Đó là lý do chúng em làm đồ án công nghệ 2 “ tối ưu hóa việc sử dụng dầu thô trong nhà máy lọc dầu” GIỚI THIỆU CHƯNG VÈ DẦU THÔ VÀ CÁC SẢN PHÁM I.DẦU THÔ.. Các sản phẩm dầu mỏ là một tro
Trang 1MỤC LỤCLòi nói đầu trang 3
Chương I: MỞ ĐÀU
LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi phát hiện đến nay, dầu mỏ và khí tụ' nhiên đã và đang là nguồn tài nguyênquý giá, đóng vai trò quan trọng, quyết định trong hoạt động kinh tế của nhân loại trongthời đại văn minh Trên thế giới, các quốc gia có dầu mỏ cũng như không có dầu mỏ đềuxây dựng cho mình nền công nghiệp chế biến dầu mỏ và hóa dầu nhằm tăng hiệu quảtrong việc sử dụng dầu mỏ và ổn định mọi hoạt động của nền kinh tế quốc gia Nghànhcông nghiệp này có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân và quốc phòngcủa các nước Các sản phẩm dầu mỏ đã và đang góp phần quan trọng vào cán cân nănglượng của thế giới, là nguồn nguyên liệu phong phú, trụ cột cho các nghành công nghiệpkhác
Việt Nam chúng ta may mắn được thiên nhiên ưu đãi ban tặng nguồn tài nguyênquý giá đó Nhưng chúng ta phải sử dụng như thế nào đế mang lại lợi nhuận cao nhất Từtrước đến nay, toàn bộ dầu thô khai thác được đều xuất khẩu sang các nước khác vì nước
ta chưa có nhà máy lọc dầu nào cả, do đó thu nhập kinh tế về dầu mỏ không cao lắm sovới giá trị thực của nó
Đế đáp úng nhu cầu năng lượng cho một đất nước và giảm giá thành của các sảnphẩm dầu mỏ thì việc xây dựng nhà máy lọc dầu là điều tất nhiên Nhưng khi nhà máyxây dựng rồi, vấn đề đặt ra là chúng ta phải sản xuất sản phẩm gì và sản xuất như thế nào
đế thu được lợi nhuận cao nhất Trong khâu chế biến và pha trộn phải như thế nào đế sảnphẩm đạt được chất lượng với giá thành hợp lý Trong khâu vận hành thì ta phải làm việc
ở chế độ như thế nào là hiệu quả nhất
Đó là lý do chúng em làm đồ án công nghệ 2 “ tối ưu hóa việc sử dụng dầu thô trong
nhà máy lọc dầu”
GIỚI THIỆU CHƯNG VÈ DẦU THÔ VÀ CÁC SẢN PHÁM I.DẦU THÔ.
l Giới thiệu chung:
Dầu thô có nguồn gốc từ những vật liệu hữu cơ là nguồn xác các sinh vật nổi và mùnhữu cơ qua quá trình lắng động trầm tích và tích động tạo nên các mỏ dầu
Dầu thô có đặc tính hóa học rất phức tạp ,có các đặc tính thay đổi trong gới hạn rộngnhư độ nhớt, màu sắc,tỷ trọng
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 2về bản chất hóa học, dầu thô là một hỗn hợp phức tạp chứa rất nhiều các hợp chấthydrocarbon và các hợp chất phi hydrocarbon.Những hợp chất hydrocarbon trong dầu mỏ làthành phần chủ yếu và quan trọng nhất của tất cả các loại dầu mỏ Các hydrocarbon nàythường thuộc vào 3 họ: Họ paraphine, họ naphtene, họ Aromatique Những hợp chất phihydrocarbon là những hợp chất mà ngoài carbon và hydro thì trong phân tử của chúng cóchứa các nguyên tố o, N, s và các kim loại như Ni, V,Fe, Cu Các hợp chất này gây trở ngạicho các quá trình chế biến dầu mở hoặc làm cho chất xúc tác nhanh chóng bị ngộ độc,sánphẩm kém ốn định Vì vậy khi xử lý dầu thô cần lun tâm đến vấn đề này.
Ngày nay trên thế giới, hầu hết các quốc gia, kể cả những quốc gia không có dầu cũngđều xây dựng cho mình một ngành công ngiệp lọc hóa dầu nhằm ốn định và phát triển kinh
tế Ngành công ngiệp này có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân và trongquốc phòng Các sản phẩm dầu mỏ là một trong những nhân tố quyết định cán cân nănglượng của thế giới và cũng là nguồn nguyên liệu trụ cột cho các ngành công ngiệp khác,trong đó sản phâm quan trọng nhất là xăng, dầu Càng ngày con người tìm ra nhiều cách đếthu được một lượng xăng đáng kế, nhiều hơn lượng xăng thu được bằng phương pháp chungcất, cụ thế là các quá trình chuyến hóa sâu Bên cạnh xăng ta còn thu được các sản phấmkhác đáp ứng nhu cầu năng lượng của các ngành công ngiệp khác.Đây cũng chính là nhiệm
vụ của ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ LỌC DẦU ỨNG DỤNG DẦU THÔ.
Loại dầu thô mà đồ án này sử dụng là loại dầu thô Arabe light có các thông số đặctrung :
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 3un hóa các quá trình sản xuất chế biến dầu thô trong nhà máy lọc dầu đế đảm bảo cân bằngvật liệu cũng như cân bằng năng lượng cho nhà máy.
Nhà máy lọc dầu bao gồm:
+ Một phân xưởng chưng cất: đế tách khí và phân đoạn dầu thô + Một phânxưởng Reíbrming xúc tác đẻ sản xuất xăng có TO theo yêu cầu với nguồn nguyênliệu :
-Xữ lý RC phân đoạn xăng nặng BZN thu được tư DA
-Xữ lý RC phân đoạn xăng thu được tù’ viscoreduction
+Một phân xưởng cracking xúc tác FCC gồm 3 công đoạn:
-Công đoạn tiền xữ lý nguyên liệu DSV nhằm thu được 2 nguyên liệu:
Nguyên liệu là phần cất chân không cung cấp cho FCC
Nguyên liệu là phần cặn chân không cung cấp cho VB và sản xuất bitum
- Công đoạn FCC xữ lý toàn bộ phần cất chân không đế thu xăng có chỉ số 10 theo yêucầu
-Công đoạn VB xữ lý cặn chưng cất chân không đế phối liệu cho F02
+Một phân xưởng HDS có 4 công đoạn xữ lý sau:
-Công đoạn xữ lý HDS cho KER từ DA
-Công đoạn xữ lý HDS cho GOL từ DA
-Công đoạn xữ lý HDS cho GOH từ DA
-Công đoạn xữ lý HDS cho LCO tù' FCC
Từ sơ đồ công nghệ này ta thu được các sản phấm :
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 41 Khí hydro và các loại hydrocarbon nhẹ khác(khí không ngưng C1,C2) làmnhiên liệu cho nhà máy.
2 Phân đoạn C3,C4:Khí dầu mỏ hóa lỏng được dùng trong công ngiệp đế sảnxuất propan, butan thương mại hoặc dùng làm GPL
3 Nhiên liệu dùng cho động cơ xăng :Xăng máy bay, xăng ôtô
4 Dầu hỏa dùng đế thắp sáng
5 Nhiên liệu dùng cho động cơ Diesel
6 Dầu đốt dùng làm nguyên liệu cho các lò đốt công suất lớn trong công ngiệp hoặccho động cơ Diesel tàu biển
7 Các nguyên liệu cho tổng hợp hóa dầu: xăng
8 Bitum sản phẩm trích trục tiếp tù’ RSV
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM vụ CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU.
Nguồn nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu là dầu thô đế sản xuất ra các sản phẩmthương phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
Hai phương pháp chế biến được dùng trong nhà máy lọc dầu
1 Phương pháp yật lý.
Phương pháp vật lý nhằm phân chia dầu mỏ ra các phân đoạn có khoảng nhiệt độ sôihẹp nhằm tách những hợp chất không cần thiết ra khỏi sản phẩm chính hoặc đối vớinhũng nguyên liệu cho các phân đoạn khác
* Phân loại: Phương pháp vật lý bao gồm:
-Chưng cất ở áp suất thường,áp suất chân không
-Hấp thụ, hấp phụ
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 5- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nâng cao hiệu suất sản phẩm chính
- Tận dụng phần cặn để biến đổi thành các sản phẩm nhẹ hơn
- Chuyến hóa đa dạng đáp ứng nhu cầu đa dạng cho nền kinh tế quốc
Phân loại :
- Phương pháp chuyến hóa,phân hủy dưới tác dụng đơn thuần của nhiệt
- Phương pháp chuyến hóa kết hợp nhiệt, xúc tác và hydro
Sau khi chế biến xong,các sản phâm của nhà máy lọc dầu được pha trộn thêm các phụgia cần thiết rồi đưa ra thị trường
III NHIỆM VỤ VÀ HƯỚNG GIẢI QƯYÉT CỦA ĐỒ ÁN.
1 Nhiệm vụ:
Dựa trên các dữ liệu ban đầu của dầu thô Arabe light, tiến hành tính toán các đặctrưng của từng phân đoạn, từng phân xưởng của nhà máy lọc dầu.Tiến hành tính toán cânbằng vật liệu của nhà máy và với sự trợ giúp của máy tính đế tính phối liệu tối un cho sảnphẩm và tính cân bằng nhiệt lượng cho nhà máy lọc dầu
2 Hướng giải quyết.
Từ dữ liệu ban đầu, dựa trên các khoảng phân đoạn đã biết tiến hành xác định các tínhchất đặc trung của các phân đoạn thu được trong chưng cất khí quyến,chưng cất chân không,
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 6reíòrming xúc tác, cracking xúc tác tính cân bằng vật liệu cho nhà máy cần tính toán và xữ
lý sao cho mỗi quá trình đều đạt tối un chất lượng và sản lượng
ứng với mỗi công đoạn,mỗi phân xưởng cần lập bảng tống hợp riêng ,cuối cùng làbảng CBVL chung cho toàn bộ nhà máy
Đe tính phối liệu sản phấm dựa vào đặc trung của từng sản phâm theo yêucầu của đồ án, kết họp với các yêu cầu đối với tùng sản phẩm, chọn cáchphối liệu tối ưu nhất dựa vào máy tính sau đó tính lại cân bằng vật chất của
nhà máy theo sơ đồ công nghệ hợp lý nhất đã chọn.CHƯƠNG II TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHAT.
Tính cân bằng vật chất cho mỗi công đoạn theo năng suất tối đa mỗi phân xưởng vàcho toàn nhà máy
1 PHÂN XƯỞNG CHƯNG CÁT KHÍ QUYÉN.
Phân xưởng chung cất khí quyến là phân xưởng xử lý một lượng nguyên liệu lớn nhất sovới các phân xưởng khác trong nhà máy Đây là quá trình xử lý sơ bộ đầu tiên thực hiện quátrình vật lý chưng cất nhằm phân tách dầu thô ra làm các phân đoạn: khí (GAZ), xăng nhẹ(GAS), xăng nặng (BNZ), kerosen (KER), gasoil nhẹ (GOL), gasoil nặng (GOH) và cặn củaquá trình chưng cất khí quyển (RA).Từ các phân đoạn thu được này ta có thể đem phối liệu
để tạo các sản phẩm nếu thoả mãn các tiêu chuẩn hoặc được làm nguyên liệu cho các quátrình chuyển hoá tiếp theo
Nguyên liệu của quá trình này là dầu thô sau khi đã qua các quá trình tiền xử lý đếtách muối, tạp chất cơ học và ổn định dầu Tháp chưng cất khí quyển dùng đế tách các sảnphẩm có nhiệt độ sôi thấp hơn 370-380 °c
Phân xưởng chưng cất khí quyến là phân xưởng cơ bản nhất của một nhà máy lọc dầu
và có vai quyết định đến nhà máy
1.1 TÍNH CÂN BẢNG VẶT CHẤT CHO PHÂN XƯỞNG CHƯNG CÁT KHÍ QUYẾN.
1.1.1 Khoảng nhiệt độ sôi của các phân đoạn sản phẩm: Ti - Tf.
Theo các số liệu khoảng nhiệt độ các phân đoạn sản phẩm được lấy ra tại tháp chưngcất khí quyển như sau:
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 7Các giá trị về % thể tích (% vol) và % khối lượng (% mass) từng phân đoạn sản phẩmđược tính theo số liệu Table 2 và Table 3.
Khi mà các giá trị nhiệt độ của khoảng phân đoạn không thích hợp với giá trị củabảng thì áp dụng quy tắc nội suy sau
L =Â*-Z±
L
Tỷ trọng các phân đoạn sản phẩm được tính số liệu Table 1 như sau
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
.1.1.2 Khoáng thể tích và phần trăm thể tích các sản phẩm thu được (% vol).
1.1.3 Phần trăm khối Iưọng các sản phẩm thu đưọc (% mass).
Trang 8❖ Với phân đoạn GAz.
°F % Avol ,60 d 60 d(,U60*AvolC2 0.01 0.3740 0.00748C3 0.21 0.5079 0.18284ÌC4 0.14 0.5631 0.11825nC4 0.74 0.5840 0.63072
❖ Với phân đoạn KER
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 9Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 100.9490.9548
Kỉếm tra lại kết quả so với kết quả khỉ tính theo gián đồ.
Thành phân dở 15°c Giản đô
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 11GOH(310-380) 0.876147 0.88
RDA(+380) 0.958156 0.96
1.1.5 Hàm Iưọng lưu huỳnh trong các phân đoạn sản phẩm (% m S).
Hàm lượng lưu huỳnh trong mỗi phân đoạn dầu thô được tính theo phương phápcộng tính về khối lượng
❖ Với phân đoạn GAZ
Với phân đoạn GAS
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 12Vậy hàm lượng lưu huỳnh của phân đoạn BNZ.
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 13Kiếm tra lại kết quả so vói kết quả tính được từ giản đồ.
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 141.2 Chỉ số Octan của xăng không pha chì: RON Clair.
❖ Với phân đoạn GAS
Xác định RON Clair dựa vào giản đồ 3 RON Clair phụ thuộc vào năng suấtcủa phân đoạn GAS (theo % mass)
1.2.1 Hàm lượng hợp chất thơm: Aro (% voi).
Hàm lượng hợp chất thơm được xác định cộng tính theo thế tích
Vol (%) 5.29 16.03 21.32
Mass (%) 4.04 13.878 17.918
Đồ án công nghệ II ừng dụng dầu thô
Trang 15Với phân đoạn GAS Xác định theo giản đồ 2 % vol Aro phụ thuộc năng suất phân đoạn xăng (theo % mass).
♦♦♦ Với phân đoạn BNZ
1.2.2 Khối lượng trung bình của phân đoạn PM.
Khối lượng trung bình của phân đoạn được tính theo công thức 4.13 Trang 98 TI Petrole Brut
-Với năng suất tống của phân đoạn
GAS và BNZ là 17.918 % mass thì
theo giản đồ 2 có
♦♦♦ Với phân đoạn KER
Với năng suất tổng của phân đoạn GAS, BNZ và KER là 13.557 % mass thì theo giản đồ 2 có
V * A - V * A ,
A? =—- -
Trang 16PM = 42.965*[exp( 2.097*10'4*Tb - 7.78712*s
+ 2.08476* 10'3 *Tb*s )]* (Tị,1’26007*s 498308 )
Trang 17Với phân đoạn nặng nhiệt độ sôi > 600 oK thì khối lượng trung bình phân đoạntính theo công thức 4.14 Trang 98 -TI - Petrole Brut.
PM = -12272.6 + 9486.4 *s + Tb*(8.3741 - 5.9917*S)
+ !2-*(i- 0.77084*s -0.02058*s2)*(0.7465- 222-466 )
+ ^-*(l-0.80882*S+ 0.02226*S2)*(0.32284- 17,3354) T bT b
Tb:nhiệt độ sôi của phân đoạn (oK)
S: tỷ trọng tiêu chuấn (oC / %)
♦> Tính nhiệt độ sôi của phân đoạn
Trang 18Dựa vào s và Tv theo giản đồ xác định được.
S _T 1 0 -T Ì 0 _ 145.1-84.7 _ J 01 60 60T, -
S _T 1 0 -T W _ 211.5-175.4_06 60 60
J -T ĩ 0 +T 5 0 + T m _ 190.2 + 210.5 + 217.7 -0Q3Ị3°£ v 3 3Dựa vào s và TV theo giản đồ xác định được
AT =2 °c
Do đó: Tb = Tv+ A T+273 = 478.13°K
Váy: PM = 42.965*[exp( 2.097*10-4*Tb - 7.78712*s
+ 2.08476* 10'3 *Tb *s )]* (Tb1’26007 *s 498308 ) = 162.98Phân đoạn GOL:
S _T 7 0 -T W _ 286.8-238.6_0O 60 60
Y _ ^20 + ^50+^80 _ 247.1 + 271.3 + 294.3 _ 2 0£ v 3 3Dựa vào s và TV theo giản đồ xác định được
Trang 19AT = 2.5 °c
Do âoi' Tb = Tv+ AT+ 273 = 546.4 °K
Vậy: PM = 42.965*[exp( 2.097*10-4 *Tb - 7.78712*s
+ 2.08476* 10'3 *Tb *s )]* (Th1’26007 *s 498308 ) = 215.17Phân đoạn GOH
c_r70-ri0 358.4-316.9 _069 60 60
Trang 201.2.3 Áp suất hoi bảo hoà Reid: TVR (bar).
Áp suất hơi bảo hoà Reid (TVR) của xăng nhẹ bằng việc sử dụng biểu đồ TVR-% khối lượng của xăng.
❖ Với phân đoạn GAS
GAS % mass TVR bar
❖ Với phân đoạn BNZ
Việc xác định xăng nặng được xác định theo phương pháp cộng tính theo phần mol
Với năng suất tống của phân đoạn GAS và BNZ là 17.918 % mass thì theo giản
Trang 2117.918 0.26
4.4 13.878
+7.25 113.357
1.2.4 Áp suất hoi thực: (TVV).
Aĩp suất hơi thực được tính theo công thức Trang 162 - TI - Petrole Brut
TVV = R * TVR Trong đó: hế số R theo số liệu Trang 162 - TI - Petrole Brut.TVR R
Trong đó:
p: khối lượng riêng ở 15 °c (kg/1)
T50: nhiệt độ (°C) ứng với 50 % chưng cất theo phương pháp ASTM- D86,được tính theo công thức Trang 165 - TI - Petrole Brut
Với các hệ số a, b xác định theo số liệu Trang 165 - TI - Petrole Brut
p =
113357-n mo X
Trang 22A= 1^-131.5
Trang 23Tb : nhiệt độ (°K) trung bình của phân đoạn.S: tỷ trọng tiêu chuẩn
Trang 24Thay kết quả KW, và A vào.
= 4.39371 - 1.94733* Kw +0.12769 *K + 3.2629* 10-4 *A2 -1.18246 * Kw *A
w
0.171617*ẫ:V + 10.9943 +9.50663 *1(T2* A 2 -0.860218 * K W * A A + 50.3642 - 4.78231 * K X
Tương tự cho các phân đoạn khác ta có kết quả:
//210GOL 11.98453 39.02302 3.00756 1.191513GOH 11.81928 29.68023 9.510857 2.660397KER 11.96405 46.47581 1.346724 0.647717Ngoại suy tính độ nhớt tại 20 °c (68 °F)
❖ Với phân đoạn KER
A6,= ^100 + (68 - 100)*^5^
n 68 = 1.347 + (68 - 100)* 1347 ~0,648 = 1.550 cSt100-21
Phân đoạn Tb d60/60 2
w
+
Trang 25❖ 0Với phân đoạn
=3.536cSt100-210
♦♦♦ Với phân đoạn
GOH
/í68 =
/íloo +
100)*
(68-f^
//68 =
9.512+ (68-100)*
9,5I2~2,
66 =11.50
5 cSt100-210
Trang 26Ngoại suy tính độ nhớttại 100°c (212 °F).
❖ Với phân đoạnKER
Điếm chảy củaphân đoạn được tínhtheo công thức 4.113Trang 132 - Tl- PretrolBrat
lượng trungbình phânđoạn
Ịi lOO: (Cp) độ nhớt
ở 100°F
♦♦♦ Với phân đoạn GOL
Với phân đoạn GOH
❖
Trang 27Tec: °K.Với phân đoạn
KER.TeC = 1 30.47*s 2,971 *M (^12- 0.474*8) * M 100 (0.31 -0.333 *s)
= 221.62
°K = 51.38 0 c
-♦♦♦ Với phân đoạnGOL
T EC = 130.47*S 2
(0.612-0.474*8)* ^(0.31 -0.333 *8)
Điểm chớp cháy củaphân đoạn được tính theocông thức 4.102 Trang
e 2 _
Trang 28Trong đó:
T10 % chưng cât Hệ sô a Hệ sô b T10 ASTMBNZ 84.7 8.56441 1.623063 0.928728 100.1878716KER 175.4 24.03218 1.422034 0.946968 189.6414235GOL 238.6 34.71608 1.254797 0.965659 248.0807792GOH 316.9 49.142 1.105056 0.984872 320.975329
❖ Với phân đoạn
- 0.02421+ +0.003425
ln( 189.6
4 + 273)
189
64+273
= 63.62
°c
Với phân đoạn
GOL.Tương tự như trên ta xác
định được:
T10: (°K) nhiệt độ ở 10 % chưng cất (vol) theo ASTM,được tính theo
công thức Trang 165 - TI - Petrole Brut
Với các hệ số a, b xác định theo số liệu Trang 165 - TI - Petrole Brut
Trang 29*
T
b
X B P
=
248.08
Trang 30Te
=
372.11
°K
=
99.11
°c
♦
♦
♦V
Trang 31= T A S t m
= a
* T b T B P
=
3 2 0 9 7
Trang 32° c T e
=
=
4 0 5 7 2
° K
=132.72
°c
47.9-BÀNG TÒNG KÉT CÁC SẢN PHẨM CHƯNG CẤT KHÍ QUYÊN.
Trang 332 PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT CHÂN KHÔNG.
2.1 Tính phần trăm các sản phấm.
Theo nhiệt độ làmviệc của tháp, phần trămchưng cất chân không
độ >540°c Từ đó, dựavào số liệu bảng 2 tínhphần trăm của RDSV sovới năng suất của dầu
CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT KHÍ
QUYÉN.
Trang 34thô như sau:
Phần trăm khối lượngcủa phân đoạn: 82-55.47=26.53
Vậy tính phần trăm khốilượng của RDSA so vớinguyên liệu RDA
0
/nncv-26.53
*100
%RDSV
%mass41.529
Do đó, phần trăm DSVthu được:
% DSV =
Trang 35100 -
% RDSV
= 100 63.88
-= 36.12
% mass
2.2 Tính năng suất khối lượng các phân đoạn.
Từ năng suất của RDA tính
được năngsuất củaDSV vàRDSV
mRDA =3583.953(ktấn/năm) mDSV =63.88*3583.953/100
=2289.539(ktấn/năm)
36.12*3583.953/100
l(ktấn/năm).Tính tỷ trọng dl54 và năng suất thế tích các phân đoạn.
Trang 36%- == 3740.468(km3/năm).
d\ 5
0.9582
Tỷ trọng của RDSV
được xác định theo giản
đồ 6, phụ thuộc vào năng
suất thu của cặn theo %
mass RDSV = 63.88 %
d
l 5
4(RDSV)
=1.018
_1294 414 1
Trang 37Năng suất RDA: VRDSV=
—rr= = 1271.526 (km
/năm)
d\ 5
1.1018Năng suất DSV:
4(RDA)
=
—
=
2 2 8 9 , 5 3 9
=0.9273V2468.94
2.4 Tính hàm lượng lưu
huỳnh trong phân
đoạn.
Trang 38Hàm lượng lun huỳnhtrong phân đoạn RDA (%mass).
%s(RDA)
=3.04
Hàm lượng lun huỳnhtrong phân đoạn RDSV(% mass) được xác địnhtheo giản đồ 6, phụ thuộcnăng suất RDSV theo %mass
%
mass
(RDSV)
Trang 3963.88
%s
(RDSV)
=
4.27
Hàm lượng lun huỳnh
trong phân đoạn DSV
Trang 40(DSV) =
m2 2289.593
=1.863Phân đoạn N.suâtlOOO t/an %s
N.liệu (RA) 3583.593 3.04