cho truy
nhập thông tin trực tiếp, dùng để ghi chương trình, dữ liệu, mọi thông tin ghitrên đó sẽ bị mất khi mất điện
Trang 8Có nhiều loại Ram (D Ram; S.D.Ram; R D RAM; DDR SD RAM)
được phân loại như sau:
- Card RAM 4 MB của máy tính VAX 8600 sản xuất năm 1986 Các chipRAM nằm vào những vùng chữ nhật ở bên trái và bên phải
- SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic RAM) được gọi là DRAMđồng bộ SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, DDR2,DDR3 và DDR4
- SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM), thường được giới chuyênmôn gọi tắt là "SDR" Có 168 chân Được dùng trong các máy vi tính cũ, busspeed chạy cùng vận tốc với clock speed của memory chip, nay đã lỗi thời
- DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được giới chuyênmôn gọi tắt là "DDR" Có 184 chân DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDRvới tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu
kỳ bộ nhớ Đã được thay thế bởi DDR2
- DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM), Thường được giớichuyên môn gọi tắt là "DDR2" Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thếlớn nhất của nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed
- DDR3 SDRAM (Double Data Rate III SDRAM): có tốc độ bus800/1066/1333/1600 Mhz, số bit dữ liệu là 64, điện thế là 1.5v, tổng số pin là240
- RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM), thường được giới chuyênmôn gọi tắt là "Rambus" Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàntoàn mới so với kỹ thuật SDRAM RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệthống lặp và truyền dữ liệu theo một hướng Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể
hỗ trợ đến 32 chip DRAM Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi
là RIMM (Rambus Inline Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu đượcthực hiện giữa các mạch điều khiển và từng chip riêng biệt chứ không truyềngiữa các chip với nhau Bus bộ nhớ RDRAM là đường dẫn liên tục đi qua cácchip và module trên bus, mỗi module có các chân vào và ra trên các đầu đốidiện Do đó, nếu các khe cắm không chứa RIMM sẽ phải gắn một module liêntục để đảm bảo đường truyền được nối liền Tốc độ Rambus đạt từ 400-800MHz Rambus tuy không nhanh hơn SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn rất nhiềunên có rất ít người dùng RDRAM phải cắm thành cặp và ở những khe trốngphải cắm những thanh RAM giả (còn gọi là C-RIMM) cho đủ
- LPDDR (Low Power Double Data Rate SDRAM), là loại DRAM cóđiện năng thấp Được đóng gói dưới dạng BGA (chân bi), loại DRAM nàythường được sử dụng trên các loại điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptopsiêu mỏng
Trang 9Hình 1.3 Các loại RAM
Bộ nhớ ngoài: Có dung lượng lớn vô hạn, tốc độ truy cập thông tin chậm
vì nó chỉ là nơi lưu trữ thông tin Các thông tin muốn xử lý được bằng máy thìphải đưa vào bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài gồm có băng đĩa từ, đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa quang, USB, ổ mềm, ổ CD
- Ổ đĩa cứng gồm nhiều đĩa kim loại có cấu trúc và tổ chức giống nhauđược xếp chồng lên nhau, và được đặt trong hộp bảo vệ kín trong chân không,
mỗi đĩa có một đầu đọc, ổ được gắn chặt vào vỏ máy (Case) bằng các ốc vít, nó
có tên từ C trở lên, có dung lượng lớn cỡ Gb, tốc độ đọc, ghi nhanh.
1.2.2 Thiết bị vào ra, ngoại vi
a.Thiết bị vào
Để ghi nhận hay nhập thông tin cần thiết cho máy tính hoạt động Gồmcó:
- Bàn phím (Key board): Có 101 đến 106 phím dùng để đưa trực tiếp
thông tin vào máy tính Các phím được phân chia như sau:
+ Phím chức năng: Từ F1 đến F12 thường để sử dung lệnh ngắn gọn.+ Phím chữ A đến Z
+ Phím số: Từ 0 đến 9
+ Phím điều khiển: Tab
+ Phím dịch chuyển con trỏ: Home, End,
+ Phím mũi tên
Trang 10+ Phím xoá ký tự liền phải con trỏ: Delete
+ Phím xoá ký tự liền trái con trỏ: Backspace,(Có dạng mũi tên quay lại)+ Phím Spacebar: Biểu diễn ký tự tắng (Phím cách chữ)
+ Phím Inser: Đổi chế độ viết chèn thành đè và ngược lại
+ Phím Num Lock: Khi đèn sáng ta sử dụng phím số bên phải của bànphím
+ Phím Shift: Để thay đổi kiểu viết chữ in hoa hay chữ thường, hoặc chọn
ký tự phía trên của phím có hai ký tự
+ Phím Capslock: Để bật (Đèn sáng) hoặc tắt (Đèn tắt) chế độ viết chữ inhoa không có dấu hoặc chữ thường
+ Phím Enter: Kết thúc dữ liệu, chuyển dòng (Xuống dòng), hay lựa chọnmột chức năng nào đó
Hình 1.4 Bàn phím và chức năng của phím Con chuột: Là thiết bị chỉ định điểm làm việc trên màn hình phổ biến
nhất, hoạt động theo nguyên lý phát hiện chuyển động theo hai hướng so với bềmặt bên dưới Chuyển động của con chuột trên bề mặt được phiên dịch thànhchuyển động của một con trỏ trên màn hình giao Thông thường, nút bên tráidùng cho thao tác lựa chọn, đặt vị trí của con trỏ màn hình, nút bên phải để hiệnmenu ngữ cảnh gồm các lệnh có thể được thực hiện với đối tượng tại vị trí contrỏ
Trang 11Hình 1.5 Chuột quang máy tính
+ Chuột bi: loại này sử dụng cơ chế cơ học Một viên bi hình cầu ở dướicon chuột, khi chuột di chuyển sẽ truyền chuyển động vào 2 trụ đặt vuông gócnhau Mỗi trụ này được gắn với một thiết bị đếm xung mà số lượng xung tỷ lệvới góc quay của nó Các xung truyền vào trong máy tính sẽ được dùng để tính
vị trí dịch chuyển của con trỏ màn hình Loại chuột này có nhược điểm là dễ bịkẹt do bẩn
+ Chuột quang: loại chuột này chụp ảnh liên tiếp bề mặt bên dưới chuột(khoảng 1.000 ảnh mỗi giây), so sánh để phát hiện ra sự chuyển dịch Chuộtquang thường dùng đi-ốt phát quang hoặc phát laze hồng ngoại để chiếu sáng bềmặt bên dưới Ưu điểm của chuột quang là độ phân giải đạt được cao hơn nêncho kết quả chính xác hơn, hoạt động tốt trên nhiều loại bề mặt khác nhau (chuộtlaze thậm chí hoạt động trên cả bề mặt kính), không bị kẹt do bẩn giống nhưchuột bi
- Máy quét (Scanner); Máy quay phim (Camera): Để đưa hình ảnh, văn
- Màn hình (Display hoặc Monitor) là thiết bị hiển thị chữ hay ảnh bằng
cách tạo ra lưới các điểm ảnh (pixel) rất nhỏ có màu sắc khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh bao gồm: kích thước màn hình, khoảng cáchgiữa các điểm ảnh (dot pitch), độ rộng góc nhìn, tốc độ đáp ứng, độ phân giải và
độ sâu màu sắc
- Ngoài ra còn có máy in,máy vẽ, máy cắt chữ, máy chiếu, loa,
Trang 12c Các thiết bị ngoại vi
Thiết bị ngoại vi là tên chung nói đến một số loại thiết bị bên ngoài thùngmáy được gắn kết với máy tính với tính năng nhập xuất (IO) hoặc mở rộng khảnăng lưu trữ (như một dạng bộ nhớ phụ) Thiết bị ngoại vi của máy tính có thểlà: Thiết bị cấu thành lên máy tính và không thể thiếu được ở một số loại máytính
Hình 1.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy tính 1.3 PHẦN MỀM MÁY VI TÍNH
1.3.1 Khái niệm về phần mềm
Phần mềm, hay còn gọi là chương trình, là một là một tập hợp những câulệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trìnhtheo một trật tự xác định, kết hợp với các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tựđộng thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụthể nào đó
Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trựctiếp đến phần cứng máy tính (Computer hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữliệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác
Thông thường, người dùng có thể tương tác với phần mềm thông qua mộtgiao diện Ngày nay giao diện phần mềm thường là giao diện đồ họa, người dùng
có thể tương tác với phần mềm thông qua các đoạn văn bản, hình ảnh hoặc cácbiểu tượng
Hình 1.7 Phần mềm Microsoft Office
Trang 13Có hai loại phần mềm cơ bản: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng,
là một minh họa về giao diện hệ điều hành và phần mềm ứng dụng soạn thảovăn bản
Phần mềm hệ thống:
Phần mềm hệ thống là các chương trình điều khiển hoặc duy trì các hoạtđộng của máy tính và các thiết bị liên quan Phần mềm hệ thống hỗ trợ giao tiếpgiữa người dùng, phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính Có 2 kiểu phầnmềm hệ thống: hệ điều hành và các chương trình tiện ích
Trình điều khiển (Driver): vận hành hoặc điều khiển một loại thiết bị cụ
thể được gắn vào máy tính Mỗi thiết bị cần ít nhất một trình điều khiển thiết bịtương ứng; bởi vì một máy tính thường có ít nhất một thiết bị đầu vào và ít nhấtmột thiết bị đầu ra, một máy tính thường cần nhiều hơn một trình điều khiểnthiết bị
Hệ điều hành: là một tập các chương trình phối hợp tất cả các hoạt động
của các thiết bị phần cứng Nó là một phương tiện cho người dùng để giao tiếpvới máy tính và các phần mềm khác Những dòng hệ điều hành phổ biến nhấthiện nay là Microsoft Windows
Chương trình tiện ích: cho phép người dùng thực hiện các công việc liên
quan tới việc bảo trì máy tính, các thiết bị và các chương trình được cài đặttrong máy Hầu hết các hệ điều hành bao gồm nhiều chương trình tiện ích như:quản lý ổ đĩa, máy in và các thiết bị khác Người dùng cũng có thể mua cácchương trình tiện ích cho phép thực hiện chức năng quản lý máy tính bổ sung
Phần mềm ứng dụng: là phần mềm sử dụng hệ thống máy tính để thực
hiện các chức năng đặc biệt hoặc cung cấp các chức năng giải trí ngoài hoạtđộng cơ bản của chính máy tính Có nhiều loại phần mềm ứng dụng khác nhau,bởi vì phạm vi các tác vụ có thể được thực hiện với một máy tính hiện đại là rấtlớn
Trang 14chậm hơn nhiều so với máy rẻ nhất ngày nay.
Mỗi máy được một nhóm thực hiện tất cả từ thiết kế, xây dựng lập trình,thao tác đến quản lý Lập trình bằng ngôn ngữ máy, thường là bằng cách dùngbảng điều khiển để thực hiện các chức năng cơ bản Ngôn ngữ lập trình chưađược biết đến và hệ điều hành cũng chưa nghe đến
Thế hệ 2 (1955 - 1965)
Sự ra đời của thiết bị bán dẫn vào giữa thập niên 1950 làm thay đổi bứctranh tổng thể Máy tính trở nên đủ tin cậy hơn, nó được sản xuất và cung cấpcho các khách hàng Lần đầu tiên có sự phân chia rõ ràng giữa người thiết kế,người xây dựng, người vận hành, người lập trình và người bảo trì
Để thực hiện một công việc (một chương trình hay một tập hợp cácchương trình), lập trình viên trước hết viết chương trình trên giấy (bằng hợp ngữhay FORTRAN) sau đó đục lỗ trên phiếu và cuối cùng đưa phiếu vào máy Saukhi thực hiện xong nó sẽ xuất kết quả ra máy in.Hệ thống xử lý theo lô ra đời,
nó lưu các yêu cầu cần thực hiện lên băng từ và hệ thống sẽ đọc và thi hành lầnlượt Sau đó, nó sẽ ghi kết quả lên băng từ xuất và cuối cùng người sử dụng sẽđem băng từ xuất đi in
Thế hệ 3 (1965 - 1980)
Trong giai đoạn này, máy tính được sử dụng rộng rãi trong khoa học cũngnhư trong thương mại Máy IBM 360 là máy tính đầu tiên sử dụng mạch tíchhợp, từ đó kích thước và giá cả của các hệ thống máy giảm đáng kể và máy tínhcàng phổ biến hơn Các thiết bị ngoại vi dành cho máy tính xuất hiện ngày càngnhiều và thao tác điều khiển bắt đầu phức tạp
Hệ điều hành ra đời nhằm điều phối, kiểm soát hoạt động và giải quyếtcác yêu cầu tranh chấp thiết bị Chương trình hệ điều hành dài cả triệu dòng hợpngữ và do hàng ngàn lập trình viên thực hiện Chính vì lý do này mà hệ điềuhành có cơ chế phân chia thời gian còn gọn là hệ điều hành đa nhiệm (multi-task)
Thế hệ 4 (1980 - nay)
Phù hợp với hai khuynh hướng xây dựng các máy tính nhỏ - máy tính cánhân và xây dựng các máy tính lớn thì hệ điều hành cũng được phát triển theohai khuynh hướng khác nhau.Với máy vi tính, hệ điều hành có những hướngphát triển ưu tiên mới, đó là tính năng thân thiện vì đối tượng sử dụng thường lànhững người không chuyên nghiệp Một số hệ điều hành nổi tiếng trong thời kỳnày là DOS, WINDOWS trên các dòng máy PC, MAC OS trên các dòng máythế hệ sau
b Khái niệm hệ điều hành
Trang 15Hệ điều hành (Operating system) là hệ thống các chương trình máy tínhđiều khiển, quản lý, phân phối việc sử dụng tài nguyên của máy tính và giao tiếpvới người sử dụng Như vậy, hệ điều hành là hệ thống đứng giữa con người vàmáy tính, giúp con người thực hiện công việc xử lý của họ (thông qua chươngtrình ứng dụng) một cách hiệu quả Hoạt động của máy tính không thể tách rờikhỏi hệ điều hành Hệ điều hành có các chức năng chính sau:
Quản lý và điều phối các thiết bị của máy để phục vụ cho công việc xử lýcách thức người dùng tiến hành in một văn bản dưới sự điều khiển của hệ điềuhành
c Hệ điều hành MS DOS (Microsoft Disk Operating System)
Là HĐH thông dụng của tập đoàn khổng lồ Microsoft, phiên bản đầu tiên được viết năm 1981; Để giúp người sử dụng điều hành mọi hoạt động của máy tính và làm nền cho các phần mềm ứng dụng chạy trên đó như Windows, ngôn ngữ lập trình C, Pascal,
MS-DOS là hệ điều hành đơn nhiệm Tại mỗi thời điểm chỉ thực hiệnmột thao tác duy nhất Nói một cách khác, MS-DOS chỉ cho phép chạy một ứngdụng duy nhất tại mỗi thời điểm Điều này khác hẳn với Windows, vốn là một
hệ điều hành đa nhiệm (multi-tasking) - người dùng có thể thi hành nhiều ứngdụng cùng một lúc Mặc dù vậy, về sau người ta đã thiết kế một số ứng dụngchạy thường trú (TSR, Terminate and Stay Resident) cho MS-DOS Các ứngdụng này có thể chạy trên nền của các ứng dụng khác, khiến người sử dụng cóthể thực hiện nhiều thao tác cùng lúc Ở Việt Nam, phần mềm được chạy thườngtrú trên MS-DOS rất phổ biến là một chương trình phần mềm hỗ trợ gõ tiếngViệt
DOS là một hệ điều hành dòng lệnh không có cửa sổ đồ họa Phải khởiđộng máy tính và sau đó nhìn thấy một dấu nhắc DOS prompt Điều quan trọng
là phải nắm được các lệnh để gõ vào dấu nhắc lệnh này nhằm khởi động cácchương trình, chạy các tiện ích tích hợp, nói chung là thực hiện các tác vụ vớimáy tính
* Dưới đây là một số lệnh MS-DOS thường dùng:
- CLS: Xoá màn hình
- ECHO: Hiển thị nội dung chuỗi theo sau Cú pháp: Echo [Chuỗi]
- VER: Hiển thị Version Dos hiện hành của hệ thống
- VOL: Hiển thị và cho phép chỉnh sửa tên nhãn đĩa Cú pháp: VOL [ổđĩa:]
- ASSOC : Chỉnh sửa hoặc thiết lập mô tả cho một kiểu tập tin
- ATTRIB: Thiết lập hoặc gỡ bỏ một thuộc tính của tập tin
Trang 16- CACLS: Phân quyền truy cập cho tập tin và thư mục
- CHKDSK: Kiểm tra và sửa lổi các ổ đĩa
- CHKNTFS : Thiết lập chế độ tự kiểm tra các phân vùng ổ cứng
- CIPHER: Hiển thị hoặc chỉnh sửa sự mã hóa các tập tin, thư mục trênphân vùng dùng NTFS…
d Hệ điều hành Windows
* Giới thiệu về hệ điều hành Windows
Windows khởi đầu được phát triển cho những máy tính tương thích vớiIBM (dựa vào kiến trúc x86 của hãng Intel và ngày nay hầu hết mọi phiên bảncủa Windows đều được tạo ra cho kiến trúc này (tuy nhiên Windows NT đãđược viết như là một hệ thống xuyên cấu trúc cho bộ xử lý Intel và MIPS) vàsau này đã xuất hiện trên các cấu trúc Power PC và Alpha DEC Sự phổ biếncủa Windows đã khiến bộ xử lý của Intel trở nên phổ biến hơn
Hệ điều hành Windows được đặt tên xuất phát từ các khu vực làm việchình chữ nhật xuất hiện trên màn hình máy tính Mỗi cửa sổ làm việc có thể hiểnthị một tài liệu hoặc chương trình khác nhau, cung cấp một mô hình trực quanthể hiện khả năng đa nhiệm của hệ điều hành
* Khởi động và kết thúc Windows
- Khởi động:
+ Lấy hết đĩa khỏi các ổ đĩa
+ Bật công tắc Power trên Case, máy sẽ tự động kiểm tra bộ nhớ (Đèn
các ổ đĩa lần lượt sáng) tiếp theo máy sẽ nạp các tệp tin hệ thống vào bộ nhớtrong để thường trú Cuối cùng trên màn hình máy tính xuất hiện màn hành làm
việc Desktop lúc này ta chỉ cần ứng dụng các chương trình thông qua các biểu
Trang 17Hình 1.8 Giao diện Turn Off Computer
* Khởi động một trình ứng dụng và cửa sổ làm việc của nó.
Khởi động: Muốn khởi động một trình ứng dụng bất kỳ ta làm một trong
các cách sau:
- Cách 1: Chọn Start\ Programs, chọn trình ứng dụng cần khởi động.
- Cách 2: Từ màn hình Desktop
+ Kích kép chuột trái vào trình ứng dụng cần mở
+ Kích đơn chuột trái vào trình ứng dụng rồi nhấn Enter
+ Kích đơn chuột phải vào trình ứng dụng rồi chọn Open
+ Kích kép chuột trái vào biểu tượng Mycomputer hoặc kích đơn chuột phải vào biểu tượng Mycomputer\ Explorer rồi tìm mở trình ứng dụng cần khởi
động
Trang 18- Cách 3: Kích đơn chuột trái vào biểu tượng trình ứng dụng cần khởi động nằm trên bộ chương trình Office phía trên góc phải màn hình Desktop hoặc phía đáy màn hình trên thanh Taskbar.
Cửa sổ làm việc của một trình ứng dụng bất kỳ thông thường có: + Một thanh tiêu đề: Có biểu tượng của trình ứng dụng, tên File (Tên tài liệu), tên trình ứng dụng, các nút cực tiểu hoá (Minimize); Cực đại hoá (Maximize); và nút đóng (Close).
+ Một thanh thực đơn (Menu): Có các thực đơn như: File; Edit; View; Favorites;Tool; Helf,
+ Một thanh cuốn dọc và một thanh cuốn ngang,
+ Một thanh công cụ (Standard): Back (Quay lại thư mục trước đó); Forward (Quay lại thư mục tiếp); Up (Trở về thư mục mẹ); Search (Tìm kiếm); Folder (Hiển thị cây thư mục); Views (Thay đổi kiểu hiển thị);
+ Thanh địa chỉ (Address).
+ Thanh trạng thái Status: Hiển thị thông tin về đối tượng đã chọn hay
+ Cách 3: Kích kép chuột trái vào biểu tượng Mycomputer\ Folder hoặcnhấn tổ hợp phím Windows (Hình lá cờ) + E
- Cửa sổ Window Explorer: Được chia làm hai nửa:
Nửa trái: Là cây thư mục liệt kê tất cả các tài nguyên của máy như: Các ổđĩa; Control Panel; Máy in; Thùng rác
- Nếu ta nháy lên đối tượng như: Ổ đĩa, thư mục, thì nội dung bên trongcủa đối tựơng sẽ hiện lên ở khung bên phải
- Khi ta nháy vào dấu cộng “+” đứng trước đối tượng thì trong cây thưmục sẽ hiện tiếp các thư mục con của đối tượng này
- Nếu ta nháy vào dấu trừ “-” đứng trước đối tượng thì trong cây thư mục
sẽ không hiện các thư mục con của đối tượng
Nửa phải: Là cửa sổ liệt kê chi tiết các thư mục con và tệp của đối tượng
có hộp sáng (Được chọn) ở khung bên trái
- Thay đổi cách hiển thị Windows Explorer:
+ Muốn thay đổi tuỳ chọn các thuộc tính của File, Floder thì ta nhấn đơn
chuột phải vào đối tượng rồi chọn Propertion, một hộp thoại xuất hiện ta đánh
Trang 19dấu vào ô Hidder để ẩn hoặc hiện đối tượng, hay đánh dấu vào Read - Only là
đối tượng chỉ đọc
+ Khi làm như thế xong ta thoát ra ngoài để kiểm tra, nếu chưa được thì
nhấn chuột phải vào đối tượng rồi chọn Tools\ Folder Option\ View, một hộp thoại xuất hiện, ta nhìn ô Do not show hidder file and folder được đánh dấu thì các đối tượng đã đặt thuộc tính Hidder sẽ ẩn đi và ngược lại khi ô Show hidder file and folder được đánh dấu thì các đối tượng đã được đặt thuộc tính Hidder
sẽ ẩn đi
- Các thao tác với tệp tin (File), Thư mục (Folder); Biểu tượng (Shortcut):
+ Đánh dấu (Chọn) File, Folder:
Muốn đánh dấu chọn một tệp tin (File), thư mục (Folder), biểu tượng (Shortcut) nào thì ta chỉ cần kích đơn chuột trái vào chính nó.
Muốn đánh dấu chọn từ hai tệp tin (File), thư mục (Folder), biểu tượng (Shortcut) trở lên không liền nhau thì ta chọn một tệp tin (File), thư mục (Folder), biểu tượng (Shortcut) bất kỳ rồi nhấn phím Ctrl và đồng thời kích
đơn chuột trái để chọn
Muốn đánh dấu chọn từ hai tệp tin (File), thư mục (Folder), biểu tượng (Shortcut) trở lên liền nhau thì ta nhấn đơn nút trái chuột vào khoảng trống bên trái cùng hoặc bên phải cùng của tệp tin (File), thư mục (Folder), biểu tượng (Shortcut) rồi giữ và rê chuột đi sao cho ô chữ nhật mờ chờm lên các tệp tin (File), thư mục (Folder), biểu tượng (Shortcut) cần chọn thì thả tay Hoặc ta nhấn nút trái chuột vào đối tượng đầu, rồi nhấn giữ phím Shift trên bàn phím và
nhấn nút trái chuột vào đối tượng cuối của vùng cần chọn rồi thả tay
Chú ý: Muốn chọn tất cả các đối tượng thì đánh dấu một đối tượng bất
kỳ rồi chọn Edit\ Select All\ OK hoặc không có OK, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + A\ OK hoặc không có OK Và muốn bỏ sự đánh dấu trên thì nhấn nút
trái chuột lên khoảng trống bất kỳ của vùng chọn
+ Tạo Folder, Shortcut mới
Tạo Folder mới trong ổ đĩa bất kỳ: Ta thường sử dụng một trong các
cách sau:
Cách 1: Mở ổ đĩa cần tạo Folder mới rồi chọn File\ New\ Folder
Cách 2: Kích đơn chuột phải vào khoảng trống bất kỳ trong ổ đĩa đã mở
chọn New\ Folder
Tạo Folder mới ở màn hình Desktop: Ta nhấn nút phải chuột vào khoảng trống bất kỳ của màn hình Desktop\ New\ Folder
Trang 20Tạo Shortcut mới trong ổ đĩa bất kỳ: Ta thường sử dụng một trong các
cách sau:
Cách 1: Mở ổ đĩa cần tạo Shortcut mới rồi chọn File\ New\ Shortcut\
Browse (Chỉ đường dẫn đến chương trình hay tệp tin cần tạo lối tắt) chọn tên trình hay tệp tin cần tạo Shortcut, nhấn Open (OK)\ Next\ Finish
Cách 2: Nhấn nút phải chuột vào tên trình hay tệp tin cần tạo Shortcut\
Create Shortcut.
Tạo Shortcut mới ở màn hình Desktop: Ta thường sử dụng một trong
các cách sau:
Cách 1: Nhấn nút phải chuột vào khoảng trống bất kỳ của màn hình
Desktop\ New\ Shortcut\ Browse (Chỉ đường dẫn đến chương trình hay tệp tin cần tạo lối tắt) chọn chương trình hay tệp tin cần tạo Shortcut rồi Open (OK) \ Next\ Finish
Cách 2: Nhấn nút phải chuột vào tên trình hay tệp tin cần tạo Shortcut\
Send to Desktop Create Shortcut.
Cách 3: Kích đơn nút trái chuột vào tên trình hay tệp tin cần tạo
Shortcut rồi giữ và rê chuột thả đối tượng ra ngoài màn hình Desktop rồi thả
tay
+ Đổi tên File, Folder.
Kích đơn chuột phải vào File, Folder cần đổi tên, chọn Rename hoặc đánh dấu File, Folder cần đổi tên và chọn File\ Rename rồi ghi tên mới, ghi xong nhấn Enter hoặc kích đơn chuột trái vào khoảng chống bất kỳ Tên File, Folder không được ghi đầy đủ dấu.
+ Sao chép, di chuyển File, Folder, Shortcut
Đánh dấu chọn File, Folder, Shortcut cần sao chép.
Kích đơn nút trái chuột vào chúng, nhấn giữ phím Ctrl giữ và rê đến vị trí cần dán rồi thả tay hoặc chọn Edit\ Copy hay nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
Chọn vị trí cần dán rồi nhấn nút phải chuột và chọn Patse hoặc chọn Edit\ Patse hay nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.
+ Cách di chuyển File, Folder, Shortcut
Đánh dấu chọn File, Folder, Shortcut cần di chuyển
Kích đơn nút trái chuột vào chúng rồi giữ và rê đến vị trí cần dán thì thả tay hoặc chọn Edit\ Cut hay nhấn tổ hợp phím Ctrl +X
Chọn vị trí cần dán rồi nhấn nút phải chuột và chọn Patse hoặc chọn Edit\ Patse hay nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.
+ Xoá File, Folder, Shortcut
Đánh dấu File, Folder, Shortcut cần xoá.
Trang 21Nhấn phím Delete\ Yes hoặc chọn File\ Delete\ Yes để cất tạm trong
thùng rác Muốn xoá hẳn thì cũng thao tác như thế và kết hợp nhấn giữ phím
Shift trên bàn phím.
+ Phục hồi các đối tượng đã xoá trong đĩa cứng.
Từ màn hình Desktop ta kích kép chuột trái vào biểu tượng thùng rác
Recycle Bin
Đánh dấu các tệp tin (File), Thư mục (Folder), Biểu tượng (Shortcut)
cần khôi phục rồi chọn như sau:
Chọn dòng Restore
Chọn File\ Restore
Chọn Edit\ Undo Delete hoặc nhấn tổ hợp phím (Ctrl + Z)
Nhấn nút phải chuột vào đối tượng đã chọn và nhấn vào dòng Restore
Làm rỗng thùng rác: Kích đơn chuột phải vào biểu tượng thùng rác Chọn
dòng Empty Recycle Bin.
* Trình điều khiển hệ thống controlpanel
- Khởi động và khái quát về Control Panel
Khởi động: Ta dùng một trong các cách sau :
Cách 1: Start\ Settings\ Control Panel.
Cách 2: Mở biểu tượng Mycomputer\ Control Panel.
Khái quát: Cửa sổ Control Panel có các ứng dụng thông dụng, tiện ích,
cho phép thêm, bớt trình ứng dụng, khai báo bổ sung phần cứng cho máy tính,
- Lựa chọn thông số liên quan đến màn hình
Cách 1: Nhấn nút phải chuột vào khoảng trống bất kỳ trên màn hình
Desktop\ Properties.
Cách 2: Khởi động trình ứng dụng Control Panel\ Appea Rance and Themes\ Diskplay.
Khi đã làm một trong hai cách trên thì ta:
+ Chọn trang Themes\ Window Classie (Để màu sắc đỡ sặc sỡ)\ Apply hoặc chọn Switch to Classic View (Để chuyển diện mạo của “Control Panel” sang kiểu cũ của Windows 2000\ Apply.
+ Chọn trang Desktop\ Background ta chọn một màn hình nền theo mẫu sẵn hoặc vào Browes để chọn ảnh cho hình nền\ Apply.
+ Chọn trang Screen Save ta chọn và thiết lập màn hình chờ, màn hình
này sẽ xuất hiện nếu sau một thời gian nào đó ta đã chọn mà ta không sử dụng gìtới bàn phím hay con chuột Nếu ta muốn thiết lập màn hình chờ là một dòng
Trang 22chữ nào đó hoặc là thời gian hiện tại của máy thì ta phải chọn dòng 3D Text để soạn thảo nội dung của dòng chữ hoặc chọn Time để hiện đồng hồ\ OK
+ Chọn trang Appea Rance: Ta thay đổi Font chữ hiển thị trên nền Windowws tại các thanh Menu, nền Desktop, …\ Apply.
+ Chọn trang Setting ta chọn màu cho hệ thống thấp nhất là 256 màu trở lên trong khung Color, chọn độ phân giải của nàn hình thường là 600 – 800,
1024 by 768 Pixels, \ Apply.
Khi chọn xong tất các mục trên ta nhấn OK.
- Cài đặt ngày giờ
Khởi động trình điều khiển Controlpanel\ Date, Time, Language and Regional Options\ Date and Time, một hộp thoại xuất hiện, ta chọn trang Date and Time rồi chọn ngày giờ hiện tại, chọn trang Time Zone rồi chọn múi giờ theo khu vực Đông Nam Á là dòng: Bangkok, Hanoi, Jakarta.Chọn xong nhấn Apply\ OK
- Font chữ
Ta thường dùng Font chữ ABC hoặc Font chữ Vietkey
Cách chọn Font Tiếng Việt thường là có chữ “Vn” ở đầu, Font chữ ta thường chọn là “Vn Time”, hoặc “Vn Arial”,
- Cài đặt theo khu vực (Regional Setting)
Khởi động trình điều khiển Controlpanel\ Date, Time, Language and Regional Options, một hộp thoại xuất hiện, ta chọn trang Regional Options, ở khung thứ nhất ta chọn dòng English (United States), ở khung thứ hai ta chọn dòng Vietnam, chọn xong ta nhấn Apply\ OK.
1.4 KHÁI NIỆM VỀ VIRUS MÁY TÍNH VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG 1.4.1 Khái niệm
a Mã độc
Mã độc (Malware - Malicious software): Là phần mềm có khả năng gây
ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tinhoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệthống thông tin
Trang 23Hình 1.10 Mã độc máy tính
b Phân loại mã độc
- Virus: Là loại mã độc tự sao chép, lan rộng bằng cách lây nhiễm vào cáctệp tin dữ liệu khác trên máy tính, từ đó dễ dàng thực thi mã độc khi các tệp tinnhiễm hoạt động Virus chỉ có thể lây nhiễm từ máy này sang máy khác khi máytính có giao tiếp với nguồn lây bệnh thông qua phương tiện CD, USB, qua hệthống mạng
- Trojan: Chương trình mã độc xuất hiện một cách vô hại trước khi thihành Trái ngược với virus, trojan không chèn các đoạn mã lệnh vào các tệp tinkhác Trojan thường được gắn vào các chương trình chò chơi hoặc phần mềmmiễn phí Khi một ứng dụng được thực thi thì nó bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.Máy tính kết nối Internet là điều kiện thuận lợi để lây nhiễm Trojan
- Worm: Chương trình tự sao chép có thể tự động lây nhiễm từ máy tínhnày sang máy tính khác Hiện nay, Worm lây nhiễm qua đường thư điện tử (nó
tự động nhân bản và gửi đến các địa chỉ trong danh mục địa chỉ thư của ngườidùng), qua việc download tệp tin Sự nguy hiểm là nó có thể làm vô hiệu hóacác chương trình diệt virus…
- Adware: Phần mềm hỗ trợ quảng cáo, là một gói phần mềm tự độngthực hiện, trình diễn hoặc tải về các chất liệu quảng cáo sau khi được kích hoạt
- Exploit: Mã độc khai thác lỗi bảo mật của chương trình hay hệ điềuhành
- Backdoor: Là loại trojan cho phép kẻ tấn công truy cập trái phép và điềukhiển máy tính nạn nhân
- Rootkit: Chương trình thực hiện một tác vụ nhất định nhưng không dễ
để phát hiện hay ngăn chặn bởi quản trị hệ thống, chẳng hạn như là tự ẩn bảnthân nó hay các chương trình mã độc khác
- Hacktool: Công cụ được thiết kế để thực hiện tấn công mục tiêu
Trang 24- Spyware: Chương trình thực hiện hành vi do thám để đánh cắp thông tin
cá nhân Thông tin cá nhân gồm hệ thống khóa truy cập (user name, Password,
…), địa chỉ các trang web thường xuyên truy cập, các thông tin được lưu trữ trênđĩa cứng của máy tính cá nhân Thuật ngữ Spyware xuất hiện năm 1995
- Botnet: Là những máy tính bị nhiễm virus và điều khiển bởi Hackerthông qua Trojan, virus… Hacker lợi dụng sức mạnh của những máy tính bịnhiễm virus để thực hiện các hành vi tấn công, phá hoại, ăn cắp thông tin Thiệthại do Botnet gây ra thường rất lớn
c Một số phương thức lây nhiễm
- Lây lan qua USB: Mã độc thường tạo ra một tập tin autorun.inf trong thư
mục gốc của USB hay ổ cứng của người dùng Vì vậy, nên tắt chế độ tự độngchạy (autoplay) của máy tính
- Lây lan qua Yahoo Messenger:
- Lây lan qua trình duyệt web: Coccoc, Chrome, Opera mini …
- Lây lan qua thư điện tử (email):
- Lây lan vào các tập tin thực thi: Mã độc có thể lây vào các tậptin exe, dll,… là những chương trình ứng dụng bình thường đã bị đính mã độc.Khi người dùng vô tình kích hoạt tập tin đó thì mã độc sẽ lây nhiễm vào hệthống
Hình 1.11 Tắt chế độ AutoPlay của máy tính 1.4.2 Một số phần mềm phòng chống virus
Bao gồm tất cả các biện pháp thiết bị phần cứng, các phần mềm cũng nhưcác kỹ thuật công nghệ liên quan được áp dụng nhằm bảo đảm ATTT như:Tường lửa, phần mềm diệt vi rút, các phần mềm xóa dữ liệu an toàn, phần mềm
mã hóa dữ liệu, phần mềm quét lỗi hệ thống, các thiết bị phần cứng,…
Trang 25- Tường lửa (Firewall), đây là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thốngmạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ
cũng như hạn chế sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài vào trong hệ thống
Hình 1.12 Giải pháp Tường lửa
- Phần mềm diệt virus là các phần mềm được các hãng bảo mật xây dựngnhằm mục đích phát hiện, tiêu diệt các mã độc hại trong hệ thống
- Các bước thực hiện quét virus:
+ Chọn ổ đĩa/ thư mục cần quét (mặc nhiên quét toàn bộ máy tính)
+ Scan settings: cho phép đặt lại các thông số khi quét
+ Scan: tiến hành quét virus theo các thông số đã chọn.
Hiện nay, các phần mềm này thường tích hợp thêm các tính năng nângcao Hiện tại, đã có hệ thống phòng chống virus dành riêng cho quân đội Phầnmềm diệt virus CMC do Cục CNTT liên kết với hãng CMC sản xuất
Hình 1.13 Phần mềm diệt virus dành cho máy tính quân sự
- Phần mềm xóa dữ liệu an toàn: để bảo đảm các dữ liệu bị xóa một cách
an toàn (không thể khôi phục được) ta dùng một số công cụ: Eraser hoặcSecureDesk…
Trang 26Hình 1.14 Phần mềm xóa dữ liệu Eraser
- Phần mềm mã hóa dữ liệu dùng để mã hóa dữ liệu nhằm bảo vệ dữ liệucủa người dùng trước các nguy cơ rò rỉ, mất mát thông tin do sơ hở từ người sửdụng hoặc do sự tấn công của tin tặc Ví dụ một số phần mềm mã hóa dữ liệu:SecureDesk, Steganos, TrueCrypt
- Thiết bị USB DataCrypt-DC02 là thiết bị có thể dùng để mã hóa / giải
mã các tập tin và thư mục trên máy tính cá nhân hay các máy tính trên mạngđồng thời cũng là thiết bị lưu trữ dữ liệu bảo mật (phi chuẩn), chống vi rút Thiết
bị do ban Cơ yếu Chính phủ sản xuất, cấp phát, trang bị cho cá nhân và đơn vị…
1.4.3 Cách phòng chống virus
Việc bảo vệ dữ liệu và phòng chống virus là vấn đề chúng ta phải luônquan tâm Để bảo vệ dữ liệu có hiệu quả cần phải luôn ghi nhớ những điều sauđây:
Luôn tạo ra các bản sao đối với các dữ liệu quan trọng, và bản sao nàyphải được cất giữ ở nơi an toàn
Luôn luôn quét virus trên các phần mềm lạ trước khi mở các tập tin hoặcchạy chương trình Các USB, ổ đĩa ngoài cũng có thể chứa các chương trìnhnhiễm virus
Thường xuyên cập nhật các chương trình diệt virus vì virus mới có thểphát sinh mỗi ngày, chương trình diệt virus cũ không thể diệt được virus mới
Thường xuyên quét Virus khi truy cập vào mạng Internet, đặt biệ tlà khi
lấy tài liệu từ mạng về
Không đọc các thư điện tử lạ, thư điện tử không biết rõ nguồn gốc, các
trang Web lạ
Chương 2 PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD 2007 2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT WORD 2007
Trang 27Microsoft Word 2007 là chương trình soạn thảo văn bản chạy dưới môi
trường Windows, phục vụ đắc lực cho công tác văn phòng.
Microsoft Word 2007 dễ dùng, dễ học, dễ nhớ vì nó được thao tác trên
vùng Windows, được sử dụng các biểu tượng công cụ, các tổ hợp phím và màn
hình đồ hoạ qua hệ thống thực đơn và các hộp thoại với hình thức thẩm mỹ rấtcao
Microsoft Word 2007 có chức năng tạo bảng biểu mạnh mẽ, tích hợp
thêm âm thanh, video và tiện ích khác vào phần mềm giúp đảm bảo rằng tài liệu
phù hợp với mọi đối tượng người dùng cũng như nâng cao năng suất làm việc
Phần mềm mở rộng của phần mềm Word 2007 là “* Docx”
2.2 KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH
2.2.1 Khởi động chương trình
Có thể khởi động chương trình theo 2 cách
- Cách 1: Chọn Start \ Program \ Microsoft Office \ Microsoft Word 2007
- Cách 2: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên Desktop
2.2.2 Thoát chương trình
- Cách 1: Kích chuột vào nút , chọn Close
- Cách 2: Kích vào nút Close nằm phía trên bên phải của thanh tiêu đề
- Cách 3: Bấm tổ hợp phím Alt+ F4
* Chú ý: Chúng ta nên đặt tên cho văn bản ngay khi bắt đầu vào soạn thảo
để đề phòng sự cố mất điện, do phần mềm, vi rút và các sự cố khác làm mất dữliệu
2.3 CÁCH GÕ VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
- Kiểu gõ văn bản tiếng Việt:
+ Để gõ được văn bản tiếng Việt, cần phải có một chương trình hỗ trợ gõtiếng Việt như: Unikey, Vietkey,… được cài đặt và chạy thường trú trong bộnhớ máy tính Ngoài ra, chúng ta phải chọn bộ mã tiếng Việt phù hợp với Fontchữ đang sử dụng và biết sử dụng một kiểu gõ văn bản tiếng Việt (Telex, VNI,Time New Roman…)
+ Cách gõ tiếng Việt theo kiểu Telex của Unikey, Vietkey như sau:
Bảng 2.1 Nguyên tắc gõ chữ và dấu theo kiểu Telex Nguyên tắc gõ chữ Nguyên tắc gõ dấu
Trang 28- Phông và cỡ chữ tiếng Việt
Tên của Font chữ đang soạn thảo hiện ra trên thanh định dạng Dùngchuột để chọn tên Font chữ tiếng Việt: Times New Roman, VNI-Times, Vntime,…Tiếp đó, chọn Fontsize
Chú ý: Nếu sử dụng chương trình gõ tiếng Việt Unikey hoặc Vietkey thì
chọn bộ mã TCVN3 với phông Vntime hoặc bộ mã Unicode và phông TimesNew Roman,…
2.4 NHỮNG PHÍM THƯỜNG DÙNG
Bảng 2.2 Một số phím thường dùng trong MS Word 2007
, Di chuyển con trỏ lên, xuống một dòng
, Di chuyển con trỏ sang trái, phải một dòng
Tab Lùi văn bản vào với một khoảng cách cố định
Home / End Di chuyển con trỏ về đầu/về cuối dòng văn bản.PgUp / PgDn Di chuyển con trỏ lên/xuống một trang màn hình.Delete Xóa kí tự phía sau con trỏ
Backspace Xóa kí tự phía trước con trỏ
Insert Dùng để chuyển đổi giữa chế độ chèn/đè kí tự.Shift+Phím kí tự Gõ kí tự hoa
Alt Dùng để chọn menu lệnh bằng bàn phím
Esc Dùng để ngắt một công việc đang thực hiện
2.5 NHỮNG DẤU GẠCH CHÂN TRONG VĂN BẢN
Khi gõ văn bản, thỉnh thoảng có thể Word sẽ tự động chèn các dấu gạchchân gấp khúc màu đỏ, xanh lá hoặc xanh dương phía dưới một số từ
- Dấu gạch đỏ: có thể do lỗi chính tả hoặc Word không thể nhận dạng
được từ gõ vào, ví dụ như tên riêng hoặc tên một địa danh nào đó Nếu từ của ta
gõ là đúng chính tả nhưng Word vẫn không nhận ra thì ta có thể thêm từ đó vào
mục từ điển Word (Word's Dictionary) để sau này từ đó không còn bị gạch
Trang 29hợp với ngữ cảnh hoặc ngữ nghĩa của câu.Ví dụ thay vì dùng từ "too" (quá) bạn
có thể gõ nhầm thành "to"
2.6 GIỚI THIỆU CỬA SỔ LÀM VIỆC CỦA MICROSOFT WORD
2.6.1 Làm quen với thanh Ribbon
Thanh Ribbon, đó là nơi chứa các nút lệnh Có 3 thành phần chính:
- Tab (thẻ): Có 8 thẻ cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi thẻ đại diện chomột vùng hoạt động.Mọi thứ trên một thẻ đều được lựa chọn cẩn thận dựa trêncác hoạt động của người dùng
Ví dụ: Thẻ Home có chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất,
chẳng hạn đó là các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bảngồm Font, Fontsize, Font Style, Font Color, …
- Group (nhóm): Mỗi thẻ gồm nhiều nhóm tập hợp các đối tượng có liênquan mật thiết với nhau
- Command (lệnh): Mỗi lệnh có thể là một nút, một vùng để nhập nộidung hoặc một menu (thực đơn)
Hình 2.1 Các thành phần căn bản trên thanh Ribbon
a Nút hiển thị hộp thoại của từng nhóm
Một số nhóm có một nút hình mũi tên chéo nằm ở góc phải bên dướicủa nhóm được gọi là Dialog Box Launcher (nút mở hộp thoại) Khi kíchchuộtvào nút đó nó sẽ mở ra các tùy chọn liên quan đến nhóm tương ứng Các tùychọn này xuất hiện dưới dạng hộp thoại mà chúng ta vẫn thấy ở các phiên bảnWord trước đây
Trang 30Hình 2.2 Nút hiển thị hộp hội thoại nhóm
b Thay đổi canh lề trang văn bản
Canh lề (Margins) là các khoảng trống xung quanh viền của trang văn
bản Phía Trên, Dưới, Phải và Trái của trang có một khoảng canh lề riêng Sử
dụng thanh Ribbon để thay đổi các khoảng canh lề Chọn thẻ Page Layout, Trong phần Page Setup click chọn nút Margins sẽ nhìn thấy danh sách nhiều
khoảng canh lề khác nhau bên cạnh đó là thông số chi tiết cho mỗi phần
Khoảng canh lề đầu tiên trong danh sách là Normal, khoảng canh lề hiện tại Để chọn canh lề nhỏ hơn hãy chọn Narrow Nếu muốn khoảng trống bên trái và bên phải rộng hơn thì hãy chọn Wide Khi bạn đã chọn xong khoảng
canh lề mà mình mong muốn, toàn bộ tài liệu sẽ tự động thay đổi theo canh lề
mà bạn vừa chọn
Khi bạn chọn một khoảng canh lề nào thì phần nền của nó sẽ thay đổi
màu, click vào nút Margins một lần nữa màu nền sẽ cho biết khoảng canh lề
nào hiện đang được áp dụng cho tài liệu
Theo quy định soạn thảo văn bản hiện nay quy định căn lề như sau:
Phía trên (Top): Cách 2,5 cm
Phía trái (Left): Cách 3,5 cm
Phía phải (Right): Cách 1,5 cm
Phía dưới (Botton): Cách 2,0 cm
Để thực hiện căn lề thường dùng Custom Margins sau đó thay đổi thông
số theo quy định
Trang 31Hình 2.3 Thay đổi căn lề văn bản
c Những Tab phụ
Khi chọn một một bức ảnh, tab phụ có tên Picture Tools sẽ xuất hiện, Tabnày chứa các lệnh liên quan đến việc xử lý hình ảnh trong Word
- Chọn ảnh, Tab phụ Picture Tools xuất hiện, hãy click vào đó.
- Các nhóm và lệnh mới sẽ xuất hiện để bạn có thể xử lý hình ảnh,
nhómPicture Styles chẳng hạn.
- Khi click ra ngoài bức ảnh, Tab Picture Tools sẽ biến mất và các nhóm
khác xuất hiện trở lại
d Lưu tài liệu
Để lưu tài liệu hãy nhấn nút Microsoft Office Sau đó nhấn Save
Nhấn vào nút Microsoft Office ở phía trên cùng bên trái, sau đó nhấn
Save Một hộp thoại
Trang 32Hình 2.4 Lưu tài liệu
(Dialog Box) sẽ xuất hiện Hộp thoại là một cửa sổ nhỏ để trợ giúp thựchiện một việc nào đó lưu tài liệu này ở thư mục nào trên máy tính và đặt tên tài
liệu là gì Mỗi lần muốn lưu hãy nhấn nút Save trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) ở góc trên bên trái hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+S (nhấn phím Ctrl và S cùng lúc).
Sau khi kết thúc công việc và lưu lại tài liệu, thoát khỏi Word bằng cách
nhấn vào nút Microsft Office sau đó nhấn Close.
Trang 332.6.2 Chỉnh sửa văn bản và tài liệu
a Hiệu chỉnh tài liệu
Để hiệu chỉnh tài liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả bạn cần biết
cách di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point), vị trí mà những gì bạn gõ
vào sẽ xuất hiện Bạn có thể dùng bàn phím hoặc chuột để di chuyển đến vị trítài liệu cần hiệu chỉnh
b Di chuyển vòng quanh tài liệu
Nhấn nút mũi tên hướng lên (UP ARROW) để di chuyển điểm chènnội dung lên trên, mỗi lần nhấn điểm chèn sẽ di chuyển lên một dòng Sau đódùng phím mũi tên trái (LEFT ARROW) để di chuyển điểm chèn sang bêntrái, mỗi lần một ký tự, đến vị trí mà bạn mong muốn
c Định dạng trang in
Định dạng bằng hộp thoại Page Setup
- Chọn thẻ Page Layout \ Page Setup Hộp thoại Page Setup xuất hiện
Hình 2.6 Định dạng trang in
+ Thẻ Margins: Cho phép thiết lập lề trang in
* Margins: Top, Bottom, Left, Right, Gutter, Gutter position
Trang 34* Orientation: Hướng giấy.
* Portrait: Đặt giấy theo hướng dọc
* Landscape: Đặt giấy theo chiều ngang
* Preview: Cho phép quan sát cấu trúc trang in đã thiết lập
+ Thẻ Paper: Định cỡ giấy
* Paper size: Chọn cỡ giấy
* Width: Nhập chiều rộng giấy
* Height: Nhập chiều cao giấy
+ Thẻ Layout:
* Header: Chừa khoảng rộng của tiêu đề trên
* Footer: Chừa khoảng rộng của tiêu đề dưới
Nút Default: Các thông số định dạng sẽ được lấy làm trị mặc nhiên chomỗi lần khởi động Word hoặc mở tài liệu mới
- Chọn“OK”để chấp nhận định dạng, “Cancel” để hủy bỏ định dạng
- Gạch dưới đoạn text
Nhấn Ctrl+U để gạch dưới đoạn text đang chọn Nhấn Ctrl+U lần nữa để
Trang 35bỏ gạch dưới Ngoài ra còn có nhiều kiểu gạch dưới khác:
Hình 2.9 Gạch chân
e Định dạng kí tự
* Định dạng bằng hộp thoại Font
- Bôi đen vùng văn bản cần định dạng
- Chọn thẻ Home \ Font Hộp thoại Font xuất hiện
Hình 2.10 Định dạng ký tự
+ Thẻ Font có các lựa chọn: Font, Size, Style, Underline Style, FontColor
- Effects: Chọn một số hiệu ứng đặc biệt cho font chữ
- Preview: Khung mẫu để quan sát sự lựa chọn
- Thẻ Character Spacing có các lựa chọn sau:Scale, Spacing, Position.Chọn vào OK để chấp nhận định dạng hoặc Cancel để hủy bỏ định dạng
* Định dạng trên thanh công cụ
- Bôi đen vùng văn bản cần định dạng
- Chọn thẻ Home sau đó kích chọn định dạng Font chữ trên thẻ Home
Trang 36Hình 2.11 Định dạng thanh công cụ
f Định dạng đoạn
* Định dạng bằng hộp thoại Paragraph:
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
- Chọn thẻ Home \ Paragragh Hộp thoại Paragraph xuất hiện:
Hình 2.12 Định dạng đoạn
Trang 37- Thẻ Indents and Spacing có các lựa chọn sau:
+ Alignment: Chọn kiểu căn lề cho đoạn (Left, Right, Centered, Justified).+ Indentation: Dời đoạn so với lề (Left, Right)
+ Special: Trong mục Special có các lựa chọn (None, First line, Hanging).+ Spacing: Khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản
+ Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn (Single, 1.5 lines,Double, At least, Exactly, Multiple)
- Thẻ Line and Page Breaks
- Chọn vào OK để chấp nhận định dạng hoặc Cancel để hủy bỏ định dạng
Cách thiết lập Tabs:
- Đặt con trỏ vào vị trí cần đặt Tab
- Trên thanh Ribbon, kích biểu tượng Hộp thoại Tabs xuất hiện:
Hình 2.14 Định dạng Tab
Trang 38+ Tab Stop Position: Nhập điểm dừng của Tabs.
+ Alignment:Trải dữ liệu (Left, Center,Right, Decimal, Bar)
+ Leader: Chọn các kiểu dẫn hướng theo sau Tabs
+ Set: Định vị bước nhảy của con trỏ
+ Clear: Bỏ từng vị trí Tab đã thiết đặt
+ Clear All: Xóa toàn bộ các vị trí Tab hoặc tổ hợp phím Ctrl + Q
- Chọn OK hoặc gõ Enter
* Định dạng Bullets and Numbering:
Để định dạng Bullets and Numbering ta làm như sau:
- Bôi đen vùng văn bản cần tạo
- Trên thẻ Home Chọn kiểu số hoặc ký tự cần sử dụng
Hình 2.15 Dùng Bullets and Numbering
* Định dạng Drop Cap
Để tạo công cụ Drop Cap, ta thực hiện: Chọn nút chọn Word Options,chọn thẻ Customize Trong mục Choose commands from \ All commands \ chọnDrop Cap \ chọn Add \ OK Lúc này công cụ Drop Cap xuất hiện trên thanhRibbon
Thao tác định dạng Drop Cap được thực hiện theo 2 cách:
- Cách 1:
+Bôi đen chữ cần làm to đầu đoạn
+ Trên thanh Ribbon \ Drop Cap Sau đó, chọn kiểu Drop Cap cần tạo
Trang 39Hình 2.16 Định dạng Drop Cap
- Cách 2:
+ Bôi đen chữ cần làm to đầu đoạn
+Chọn thẻ Insert\ Drop Cap Chọn kiểu khác trong mục Drop CapOptions… Hộp thoại Drop Cap xuất hiện
* Position: Để chọn vị trí chữ cần đặt
* Line to drop: Thiết lập số dòng văn bản làm chiều cao cho chữ
* Distance from text: Khoảng cách từ chữ cái lớn này đến ký tự tiếp theo
- Chọn OK hoặc gõ Enter
* Định dạng Watermark
- Chọn thẻ Page Layout \ Watermark
- Kích chọn kiểu đường viền (nếu muốn thêm) hoặc kích chọn RemoveWatermark nếu muốn loại bỏ
- Nhấp chọn tiếp Custom Watermark…
+ No watermark: Loại bỏ một Watermark
+ Picture watermark: Chèn một ảnh dưới dạng một Watermark
+ Text watermark: Tùy biến text watermark
- Chọn OK hoặc gõ Enter
* Định dạng cột
Trang 40Hình 2.17 Chia nhiều cột
- Bôi đen đoạn văn bản cần chia làm nhiều cột
- Chọn thẻ Page Layout \ Columns
+ Chọn số cột cần tạo: 1 cột (One), 2 cột (Two), 3 cột (Three);
Left: Chia cột bên trái có chiều rộng bằng một nửa cột bên phải
Right: Chia cột bên phải có chiều rộng bằng một nửa cột bên trái
+ Nếu số cột cần chèn lớn hơn thì chọn tiếp More Columns…Hộp thoạiColumns xuất hiện
Thiết lập số cột cần tạo nhiều hơn, gõ số cột vào mục Number ofColumns
Width and Spacing: Định bề rộng cột và khoảng cách giữa các cột
Col #: Chọn cột cần định dạng.
Width: Xác định độ rộng của cột tương ứng
Spacing: Khoảng cách giữa các cột
- Chọn OK hoặc gõ Enter
2.7 LẬP BẢNG BIỂU
2.7.1 Cách tạo bảng
a Tạo bằng thanh công cụ
- Đặt con trỏ vào vị trí cần tạo bảng
- Chọn thẻ Insert\ Table Kích chuột trên Insert Table, sau đó giữ và rêtrên lưới ô để lựa chọn số hàng và số cột cho bảng Khi đủ số cột và dòng cần sửdụng thì nhả chuột, ta sẽ nhận được một cấu trúc bảng như sau: