Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản về thuế - phí và lệ phí
Trang 1GIAO TRINH MON THUE
CHƯƠNG 7: PHÍ VA LE PHI
ThS Bui Quang Viét
Trang 21 TONG QUAN PHI VA LE PHI 1.1 KHAI NIEM:
= Phi: Là khoản tiên mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ
chức, cá nhân khác cung cap dich vu
= Lệ phí: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được một
cơ quan nhà nước hoặc tô chức được ủy quyên phục vụ công việc quản lý NN
1.2 Sự khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí:
s Thuế: là một khoản thu của nhà nước mang tính chất nghĩa vụ bắt
buộc mà mọi người dân, mọi tô chức kinh tế phải đóng góp theo quy định của pháp luật thuê
a Phi: la khoan thu mang tính chất bù đắp các chi phí thường xuyên
mà nhà nước, các tô chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đã chi ra để phục vụ người nộp phí như: viện phi, hoc phi
a Lệ phí: là khoản thu vừa mang tính phục vụ công việc quản lý NN
cho người nộp lệ phí, vừa mang tính chất động viên đóng góp cho ngân sách nhà nước
Trang 3
1.3 Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí và lệ phí:
= Các tô chức thực hiện thu phí, lệ phí được NN trang trải kinh phí thì nộp toàn bộ số tiên thu vào NSNN
= Các tô chức tự trang trải cho việc thu phí, lệ phí thì
được trích lại theo tỷ lệ phân trăm (%), phân còn lại
sẽ nộp vào NSNN Được xác định như sau:
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí, lệ phí
theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định
Tỷ lệ (%) =
Dự toán cả năm về phí và lệ phí thu được
Trang 4
2 LE PHi MON BAI (THUE MON BAD
⁄# ® "A ` w Nd 2.1 Khái niệm và đặc điểm:
+ Khái niệm: Lệ phí môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt
động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần
kinh tế
+ Đặc điểm:
-_ Lệ phí môn bài có tính chất thuế trực thu
- Nhằm phân loại các hoạt động SX, KD theo
từng ngành nghề, từng loại (lớn, vừa, nhỏ) để
tiện trong việc quản lý của cơ quan thuế
Trang 5
2.2 Cơ sở pháp lý:
-_ Nghị định số 75/2002/NĐ/CP ngày 30/8/2002 của CP
-_ Thông tư số 96/2002/TT/BTC ngày 24/10/2002 của Bộ
Tài Chính
-_ Thông tư 113/2002/TT-BTC ngày 16/12/2002 BTC sửa
đổi và bổ sung
-_ Thông tư số 42/2003/TT/BTC ngày 07/5/2003 Bộ Tài
Chính sửa đối và bổ sung
2.3 Phạm vi áp dụng: Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động
sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các chi nhánh , cửa
hàng , nhà máy, phân xưởng trực thuộc đơn vị chính)
có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên lãnh thổ
Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào đều phải nộp thuế
môn bài
Trang 6
2.4 Căn cứ tính thuế
+ Căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
đầu tư:
Bac thud Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả
Ac thuê ốn đăng ký năm
(1.000 đồng)
Bacl | Trên 10 tỷ đồng 3.000
Bậc2 | Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng 2.000
Bậc3 | Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500
dong
Bac4 | Dưới 2 tỷ đồng 1.000
giaotinhmonthue
Trang 7+ Căn cứ vào thu nhập tháng (loại hình KD, SX cá thé,
nhỏ lẻ):
Mức thuế
Bậc thuê Thu nhập 1 tháng cả năm
(Đồng)
Trang 8
3 LỆ PHÍ TRƯỚC BA
3.1 Khái niệm và đặc điểm:
+ Khái niệm: Là một khoản tiên của người được
nhận quyỀn sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản
phải nộp cho Nhà nước đệ được công nhận tính hợp pháp của hành vi chuyển dịch tài sản
+ Đặc điểm:
-_ Lệ phí trước bạ có tính chất thuế trực thu
- Lệ phí trước bạ góp phần tăng thu cho ngân sách
NN
- lãng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước về hành vi chuyển dịch tài sản trong đời sống xã hội, tạo cơ sở pháp lý cho đối tượng có tài sản chuyển
dịch
Trang 9
3.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ:
- NĐ 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí
trước bạ và có hiệu lực thi hàh ngày 01/01/2000
- Thông tư số 28/2000/TT-BCT ngày 18/4/2000
của Bộ tài chính
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003
của Chính phủ về việc sửa đối, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999
của Chính phủ về lệ phí trước bạ
-_ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP của chính phủ ban
hành ngày 29/7/2008 sửa đổi bổ sung một số
điều về lệ phí trước bạ
Trang 10
3.3 PHAM VI AP DUNG:
+ Đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Nhà đất; tàu thuyền các loại;
ôtô các loại; xe gắn máy; các loại súng săn, súng thể thao
+ Đối tượng không chịu lệ phí trước bạ: Nhà đất thuộc trụ sở
của cơ quan đại diện ngoal giao, cơ quan lãnh sự của NN tại
VN Ôtô các loại, xe gan may các loại mang biển số NG
(ngoại ø1ao) của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện
được hưởng ưu đãi miễn trừ
+ Đối tượng nộp lệ phí trước bạ:
Người nhận tài sản, phải nộp lệ phí trước bạ Trường hợp trao đổi tài sản cho nhau thì các bên tham gia đều phải nộp lệ phí
trước bạ trên trị giá tài sản mà mỗi bên nhận được
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tài sản ở Việt
Nam thuộc diện chịu lệ phí trước bạ đều là đổi tượng nộp lệ phí trước bạ mỗi khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham gia có quy định khác
Trang 11
3.4 CAN CU TINH LE PHI TRUOC BA:
+ Công thức tính thuế Trước bạ:
Lệ phí trước ba phải nộp = Trị giá tài sản x tỷ lệ Trước bạ (%)
Trong đó trị giá tài sản: tính theo giá thị trường lúc trước bạ
- Trị giá đất tính lệ phí trước bạ đối với đất:
trước bạ (đồng) (m2) (đ/m2)
- Trị giá nhà tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
Tri gia nha Dién tich nha Gia nha
tinh Lé phi = phải chịu lệ phí trước ba x mỗi mét vuông
Trang 12
+ Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ (thuế suất thuế trước bạ):
v _ Nhà, đất: 0,5%
x Tau thuyền: 1%, riêng tàu đánh cá xa bờ: 0,5% (tàu được lắp máy chính có công suất từ 90 mã lực (CV) trở lên, phải xuất trình giấy tờ xác minh)
x Sting san, sting thé thao: 2%
> Xemay:
phố thuộc tỉnh và thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở: 5%
Op sau:
tổ chức, cá nhan 6 dia bàn được áp dụng tỷ lệ thu LPTB thấp hơn thì nộp LPTB theo tỷ lệ là 1%
chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định (a) thi ndp LPTB theo tỷ lệ là 5%
„— Ô tô: chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp LPTB theo ty lệ từ 10%- 15% Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể tỷ lệ thu LPTB đối với Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngôi (kể cả lái xe) cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
Mức thụ LPTB đối với các tài sản là nhà, đất; tàu, thuyén; Ô lô, xe máy tối da
là 500 triệu đồng/tài sản, trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe)
Trang 13
Cam on su chú ý theo dõi của lớp
Trần trong kinh chao!