Mục tiêu của dự án này là xây dựng một trạm bơm cung cấp nước cho nhiềumục đích khác nhau như: Cấp nước tạo nguồn phục vụ cho tưới, sinh hoạt vàcông nghiệp.. Sản phẩm chủ yếu của ngành c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : CÔNG TRÌNH THU VÀ TRẠM BƠM CẤP THOÁT NƯỚC
ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ SƠ BỘ TRẠM BƠM CẤP NƯỚC XÃ MAI PHA, TỈNH
LẠNG SƠN
GVHD : ThS ĐỖ TIẾN KHOA SVTH : BÙI PHÚ HỮU
LỚP : 57 CTN MSSV : 1551073333 STT : 03
Trang 2CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
Tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đang gặp khó khăn tháchthức là nguồn nước ngày càng cạn kiệt, nạn khô hạn ngày càng gia tăng nhưngcác nhu cầu dùng nước lại ngày càng tăng do sự bùng nổ dân số và sự gia tăngcác yêu cầu dùng nước cho các hoạt động kinh tế, xã hội đã và sẽ gây nên sựmất cân đối ngày càng nghiêm trọng, đòi hỏi phải sử dụng nước đa mục tiêu vàtriệt để tiết kiệm sử dụng nước
Mục tiêu của dự án này là xây dựng một trạm bơm cung cấp nước cho nhiềumục đích khác nhau như: Cấp nước tạo nguồn phục vụ cho tưới, sinh hoạt vàcông nghiệp
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý:
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có vị tríđịa lý từ 20°19' 22° 27' vĩ độ bắc và từ 106°06' 107°21' kinh độ đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng
- Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh
- Phía Đông Giáp các tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây - Trung Quốc
- Phía Tây giáp tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên
Khu vực xây dựng dự án là cánh đồng trồng rau và lúa của thôn Pò Mỏ xãMai Pha ở phía Nam thành phố Lạng Sơn với khoảng cách trên 7km Vùng dự
án đều nằm ở giải đất chạy ven sát sông Kỳ Cùng
2 Đặc điểm địa hình:
Vùng dự án thuộc Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, có cao độ trung bình sovới mực nước biển là +252 m, đỉnh cao nhất là núi Mẫu Sơn cao 1541m Núikhông cao nhưng thương dốc tạo nên địa thế hiểm trở Nhìn chung địa hìnhLạng Sơn phức tạp bao gồm vung núi cao, vùng đá vôi, núi thấp và vùng ruộngđất canh tác xem kẽ có xu hướng thấp dần từ đông nam sang Tây Bắc Nhưngcác vùng dự án đều ở không xa thành phố Lạng Sơn nên địa hình thuộc dạngđồi, không phúc tạp, phần lớn là dạng bãi sông Kỳ cùng có độ dốc thoải dần raphía sông
Trang 3Bình đồ vị trí xây dựng trạm bơm tỷ lệ 1/200
3 Đặc điểm thổ nhưỡng, địa chất:
Đất đai ở Lạng Sơn có nguồn gốc khác nhau nên phân bố phức tạp và có tầngdày thay đổi nhiều Đất đồi núi và trung du hình thành do phong hoá đá mẹ tạichỗ là chủ yếu Từ các loại đá khác nhau cho sản phẩm phong hoá khác nhau
- Đất thung lũng và các giải đất của các khu dự án ven bờ sông Kỳ Cùng làdạng đất bãi sông, có nguồn phù sa sông suối và sản phẩm bào mòn sườn đồibồi tụ có diện tích không lớn, là loại đất tốt hàm lượng mùn cao thích hợp vớinhiều loại cây trồng rau mầu và cũng là vùng trọng điểm lúa nước của LạngSơn
- Thành phần cơ giới đất chủ yếu là đất pha cát trung bình, đất thịt nhẹ vàtrung bình, tầng đất canh tác có chiều sâu trên 1m cho cây trồng cạn phát triểntốt
- Đất dốc tụ phân bố ở những dải ruộng hẹp và dài uốn quanh chân đồi loạiđất này ít, phân tán, là loại đất xấu ít mùn
Nhìn chung, đất ở Lạng Sơn thường nghèo mùn ít lân và nghèo đạm, nghèoKali năng suất cây trồng thấp và giảm dần do bị rửa trôi, bào mòn
Trang 44 Đặc điểm khí tượng:
a) Chế độ nhiệt: Khu vực Lạng Sơn có nhiệt độ thấp Biên độ dao động
ngày đêm cũng như giữa các tháng trong năm lớn
Bảng 1 - Bảng nhiệt độ không khí trung bình khu vực Lạng Sơn
t (0C) 13,3 14,3 18,3 22,1 25,5 26,7 27,1 26,5 25,2 22,2 18,2 14,7Nhiệt độ trung bình năm là 21.5oC, nhiệt độ cao nhất là 38.5 oC, nhiệt độthấp nhất là -3 0C
b) Bốc hơi: Lạng Sơn có trạm đo khí tượng từ nhiều năm trước đây
Bảng 2 - Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm của các tháng và cả năm
Z
(mm) 82.4 67.5 72.4 79.5 99.5 82.9 84.8 69.1 75.8 97.0 97.0 94.2
1002.7
c) Mưa: Lạng Sơn là một trong những vùng mưa bé ở nước ta, lượng
mưa trung bình nhiều năm biến đổi từ 1200 1500 mm Khu vực LộcBình với lượng mưa trung bình hàng năm nhỏ hơn 1200mm
d) Gió: Có 2 hướng gió chính theo mùa: Mùa mưa có gió mùa Tây Nam
và Nam tốc độ Mùa khô có gió mùa Đông Bắc.
Bảng 3 - Bảng gió bình quân nhiều năm của các tháng
v (m/s) 2,62 2,75 2,23 1,98 1,85 1,61 1,65 1,42 1,65 1,90 2.20 1,97
e) Độ ẩm: Độ ẩm không khí ít biến đổi Độ ẩm lớn nhất thường vào
tháng III, IV, VIII, nhỏ nhất vào tháng 12
Trang 54 Đặc điểm thuỷ văn sông ngòi, nguồn nước:
Vùng Lạng Sơn nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng Lưu vực sông này cóđặc điểm là khí hậu hanh, khô về mùa đông, mùa nóng lượng mưa cũng khônglớn Lượng mưa ít là nguyên nhân dẫn đến dòng chảy sông Kỳ Cùng nhỏ.Trong vùng có mạng lưới sông suối khá nhiều xu hướng đổ ra sông KỳCùng
Nguồn nước được đánh giá là khá dồi dào song lại phân bố không đềutheo không gian và thời gian bao gồm nước mặt và nước ngầm
Về mùa khô nói chung là thiếu nước phục vụ sinh hoạt và nước phục vụthâm canh tăng vụ trong nông nghiệp
- Mực nước sau khi đo đạc tại vị trí xây dựng trạm bơm được xử lý và tính toánvới tần suất đảm bảo tưới Ptk=85% được cho trong bảng sau:
Bảng 6.Mực nước phân phối theo tuần tại vị trí xây dựng trạm bơm
Mực
Mựcnước
Trang 6Mực nước zmin: 410.20m
5 Vật liệu xây dựng
Tài liệu về đất đai thổ nhưỡng, địa chất, vật liệu xây dựng địa phươngtương đối đầy đủ Qua tài liệu cho thấy đất đai ở khu vực dự án tương đốiphong phú, nguồn vật liệu dồi dào đáp ứng được cho công tác phát triển, xâydựng công trình
1.2. TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ
1 Tình hình dân số
Thành phần kinh tế chủ yếu của thôn là phát triển nông nghiệp nghànhtrồng trọt các loại cây rau, màu, cây ăn quả có ít để cung cấp cho dân cư thànhphố Lạng Sơn, cho các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, cho các khách du lịch, vàcòn cung cấp qua biên giới sang Trung Quốc
Dân cư ở đây đa số là người dân tộc làm nghề nông, có truyền thống vàkinh nghiệm canh tác trồng trọt các loại rau, màu
Mật độ dân cư thưa thớt
Trình độ dân trí chưa đạt mức trung bình, nhưng do có thuận lợi được ởgần thành phố Lạng Sơn nên có điều kiện tiếp thu và được phổ biến nhanh cáctiến bộ kỹ thuật
3.1 Sản xuất nông nghiệp.
Tỷ trọng GDP của ngành nông, lâm nghiệp chiếm gần 60% tổng sảnphẩm trong tỉnh Đất nông nghiệp chiếm gần 30%, đất dùng vào lâm nghiệpchiếm trên 50% tổng diện tích đất mỗi tỉnh Bình quân đất nông nghiệp trênđầu người tính chung cả tỉnh là 0,3528 ha
Sản phẩm trồng trọt chính của vùng là lúa và các loại cây công nghiệp vàcây lâu năm có tỷ lệ canh tác lớn chiếm gần 60% đất nông nghiệp Bình quânsản lượng lương thực có hạt ở đây khoảng 253kg/người, là tương đối cao sovới toàn quốc
Ngoài trồng trọt thì ngành chăn nuôi cũng khá phát triển trong cơ cấunông nghiệp tỉnh Các loại con chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm Đây chính lànguồn dinh dưỡng và thu nhập thêm khá quan trọng của nông dân các huyệnmiền núi này Số liệu chăn nuôi gia súc cho trong bảng sau
Bảng 7.Hiện trạng chăn nuôi
Trang 7STT Loại con Đơn vị Số lượng
3.2 Công nghiệp, xây dựng.
Ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn (chiếm trên 95% giá trịsản xuất ngành công nghiệp) tại hai huyện vùng dự án, ngành công nghiệpkhai thác và các loại khác không đáng kể
Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm: các vậtliệu (như: đá các loại, cát sỏi, gạch ngói, gạch lát, thép cán, ); các loại hàngchế biến (như: thực phẩm, đồ uống, sản phẩm dệt, sản xuất trang phục, sảnphẩm bằng da, giả da, sản phẩm bằng gỗ, lâm sản, sản xuất giấy và các sảnphẩm bằng giấy, sản xuất các sản phẩm cao su và Plastic, sản phẩm từ chấtkhoáng phi kim loại) sản phẩm cơ khí (như: thiết bị máy móc, xe có động cơ)
và các loại sản phẩm tái chế khác
3.3 Dịch vụ và năng lượng.
Giao thông vận tải: Hiện nay có các tuyến đường quốc lộ chính đã đượcsửa chữa tốt Từ huyện về đến trung tâm các xã hiện nay đều có đường giaothông, tuy nhiên đến một nửa còn là đường cấp phối và đường đất, chất lượngxấu
Năng lượng: Mạng lưới điện được cấp từ 1 nguồn duy nhất là Nguồn điệnlưới Quốc Gia với điện áp 110 kV
Thông tin liên lạc: Đã phủ sóng hầu hết các dịch vụ điện thoại di động,mạng lưới thông tin bưu điện đã tới các thôn, bản Nói chung đủ để đảm bảochất lượng thông tin và yêu cầu của khách hàng
3.4 Hệ thống thủy lợi
a Hiện trạng thủy lợi
Hệ thống kênh mương hiện chưa có và các công trình thủy lợi trong vùng
Trang 8Nhu cầu nước phục vụ cho sinh hoạt và các ngành dịch vụ khác ngàycàng tăng cao nhưng nguồn cung cấp hiện chưa đáp ứng được yêu cầu tại chỗ.
b Định hướng quy hoạch phát triển thủy lợi
Quy hoạch phát triển thủy lợi căn bản dựa trên định hướng phát triểnnông nghiệp đã được UBND tỉnh duyệt Phát triển nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hóa, gắn quy hoạch các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung với giatăng các giống cây chịu hạn, ít dùng nước, đảm bảo nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến và xuất khẩu Tập trung phát triển các cây trồng như cao su,điều, hồ tiêu, cây ăn quả, ngô lai và một số cây khác như ca cao, bông, mía,sắn, đậu nành, dâu tằm
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò, dê Từng bướcphát triển chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, tập trung theo trang trại.Khuyến khích các thành phần kinh tế cải tạo ao, hồ, diện tích mặt nước để nuôitrồng thủy sản
Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ cho sản xuất, coiđây là khâu đột phá quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả và thu nhập của sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và ngành nghề nông thôn Tăng cườngliên kết với các cơ quan nghiên cứu khoa học, đồng thời, củng cố và phát triển
hệ thống các trạm, trại, trung tâm chuyển giao kỹ thuật, nhằm thử nghiệm vàđưa vào sản xuất đại trà các loại cây trồng, vật nuôi cho năng suất và chấtlượng cao Tăng cường công tác khuyến nông, thú y
Mở rộng quy mô, tạo điều kiện cho các ngành sản xuất và các dịch vụ dulịch, cấp nước sinh hoạt về tới nông thôn
Ưu tiên và tăng cường đầu tư cho thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, xây dựngthêm một số công trình trạm bơm, đảm bảo chủ động nước cho sản xuất nôngnghiệp để tăng hệ số sử dụng đất, cấp nước để phát triển các ngành dịch vụkhác
c Nhu cầu nước
Sau khi tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng, nhu cầu nước trongsinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các nhu cầu khác người ta tổng hợp đượcnhu cầu sử dụng nước của hệ thống cho trong bảng sau:
Bảng 8 Nhu cầu sử dụng nước của hệ thống
Q (m3/s) 2.89 3.45 3.45 2.97 2.97 2.34 2.34 2.34 3.18 3.18 2.65 2.65
Cao trình mực nước yêu cầu thiết kế ở đầu kênh tháo Zt= 421(m)
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC CHO DỰ ÁN
Trang 92.1 Cơ sở lựa chọn nguồn nước thô cấp cho Trạm xử lý
Nguồn nước được lựa chọn là nguồn đáp ứng được các yêu cầu về lưu lượng, chất lượng và khả năng khai thác, truyền dẫn tới nơi sử dụng
Chất lượng nguồn nước:
o Nước mặt tuân theo QC08/2008/Bộ TNMT.
o Nước ngầm tuân theo QC09/2008/Bộ TNMT.
Nhìn vào mặt bằng quy hoạch xã Mai Pha ta thấy có một con sông chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc chảy qua nên ta chọn con sông này là nguồn nước cung cấp chính cho Trạm xử lý nước xã Mai Pha
2.2 Các phương án lựa chọn nguồn nước thô
Vùng Lạng Sơn nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng, trong vùng có mạng lưới sông suối khá nhiều xu hướng đổ ra sông Kỳ Cùng nên có thể chọn sông là nguồn nước thô cung cấp chính cho trạm xử lý
Nguồn nước ngầm không có số liệu cụ thể hoặc nếu có thì ta phải khai thác và xử lý chúng, cách này tốn tài chính và thời gian hơn
2.3 Vị trí đặt công trình thu và trạm bơm
- Vị trí đặt nhà công trình thu và trạm bơm:
Công trình thu và trạm bơm cấp I đặt ở thượng lưu của đoạn sông đi qua khu vực cần thiết kế công trình cấp nước và chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, để hạn chế ảnh hưởng do các hoạt động của con người đảm bảo thu được nguồn nước thô với chất lượng tốt nhất
Công trình thu và trạm bơm kết hợp sẽ được đặt tại khu đất cây xanh phía Tây khu vực nghiên cứu cách xa khu dân cư về hướng Tây
- Công trình thu:
Vị trí đặt công trình thu cần có bờ và lòng sông ổn định, thuận tiện cho việc bốtrí các công trình khác đồng thời tuân theo các điều kiện về bảo vệ vệ sinhnguồn nước và bố trí về phía thượng lưu của con sông để tránh hiện tượng bồi
Trang 10lấp nên chọn vị trí về phía thượng lưu, thu nước thô từ sông phục vụ cung cấp
nước cho toàn xã
- Trạm bơm cấp I
+ Phụ trách bơm nước từ công trình thu đưa lên trạm xử lý
+ Vị trí: hướng vào khu dân cư, vị trí bãi cỏ, tránh giao cắt với các công
trình khác
Đặt trạm bơm cấp 1 gần công trình thu
⇨ Đặt trạm bơm cấp 1 gần công trình thu
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM BƠM TƯỚI
Trang 11i i i bqgq
Vì đang trong gia đoạn thiết kế trạm bơm, chưa có đường ống cũng như
loại máy bơm, nên tạm lấy hms=1m
Suy ra: :
HTK = H TK ĐH + ∑h ms = 8.5+1 = 9.5m
Hmin = Zt – Zh max = 421- 413.4= 7.6m
Hmax = Zt – Zh min = 421 – 410.2 = 10.8m
Thiết kế trạm bơm cấp nước tưới phục vụ nông nghiệp ứng với thời gian
dài, nên chọn lưu lượng thiết kế:
QTK = QTK max= max(Qi) = 3.45 m3/s
QTK min= 1/3 QTK = 1.15m3/s
*Quy mô hệ thống cấp nước cho nông nghiệp
Theo như “Bảng 8: Nhu cầu sử dụng nước của hệ thống” ta có:
Lưu lượng nước cần bơm max trong các tháng là: Qs.max = 3.45 (m3/s)
Lưu lượng nước cần bơm min trong các tháng là: Qs.min = 2.34(m3/s)
Lưu lượng nước trong giờ của tháng max và min
Qh.max = Qs.max × 3600 = 3.45 × 3600 = 12420(m3/s)
Qh.min = Qs.min × 3600 = 2.34× 3600 = 8424 (m3/s)
Trang 12Lưu lượng nước trong ngày của tháng max và min
Qngđ.max = Qs.max×3600 = 3.45 × 86400 = 298080(m3/ngđ)
Qngđ.min = Qs.min×3600 = 2.34 × 86400 = 202176(m3/ngđ)
Vậy công suất trạm bơm tưới nông nghiệp là: 300000(m3/ngđ)
Lưu lượng của trạm bơm được xác định theo công thức:
1575024
ng TR
Số lượng máy bơm n của trạm bơm là 1 con số có ý nghĩa về mặt kỹ thuật và
cả về kinh tế Nó chi phối trực tiếp đến khâu thiết kế và trong quản lý vận hành
Số lượng máy bơm nhiều dễ đảm bảo chạy máy sát với yêu cầu cấp nước,nhưng vốn đầu tư sẽ tăng, quản lý củng theo đó phức tạp hơn Trường hợp nếu
số máy bơm n nhoe khối lượng công trình bao che nhỏ hơn nhưng mức độ antoàn cấp nước sẽ kém hơn
Với kinh nghiệm thực tế, để đáp ứng được các yêu cầu trwen số máy bơmthường nằm trong phạm vi: 3≤n≤8
Để tăng độ an toàn bơm nước cần chọn máy bơm dự trữ Số lượng máy dự trữphụ thuộc vào độ tin cậy làm việc của loại máy bơm được chọn Trong trườnghợp này có thể chọn 1 máy dự trữ
Số máy bơm có thể sơ bộ chọn theo các cách sau:
Trang 13+ Nếu cột nước H thay đổi ít có thể dựa vào biểu đồ lưu lượng cần Số máy nđược chọn là hợp lý khi các cấp lưu lượng trong biểu đồ đều được đáp ứngbằng một số máy chọn nào đó, tức là lượng thừa, thiếu (+ΔQ) ở các cấp luuwQ) ở các cấp luuwlượng là nhỏ nhất
- Với trường hợp này, ta nhận thấy luuw lượng yêu cầu không thay đổi nhiềuhay nói cách khác là cột nước H thay đổi ít Do đó có thể dựa vào biểu đồ lưulượng cần để chọn số máy hợp lý
Chọn hệ thống cấp cho nông nghiệp: 4 máy bơm chính, 1 máy dự phòng
3.Chọn loại máy bơm
* Các tiêu chí chọn loại máy bơm
- Máy bơm phải cung cấp đủ lưu lượng yêu cầu
- Phải làm việc với hiệu suất cao
- Trong quá trình làm việc không được xảy ra hiện tượng khí thực
- Máy bơm phải đươc chế tạo hàng loạt
f(Hz)
n(vòng/phút)
Chiều quay
4 Kiểm tra công suất động cơ:
Công suất thực tế lớn nhất mà động cơ sẽ phải làm việc trong mọi trường hợpnhỏ hơn công suất định mức động cơ
Thông thường mỗi loại máy bơm đều có động cơ đi kèm Trường hợp này taphải tiến hành kiểm tra lại theo các điều kiện thực tế mà máy bơm và động cơ
sẽ phải làm việc nội dung kiểm tra gồm:
Nmax ¿ NH
Trang 14Trong đó:
NH : Công suất định mức của động cơ
Nmax: Công suất thực tế lớn nhất mà động cơ sẽ phải làm việc, xác định theocông thức:
K: hệ số dự trữ về độ thiếu chính xác của đường đặc tính của máy bơm
Thường lấy theo kinh nghiệm sau:
H : là cột nước của máy bơm cho công suất lớn nhất
*Cao trình đặt máy bơm:
Z : Cao độ đặt máy thiết kế
Z bhmin: mực nước thấp nhất bể hút, tùy theo nhiệm vụ của trạm bơm mà xácđịnh
[ ]h s : độ cao hút nước địa hình cho phép của máy bơm(m)
Với máy bơm hướng chéo đã lựa chọn:
Trang 15H bh: Cột nước bốc hơi, tra theo nhiệt độ môi trường, t0 = 27.1 => H bh = 0.466(m)
h msoh: Tổn thất trên đường ống hút lấy sơ bộ 1.5m
[NPSH]: Độ đự trữ chống xâm thực [NPSH] = 5.55 m
Kiểm tra
Trường hợp kiểm tra với H max
H max ứng với cao trình đặt máy thiết kế min Z TK min ĐM
Trường hợp kiểm tra với H min
H min ứng với cao trình đặt máy thiết kế min Z TK max ĐM
Chon lại cao trìn đặt máy: Z TK ĐM=413 (m)
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THU NƯỚC
4 Xác đinh nhu cầu dùng nước
4.1 Lưu lượng dùng nước
4.1.1.Nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt
Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt được xác định theo tiêu chuẩn TCVN
33-2006 :
Trang 16QSH =
q.N f
1000 (m3/ngày)Trong đó:
q = 150 (l/ng.ngày): Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt theo bảng 3, TCVN
33-2006, lấy với đô thị loại II, khu vực nội đô, tính đến năm 2020
N = 29599(người): Số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước q
f = 99%: Tỷ lệ dân được cấp nước lấy theo bảng 3.1.theo TCVN 33- 2006Khi đó :
QSH =
150 254957 0.99
36525 1000
(m3/ngđ)LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO SINH HOẠT
% Dân sốđược cấp nước
Qtb ngđ(m3/ngđ)
TỔNG LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO SINH HOẠT
2.2.2 Nhu cầu nước cho các đối tượng nước lớn
Trường học
Trường tiểu học Hồng Hà
- Số học sinh: N=375 (học sinh)
- Tiêu chuẩn cấp nước: qtc =180 (l/người.ngđ)
- Tỉ lệ số dân được cấp nước theo 33-2006: f=0.99
- Tiêu chuẩn cấp nước: qtc =180 (l/người.ngđ)
- Tỉ lệ số dân được cấp nước theo 33-2006: f=0.99
- Tiêu chuẩn cấp nước: qtc =180 (l/người.ngđ)
- Tỉ lệ số dân được cấp nước theo 33-2006: f=0.99
Trang 17- Tiêu chuẩn cấp nước: qtc =180 (l/người.ngđ)
- Tỉ lệ số dân được cấp nước theo 33-2006: f=0.99
- Tiêu chuẩn cấp nước: qtc =180 (l/người.ngđ)
- Tỉ lệ số dân được cấp nước theo 33-2006: f=0.99
- Tiêu chuẩn cấp nước: qtc =180 (l/người.ngđ)
- Tỉ lệ số dân được cấp nước theo 33-2006: f=0.99
- Tổng số người trong trạm y tế là N=25 ( người )
- qtc: tiêu chuẩn nước cấp của trạm y tế: qtc = 180 (l/người.ngđ)
- Tổng số người trong tôn giáo là N= 302 ( người )
- qtc: tiêu chuẩn nước cấp của tôn giáo là: 180 (l/người.ngđ)
Trang 18- Tiêu chuẩn cấp nước: qtc =180 (l/người.ngđ)
- Tỉ lệ số dân được cấp nước theo 33-2006: f=0.99
2.2.3 Nhu cầu nước cho tưới cây rửa đường:
- Diện tích đường giao thông: FGT= 19.07(ha) = 190700 m2
- Diện tích cây xanh trong công viên: FCXCV= 0.3(ha) =3000 m2
- Diện tích cây xanh trong khu đô thị, không kể diện tích cây trong côngviên: