Bối cảnh lịch sử: - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: khoảng trên 20 triệu người chết, 1710 thành phố và h
Trang 1Câu 1: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ 1945 đến nửa đầu những năm 70) Bối cảnh lịch sử, những thành tựu và ý nghĩa
a Bối cảnh lịch sử: - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô
phải gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: khoảng trên 20 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá.- Các nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước
xã hội chủ nghĩa.- Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển.- trong bối cảnh đó, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của liên xô góp phần nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng, chuẩn bị chống lại âm mưu của chủ nghĩa đế quốc và nhằm giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới
b Thành tựu:* Kinh tế: - 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với
trước chiến tranh.- 1972 so với năm 1922 sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần.* Khoa học kĩ thuật: - 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.- Đầu thập niên 70 liên xô đạt được thế cân bằng chiến lược vế sức manh quân sự nói chung và sức mạnh lực lượng hạt nhân nói riêng với các nước đế quốc.-
c ý nghĩa: - thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng.- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu của đế quốc Mĩ và đồng minh của Mĩ
Câu 2: Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ 1945 đến nửa đầu những năm 70) bối cảnh lịch sử, thành tựu và ý nghĩa
a Bối cảnh lịch sử.- Diễn ra trong điều kiện khó khăn, phức tạp( cơ sở vật
chất kĩ thuật lạc hậu) các thế lực phản động trong và ngoài nước ra sức chống phá.- Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân trong nước, các nước Đông Âu đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH
b Những thành tựu: - Kinh tế : đạt được tốc độ phát triển cao trong công
nghiệp, nông nghiệp hoàn thành điện khí háo toàn quốc, công nghiệp đáp ứng được nhu cầu về hàng hoá, máy móc trong nước – Chính trị - xã hội: Đất nước ổn đình, đoàn kết chặt chẽ dưới sự lãnh đạo của đảng - Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao, văn hoá, giáo dục, khoa học kĩ thuật, y tế phát triển Bộ mặt đất nước, xã hội thay đổi - Hạn chế: dập khuôn máy móc mô hình Liên Xô, nóng vội, đốt cháy giai đoạn
Trang 2Câu 3 : Quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa được hình thành Nội dung và ý nghĩa
- 8/1/1949, liên xô và các nước Đông Âu ký hiệp ước thành lập Hội đồng tương ứng kinh tế (SEV) để thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật
- Năm 1950 kết nạp thêm Cộng hoà dân chủ Đức, Mông cổ (1962),
CuBa(1972), Việt Nam(1978)
- trong hơn 30 năm tồn tại Hội đồng tương trợ kinh tế đã giúp đỡ vốn lao động kỹ thuật, nguyên vật liệu Liên Xô giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động của hội đồng kinh tế (SEV)
- tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của SEV là 11% chiếm 35% sán lượng công nghiệp thế giới
Câu 4 : Sự ra đời và hoạt động của khối Hiệp ước Vacsava
- Mỹ và các nước phương tây đưa cộng hoà Liên bang Đức vào khối NATO
đe doạ trực tiếp hoà bình,an ninh các nước Xã hội chủ nghĩa.4/5/1955 tại Vacsava: Liên xô, Bal an, cộng hoà dân chủ Đức, hunggari, Rumani, Tiệp khắc đã ký Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ, nhằm giữ gìn hoà bình,
an ninh của các thành viên và châu âu, củng cố hơn nữa tình hữu nghị, hợp tác của các nước Xã hội chủ nghĩa.- Nguyên tắc hoạt động: Theo hiệp ước, trong trường hợp các thành viên bị tấn công, hoặc nền an ninh bị đe doạ thì các nước khác có nhiệm vụ giúp đỡ bằng mọi cách, kể cả lực lượng vũ trang.- Vai trò: Là một đối trọng với khối quân sự NATO, tạo thế can bằng về sức mạnh vũ khí thong thường cũng như vũ khí hạt nhân với Mỹ và Tây Âu.- Sau biến động lớn ở Đông Âu tháng 3/1991 Khố Vacsava tuyên bố giải thể - Hiện nay quan hệ giữa Liên Xô với các nước Xã hội chủ nghĩa cũng có những thay đổi có đi có lại
Câu 5 : Trình bày diẽn biến- kết quả - ý nghĩa cuộc nội chiến 1946-1949 ở Trung Quốc.
* Diễn biến: - Sau chiến tranh chốn Nhật kết thúc thắng lợi, lực lượng cách
mạng do đảng cộng sản lãnh đạo đã phát triển mạnh mẽ Cộng vào đó là sự giúp đỡ của liên xô về kinh tế và quân sự - Dược Mỹ giúp sức, ngày
20/7/1946 tưởng giới thạch đã huy động toàn bộ lức lượng tấn công vào vùng giải phóng do Đảng cộng sản lãnh đạo - Từ 7/1946 đến 6/1947 do lực lượng
Trang 3chênh lệch, nên quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, ra sức xây dựng, củng cố lực lượng về mọi mặt Từ 6/1947 quân giải phóng phản công, tháng 4/1949 vượt Trường Giang, 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, tập đoàn Tưởng Giới Thạch sụp đổ – 1/10/1949, nước cộng hoà nhân dân trung Hoa thành lập.
* ý nghĩa: - Chấm dứt thời kỳ bị đế quốc, phong kiến và tư sản mại bản nô
dịch, thống trị, mở đầu kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội – Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành – Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 6: Những biến đổi của các nước Đông Nam Á : hầu hết là thuộc địa hoặc
phụ thuộc vào các nước đế quốc Đời sống vô cùng cực khổ Sau chiến tranh nhiều nước giành được độc lập như Việt Nam, Inđônêsia… - Sau khi giành độc lập, các nước trong khu vực đã bắt tay xây dựng và củng cố nền độc lập,
ra sức phát triển kinh tế, văn hoá đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhiều nước trở thành rồng nhỏ ở châu á: Xingapo, có nước bước vào ngưỡng cửa của các nước công nghiệp mới NIC như Thái lan, Malaixia - Đời sống vật chất của người dân Đông Nam Á được nâng cao hơn trước, Đến nay hầu hết các nước đông nam á đều gia nhập tổ chức ASEAN Đây là liên minh chính trị, kinh tế,nhằm thúc đẩy sự hợp tác cùng nhau phát triển
Câu 7A: Sự thành lập, mục tiêu của ASEAN và quá trình trở
thành"ASEAN toàn Đông Nam Á " Cho biết thời cơ và thách thức đối với người VN khi ra nhập ASEAN
là một tổ chức liên minh chính trị-kinh tế của khu vực Đông Nam Á
* Quá trình trở thành "ASEAN toàn Đông Nam Á "
Trang 4- Khi mới thành lập, ASEAN có 5 bước.7/1/1984 kết nạp thêm
Brunây.2/1976 tại hội nghị cấp cao ở Bali( Inđônêxia) ASEAN tuyên bố mở rộng sự hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á
- 28/7/1995 VN trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN 23/7/1997 kết nạp thêm Lào và Mianma.Ngày 30/4/1999 Campuchia là thành viên thứ 10 của ASEAN Trong tương lai, Đông timo cũng sẽ trở thành thành viên của
ASEAN Như vậy ASEAN sẽ trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á
* Thời cơ và thách thức đv VN khi ra nhập ASEAN.
- Thời cơ tạo đk cho VN được hoà nhập vào cộng đồng khu vực vào thị
trường các nước Đông Nam Á thu hút được vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu học tập, tíêp thu trình độ Khoa học kỹ thụât, công nghệ và văn hoá để phát triển đất nước ta
- Thách thức:VN pải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế.Hoà nhập nếu ko đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị"Hoà tan" về chính trị, văn hoá, xã hội
Câu7B: Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dt ở Châu Phi từ 1945- đến nay.
*Gđoạn 1945-1954:
- Phong trào g/phóng dt Châu Phi, sau chiến tranh t/giới thứ hai đã bùng nổ đtiên ở Ai Cập.Ngày3/7/1952 binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập đã làm cuộc chính biến CM Lật đổ vương triều Pharúc và nền thống trị của thực dân Anh, lập ra nước cộng hoà Ai Cập(18/6/1953)
*Gđ 1954-192
- Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 ở VN đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của CN thực dân ở Châu Phi.ND Châu Phi tiến hành đấu tranh với nhiều hình thức phong phú, đến năm 1960, hầu hết các nước Bắc Phi và Tây Phi đã giành được độc lập
* Gđ 1960-1975
Trang 5- Năm 1960 được gọi là "năm Châu Phi ", 17 nướcở Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi giành được độc lập, mở đầu cho 1 gđ ptriển mới trong phong trào dtộc ở Châu Phi.Tiêu biểu là cuộc đtranh của nd Angiêri, Êtiôpi…
* Gđ 1975 đến nay:
- Đây là gđ hoàn toàn thành cuộc đtranh giải phóng dtộc ở Châu Phi Hầu hết các nước Châu Phi đã giành được độc lập dtộc với sự ra đời của nước cộng hào Namibia3/1991
Câu8: Các gđ ptriển và thắng lợi của CM g/phóng dtộc ở Mĩ la tinh từ 1945 đến nay:
* Từ 1945-1959:
- Cao trào đtranh g/phóng dtộc ở khu vực Mĩ Latinh nổ ra hầu hết các nước trong khu vực, dưới nhiều hthức chủ yếu:
+ Bãi công của công nhân( chilê…)
+ Nổi dậy của nông dân( Pêru, Êcuađo…)
+ Khởi nghĩa vũ trang ( Panama, Bôlivia…)
+ Đấu tranh nghị viện( Goatêmala, achentina)
*Từ 1959 đến cuối những năm 80:
- CM Cuba thắng lợi(1959) đánh dấu bước ptriển mới của phong trào giải phóng dtộc ở khu vực Mĩlatinh.Từ đó cơn bão táp CM, mà hthức chủ yếu là đấu tranh vũ trang đã bùng nổ, mĩlatinh trở thành"lục địa bùng cháy".Kết quả:Nhiều nước như Bôlivia, Vênêxuêla…đã lật đổ được chính quyền phản động tay sai của Mĩ, lập ra chính phủ dtộc dân chủ
* Gđ từ cuối năm 80 đến nay:
- Lợi dụng mqhệ Xô-Mĩ thay đổi và sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và các nước Đông Âu, Mỹ đã tiến hành những cuộc phản kích chống lại phong trào giải phóng dtộc ở Mĩlatinh nhằm tước đoạt những thành quả mà phong trào đấu tranh giải phóng dtộc đã đạt được Mĩlatinh đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách
Trang 6Câu9: Sau chiến tranh t/giới thứ 2, kinh tế Mỹ đã ptriển ntn?Nguyên nhân ptriển và những thành tựu của nền khoa học kỹ thuật?
- Thương mại thu 114 tỉ USD lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí
- Nắm trong tay 3/4 dự trữ vàng toàn thế giới và 50% số tàu thuyền đi lại trên biển.Sau chiến tranh Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính duy nhất của thế giới
*Nguyên nhân phát triển
- Dựa vào thành tựu cm khoa học kỹ thuật.Mĩ đã điều chỉnh cơ cấu sx cải tiến
kỹ thuật nâng cao năng suất lđộng, hạ giá thành sp2
- Trình độ tập trung sxuất, tập trung tư bản cao
- Quân sự hoá nền ktế buôn bán vũ khí, thu lợi nhuận lớn
- Tài nguyên phong phú, nhân công rồi rào lại ko bị chiến tranh tàn phá
B- Khoa học kỹ thuật:
- Mỹ là nước khởi đầu cuộc CM k/học k/thuật lần thứ 2 và đạt được nhiều thành tựu kỳ diệu: Sáng tạo ra công cụ sxuất mới, nguồn năng lượng mới, vật liệt mới.Ngoài ra Mĩ còn đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực khoa học vũ trụ, thông tin liên lạc, giao thông vận tải, và ở cuộc CM xanh trong nông nghiệp
- Đời sống vật chất, tinh thần của người dân Mĩ được nâng cao
Câu 10: Tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ?
A- Tình hình ctrị và csách đối nội:
Trang 7- Mĩ tiếp tục duy trì nền dân chủ tư sản được hthành từ khi lập quốc.Các hành
vi vượt quá khuôn khổ của luật pháp sẽ bị trừng trị nghiêm khắc.Nhiều đạo luật hạn chế hđộng của công đoàn, chống lại cộng sản.Duy trì chính sách p/biệt chủng tộc
- Mâu thuẫn xã hội ngay gắt: phân hoá giàu nghèo, mâu thuẫn chủng tộc, phong trào của người da đen, của thế hệ trẻ lên cao Ở mĩ có nhiều vụ bê bối ctrị, nhiều tệ nạn xhội
B- Chính sách đối ngoại:
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn theo đuổi mưu đồ chủ thế
giới.Các tổng thống Tơruman, Aixenhao…đều nêu ra học thuyết hoặc đường lối của mình để thực hiện chiến lược toàn cầu
- Ba mục tiêu"Chiến lược toàn cầu":
+ Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước XHCN
+ Đàn áp phong trào giải phóng dt, ptrào công nhân, ptrào hoà bình và tiến bộ trên thế giới
+ Khống chế, điều khiển các nước đồng minh của Mỹ
- Biện pháp: thi hành"chính sách thực lực" thành lập các khối quân sự, viện trợ kinh tế, quân sự cho các nước đồng minh, tăng cường chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chống Liên Xô, các nước XHCN, gây chiến tranh xâm lược, can thiệp vào nhiều nước, nhiều khu vực trên t/giới
- Mỹ vấp phải những thất bại nặng nề( Trung Quốc, Triều Tiên, CuBa… đặc biệt trong chiến tranh VN)
- Mĩ cũng đạt được một số mưu đồ của mình, tiêu biểu là góp phần làm sụp
đổ chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô
Câu 11: Sau chiến tranh t/giới thứ 2, kinh tế Nhật Bản đã ptriển"nhảy vọt" ntn?Những ngnhân của sự ptriển này?
*Kinh tế:
Trang 8- Sau chiến tranh, Nhật là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, sx công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 trước chiến tranh.Từ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên(T6/1950) và VN( những năm 60), kinh tế Nhật ptriển mạnh nhờ những đơn đặt hang thứ 2( sau Mỹ) trog t/giới
tư bản
- Công nghiệp: Giá trị slượng công nghiệp năm 1950 đạt 4.1 tỷUSD đến năm
1969 vươn lên 56.4 tỉ USD vượt qua các nước Tây Âu kém Mĩ
- Nông nghiệp: Năm 1969 đã cung cấp hơn 80% nhu cầu trong nước
- 1973, tổng slượng quốc dân đạt 402 tỉ USD( Từ năm 1950-1973 tổng sphẩm quốc dân tăng 20 lần, đến 1989 đạt 2 828.3 tỉ USD) Năm 1990, thu nhập bình quân theo đầu người lên tới 23 796 USD( thứ hai t/giới sau Thuỵ Sĩ)
* Nguyên nhân sự ptriển kinh tế Nhật Bản:
+ Biết sdụg vốn nước ngoài, ít chi phí quân sự( do Mĩ gánh vác) biên chế bộ máy nhà nước gọn nhẹ tập trung vào đầu tư các ngành ktế then chốt
+ Biết tận dụng thành tựu cuộc CM khoa học- kỹ thuật
+ Bíêt cách ko ngừng mở rộng thị trường trên thế giới
+ Tác dụng tích cực của những cải cách dân chủ sau chiến tranh
+ Truyền thống" tự lực tự cường" được phát huy, đbiệt từ sau cuộc CM Minh Trị
Câu 12: Tình hình ctrị và csách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản?
A- Tình hình ctrị và csách đối nội:
- Sau chiến tranh Mĩ đã thực hiện một số cải cách dân chủ theo ndung Hiệp ước Pôtxđam về Nhật: Ban hành hiến pháp 1946, cải cách ruộng đất, giải tán các Daibatxư, xử tội phạm chiến tranh
- Ý nghĩa:
+ Phá vỡ cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội của CN phong kiến quân phiệt
Trang 9+ Xác lập chế độ dân chủ đại nghị.
+ Tạo mọi đkiện để Nhật ptriển mạnh về mọi mặt
- Suốt từ sau chiến tranh t/giới thứ 2 đến 1993 giới cầm quyền Nhật đã tìm mọi cách thu hẹp lại quyền tự do dân chủ quy định trong hiến pháp 1946 sửa lại điều 9( ko được xây dựng lực lượng vũ trang và đưa quân tham chiến ở nước ngoài)
- Sau chiến tranh ptrào đấu tranh của ndân Nhật ko ngừng dâng cao
B- Đối ngoại:
- Chính trị và quân sự: Nhật dựa vào câu kết chặt chẽ với Mĩ.8/9/1951 Nhật kí với mĩ " Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật" là đồng minh của Mĩ chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dtộc ở viễn đông.Nhật trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ Phục vụ chiến lược toàn cầu của Mĩ ở Châu Á- Thái Bình Dương
- Dựa vào tiềm lực kinh tế.Nhật xâm nhập, mở rộng thế lực, gây ảnh hưởng ngày càng lớn trên thế giới, đbiệt ở Đông Nam Á
Câu 13: Hội nghị lanta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
* Bối cảnh lịch sử:
- Đầu năm 1945, nhiều mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh nổi lên gay gắt ba vấn đề lớn: + Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu âu, châu á, thái bình dương + Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh + Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước tham gia chiến tranh chống phát xít
- từ 4-12/2/1945, Liên xô, Mỹ, Anh đã họp ở Ianta ( liên xô )
* Nội dung:
+ thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh + Thành lập tổ chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 cường
Trang 10quốc Liên Xô, Anh, Mỹ, Pháp và Trung Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh thế giới sau chiến tranh + Thoả thuận đóng quân tại các nước phát xít chiến bại nhằm giải giáp quana đội phát xít và phân chia pham vi ảnh hưởng ở châu
âu, châu á
- Những quyết định của hội nghị cấp cao Ianta ( tháng 2/1945 ) đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947, thường gọi là " trật tự hai cực Ianta "
Câu 14: Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên Hợp Quốc? Vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
- Thành lập: Từ 25/4 – 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp ở Xanphơranxixcô (Mĩ) để thông qua hiến chương liên hợp quốc và thành lập tổ chức liên hợp quốc
- Mục đích: Nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước t rên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết
- Nguyên tắc hoạt động: + Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết + Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước + Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình + Sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung quốc + Không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nước nào
- Tổ chức Liên Hợp Quốc:
+ Đại hội đồng, hội nghị của tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp 1 lần Trong hội nghị việc quyết định các vấn đề quan trọng phải được thông qua với 2/3 số phiếu, vấn đề ít quan trọng hơn thì thông qua với đa số thuận
+ Hội đồng bảo an: cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của Liên Hợp Quốc, chịu trách nhiệm chính về duy trì hoà bình và an ninh thế giới Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng
+ Ban thư kí: cơ quan hành chính của Liên hợp quốc đứng đầu là tổng thư kí
do Đại hội đồng bầu ra 5 năm một lần theo sự giới thiệu của hội đồng bảo an
Trang 11+ Liên hợp quốc còn hang năm tổ chức chuyên môn khác như: Hội đồng kinh
tế và xã hội, toà án quốc tế, UNESCO, UNICEF…
* Vai trò: là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế, góp phần giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, ptriển các mối quan hệ giao lưu, hợp tác về ktế, ctrị xhội, văn hoá giữa các thành viên
Câu15 : Sự chấm dứt chiến tranh lạnh, sự sụp đổ của"trật tự hai cực Ianta"
và sự hthành xu thế mới trong quan hệ quốc tế.
a Chiến tranh lạnh chấm dứt:
- Cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ, Liên Xô vô cùng nguy hiểm có nguy cơ tiêu diệt sự sống con người và toàn bộ nền văn minh nhân loại.Sẽ tổn hại lớn tiền của Mĩ và Liên Xô Trong khi đó Nhật và Tây Âu ktế đang ptriển rất mạnh trở thành đối thủ cạnh tranh của Mĩ và Liên Xô
- Xu thế thế giới từ những năm 80 của thế kỉ XX đang chuyển từ"đối đầu" sag
a Nguồn gốc của cuộc sống CM KHKT:
Trang 12+ Do yêu cầu của cuộc sống con người, cụ thể là yêu cầu của kthuật và sản xuất.Cụ thể khi bước sang nền sx hiện đại, do sự bùng nổ về dân số và nhu cầu sinh hoạt của con người ngày càng cao Trong khi đó, những tài nguyên thiên nhiên đang với cạn dần.
+ Do yêu cầu của cuộc chiến tranh, các bên tham chiến phải sang tạo ra loại
vũ khí mới có sức huỷ diệt lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình
+ Những thành tựu về khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cũng
đã tạo tiến đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ 2
b.Nội dung: Rất phong phú, rộng lớn Diễn ra trong mọi ngành của khoa học
cơ bản và tạo cơ sở lý thuyết cho các khoa học khác ( khoa học vũ trụ, khoa học du hành vũ trụ ) cho kĩ thuật phát triển và là nền móng của tri thức
- Thành tựu: khoa học cơ bản: Toán học,lý, hoá, sinh, có những phát minh lớn
về công cụ sản xuất mới có ý nghĩa nhất là sự ra đời của máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự đông… tìm ra nguồn năng lượng mới hết sức phong phú vô tận như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời… đã sang chế ra những vật liệu mới như pôlime… thành công trong cách mạng xanh nhờ đó khắc phục nạn đói ăn, thiếu thực phẩm, ngoài ra đạt được những thành công tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ
+ Đưa loài người sang một nền văn minh mới " Văn minh hậu công nghiệp",
" Văn minh truyền tin", " Văn minh trí tuệ"
+ Nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá cao
+Ngoài những thành tựu trên, còn có những hậu quả tiêu cực mà con người vẫn chưa thể khắc phục được: việc chế tạo vũ khí huỷ diệt ( bom nguyên tử, bom hoá học, vũ khí vi trùng…)
Trang 13d Cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cách mạng KHKT:
- Cơ hội: Trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta, cần tiến hành cách mạng KHKT để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Thách thức: Đòi hỏi người lao động phải có học vấn cao, được giáo dục và đào tạo nghề đầy đủ Để tiếp thu KHKT ở bên ngoài phát triển kinh tế đất nước Hiện nay Việt Nam đang chịu sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế như đối với thị trường EU
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị tàn
fá nặng nề, nên kinh tế bị kiệt quệ Để bù đắp những thiệt hại kinh tế to lớn
đó và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản, Pháp tiến hành "Chương trình khai thác lần 2 "ở Đông Dương – Đây là hoạt động khai thác triệt để với quy mô lớn, nhằm vơ vét càng nhiều càng tốt
* Hoạt động khai thác:
- Cuộc khai thác lần 2 của Pháp ở đông Dương với tốc độ và quy mô lớn chua từng thấy Từ 1924- 1929, tổng số vốn đầu tư vào nước ta tăng gấp 6 lần so với 20 năm trước chiến tranh – Hai ngành được dầu tư nhiều nhất là nông nghiệp và công nghiệp.+ Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân, lập đồn điền trồng lúa và cao su Năm 1924 vốn đầu tư vào nông nghiệp của Pháp là 400triệu frăng + Công nghiệp: Pháp đẩy mạnh khai mỏ nhất là mỏ than, ngoài ra còn mở một số xí nghiệp chế biến hoặc dịch vụ, để phục vụ nhu cầu tại chỗ của bọn thống trị và kiếm lợi nhuận, các ngành này bỏ vốn ít, lợi nhuận cao, quay vòng nhanh, không ảnh hưởng đến sự phát triển của công nghiệp chính quốc + Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường, đánh thuế nặng hang nước ngoài, hàng của Pháp
Trang 14tự do vào Đông Dương + Giao thông: Xây dựng các tuyến đường sắt,
đường thuỷ, đường bộ, phục vụ công cuộc khai thác và mục đích quân sự + Tài chính: Ngân hàng Đông Dưong chi phối toàn bộ các hoạt động kinh tế Đông Dương
- Pháp ra sức vơ vét, bóc lột nhân dân ta bằng thuế đặc biệt là thuế thân, rượu, muối thuốc phiện vô cùng man rợ Pháp thu được món lợi kếch xù, thuế gián thu từ năm 1912-1930 làm cho ngân sách Đông Dương tăng gấp 3 lần
Câu 2: Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, xã hội Việt Nam phân hoá như thế nào? Phân tích thái độ chính trị và khả năng cáh mạng của các giai cấp trong xã hội việt nam sau chiến tranh?
Trả lời:
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ Để bù đắp những thiệt hại kinh tế to lớn đó và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản, Pháp tiến hành
"Chương trình khai thác lần 2 "ở Đông Dương – Đây là hoạt động khai thác triệt để với quy mô lớn, nhằm vơ vét càng nhiều càng tốt
- Do ảnh hưởng của cuộc khai thác, kết cấu xa hội Việt Nam có sự phân hoá ngày càng sâu sắc nên thái độ chính trị và khả năg cách mạng của các giai cấp khác nhau
*Địa chủ phong kiến:
Là chỗ dựa của đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế quốc, chiếm đoạt ruộng đất đàn áp nông dân Tuy nhiên cũng có một số bộ phận địa chủ nhỏ có tinh thần yêu nước, đã tham gia các phong trào yêu nước khi có điều kiện
*Giai cấp tư sản:
Hình thành sau chiến tranh, phần đông họ la những tiểu chủ đứng trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên liệu hay đại lí hàng hoá cho tư sản pháp Vừa mới ra đời đã bị tư sản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, không cạnh tranh đựoc với tư sản pháp , giai cấp tư sản việt nam phân hoá thành 2 bộ phận: + Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế quốc + Tư sản dân tộc, có khuynh hướng kinh
Trang 15doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, dễ thoả hiệp, có tư tưởng cải lương khi đế quốc mạnh.
*Giai cấp tiểu tư sản:
Gồm người buôn bán, chủ xưởng nhỏ viên chức, trí thức…
Hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất, họ luôn bị tư sản Pháp chèn ép, bạc đãi nên đời sống bấp bênh, là một lực lượng quan trọng trong cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta
*Giai cấp nông dân:
Chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc phong kiến áp bức bóc lột nặg nề, bị bần cùng hoá phá sản trên quy mô lớn, một số rời làng đi làm trong các xí
nghiệp, hầm mỏ trở thành công nhân Là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất trong cách mạng./
* Giai cấp công nhân:
Ra đời trước chiến tranh thế giới thứ nhât, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nên giai cấp công nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng Trước chiến tranh tổng số công nhân có khoảng 10 vạn, đến 1929 lên tới 22 vạn, phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp(đồn điển, hâm mỏ như
Hà Nội, sài gòn, Nam Định) Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế(Đại biểu cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, điều kiện lao động và sinh sống tập trung) giai cấp công nhân việt nam cũng có những đặc điểm riêng:
+ Bị 3 tầng lớp áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến và tư sản người việt.+ Có quan hệ gắn bó với giai cấp nôg dân
+ Kế thưaf truyền thống yêu nước, anh hung bất khuất của dân tộc
+ Sớm tiếp thu phong trào cách mạng thế giới và chủ nghĩa Mác Lenin
Do hoàn cảnh và đặc điểm ra đời của mình, giai cấp công nhân việt nam sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước
để trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta
Trang 16Câu 3: Nét chính cuộc hành trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ
Nguyễn Ái quốc và vai trò của người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở việt nam.
a hành trình tìm đường cứu nước:
- 5/6/1911 Nguyễn ái quốc đi tìm đường cứu nước
- Từ 1911 đến 1917 Người đi đến nhiều nước tư bản và thuộc địa ở châu âu,
- 7/1920 Người đọc sơ thảo luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của lê nin
- 12/1920 tại đại hội lần thứ 18 của đảng xã hội pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành quốc tế thứ 3, trở thành ngwoif cộng sản việt nam đầu tiên và người tham gia sang lập đảng cộng sản pháp
Sau nhiều năm bôn ba, người đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho nhân dân ta, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản Đó là quá trình của người đi từi chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa mác Lenin
b Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức thành lập chính đảng vô sản ở việt nam:
- 1921 Người cùng một số người yêu nước của các thuộc địa pháp sang lập hội lien hiệp thuộc địa pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc
-1922 ra báo người cùng khổ,6/1923 Người đi lien xô dự hội nghị Quốc tế nông dân sau đó làm việc ở quốc tế cộng sản, viết nhiều bài cho báo sự thật
và tạp chí thư tín quốc tế
Trang 17-1924 Người dự và đọc tham luận tại đại hội quốc tế cộng sản lần V.
-11/1924 Người từ lien xô về quảng châu trung quốc để trực tiếp chuẩn bi về
tư tưởng, chính trị và việc thành lập chính dảng vô sản ở việt nam
- các hoạt động trong thời gian này của người chủ yếu trên mặt trận tư
tưởng, chính trị bằng công tác tuyên truyền(viết nhiều bài cho báo nhân đạo, đời sống công nhân nổi tiềng là bản án chế độ thực dân pháp) Người dốc sức truyền bá chủ nghĩa mác Lenin vào nước ta
*Về tổ chức: về đến quảng châu, người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng việt nam đang hoạt động ở đây Ngwoif chọn một số thanh niên hăng hái trong tổ chứcTâm tâm xã mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo họ thành cán bộ cách mạng rồi đưa về nước hoạt động, 6/1925 Người đã sang lập Hội Việt nam cách mạng thanh niên - Tổ chức tiền thân của đảng trong
đó hạt nhân là công sản đoàn
- Những bài giảng của Nguyễn ái quốc tại các lớp huấn luyện ở quảng châu
đã được xuất bản thành sách đường cách mệnh năm 1927
- năm 1928 Hội việt nam cách mạng thanh niên chủ trương thựuc hiện
phong trào vô sản hoá
- Từ ngày 3=> 7/2/1930 ttại cửu long hương cảng trung quốc, Nguyễn Ái quốc đã chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập đảng cộng sản việt nam
Câu 4: Những nét chính về quá trình hình thành 3 tổ chức cộng sản ở việt nam? Ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản?
Trang 18- Trong nước:
+Từ 1928-1929 phong trào công nhân phát triển mạnh trên quy mô lớn, giai cấp công nhân đã trưởng thành
Đã tác động mạnh mẽ tới những phần tử tiên tiến trong lực lượng cách mạng
ở nước ta.Tại hội nghị trù bị cho đại hội đại biểu toàn quốc của hội Việt Nam cách mạng thanh niên(1929) đại biểu thanh niên Bắc kì đua ra đề nghị thành lập đảng cộng sản nhưng bị gạt đi: Về nước, nhóm này lập chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 người.(5/1929)
+Tại đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Việt nam cách mạg thanh niên đại biểu thanh niên Bắc kì lại đưa ra đề nghị như lần trước, nhưng vẫn không được chấp nhận họ tuyên bố li khai tổ chức thanh niên và bỏ đại hội ra về
- Đông Dương cộng sản lien đoàn
9/1929 các hội viên tiên tiến của Tân việt cách mạng Đảng tách ra thành lập Đông Dương cộng sản lien đoàn
b Ý nghĩa
Là sản phẩm tất yếu của lịch sử
Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân việt nam đang chuyển từ
"giai cấp tự mình" thành giai cấp "cho mình"
Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập đảng cộng sản việt nam
Trang 19Câu 5: Hãy trình bày: - Bối cảnh lịch sử - Diễn biến của Hội nghị thành lập Đảng cộng sản việt nam(3/2/1930)và nội dung cơ bản của chính cương, sách lược vắn tắt do đồng chí nguyễn ái quóc khởi thảo - Ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập đảng.
Trả lời:
a Bối cảnh lịch sử:
- Cuối năm 1929 phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp ý thức chính trị rõ rệt và phong trào yêu nước của nhiều tầng lớp trong xã hội cũng diễn ra sôi nổi trong đó giai cấp công nhân thực sự trở thành lực lượng tiên phong
- Ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau, ảnh hưởng không tốt đến phong trào
- Nguỹễn ái quốc được sự uỷ nhiệm của quốc tế cộng sản, đã từ Xiêm(thái lan) về hương cảng triệu tập Hội nghị đại biểu của ba tổ chức cộng sản
b- Nội dung hội nghị thành lập đảng:
+Hội nghị họp từ 3->7/2/1930 ở cửu long(hương cảng)
+Nguyên nhân thành công:
- Giữa đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều
có xu hướng vô sản, đều tuân theo điều lệ của quốc tế cộng sản
Trang 20- Đáp ứng đúng yêu cầu của thực tiễn cách mạng lúc đó.
- Do sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của lãnh tụ nguyễn ái quốc
c Nội dung của cương lĩnh đầu tiên:
+Xác định con đường cách mạng việt nam"chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản" đó là con đường kết hợp và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
+Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: Đánh đổ đế quốc pháp bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho việt nam được độc lập
+Lực lượng cách mạng: Là công nông, đồng thời phải "Hết sức lien lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp"
+ xác định cách mạng việt nam là bộ phận của cách mạng thế giới
+Khẳng định sự lãnh đạo của đảng cộng sản việt nam
Như vậy"cương lĩnh chính trị đầu tiên" là cưong lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sang tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
d- Ý nghĩa lịch sửcủa việc thành lập đảng:
+Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở việt nam Đảng
là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa máclenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
+Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam
- Đối với giai cấp công nhân: Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành
đủ sức lãnh đạo cách mạng
- Đối với lịch sử dân tộc: Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối, vai trò lãnh đạo cách mạng việt nam Khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong laf Đảng cộng sản việt nam.Cách
Trang 21mạng việt nam thực sự trỏ thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Câu 6: Luận cương tháng 10/1930 của Đảng
*Hoàn cảnh: –Dưới sự lãnh đạo của Đảng,phong trào cách mạng của quần
chúng diễn ra ác liệt.Hội nghị trung ương lần thứ nhất họp tại Hương
Cảng,Trung Quốc vào tháng 10/1930 –Quyết định đổi tên Đảng cộng sản
VN thành Đảng cộng sán Đông Dương
*Nội dung của luận cương: –Tính chất cách mạng Đông Dương là cách
mạng tư sản dân quyền.Sau khi cách mạng rư sản dân quyền thắng lợi thì bỏ qua thời kì TBCN mà tiến thẳng lên CNXH –Nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến –Mục tiêu là làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập,dựng nên chính phủ công nông,thực hành cách mạng ruộng đất triệt để –Lực lượng:công nhân và nông dân –Vai trò:lãnh đạo là Đảng
CS Đông Dương.Đảng lấy CN Mac-Lênin làm nền tảng tư tưởng,là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng ĐD –Cách mạng ĐD đoàn kết với cách mạng vô sản thế giới.Đảng phải liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa,nhất là vô sản Pháp –Đảng lãnh đạo quần chúng đấu tranh đòi quyền lợi trước mắt rồi đưa dần quần chúng lên trận tuyến cách mạng
*Hạn chế: –Chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của 1 xã hội thuộc địa
nên không nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu –Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản và khả năng liên minh có điều kiện với giai cấp tư sản dân tộc –Khồng thấy được khả năng phân hoá và lôi kéo 1 bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 7: Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết-Nghệ Tĩnh.
a)Nguyên nhân: –Kinh tế: ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh
tế(1929-1933),làm cho nền kinh tế nước ta tiêu điều,nhất là ở Nghệ An và Hà Tĩnh –Chính trị::sau khởi nghĩa Yên Bái,Pháp tăng cường đàn áp nhằm dập tắt phong trào cách mạng.Chính sách khủng bố trằng của Pháp làm cho đời sống của nhân dân thêm cơ cực.Nhân dân ta càng quyết tâm đấu tranh để giành quyền sống của mình –Đảng CSVN ra đời đã kịp thời lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao độngvùng lên đấu tranh quyết liệt chống đế quốc và phong kiến giành độc lập tự do
Trang 22b)Diễn biến phong trào:
*Phong trào toàn quốc: –Sau khởi nghĩa Yên Báí(9/2/1930) là phong trào
đấu tranh của quần chúng,do Đảng CS lãnh đạo,bùng lên mạnh mẽ khắp 3 miền Bắc-Trung-Nam,nổi lên là phong trào của công nhân và nông dân –2/1930, 3000 công nhân cao su Phú Riềng bãi công –4/1930, 400 công nhân nhà máy diêm-cưa Bến Thuỷ,hãng dầu nhà bè,xi măng Hải Phòng và
4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định bãi công Phong trào đấu tranh của nông dân diễn ra ở nhiều địa phương:Hà Nam,Thái Bình,Nghệ An,Hà
Tĩnh.Truyền đơn,cờ đỏ búa liềm của Đảng CS xuất hiện ở Hà Nội và 1 số địa phương –1/5/1930,lần đầu tiên công nông và quần chúng Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu dương lực lượng của mình –Riêng tháng 5/1930,cả nước có tới 16 cuộc đấu tranh của công nhân,34 cuộc đấu tranh của nông dân,4 cuộc đấu tranh của học sinh và của dân nghèo thành thị –31/5/1930,nội bộ Pháp họp nhận định tình hình và tìm cách đối phó
*Phong trào ở Nghệ-Tĩnh: –1/5/1930,dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Nghệ
An,công nhân nhà máy diêm-cưa Bến Thuỷ cùng hàng nghìn công nhân các vùng lân cận thị xã Vinh rầm rộ biểu tình thị uy,giương cao cờ đỏ búa liềm, đòi tăng lương giảm giờ làm,giảm sưu thuế,chống khủng bố chính trị Cũng trong ngày đó,3000 nông dân huyện Thanh Chương,Nghệ An phá đồn điền của tên Nguyễn Trường Viên,tịch thu ruộng đất chia cho nông dân,quân Pháp kéo đến đàn áp dã man –Từ 8/1930,phong trào phát triển mạnh ở khu công nghiệp Vinh-Bến Thuỷ nhân ngày quốc tế chống chiến tranh đế
quốc,toàn bộ công nhân đã tổng bãi công –Nhiều cuộc đấu tranh của nông dân đã nổ ra dưới hình thức tự vệ có vũ trang ờ huyện Nam Đàn,Thanh
Chương(Nghệ An)và huyện Can Lộc(Hà Tĩnh) –Đỉnh cao là cuộc biểu tình 12/9/1930 ở Hưng Nguyên của 2 vạn người hưởng ứng cuộc đấu tranh của nhân dân các huyện, đẩy mạng hơn nữa cuộc đấu tranh –Trong suốt 9 và 10/1930,các huyện Thanh Chương,Diễn Châu(Nghệ An),Can Lộc(Hà Tĩnh)
…nông dân đã vũ trang khởi nghĩa.Công nhân Vinh-Bến Thuỷ bãi công lần thứ 3 trong 2 tháng để ủng hộ phong trào nông dân –Từ sau cuộc biểu tình 12/9 ở Hưng Nguyên,phong trào đấu tranh của quần chúng lên rất
mạnh,khiến cho bộ máy thống trị của đế quốc,phong kiến nông thôn ở Tĩnh bị tan rã.Các ban chấp hành nông hội xã do các chi bộ Đảng lãnh đạo,
Nghệ-đã đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn theo kiểu Xô-Viết
Trang 23c) Ý nghĩa lịch sử của phong trào: –Là sự kiện trọng đại trong lịch sử
nước ta,giáng đòn mạnh đầu tiên vào nền thống trị của đế quốc và phong kiến tay sai để xây dựng 1 cuộc sống mới –Qua phong trào,nông dân đã thể hiện lòng tin vào giai cấp công nhân,hình thành khối công-nông –nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng –Đó là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng CS,chuẩn bị cho thắng lợi của cuộc cách mạng tháng 8 sau này
Câu 8: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939
1)Bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939:
a/Tình hình quốc tế: –Sau cuộc khủng hoảng kinh tế(1929-1933),chủ nghĩa
phát xít ra đời và lên cầm quyền ở 1 số nước: Đức,Italia,Nhật, đe doạ hoà bình và an ninh quốc tế –Đại hội quốc tế CS lần thứ VII chủ trương chuyển hướng chỉ đạo,tập trung mũi nhọn vào nhiệm vụ chống phát xít,ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới,thành lập ở các nước mặt trận dân chủ chống phát xít –Năm 1926,mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền,ban bố những chính sách tự do dân chủ,tạo điều kiện để Đảng phát động phong trào đấu tranh rộng tãi của quần chúng
b/Trong nước: –Khủng hoảng kinh tế(1929-1933),tiếp theo là khủng bố
trằng kéo dài làm cho đời sống nhân dân Đông Dương hết sức ngột ngạt,yêu cầu cải thiện đời sống và các quyền tự do dân chủ đặt ra bức thiết –Đảng
và các phong trào cách mạng nước ta đã được phục hồi.Một số nhà cách mạng VN được ra tù nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại –Hội nghị TW Đảng(7/1936) đã quyết định chuyển hướng nhiệm vụ cách mạng:Tạm gác khẩu hiệu "dân tộc độc lâp","người cày có ruộng",nêu cao nhiệm vụ trước mắt(chống phát xít,chiến tranh đế quốc,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do,dân chủ,cơm áo,hoà bình) Đảng quyết định thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương,3/1938 đổi thành mặt trận dân chủ Đông Dương
2)Tường thuật sơ lược những sự kiện tiêu biểu nhất:
–Giữa 1936, Đảng chủ trương phát động phong trào đấu tranh công khai,vận động thành lập "uỷ ban trù bị đại hội Đông Dương' nhằm thu thập dân
nguyện hướng tới Đại hội ĐD(6/1936).Hưởng ứng chủ trương trên các "uỷ ban hành động" nối tiếp nhau ra đời tại nhiều địa phương trong cả nước –
Trang 24Đầu 1937 nhân việc đặc phái viên của chính phủ mặt trận dân chủ nhân dân Pháp là Gôđa và viên toàn quyền mới xứ Đông Dương là Brêviê,dưới sự lãnh đạo của Đảng,quần chúng khắp nơi trong nước, đông đảo và hăng hái nhất là công nhân và nông dân,biểu dương lực lượng qua các cuộc mit tinh,biểu tinh, đưa "dân nguyện" –Phong trào quần chúng dưới hình thức bãi công,bãi thị,mít tinh,biểu tình nổ ra mạng mẽ ở các thành phố,khu mỏ đồn điền(Sài Gòn,Hà Nội,Hải Phòng,Hòn Gai,Cẩm Phả,Vinh-Bến Thuỷ…),tiêu biểu là cuộc mít tinh khổng lồ của 2 vạn rưỡi người nhân ngày quốc tế lao động 1/5/1938 tại quảng trường nhà Đấu Xảo-Hà Nội –Công tác tuyên truyền cổ động được đẩy mạnh.Nhiều tờ báo công khai của Đảng,Mặt trận và các đoàn thể quần chúng ra đời.Một số sách chính trị phổ thông giới thiệu chủ nghĩa Mac-Lênin vầ đường lối chính sách của Đảng CS được lưu hành rộng rãi –
Từ 1937-1938, Đảng CS Đông Dương còn lợi dụng khả năng hợp pháp để tham gia các cuộc tranh cử đưa người của Đảng và Mặt trận vào hội đồng quản hạt Nam Kì
3)So sánh cao trào CM 1930-1931 với cao trào dân chủ 1936-1939:
*Cao trào CM 30-31: –Nhiệm vụ:chống đế quốc,chống phong kiến,thực
hiện "dân tộc độc lập","người cày có ruộng" –Hình thức đấu tranh:bãi công biểu tình, đấu tranh vũ trang –Lực lượng tham gia:công nhân,nông dân
*Cao trào dân chủ 36-39: –Nhiệm vụ:chống phát xít,chiến tranh đế
quốc,phản động thuộc địa và tay sai Đòi tự do,dân chủ,cơm áo và hoà bình –Hình thức đấu tranh:mọi hình thức đấu tranh:công khai,hợp pháp,nửa công khai,bí mật –Lực lượng tham gia:Các giai cấp,các tầng lớp(công
nhân,nông dân,trí thức,dân nghèo thành thị),các giới,các lứa tuổi,các đoàn thể,các hội
4) Kết quả và ý nghĩa: –Là 1 cao trào dân tộc dân chủ rộng lớn, đã tập hợp
và tổ chức đông đảo quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh cách
mạng.Qua đó đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục,tổ chức thành đội quân chính trị đông đảo ở thành thị và nông thôn
+Uy tín và ảnh hưởng của Đảng mở rộng, ăn sâu trong quần chúng +Giáo dục CN Mac-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cho hàng triệu quần chúng +Xây dựng được đội quân chính trị đông đảo trong mọi tầng lớp nhân dân ở khắp nông thôn thành thị +Tổ chức Đảng được củng cố và phát
Trang 25triển,với 1 đội ngũ cán bộ CM đông đảo,dày dạn trong đấu tranh,có nhiều kinh nghiệm
–Để lại nhiều bài học quý báu về xác định nhiệm vụ trước mắt và lâu dài,về
tổ chức các hình thức đấu tranh phong phú –Đảng coi đây là cuộc diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho thằng lợi của CMT8
Câu 9: Măt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương(11/1939) (Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 6 tháng 11/1939)
a)Hoàn cảnh ra đời: –Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng
nổ(9/1939).Năm 1940,phát xít Đức chiếm nước Pháp,bọn phản động Pháp hoàn toàn đầu hàng,làm tay sai cho phát xít Đức Ở Viến Đông,phát xít Nhật đẩy mạnh xâm lược toàn Trung Quốc và tiến sát biên giới Viêt-Trung
–Trong nước: Thực dân Pháp ở Đông Dương thoả hiệp với phát xít Nhật,tăng
cường đàn áp cách mạng Đảng ta đã trưởng thành,khi thực dân Pháp điên cuồng khủng bố đã kịp thời rút vào hoạt động bí mật (1938) chuẩn bị cao trào cách mạng mới
b)Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương:
Ban chấp hành TW Đảng CS Đông Dương họp hội nghị lần VI(11/1939).Hội nghị đã: +Xác định nhiệm vụ trung tâm trước mắt của cách mạng là đánh đổ
đế quốc phát xít +Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu +Tạm rút khẩu hiệu cách mạng ruộng đất,thay khẩu hiệu "Thành lập chính quyền Xô viết công nông" bằng khẩu hiệu "chính phủ cộng hoà dân chủ"
Hội nghị chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp,giai cấp,các dân tộc Đông
Dương,chĩa múi nhọn của cách mạng vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là CN đé quốc phát xít
c) Ý nghĩa: –Đây là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn, Đảng ta
giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp,giai cấp và dân tộc Đông Dương trong 1 mặt trận dân tộc thống nhất để đấu tranh chống kẻ thù chung –Đã mở ra 1 thời kì đấu tranh mới,thời kí trực tiếp mở đường tới thắng lợi của CMT8 sau này