− Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.. Về đối ngoại : - Ủng hộ cuộc đấu tran
Trang 1LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 - 2000)
Chương I
BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI (1945-1949)
I Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc:
- Hòanh cảnh: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, đặt ra nhiều vấn đề cấp bách đối với các nước Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại Phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
- Diễn biến: Từ 4 - 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham gia của 3 nguyên thủ quốc gia Xtalin (Liên Xô), Rudơven (Mỹ), Sớcsin (Anh)
- Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
+ Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
+ Thành lập Liên hợp quốc
+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
-Những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật
tự thế giới mới, thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta" do Mĩ và Liên xô đứng đầu mỗi cực.
II Sự thành lập Liên hợp quốc:
1 Hoàn cảnh lịch sử: - Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại San Francisco(Mỹ), thông qua Hiến chương
thành lập LHQ
- Ngày 24/10/1945, Hiến chương có hiệu lực.
2 Mục đích: − Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
− Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc
3 Nguyên tắc hoạt động: − Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
− Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
− Không can thiệp vào nội bộ các nước
− Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình
− Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
4 Các cơ quan chính: − Đại hội đồng: Gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần
− Hội đồng bảo an: Là cơ quan trọng yếu hàng đầu trong việc duy trì hòa bình và an ninh
thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của 5 ủy viên thường trực là LX (nay là LB Nga), Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc
- Ban thư ký: Là cơ quan hành chính , đứng đầu là Tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm.
- Tổ chức chuyên môn: có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác như Hội đồng kinh tế và
xã hội, Tòa án quốc tế, Hội đồng quản thác,…
5 Vai trò: - Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế , giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo…
- Chống chủ nghiã thực dân và chế độ phân biệt chủng tộc
6 Hiện nay: - Liên hiệp quốc có 192 thành viên (2006).
- Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc tháng 9/1977
- 16/10/2007, Đại hội đồng bầu VN làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008-2009
III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới đã hình thành hai hệ thống đối lập gay gắt: XHCN và TBCN
1 Về chính trị:
- Nước Đức bại trận và bị các nước Đồng Minh chiếm đóng Do bất đồng giữa Liên Xô và Mĩ dẫn đế n sự ra đời 2
nhà nước theo 2 chế độ chính trị khác nhau:
+ 9/1949 thành lập nước CHLB Đức
+10/1949 thành lập nước CHDC Đức
Trang 2- Từ 1945 – 1947, Liên Xô giúp nhân dân Đông Âu đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, liên minh chặt chẽ với Liên Xô
2 Về kinh tế:
- 1947, Ở Tây Âu, Mỹ giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế qua “Kế hoạch phục hưng châu Âu”, (Mácsan), kinh tế
Tây Âu phục hồi nhanh chóng
- 1/1949: Tố chức SEV thành lập, qua đó Liên Xô củng cố chặt chẽ quan hệ kinh tế, chính trị với các nước Đông Âu, hình thành hệ thống các nước dân chủ nhân dân XHCN => CNXH trở thành hệ thống thế giới
Như vậy, sau CTTG II, ở châu Âu đã hình thành thế đối lập cả về chính trị lẫn kinh tế giữa hai khối Đông
Âu xã hội chủ nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa
*******
Chương II
BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 1991) LIÊN BANG NGA (1991
-2000)
I LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
1 Liên Xô :
a Bối cảnh lịch sử:
- Bị tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 7 vạn làng mạc bị thiêu hủy, 32 ngàn xí nghiệp bị tàn phá…
- Các nước đế quốc, đứng đầu là Mĩ tiến hành bao vây kinh tế, cô lập chính trị, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
- Liên Xô phải tự lực tự cường khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng
b.Thành tựu :
- Kinh tê:
+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng
+ Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%
+ Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của CNXH
+ Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…) Sản lượng nông nghiệp tăng trung bình hàng năm 16%
- Khoa học - kỹ thuật:
+ Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ
+ Năm 1957, phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất
+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ Phương Đông, đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài
- Chính trị-xh: tương đối ổn định, tỉ lệ công nhân chiếm 55% số người lao động trong nước, trình độ học vấn
của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học)
- Đối ngoại: là chỗ dựa cho hoà bình và phong trào cách mạng thế giới, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
c.Ý nghĩa: -Thể hiện tính ưu việt của CNXH trên các lĩnh vực: xây dựng kinh tế, củng cố quốc phòng, nâng cao đời
sống nhân dân
-Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ và đồng minh của Mĩ
2 Các nước Đông Âu từ 1945 - 1975
- Từ 1944 - 1945, Hồng quân Liên Xô giúp nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền, thành lập các Nhà
nước dân chủ nhân dân: Ba Lan, Rumani, Hungari, Bulgari, Tiệp Khắc, Nam Tư, Anbani, riêng CHDC Đức
ra đời tháng 10/1949.
- Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu là chính quyền liên hiệp nhiều giai cấp, đảng phái
- Từ 1945 - 1949 tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước, ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống của nhân dân
- Thành tựu: 1950 đến 1970, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng CSVC – KT của CNXH đạt những thành tựu to lớn: từ nước nghèo nàn trở thành các quốc gia công -nông nghiệp, trình độ khoa học kỹ thuật nâng cao rõ rệt
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu:
a Quan hệ kinh tế - KHKT:
- 8/1/1949SEV thành lập
- Thành viên: LX, Anbani, Ba Lan, Bungari, Hungari, Tiệp Khắc, Rumani, CHDC Đức (1950)
Trang 3- Mục tiêu: tăng cường hợp tác giữa các nước XHCN, thu hẹp chênh lệch kinh tế giữa các thành viên
- Vai trò: thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế - KHKT, giúp đỡ các nước thành viên, nâng cao mức sống nhân dân
- Hạn chế: Khép kín, cơ chế hợp tác bao cấp quan liêu, chưa coi trọng áp dụng tiến bộ KH-CN
b Quan hệ chính trị - Quân sự:
- 14/5/1955, Vacsava thành lập, gồm: Anbani, Ba Lan, Bungari, CHDC Đức, Hunggari, LX, Rumani và Tiệp Khắc
- Mục tiêu: Liên minh về chính trị, quân sự
Vai trò: Giữ gìn hòa bình, an ninh ở Châu Âu và thế giới, tạo cân bằng về quân sự giữa các nước XHCN -TBCN
- Ý nghĩa: Củng cố tăng cường sức mạnh các nước XHCN, đẩy lùi âm mưu của CNTB
II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991.
1 Sự khủng hoảng của chê độ XHCN ở Liên Xô.
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, tài chính thế giới
- Do chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới, cuối những năm 70 đến đầu những năm 80, kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái; chính trị diễn biến phức tạp
b Công cuộc cải tổ và hậu quả:
- Tháng 3/1985, Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX, tiến hành cải tổ đất nước nhưng tình hình đất nước không được cải thiện và ngày càng không ổn định , giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị và
xã hội
- Do ban lãnh đạo LX đã phạm phải nhiều sai lầm, thiếu sót , nên ngày 25/12/1991, Goócbachốp từ chức, lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, chế độ XHCN ở Liên Xô chấm dứt
2 Sự khủng hoảng của chê độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Từ cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế các nước Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái Khủng hoảng bao trùm các nước, ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của đảng cộng sản, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử tự do , chấm dứt chế độ XHCN
- Sau khi “ bức tường Beclin” bị phá bỏ, ngày 3/10/1990, nước Đức thống nhất Từ cuối 1989 các nước XHCN Đông
Âu tan rã
3 Nguyên nhân sụp đổ của chê độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
a Chủ quan:
- Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu bao cấp làm sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân khó khăn.
Về xã hội thì thiếu dân chủ, thiếu công bằng, tham nhũng… làm nhân dân bất mãn
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến, dẫn đến khủng hoảng kinh tế – xã hội
- Phạm phải nhiều sai lầm trong cải tổ làm khủng hoảng thêm trầm trọng
b Khách quan: Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
III LIÊN BANG NGA TỪ 1991 - 2000:
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế
- Về kinh tế:
+ 1990 - 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm
+ 1996 - 2000, bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%).
- Về chính trị :
+ Tháng 12/ /1993, Hến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang
+ Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-xni-a
- Về đối ngoại:
+ Một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á
Từ năm 2000, tình hình nước Nga có nhiều chuyển biến: kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: khủng bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á - Âu …
********
Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 - 2000)
BÀI 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Trang 4I Nét chính về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới Trước CTTG II đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)
- Sau 1945, có nhiều biến chuyển:
+ Tháng 10/1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời
+ Cuối thập niên 90, Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan)
+ Năm 1948, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCNH Triều Tiên ở phía Bắc Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo
+ Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện:
* Trong“bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến ba (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan)
* Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
* Trung Quốc cuối những năm 70 của TK XX có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới
II Trung Quốc:
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chê độ mới (1949 - 1959).
a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
- Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập
- Ý nghĩa : + Trong nước:
* Cuộc CM dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đ/q, tư sản, xóa bỏ tàn dư PK
* Mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH
+ Thế giới: * Góp phần vào việc hình thành hệ thống XHCN thế giới,
* Có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới và Đông Nam Á
b Mười năm đầu xây dựng CNXH: Nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển
kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục
- Về kinh tế :
+ 1950 - 1952: thực hiện khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN, cải cách dân chủ, phát triển văn hóa, giáo dục.
+ 1953 - 1957:
* Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
* Kết quả: - Tổng sản lượng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25%.
- Xây dựng 246 công trình
- Đời sống nhân dân được cải thiện Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc
- Về đối ngoại: + Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hóa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách
mạng thế giới Uy tín của Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế
+ Ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao vớí VN
2 Trung Quốc - hai mươi năm không ổn định (1959 - 1978)
a Về đối nội :
- KT: thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân”), gây nên
hậu quả là:
+ Nạn đói nghiêm trọng trong cả nước
+ Đời sống nhân dân khó khăn, sản xuất ngừng trệ
+ Đất nước rối loạn, không ổn định.
- Chính trị: Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 - 1969), thực chất là cuộc tranh giành quyền
- lực trong nội bộ ban lãnh đạo Trung Quốc để lại những hậu quả nghiêm trọng cho nhân dân Trung Quốc
b Về đối ngoại :
- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mỹ xâm lược của nhân dân Việt Nam và cuộc đấu tranh GPDT của nhân dân Á, Phi và Mỹ la tinh
- Xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô
- Từ 1972, bắt tay với Mỹ
3 Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 - 2000):
Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách kinh tế - xã hội do Đặng Tiểu Bình
khởi xướng, đến Đại hội XIII (10/1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng.
- Nội dung cơ bản: lấy phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
Trang 5- Thành tựu: Từ 1979 - 1998, TQ đạt:
+ Kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
+ GDP tăng trung bình hàng năm trên 8% Năm 2000, GDP đạt qua ngưỡng cửa 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt
+ Nền khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003, phóng thành công tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ)
* Về đối ngoại:
- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam …
- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế
- Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999)
*******
BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐÔ
I Sự hình thành các quốc gia độc lập ở ĐÔNG NAM Á sau chiến tranh thế giới thứ II
1 Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
Biến đổi thứ nhất: Trước Thế chiến II, các nước ĐNÁ đều là thuộc địa hoặc nửa thuộc địa và là thị trường của các
nước tư bản phương Tây, đời sống nhân dân cơ cực Từ sau Thế chiến II đến nay, hầu hết các nước Đông Nam Á đều
đã giành được độc lập, xây dựng đất nước theo các mô hình kinh tế, xã hội khác nhau
Thailand (Thái Lan) Bangkok (Băng Cốc)
Biến đổi thứ hai: Sau khi giành độc lập, các nước ĐNÁ đã củng cố nền độc lập, ra sức xây dựng nền kinh tế - xã hội
và đạt nhiều thành tựu to lớn, trở thành con rồng châu Á như Xingapo (nước có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực
ĐNÁ & được xếp vào hàng các nước phát triển trên thế giới ), hoặc bước vào ngưỡng cửa các nước công nghiệp mới
như Malaysia, Thái Lan … Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ĐNÁ được nâng cao
Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4/1999, các nước ĐNÁ đều gia nhập vào ASEAN, tổ chức liên minh chính trị -
kinh tế của khu vực Đông Nam Á, nhằm xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác, giúp đỡ nhau cùng phát
triển
2 Lào (1945 - 1975)
a 1945 - 1954 (chống Pháp):
- Ngày 12/10/1945, nhân dân thủ đô Viêng - chăn khởi nghĩa thắng lợi, tuyên bố Lào là vương quốc độc lập.
- Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào đã cầm súng bảo vệ nền độc lập Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của
quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng trưởng thành
- Từ 1953 - 1954, liên quân Lào - Việt phối hợp mở các chiến dịch Trung, Thượng và Hạ Lào …, giành các thắng lợi lớn, góp phần vào chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), buộc Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (20/7/1954) thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào
b 1954 - 1975 (chống Mỹ):
- Năm 1954, Mỹ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ dân Lào
đánh bại các chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mỹ
Trang 6- Tháng 02/1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Vientian Viên chăng) lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào
- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập Lào bước vào TK xây dựng đất nước và phát triển KT-XH
3 Campuchia
a 1945 - 1954 (chống Pháp):
- Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ
1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp
- Ngày 9/11/1953, do sự vận động ngoại giao của vua Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Camp" nhưng vẫn chiếm đóng
- Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia
b Từ1954 - 1975 :
- 1954 - 1970: Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây dựng đất nước.
- 1970 - 1975 (chống Mỹ):
+ Ngày 18/3/1970, tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Sihanouk Cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã phát triển nhanh chóng
+ Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ.
c 1975 - 1979:
- Nội chiên chống Khơme đỏ - Tập đoàn Khơ-mer đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành
chính sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam Việt Nam
- Ngày 3/12/1978, Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, lãnh đạo quân dân Campuchia nổi dậy ở nhiều nơi
- Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước
d 1979 đên nay:
- Từ 1979, nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn 10 năm với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, tập đoàn Khơmer đỏ đã bị thất bại
- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Camp được ký kết Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9/1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia do Sihanouk làm quốc vương Campuchia bước sang thời kỳ phát triển đất nước
4 Qúa trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á.
a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
Tiêu chí Chiến lược kinh tế hướng nội Chiến lược kinh tế hướng ngoại
Thời
gian
1950 - 1960 của thế kỉ XX Những năm 60 - 70 trở đi của thế kỉ XX
Mục tiêu - Nhằm xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu,
- Xây dựng nền kinh tế tự chủ
- Thực hiện công nghiệp hóa , lấy xuất khẩu làm chủ đạo
Nội
dung
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu…
- Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
- Thực hiện “mở cửa” nền kinh tế,
- Thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài,
- Tập trung sản xuất hàng xuất khẩu,
- Phát triển ngoại thương
Thành
tựu
- Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
- Đáp ứng nhu cầu của nhân dân
- Phát triển một số ngành chế biến, chế tạo
- Giải quyết được nạn thất nghiệp
- Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp
- Mậu dịch, đối ngoại tăng trưởng nhanh
- (VD: + 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 130 tỉ USD,
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: Thái
Lan 7% (1985 – 1995), Singapore 12% (1968 – 1973)…
Hạn chê -Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ
-Chi phí cao dẫn tới thua lỗ
- Phụ thuộc vốn, thị trường bên ngoài quá lớn
- Đầu tư bất hợp lý…
Trang 7-Tệ nạn tham nhũng, quan liêu phát triển
- Đời sống người dân còn khó khăn, chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng với công bằng
xã hội
b Nhóm các nước Đông Dương
- Vào những năm 80-90 của TK XX, các nước Đông Dương chuyển từ nền kinh tế tập trung, sang nền kinh tế thị trường và đạt được một số thành tích đáng kể:
+ Lào: cuối những năm 1980, thực hiện cuộc đổi mới, GNP năm 2000 tăng 5,4%, sản xuất công nghiệp tăng
4,5%, công nghiệp tăng 9,2%.
+ Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là nước nông nghiệp
c Các nước Đông Nam Á khác:
- Brunei: toàn bộ nguồn thu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên Từ giữa những năm 1980, chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế
- Mianma: Trước thập niên 90, thi hành chính sách “đóng cửa” Đến 1988, chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và
“mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc
5 Sự ra đời và phát triển cùa tổ chức ASEAN
a Sự thành lập:
* Nguyên nhân:
- Do các tổ chức khu vực quốc tế hoạt động có hiệu quả ( như Cộng đồng châu Âu)
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á giành được độc lập cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển,
- Hạn chế ảnh hường của các cường quốc thế giới, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược VN của Mĩ
* Sự thành lập:
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philipin và Thái Lan Trụ sở đặt ở Giacácta (Indonesia)
- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28/07/1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia
(1999).
b Mục tiêu :
- Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực
- Thiết lập một khu vực hòa bình, tự do và trung lập ở ĐNÁ
c Thành tựu:
- 2/1976, Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA ( H.U Bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và Đông Dương được cải thiện
- Mở rộng thành viên ASEAN từ 6 thành 10 : VN(1995), Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999)
- ASEAN đẩy mạnh hoạt động kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng 1 cộng đồng ASEAN phát triển mạnh về kinh tế, an ninh và văn hóa vào 2015
d Các giai đoạn:
- Giai đoạn 1967- 1975: là 1 tổ chức khu vực non yếu , chưa có vị trí trên trường quốc tế.
- Giai đoạn 1976 - nay:
+Hội nghị cấp cao lần 1 tại Bali (1976) đã đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN với việc ký Hiệp ước hữu
nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), xác định những nguyên tắc cơ bản: tôn trọng chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau; giải quyêt các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tê, văn hóa, xã hội.
+ Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương, Tuy nhiên, từ 1979 - 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh
+ Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển Năm 1992, lập khu vực mậu dịch tự do Đông nam
Á (AFTA) rồi Diễn đàn khu vực (ARF), Diễn đàn hợp tác Á Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á -Âu.
e Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN:
- Thời cơ :
+ Nền kinh tế VN có điều kiện hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực.
Trang 8+ Thu hút vốn đầu tư, tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến để phát triển đất nước, tạo điều kiện cho nền kinh
tế Việt Nam thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.
+ Tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực.
+ Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục, văn hoá với các nước trong khu vực.
- Thách thức:
+ Phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế.
+ Nếu không bắt kịp trình độ phát triển các nước trong khu vực thì kinh tế sẽ tụt hậu nguy hiểm và không thể
“hội nhập” mà sẽ “hoà tan" về chính trị
- văn hóa, đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.
f Những năm 90 của TKXX trở đi, một thời kì mới mở ra cho các nước ĐNA:
- Do quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi, cuộc “chiến tranh lạnh” đã chấm dứt.
- Vấn đề Campuchia đã được giải quyết, tình hình chính trị khu vực đã được cải thiện rõ rết.
- ASEAN từ 5-10 nước, đối đầu khu vục không còn, các nước cùng nhau xây dựng ĐNA thành khu vực hòa bình, ổn định, phát triển.
II ẤN ĐỘ
1 Phong trào GPDT:
- Ấn độ là 1 nước lớn ở châu Á và đông dân thứ 2 trên thế giới (1,2 tỉ người năm 2000)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của đảng Quốc Đại, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ Theo “phương án Mao-bát-tơn”, ngày 15/08/1947, Ấn Độ được chia thành 2 nước tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ và Pakistan
- Không thỏa mãn qui chế tự trị, Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh giành độc lập hoàn toàn 26/01/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
2 Xây dựng đất nước (1950 - 1991)
a Đối nội: đạt thành tựu
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm 70, Ấn Độ đã tự túc được
lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo
- Công nghiệp: sản xuất được nhiều loại máy móc như: máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa ; sử dụng
năng lượng hạt nhân , đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp
- Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc về công
nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975:
phóng vệ tinh nhân tạo…)
b Đối ngoại: - Luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới
- Ngày 07/01/1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam
*****
BÀI 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I Các nước Châu Phi:
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập:
- Từ những năm 50, phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi phát triển mạnh trước hết là ở Bắc Phi Mở
đầu là Ai Cập (1952), lập ra nước Cộng hòa Ai Cập Tiếp theo là Libi, Angiêri.
- Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như Tuynidi, Marốc, Xuđăng, Gana
- Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.
- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăngôla và Môdămbích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ (thực dân Bồ Đào nha) ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của nó
- Từ năm 1980, nhân dân Rôđêdia và Tây Nam Phi đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa Apacthai, tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Dimbaquê(Zimbadwe) (1980) và Namibia (03/1990)
- Đặc biệt: Ở Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ Năm
1994, ông Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
2 Tình hình phát triển KT-XH:
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi đã thu được một số thành tựu kinh tế - xã hội
- Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định (đói nghèo, 150 triệu dân, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngoài- 300 tỉ $…) Con đường phát triển của
Trang 9châu Phi còn phải trải qua nhiều khó khăn, gian khở
- Liên minh châu Phi đang triển khai nhiều chương trình chiến lược vì sự phát triển của châu lục.
II CÁC NƯỚC MỸ LATINH
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập:
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, đều là những nước giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha và Bờ Đào Nha,, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chớng chế độ độc tài thân Mỹ bùng nở và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrơ vào tháng 1/1959
- Do ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba, từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chớng Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ, giành độc lập và thành lập các chính phủ mới tiến bộ đã phát triển mạnh với nhiều hình thức: bãi cơng của cơng nhân,
nởi dậy của nơng dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang…, biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu
biểu là Vênêxuêla, Goatêmala, Pêru, Nicaragoa, Chilê ) Kết quả chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ La Tinh bị lật đở, các chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập
2 Tình hình phát triển kinh tê - xã hội:
- Sau khi khơi phục độc lập, các nước Mỹ La-tinh đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, nhiều nước trở thành những nước cơng nghiệp mới (NICs) như Braxin, Achentina, Mêhico
-Sau cách mạng thành cơng, Cuba đã tiến hành nhiều cải cách dân chủ như: cải cách ruộng đất, quớc hữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài… Cuba đã xây dựng được nền cơng nghiệp dân tộc và nền nơng nghiệp sản phẩm đa dạng, và nhiều thành tựu về giáo dục y tế, thể thao…
- Trong thập niên 80, các nước Mỹ La-tinh lâm vào tình trạng suy thoái nặng nề về kinh tế, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài chờng chất, dẫn đến nhiều biến động chính trị
- Sang thập niên 90, kinh tế Mỹ La-tinh có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ lạm phát giảm mạnh, đầu tư nước ngoài tăng… Tuy nhiên, Mỹ La-tinh vẫn còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội (mâu thuẫn xã hội, tham nhũng)
3 So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi - Mỹ Latinh: (lưu ý thêm)
Khu v ực Mỹ Latinh Châu Phi Thời gian Giành độc lập từ thế kỉ XIX, nhưng lại bị lệ
thuộc Mỹ Sau năm 1945 mới bắt đầu đấu tranh giành độc lập.
Mục tiêu Chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới của Mỹ
và chế độ tay sai giành tự do dân chủ, độc lập kinh tế.
Chống thực dân kiểu cũ giành độc lập chủ quyền dân tộc.
Hình thức Phong phú: bãi công, KN vũ trang, đấu tranh
nghị trường… Đấu tranh CT, đàm phán thương lượng là chủ yếu.
Chương IV MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)
BÀI 6 NƯỚC MỸ
I NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973
* Kinh tê: Sau CTTG II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:
- Cơng nghiệp chiếm hơn một nửa tởng sản lượng cơng nghiệp thế giới (56,5% - 1948 )
- Nơng nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại;
- Nắm 50% sớ lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới,
- Chiếm gần 40% tởng sản phẩm kinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Nguyên nhân phát triển:
- Lãnh thở rộng lớn, tài nguyên phong phú; nhân lực dời dào, trình độ cao, năng động, sáng tạo
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí
- Áp dụng thành cơng những thành tựu KHKT để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý
cơ cấu sản xuất…
- Sức sản xuất và cạnh tranh lớn, có hiệu quả
Trang 10- Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có hiệu quả.
* Khoa học kỹ thuật:
- Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
- Đi đầu và đạt nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất vũ khí, chinh phục
vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…
* Về chính trị – xã hội:
Chính sách đối nội chủ yếu nhằm cải thiện tình hình xã hội: “Chương trình cải cách công bằng” của Truman,
“Cuộc chiến chống đói nghèo” của Giônxơn…
Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ, tiêu biểu là các đạo luật chống phong trào công đoàn, chống chủ nghĩa cộng sản
Mâu thuẫn xã hội gay gắt -> nhiều phong trào đấu tranh sôi nổi của người da đen, người da đỏ, nhất là phong trào chống chiến tranh xâm lược Việt Nam
* Về đối ngoại: triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới
- Mục tiêu:
+ Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước XHCN
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh
- Biện pháp thực hiện:
+ Khởi xướng cuộc “Chiến tranh lạnh”
+ Tiến hành chiến tranh xâm lược, can thiệp, lật đổ chính quyền ở nhiều nơi, tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975)
+ Hoà hoãn với Trung Quốc, Liên Xô để chống lại phong trào cách mạng ở các nước
II NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1973 - 1991
* Kinh tế
- 1973 - 1982: khủng hoảng và suy thoái
- Từ 1983, phục hồi và phát triển, vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế - tài chính
* Chính trị - đối ngoại
- Tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”, tăng cường chạy đua vũ trang (thời Rigân)
- Giữa thập niên 80, xu thế hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế Năm 1989, Mỹ cùng Liên Xô tuyên bố kết thúc
“chiến tranh lạnh”, mở ra thời kì mới trên trường quốc tế
III NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
* Về kinh tế:
- Có những đợt suy thoái ngắn, nhưng vẫn đứng đầu thế giới
- Chiếm 25% tổng sản phẩm toàn thế giới, chi phối nhiều tổ chức quốc tế như WTO, WB, IMF…
* Khoa học-kỹ thuật: tiếp tục phát triển, chiếm 1/3 phát minh của thế giới.
* Chính trị và đối ngoại:
- Chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với ba mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp công việc nội bộ của nước khác
- Tìm cách xác lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ lãnh đạo
- Vụ khủng bố ngày 11.09.2001 cho thấy nước Mỹ cũng rất dễ bị tổn thương Chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến những thay đổi về đối nội và đối ngoại của Mỹ ở thế kỷ XXI