1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản về thuế - thuế giá trị gia tăng

25 888 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế giá trị gia tăng
Người hướng dẫn Ths. Bùi Q Quang
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 730,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản về thuế - thuế giá trị gia tăng

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔN THUẾ

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ThS Buøi Quang Vieät Q g ä

Trang 2

6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ

VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ

7 HOÀN THUẾ

8 KHIẾU NẠI

8 KHIẾU NẠI

Trang 3

1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM:

1 1Khái niệm: Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) là

một sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình g , ị ụ p g q

từ sản xuất, kinh doanh và lưu thông đến người tiêu dùng.

g

1.2 Đặc điểm:

– Thuế GTGT là một sắc thuế cơ bản của loại thuếgián thu Đối tượng nộp thuế là người sx hoặc cungứng hàng hoá dịch vụ và người chịu thuế là ngườitiêu dùng cuối cùng

Th ế GTGT là ột ắ th ế tiê dù hiề i i

– Thuế GTGT là một sắc thuế tiêu dùng nhiều giaiđoạn

– Thuế GTGT có tính trung lập cao.uế G G có t t u g ập cao

– Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập

Trang 4

2 CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Luật Thuế GTGT sửa đổi bổ sung số 13/2008/QH12 vừa được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 03/6/2008.

Nghị định số 123/2008/NĐ CP ngày 08/12/2008 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT

thi hành Luật Thuế GTGT.

Thông tư số 129 /2008/TT- BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ị

Trang 5

3 PHẠM VI ÁP DỤNG:

3.1 Đối tượng chịu thuế: tất cả hàng hóa,

dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế.

3.2 Đối tượng nộp thuế: Là các tổ chức,

cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa

cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng ( ời hậ khẩ )

(người nhập khẩu).

Trang 6

3.3 Hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTG: Gồm 26 loại hàng hóa, dịch vụ, nhìn chung

th ờ ó hữ tí h hất bả

thường có những tính chất cơ bản sau:

– Thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng: dịch

hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội; xuấtbản, nhập khẩu, phát hành sách, báo, tạp chí, bản tin …

– Có tính chất vì mục tiêu XH, nhân đạo, không mang

tính chất kinh doanh

Phục vụ an ninh quốc phòng (Vũ khí khí tài chuyên

– Phục vụ an ninh, quốc phòng (Vũ khí, khí tài chuyên

dùng, rà phá bom mìn, vật nổ )

Trang 7

– Hàng hóa, dịch vụ của một số ngành nghề cần khuyến khích: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ hải sản nuôi

trồng, đánh bắt; sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng; sản phẩm muối; phục vụ nông nghiệp; hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu; chuyển giao công nghệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm nhân tạo dùng thay thế bộ phận cơ thể người; nạng xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật …

– Hàng hóa, dịch vụ của một số ngành nghề đặc thù như:

• Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và bảo hiểm nông nghiệp khác; tái bảo hiểm.

Trang 8

– Hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu có tính chất chất sau:

• Chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua VN

• Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuấtkhẩu, tái nhập khẩu

• Gia công xuất khẩu; NVL để SX, gia công xuất khẩu

• Hàng hóa trao đổi giữa nước ngoài với các khu phi

h ế à iữ á kh hi h ế ới h

thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

• Hàng hoá bán miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế…

• Nhập khẩu vàng chưa được chế tác

• Nhập khẩu vàng chưa được chế tác

• Xuất khẩu sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khaithác chưa chế biến

Cơ sở kinh doanh các loại hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì sẽ không được khấu trừ

và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trang 9

trong nước: là giá bán chưa có thuế GTGT.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế TTĐB

- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ Đặc biệt:

là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuếg gGTGT

- Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng: là giádịch vụ phải thanh toán với người nước ngoài

dịch vụ phải thanh toán với người nước ngoài

Trang 10

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới và dịch vụ hưởng hoa hồng: là tiền hoa hồng thu được chưa thuế giá trị gia tăng.

- Đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm: là giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm g p, ậ

- Đối với dịch vụ cho thuê tài sản: là giá cho thuê chưa có thuế (thuê trả từng kỳ thì tính trên từng kỳ; thuê trả trước thì tính trên khoản tiền trả trước kể cả thu tiền để hoàn thiện sửa chữa nâng cấp tài sản cho thuê theo yêu cầu bên thuê).

- Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi

ế

giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng (Tem bưu chính,

vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết…) thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: ị g

Giá thanh toán Giá tính thuế GTGT =

ế ấ (Giá chưa có thuế GTGT) 1 + (%) thuế suất HH, DV đó

Trang 11

– Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tínhthuế là giá chuyển nhượng BĐS trừ (-) giá đất (hoặcgiá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng(nếu không xác định được giá đất hợp lý thì sẽ căn cứkhung giá đất (hoặc giá thuê đất) do nhà nước quyđịnh tại thời điểm chuyển nhượng) Trường hợp thutiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi tronghợp đồng giá đất được trừ ( ) là giá đất thực tế tạithời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ.

– Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp

đồng trọn gói (ăn, ở, đi lại), thì giá trọn gói là giá đã

có thuế GTGT Trường hợp giá trọn gói bao gồm cảcác khoản chi vé máy bay từ nước ngoài vào Việty y g V ệNam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn,nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài

khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì sẽ được trừ ra khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì sẽ được trừ ra

trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT

Trang 12

4.2 Thuế suất:

4 2 1 Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất

khẩu; vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ợ g q y ệ g ; ị ụ

ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch

vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến

do chính phủ quy định).

4.2.2 Mức thuế suất 5%: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh

họat; phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thức ăn gia súc, gia

cầm; dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến; mủ cao su sơ chế; thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến ở khâu thương mại;

đường và phụ phẩm trong sản xuất đường; sản phẩm bằng đay, tre, cói; máy móc thiết bị chuyên dùng sản xuất nông nghiệp; thiết bị, dụng cụ y tế; giáo cụ; họat động văn hóa, triển lãm, sản xuất phim; đồ chơi trẻ em trừ SGK; dịch vụ khoa học công xuất phim; đồ chơi trẻ em trừ SGK; dịch vụ khoa học công nghệ.… (15 loại hàng hóa, dịch vụ).

Trang 13

4.2.3 Mức thuế suất 10%: áp dụng đối với tất

− Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định

ủ há l ậ ề kế á h á đ hứ ừ

của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ

và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

trừ thuế.

− Trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo PP tính trực tiếp trên GTGT

tính trực tiếp trên GTGT

Trang 15

5.2 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng:

5.2.1 Đối tượng áp dụng:

9 Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.

9 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật , g g ậ Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy

đị h ủ há l ật

định của pháp luật.

9 kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

CS kinh doanh nộp thuế theo PP khấu trừ thuế có hoạt động ộp ạ ộ g kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được

hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Trang 16

Giá trị gia tăng của

hà hó dị h = Doanh số của - Giá vốn của

+

Doanh số hàng mua vào Trong kỳ

-Doanh số hàng mua vào Tồn c ối kỳ

vụ bán ra Tồn đầu kỳ Trong kỳ Tồn cuối kỳ

Trang 17

b Trường hợp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch

vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ mua vào.

Thuế GTGT = Doanh số bá x Tỷ lệ (%) GTGT x Thuế suất

Thuế GTGT bán ra x GTGT x Thuế suất

Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng quy định như sau:

- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%.

- DV, xây dựng (trừ XD có bao thầu nguyên vật liệu): 50%.

SX ậ tải DV ó ắ ới HH XD ó b thầ NVL 30%

c Đối với hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, HĐ.

- SX, vận tải, DV có gắn với HH, XD có bao thầu NVL: 30%.

Thuế GTGT = Doanh số

ấ đị h x

Tỷ lệ (%) GTGT x Thuế suất

ấn định GTGT

Trang 18

Hoá đơn GTGT Hoá đơn thông thường

Trang 19

6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ

TOÁN THUẾ:

6.1 Đăng ký nộp thuế: Là thủ tục đầu tiên mà các cơ sở

sản xuất kinh doanh phải thực hiện đối với CQ thuế

sản xuất kinh doanh phải thực hiện đối với CQ thuế

• Nội dung phải đăng ký: Phải đăng ký về địa điểm kinh

doanh ngành nghề kinh doanh lao động tiền vốn nơinộp thuế, phương pháp tính và nộp thuế và các chỉ tiêuliên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế.q g ý ộp

• Thời hạn đăng ký nộp thuế: Cơ sở mới thành lập thời

gian đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày

được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Nếu có

sự thay đổi, thời gian đăng ký bổ sung chậm nhất là 05

à ớ khi ó h đổi

ngày trước khi có sự thay đổi

Trang 20

có cơ sở sản xuất và nơi đóng trụ sở chính.

9Nộp thuế GTGT ở nơi đóng trụ sở chính cho Kho bạcnhà nước nơi đăng ký kê khai thuế, đồng thời nộp thuếGTGT theo tỷ lệ (%) tại kho bạc NN nơi các cơ sở sảnxuất phụ thuộc đóng

Trang 21

6.3 Nộp thuế:

• Các CSKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi Các CSKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT và bảng kê theo mẫu quy định từng tháng Thời gian gửi tờ khai chậm nhất là trong

10 ngày đầu tháng tiếp theo Thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.

• Các CSKD phải thực hiện lập và gửi tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể

từ ngày 31/12 của năm điều chỉnh.

• Đối với cơ sở có số thuế GTGT phải nộp hàng tháng lớn (Ổn

vào kỳ nộp thuế tiếp theo hoặc ngược lại.

• Đối với hàng nhập phi mậu dịch, tiểu ngạch biên giới: nộp thuế GTGT ngay khi nhập khẩu.

GTGT ngay khi nhập khẩu.

• Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng Việt nam đồng.

Trang 22

6.4 Quyết toán thuế:

Cá ở ả ất ki h d h ộ th ế GTGT th

• Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ phải thực hiện lập và gửi tờkhai điều chỉnh thuế GTGT năm cho cơ sở đăng kýnộp thuế Năm quyế toán thuế được tính theo nămdương lịch

• Thời hạn cơ sở SXKD nộp tờ kê khai điều chỉnhthuế GTGT chậm nhất không quá 60 ngày, kể từngày 31/12 của năm quyết toán thuế

ngày 31/12 của năm quyết toán thuế

• Hộ nộp theo mức ấn định doanh thu, buôn chuyến:không phải nộp tờ khai quyết toán thuế năm

• Trường hợp: sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,phá sản: thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định

Trang 23

7 HOÀN THUẾ:

Các Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế cụ thể:

• Cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

• Có thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra 3 tháng liên tụcCó thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra 3 tháng liên tục

• CS kinh doanh xuất khẩu: nếu có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu trở lên.

• Cơ sở mới thành lập, đầu tư tài sản cố định, áp dụng phương pháp khấu trừ.

Trang 24

Nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giản kinh tế, tháo gỡ khó khăn với doanh nghiệp, ngày 21 tháng 01 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định Số 16/2009/QĐ-TTg quy

định việc giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/02 đến hết ngày 31/12/2009 đối với các HH, DV sau: Than đá; Hóa chất cơ bản; Sản phẩm cơ khí là tư liệu sản

xuất; Ô tô các loại; Linh kiện ô tô; Tàu, thuyền; Khuôn đúc các loại; Vật liệu nổ, đá mài; Ván ép nhân tạo; Sản phẩm bê tông

công nghiệp; Lốp và bộ săm lốp; Ống thủy tinh trung tính; Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu; Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận

trừ vàng nhập khẩu; Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy; Bốc xếp; Nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; Hoạt động trục vớt, cứu hộ; Vận tải; Kinh doanh khách sạn; Dịch vụ du lịch; In, trừ in tiền.

Trang 25

Cám ơn sư chú ý theo dõi của lớp

Cam ơn sự chu y theo doi cua lơp

Trân trọng kính chào!

Ngày đăng: 09/03/2013, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w