1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án công trình thu-trạm bơm thành phố Hưng Yên

46 601 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 318,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cầu Yên Lệnh qua sông Hồng dài gần 2km, mặt cắt ngang 15m, tải trọng H30,XB80 nối với quốc lộ 1A tại thị trấn Đồng Văn đã thi công xong và đợc đa vào sử dụng.- QL 39A từ đô thị Phố Nối q

Trang 1

ĐỒ ÁN CễNG TRèNH THU TRẠM BƠM CẤP

NƯỚC THÀNH PHỐ HƯNG YấN

Phần I.Khỏi quỏt chung

I.Điều kiện tự nhiờn.

1.Vị trớ địa lớ.

Thành phố Hng Yên-tỉnh Hng Yên thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, cách thủ

đô Hà Nội 64km về phía Tây Bắc, cách thành phố Hải Dơng 50km về phía Đông Bắc.Theo tài liệu khí tợng thủy văn Việt Nam, thành phố Hng Yên ở vị trí địa lý: 20040’ Vĩ độBắc và 106003’ Kinh độ Nam

- Phía Bắc: Giáp huyện Kim Động

- Phía Nam và phía Tây: Giáp sông Hồng

- Phía Đông: Giáp huyện Tiên Lữ

2.Đặc điểm địa hỡnh.

Thành phố Hng Yên thuộc vùng đất Châu thổ sông Hồng, địa hình tơng đối bằngphẳng Hớng dốc chính của nền theo hớng từ Tây Bắc dốc về Đông Nam Cao độ nềnhiện trạng cao nhất từ +3,0m đến +5,0m, thấp nhất từ +0,7m đến 2,0m Sông Điện Biênchảy qua thành phố theo hớng Bắc Nam (đây là sông đào trong hệ thống thuỷ nông BắcHng Hải) Phía Tây và phía Nam là sông Hồng có đê bao quanh, cao độ đê +9,0m đến9,6m; bảo đảm an toàn cho TP Hng Yên về mùa ma (mực nớc lũ sông Hồng H= +7,0mứng với tần suất 1%) TP Hng Yên không ngập do lũ của sông Hồng mà ngập do úngnội đồng

3-Đặc địa chất công trình

Địa tầng khu vực chủ yếu là đất thịt nhẹ, sét và sét pha cát có cờng độ chịu lực từ1,0 1,5 kg/cm2

4.Điều kiện khớ hậu

Thành phố Hng Yên mang đặc trng khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1 năm có 2 mùa rõrệt: mùa ma và mùa khô

- Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10

Trang 2

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

* Nắng

- Số giờ nắng trung bình năm 2160 giờ.A

- Số giờ nắng tháng cao nhất 200 giờ

* Gió: Hớng gió chủ đạo chính trong năm: Mùa hè gió Đông Nam Mùa đông gió

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 26,9C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm 20,5C

* Độ ẩm

- Độ ẩm tơng đối trung bình năm 86%

* Bão

- Tổng số có 10 cơn bão lớn, gió mạnh nhất cấp VIII

- Lũ lớn nhất ở ngoài đê khi có bão (vào ngày 20/8/1996 tơng ứng với báo độngcấp III, đỉnh lũ +7,86m (từ 5  9ngày); ngày 18/8/1995 là +7,21m thời gian là 6 ngày)

5.Điều kiện thủy văn.

Thành phố Hng Yên chịu ảnh hởng trực tiếp của chế độ thủy văn hệ thống sông chính

và hệ thống sông đào

a/ Hệ thống sông chính

Sông Hồng đi qua phía Tây và phía Nam TP Hng Yên (ranh giới với hai tỉnh HàNam và Thái Bình) Ngoài ra gần thị xã Hng Yên có sông Luộc (ranh giới của tỉnh HngYên với tỉnh Thái Bình)

Trang 3

* Sông Hồng: Sông có chiều dài đi qua Hng Yên là 59,0km; Đoạn qua thị xã

chiều dài khoảng 13,3km, chiều rộng từ (12)km, rất sâu, có nhiều cồn cát Cao độ

mực nớc lũ sông Hồng tại Hng Yên nh sau:

- Báo động cấp I : + 5,5m

- Báo động cấp II : + 6,3m

- Báo động cấp III : + 7,0m

* Ngoài ra gần TP Hng Yên có sông Luộc chạy dọc theo phía Nam tỉnh với

chiều dài 20,7km (sông có tổng chiều dài 63km); chiều rộng (150250)m; sâu (67)m Lu lợng trung bình Q TB = 80m 3 /s Cao trình đê: +6,37m đến + 9,39m; bề rộng B=6,0m; lòng sông hẹp có nhiều b i bồi ã Nớc từ sông Hồng chảy về sông Luộc ra sông Thái Bình và thoát ra biển.

b/ Hệ thống sông đào

Hệ thống sông đào Bắc Hng Hải có các trục chính là sông Kim Sơn, Cửu An,

Điện Biên và Tây Kẻ Sặt Các sông này chịu ảnh hởng trực tiếp từ sông Hồng, bắtnguồn từ cống Xuân Quan có QTK = 92,0m3/s gồm 4 cửa điều tiết, kích thớc 4x3,5m điềuphối 1,03 tỷ m3 nớc hàng năm, chảy qua ba tỉnh: Hng Yên, Hải Dơng và Hải Phòng, bảo

đảm mạng lới tới tiêu thuỷ lợi liên tỉnh đợc hoàn chỉnh Cửa thoát tiêu chủ yếu của hệthống thủy nông Bắc Hng Hải là cống Cầu Xe (sông Thái Bình) và cống An Thổ (sôngLuộc)

c/ Hệ thống đê

Hệ thống sông chính và sông đào đã có các tuyến đê bảo vệ nh sau:

Bảng thống kê các tuyến đê thuộc tỉnh Hng Yên

dài (km)

Chiều rộng (m)

Trang 4

6.Điều kiện địa chấn.

Theo tài liệu của Viện khoa học Việt Nam, T.P Hng Yên thuộc vùng động đất cấpIII

Trang 5

Tû lÖ (%)

Trang 6

- bằng Cầu Yên Lệnh qua sông Hồng dài gần 2km, mặt cắt ngang 15m, tải trọng H30,XB80 nối với quốc lộ 1A tại thị trấn Đồng Văn đã thi công xong và đợc đa vào sử dụng.

- QL 39A từ đô thị Phố Nối qua tp Hng yên đi Thái Bình (qua cầu Triều Dơng) đã

đợc nâng cấp theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng nền đờng 12m, mặt 11m; (đoạn qua thịxã dài khoảng 4 km đang đợc mở rộng 54m)

- Tỉnh lộ 39B từ ngã ba Chợ Gạo đi thành phố Hải Dơng Đờng đạt tiêu chuẩn ờng cấp IV đồng bằng, nền đờng rộng 7,5m, mặt đờng rộng 5,5m

đ-Ngoài ra trong khu vực nghiên cứu còn có các huyện lộ (đờng huyện 61) nối vớicác trung tâm huyện, xã

- Bến xe đối ngoại hiện tại của thị xã có diện tích 1,1ha

*Đờng thuỷ

Nằm trên ngã ba sông Hồng - sông Luộc giao thông thuỷ của tp H ng Yên có lịch

sử lâu đời (tại Phố Hiến xa đã có cảng Vạn Lai Triều) Phố Hiến đã từng là một thơngcảng sầm uất tàu thuyền vào ra tấp nập Hiện tại bến thuyền hình thành tự phát tàuthuyền neo đậu dọc bờ vì cha có cảng

Bảng thống kê đờng hiện trạng

Chiều dài (m)

Mặt cắt ngang (m) Đờng đỏ

(m)

Diện tích (m 2 )

Trang 7

TP Hng Yên thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nền địa hình tơng đối bằng phẳng,

độ dốc chính của nền theo hớng Tây Bắc - Đông Nam

* Khu vực TP cũ

- Cao độ nền cao nhất +5,5m; thấp nhất +2,7m

- Hớng dốc cục bộ của nền: Tây Nam về Đông Bắc (đờng chùa Chuông và đờngTô Hiệu)

* Khu vực mới phát triển Tp (phía Tây sông Điện Biên)

Có cao độ nền hiện trạng cao nhất +4,7m; thấp nhất +0,8m Các làng xóm nhthôn Xích Đằng, Nam Hoà, Kim Đằng có cao độ +2,9m đến +3,9m Còn lại là đấttrồng lúa, hoa màu xen kẽ trong thị xã có cao độ +0,6m đến +3,6m

* Khu vực dự kiến phát triển TP (phía Đông sông Điện Biên)

Trang 8

Diện tích đất lấy thêm để phát triển TP đến năm 2020 hầu hết là đất canh tác cócao độ +1,0m đến +2,5m; Đất làng xóm nh: Thôn Tiên Hoàng, An Tân có cao độ+2,6m đến +3,5m

b2 Thoát nớc ma

* Khu vực TP cũ

- Có 1 tuyến cống ngầm xây dựng từ thời Pháp thuộc vẫn đang khai thác xử dụng

- Từ năm 1997 đến nay thị xã đã xây dựng đợc khoảng 20km cống ngầm với kíchthớc D=600 – 2000mm, còn lại là rãnh xây và mơng đất

- Nớc ma thu đợc chảy về hồ Lò Nồi, hồ An Vũ (hai hồ này đã và đang cải tạo,xây dựng làm hồ điều hoà) sau đó chảy ra kênh Cửa Gàn qua cống Cửa Gàn (kích thớccống BxH=2400x2600mm) rồi chảy ra sông Điện Biên thông qua trạm bơm tiêu An Vũ II

có công suất 6 máy x2500m3/h

* Khu vực phía Tây sông Điện Biên

- Đã xây dựng đợc một số cống ngầm trên đờng Hải Thợng Lãn Ông, đờng ChuMạnh Trinh, đờng Nguyễn Văn Linh với đờng kính cống D=800 1500mm với tổngchiều dài L=5800m, trên trục đờng Nguyễn Văn Linh xây dựng đợc 3 cống lớnBxH=2000x2000mm; 2000x3000mm và D=1500mm Các trục tiêu này đều xả về kênh

đất hiện có và thoát ra sông Điện Biên

* Khu vực phía Đông sông Điện Biên

- Hiện tại là đất trồng lúa và làng xóm dân c đang sinh sống, khu vực này cókênh tới tiêu hoàn chỉnh Nớc tới cho đồng ruộng đợc lấy từ sông Điện Biên thông quacác trạm bơm và kênh thủy lợi

- Nớc ma theo hớng dốc tự nhiên thoát ra các kênh thủy lợi và về trạm bơm tiêuTriều Dơng công suất 9 máyx8000m3/h; Tân Hng công suất 3 máy x8000m3/h thoát rasông Luộc và sông Hồng

* Khu vực ngoài đê sông Hồng

Nớc thoát trực tiếp theo kênh đất ra sông Hồng

b3 Đánh giá đất xây dựng đô thị

Toàn bộ TP Hng Yên đợc bảo vệ bằng hệ thống đê sông chính (sông Hồng, sôngLuộc) Về mùa lũ TP Hng Yên chịu ảnh hởng của chế độ nớc sông đào (thuộc hệ thốngthuỷ nông Bắc Hng Hải) Căn cứ vào chế độ thuỷ văn của hệ thống thuỷ nông Bắc H ngHải đánh giá đất xây dựng nh sau:

Đất đã xây dựng (đất thị xã cũ, đất làng xóm) giữ nguyên, diện tích khoảng450ha, chiếm 23,8% diện tích đất nghiên cứu

Trang 9

Đất loại I (đất xây dựng thuận lợi): Là đất có cao độ nền  +3m, diện tích khoảng180ha, chiếm 9,5% diện tích đất nghiên cứu

Đất loại II (đất xây dựng ít thuận lợi do ngập  1m): Là đất có cao độ nền  +2m

và < +3m, diện tích khoảng 700ha, chiếm 37% diện tích đất nghiên cứu

Đất loại III (đất xây dựng ít thuận lợi do ngập > 1m): Là đất có cao độ nền < +2m,diện tích khoảng 260ha, chiếm 13,8% diện tích đất nghiên cứu

Đất bãi (ngoài đê sông Hồng): Là đất xây dựng không thuận lợi do ngập thờngxuyên về lũ, cao độ nền  +5,5m, diện tích khoảng 250ha, chiếm 13,2% diện tích đấtnghiên cứu Các làng xóm hiện trạng, có cao độ nền  +6,3m và < +7m, là đất xâydựng ít thuận lợi do bị ngập (tơng ứng với báo động lũ sông Hồng cấp III), diện tíchkhoảng 50ha, chiếm 2,7% diện tích đất nghiên cứu

c Hiện trạng cấp nớc

- Hiện nay TP Hng Yên đã có hệ thống cấp nớc tập trung

- Công suất khai thác của các nhà máy nớc đợc thể hiện trong bảng sau:

Ghi chú: Hệ thống cấp nớc đã có và các dự án đã đợc duyệt

c1 Nhà máy nớc Hng Yên cũ xây dựng năm 1964

- Công suất 2000 m3/nđ, khai thác 3 giếng khoan: Hiện nay đã ngừng khai thác

+ Giếng số 1: Công suất 40 m3/h, H = 65m+ Giếng số 2: công suất 45 m3/h, H = 62,5m+ Giếng số 3: công suất 45 m3/h

Dây chuyền công nghệ xử lý nớc : Giếng khoan Trạm bơm 1 Dàn Ma

-Bể lắng tiếp xúc - -Bể loc nhanh - -Bể chứa 200m3 - Trạm bơm 2 - Mạng tiêu thụ

c2 Nhà máy nớc Hng Yên mới xây dựng năm 1999- 2000

- Công suất 5000 m3/nđ, khai thác 4 giếng khoan:

Trang 10

c3 Ngoài ra một số nhà máy, bệnh viện, trờng học cũng có những trạm cấp nớc cục bộ

- Bệnh viện đa khoa tỉnh: Khai thác giếng khoan sâu 63m, công suất 750 m3/h

- Nhà máy hoa quả hộp xuất khẩu: Khai thác giếng khoan: công suất 960 m3/h

- Nhà máy nhựa Hng Yên: Sử dụng nguồn nớc giếng khoan sâu 75m, công suất

1500 m3/h

- Dây chuyền công nghệ xử lý nớc của 2 trạm cấp nớc trên đều có dây chuyềncông nghệ xử lý sau: Giếng khoan - Trạm bơm 1 - Dàn Ma - Bể lắng tiếp xúc - Bể locnhanh - Bể chứa 200m3 - Trạm bơm 2 - Mạng tiêu thụ

- Trờng Cao đẳng S phạm Hng Yên: Khai thác 4 giếng khoan, trong đó có 2giếng dùng bơm tay và 2 giếng bơm điện

- Mạng lới đờng ống: Bao gồm 8000m ống có đờng kính từ 75- 250mm

c4 Nhận xét hiện trạng: Công suất cấp nớc thấp, tỷ lệ cấp nớc chỉ đạt 35% (Nội

thị 60 – 70%), tiêu chuẩn cấp nớc: 80l/ng, nđ

Trang 11

d2 Lới điện

*Lới 35KV: Từ thanh cái của trạm 110KV Phố Cao có 1 tuyến 35KV cấp điện chothị xã

* Lới 22KV: Từ thanh cái trạm 110KV có 1 tuyến 22KV AC-95 cấp điện cho thị xã

* Lới hạ áp 0,4KV: Mạng lới 0,4KV của thị xã bố trí đi nổi dùng dây nhôm A35 A95 và cáp vặn xoắn ABC Toàn thị xã hiện có 52km đờng dây 0,4KV

* Lới chiếu sáng: Mạng lới chiếu sáng của thị xã Hng Yên dùng đèn thuỷ ngâncao áp, các tuyến chính dùng cáp ngầm XLPE Tuyến chiếu sáng trong khu dân c kếthợp với tuyến 0,4KV cấp điện cho sinh hoạt

* Trạm lới 6/0,4KV và trạm 35/0,4KV: Các trạm lới dùng trạm treo Toàn thị xãhiện có 53 trạm với tổng công suất 12.500 KVA Các trạm có công suất 100  630 KVA

e Hiện trạng thoát nớc bẩn - vệ sinh môi trờng

e1 Hiện trạng hệ thống thoát nớc và xử lý nớc thải thị xã

- Hệ thống thoát nớc hiện có của thị xã Hng Yên là hệ thống thoát nớc chung(thoát chung cả nớc bẩn và nớc ma) Tổng chiều dài hệ thống thoát nớc hiện có khoảnghơn 3,3 km và tập trung chủ yếu tại khu vực nội thị cũ Một số tuyến cống xây dựng từthời Pháp thuộc đã xuống cấp nghiêm trọng Hiện nay thị xã đang cho xây dựng nhiềutuyến cống thoát nớc mới

- Khối lợng nớc thải sinh hoạt đợc xử lý bằng bể tự hoại trong thị xã còn thấp.Trong tổng số 10.679 hộ gia đình chỉ có 1.037 hộ gia đình có nhà vệ sinh dùng bể tựhoại

- Nớc thải từ Bệnh viện Đa khoa Tỉnh và các cơ sở y tế khác trong thị xã đều ch a

đợc xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh; Đây là nhân tố nguy hiểm cho sức khoẻ cộng đồng vàmôi trờng của thị xã Hiện nay, dự án đầu t xây dựng trạm xử lý nớc thải Bệnh viện Đakhoa tỉnh đang đợc triển khai với tổng kinh phí 1.800 triệu đồng

e2 Hiện trạng môi trờng nớc của TP

- Tổng diện tích hồ điều hoà của TP hiện nay còn khoảng 47,73 ha (so với trớc

đây là 70,04 ha) Hồ Bán Nguyệt đang phải tiếp nhận nớc bẩn và nớc ma từ khu vựcdân c phờng Minh Khai, một số cơ sở sản xuất bia gây nên tình trạng ô nhiễm môi tr ờngnớc

Sau đây là một số kết quả xét nghiệm chất lợng nớc mặt tại một số khu vực tiêubiểu của thị xã (nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trờng Hng Yên năm 2002):

Trang 12

5944-1995

6.5-8.5

1500

Ghi chú: M1- Nớc hồ Lò Nồi M2- Nớc An Vũ M3- Nớc sông Điện Biên (trạm bơmcửa Gàn, An Vũ)

e3 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn

* Hiện trạng thu gom và thành phần chất thải rắn

- Khối lợng chất thải rắn sinh hoạt đợc thu gom trên phạm vi thị xã là 48,57

m3/ngđ (khoảng 20,4 tấn/ngđ), chiếm 72% tổng khối lợng chất thải rắn phát sinh

- Hiện nay xe đẩy tay là phơng tiện thủ công chủ yếu trong việc thu gom chất thảirắn Công ty Thị chính Hng Yên hiện có 61 chiếc xe đẩy tay loại 0,35 m3 đang hoạt

động với 2 ca ngày, ngoài ra công ty còn có 3 xe cơ giới chuyên dụng vận chuyển chấtthải rắn (loại 2 tấn, 5 tấn, 7 tấn)

- Buổi sáng từ 6h đến 8h chất thải rắn đờng phố đợc công nhân quét dọn, gomthành đống và đa lên xe đẩy tay rồi chuyển thẳng đến điểm tập kết Việc thu gom chấtthải rắn từ các hộ gia đình thờng vào lúc 18h-20h bằng xe đẩy tay theo cách báo hiệubằng kẻng để ngời dân đem chất thải rắn sinh hoạt đổ vào xe sau đó công nhân chuyển

đến điểm tập kết Đối với cơ quan, trờng học, xí nghiệp chất thải rắn đợc tập trung vàocác thùng rác công cộng sau đó công nhân vệ sinh sẽ chuyển đi

- Tại một số tuyến phố, công trình văn hoá và chợ do các thùng đựng chất thảirắn công cộng còn thiếu và cũng do ý thức của ngời dân còn cha tốt nên có tình trạngchất thải rắn đợc vứt bừa bãi, điều này đã làm mất mỹ quan, ô nhiễm môi trờng và gâykhó khăn cho việc thu gom

* Hiện trạng xử lý chất thải rắn TP

- Việc xử lý chất thải rắn của TP Hng Yên hiện nay là thu gom vận chuyển về bãichôn lấp nằm ở khu Trại Cá (phía Đông Nam của TP ) cách TP 1 km (gần QL 39A) vớidiện tích khoảng hơn 1 ha Đây là một bãi chôn lấp chất thải rắn tạm thời, cha có đầu txây dựng thành một bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh (theo đúng quy định trongtiêu chuẩn TCVN 6696-2000) Tại đây chất thải rắn đợc chôn lấp và phun chế phẩmsinh học EM để khử mùi và tăng mức độ phân huỷ của chất thải rắn Nớc rác đợc thugom về bể chứa và cũng đợc xử lý đơn giản bằng cách phun chế phẩm EM Điều nguyhiểm là xung quanh bãi chôn lấp có nhiều hồ nuôi tôm cá Nớc rác đang gây ô nhiễmkhu vực này và ảnh hởng xấu đến sức khoẻ dân c

- Từ tháng 5 năm 2002, Bệnh viện Đa khoa Tỉnh đã đợc nhà nớc trang bị một lò

đốt chất thải rắn y tế Hoval của Thuỵ Sỹ Lò đốt chất thải rắn này không chỉ đốt chất

Trang 13

thải rắn y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh mà còn đốt chất thải rắn y tế của các cơ sở y tếcác huyện xung quanh.

e4 Hiện trạng nghĩa trang

- Hiện nay TP Hng Yên có 2 nghĩa trang:

+ Nghĩa trang nhân dân TP có diện tích 2,5 ha, diện tích chôn cất đã gần hết.+ Nghĩa trang phờng Minh Khai có diện tích 2,1 ha, đây là nghĩa trang cũ của thị xã, hiện nay đã thôi không sử dụng

4 Đánh giá sơ bộ hiện trạng hệ thống cấp nớc khu vực.

- Đã hình thành hệ thống thoát nớc (ở trong khu phố cũ)

- TP đã có nhà máy nớc và mạng lới cấp nớc sạch (ở trong khu phố cũ)

- TPđợc cấp điện theo lới điện Quốc gia

- Đã có hình thức thu gom rác thải, đã có nghĩa trang của đô thị

b).Nhợc điểm

- Cơ sở kinh tế kỹ thuật cha phát triển

- Cơ cấu quĩ đất thiếu cân đối, đất nông nghiệp trong nội thị còn quá nhiều

- Khu vui chơi giải trí còn thiếu

- Các công trình thơng mại dịch vụ còn thiếu qui mô cha đáp ứng đợc yêu cầu (nhthiếu khách sạn, nhà nghỉ, trung tâm thơng mại của đô thị )

- Một số công trình chất lợng cha cao

- Mạng lới đờng còn thiếu và cha hoàn chỉnh

- Nhiều khu vực cha có hệ thống thoát nớc

- Cha có bãi rác và nghĩa trang của TP đảm bảo yêu cầu

- Hệ thống thoát nớc hiện tại của TP Hng Yên là hệ thống cống chung cho cả nớcbẩn và nóc ma Mạng lới cống phân bố không đều chủ yếu tập trung ở một số đờng phố

Trang 14

chính của TP.Kết cấu cống là cống tròn bằng bê tông cốt thép có kích th ớc D300 -D1000 mm Tổng chiều dài các tuyến cống là 1578 m Tuy nhiên do thời gian xây dựng

đã lâu và quản lý không tốt nên phần lớn các tuyến cống đã bị xuống cấp, các tuyếncống và mơng hiện tại luôn bị ngập nớc do đất, rác làm tắc cống Khả năng sử dụng cáctuyến mơng và cống chỉ cồn 40 – 50% Các mơng rãnh xây bằng gạch hoặc đắp đấtphần lớn bị h hỏng sụt lở và tắc ngẽn

Mặt khác do sự phát triển dân số và mức độ tiện nghi ngày càng cao, tiêu chuẩnthoát nớc tăng Dẫn đến các tuyến cống hiện tại không đủ khả năng thoát nớc

Nhìn chung TP Hng Yên cha có HTTN hoàn chỉnh Khả năng đầu t xây dựnghẹp cha đấp ứng nhu cầu tiêu thoát Một số đờng phố cha có HTTN hoặc có thì rất đơngiản Do đó để đảm bảo môi trờng sống và tạo đà cho sự phát triển chung của thị xã thìviệc xây dựng mới hoàn toàn HTTN là vấn đề cần thiết

Chỉ có một số các hộ gia đình sống ở hai bên các đờng phố lớn thì xây dựng nhà

vệ sinh tự hoại, còn lại là đa số các hộ gia đình xây dựng nhà vệ sinh dạng tự thấm, hai

ngăn, xí thùng

* Nớc thải sinh hoạt:

Các điểm dân c ở khu vực trung tâm, một phần nớc thải sinh hoạt (Nớc dùng chocầu tiêu)đợc xử lý sơ bộ trong các bểtự hoại rồi xả vào cống rãnh thoát n ớc Phần lớn n-

ớc thải sinh hoạt (nhà bếp nhà tắm nớc rửa ) đợc xả thẳng vào cống thoát nớc

Các khu dân c mới hình thành cha hoàn thiện về công tác xây dựng cũng nh hệthống hạ tầng thì nớc thải sinh hoạt đợc cho thấm qua đất hoặc xả trực tiếp vào kênh,rãnh

*Nớc thải công nghiệp:

Thị xã hiện có một số xí nghiệp công nghiệp đều có phân xởng nóng lạnh kếthợp Lợng nớc thải sản xuất, sinh hoạt, tắm là tơng đối lớn Tuy nhiên hiện tại nớc thảicông nghiệp vẫn cho xả thẳng vào hệ thống cống, rãnh, mơng thoát nớc của thị xã màkhông qua xử lý sơ bộ

* Nớc ma:

Thị xã thuộc vùng nhiều ma và ma lớn Do các hố ga và mơng rãnh bị tắc nên thịxã thờng xuyên bị ngập, thậm chí ngay cả cơn ma vừa và nhỏ

Việc nớc ma làm ngập và chảy tràn lan kéo theo rác, nớc bẩn, là nguyênnhân trực tiếp làm phát sinh các dịch bệnh, ô nhiễm môi trờng và làm mất mỹ quan thịxã

III.Định hớng phát triển của thành phố Hng Yên đến năm 2030

1.Dự kiến phát triển kinh tế x hội và phát triển dân số đến năm 2030 ã

* Dự kiến phát triển dân số và đất đai đô thị:

+ Hiện trạng năm 1997 dân số toàn thị xã là : 77.000 ngời

Trang 15

+ Dự báo đến năm 2010 dân số toàn thị xã là :100 000 Ngời

+ Dự báo đến năm 2030 dân số toàn thị xã là : 300.000 ngời

* Dự kiến Đất đai xây dựng đô thị:

+ Hiện trạng năm 1997 tổng diện tích xây dựng đô thị là :365,7 ha

+ Tổng xây dựng đợt đầu từ năm 2005 đến năm 2010 tổng diện tích đất xây d ng đô thịlà: 677,2 ha mật độ bình quân 96,7

+ Dự báo đến năm 2030 tổng diện tích đất xây dựng đô thị là :1149,2 ha

+ Bình quân đất trên đầu ngời là : 95,6 (m2/ngời)

2.Định hớng phát triển không gian kiến trúc:

a Các nguyên tắc tổ chức không gian đô thị :

- Tận dựng triệt để hiện trạng (các công trình đã có,nhng cần phải phá bỏ các công trìnhkhông có lợi làm mất cảnh quan đô thị và không đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật)

- Hạn chế tối đa việc di chuyển dân c

- Tận dụng tối đa quỹ đất xây dựng hiện có

- Phải dành quỹ đất cho xây dựng các hành lang an toàn và hành lang kỹ thuật

b Hớng phát triển chính của đô thị:

- Đô thị chủ yếu phát triển về phía Đông , trục chính đô thị phát triển theo hờng Bắc

Nam từ chợ Gạo đến phố Hiến với chiều dài khoảng 3,5 km

- Khu hành chính –chính trị thị xã vẫn giữ nguyên vị trí cũ, khu hành chính chính trị tỉnhxây mới dọc trục đờng Nguyễn Văn Linh

c Phân khu chức năng:

+ Khu trung tâm hành chính - chính trị tỉnh : Dự kiến xây dựng mới dọc đ ờng NguyễnVăn Linh khu vực bến xe khách hiện nay , với dự kiến diện tích đất 20 (ha)

+Khu hành chính – chính trị TP : Giữ nguyên vị trí cũ với diện tích đất 6,1 (ha)

+Khu văn hoá - thể thao –công viên cây xanh: Căn cứ vào tình hình hiện trạng khu vănhóa thể thao sẽ tổ chức tại đầm An Vũ và đầm Nọ Nồi,trên cơ sở tạo hồ điều tiết thoátnớc kết hợp tạo cảnh quan và xây dựng các công trình văn hoá thể thao – vui chơi – giảtrí cho thị xã

+Khu du lịch- Thơng nghiệp: Đợc phân bố đều ở các khu vực đầu mối giao thông đô thịthuận lợi nh chợ Phố Hiến –chợ Gạo và dọc tuyến trục chính đô thị

Trang 16

+Khu công nghiệp kho tàng :

+Các khu ở : Giai đoạn đầu phát triển trên cơ sở các công trình hiện có Đến năm 2005khu công nghiệp kho tàng chính sẽ bố trí ở phía Bắc thị xã (khu vực Bảo Khê Xích

Đằng ).Diện tích sử dụng đất dự kiến đến năm 2020 là 125 ha

Với đặc điểm TP Hng Yên khu ở đợc phân thành 2 hình thức chính :

Khu phố cổ ở trung tâm thị xã hiện nay

Khu ở mới đợc xây dựng từ ngã t quốc lộ 39A về phía Bắc và phía Đông TP

+ Khu vực bảo tồn di tích lịch sử : Đó là quần thể phố Hiến từ chùa Nễ Châu đến đềnthờ Lạc Long Quân theo tuyến đơng phố Hiền –Phan Đình Phùng

+ Đất dự phòng phát triển : Đô thị phát triển chủ yếu về hớng đông TP do đó dất dựphòng phát triển bố trí ở phía Đông Bắc TP

+ đất khác :

- Chiếm khoảng 6,2 (ha)

- Đất quân sự giữ nguyên

- Đất nghĩa địa , trong TP có một nghĩa trang liệt sỹ nghĩa trang dân dụng đợc bộ tríngoài khu dân dụng và có cây xanh cách ly

3.Quy hoạch mạng lới giao thông đô thị :

1 - Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch giao thông:

a) Mật độ mạng lới đờng phố:  (km/ km2)

- Đợc xác định bằng tỷ số giữa tổng chiều dài của mạng lới đờng phố trên diện tích toanthành phố.Mật độ mạng lới hợp lý sẽ đảm bảo tốc độ giao thông cao nhất, quan hệ giaothông thuận tiện, an toàn

Tròng hợp mạng lới đờng ô cờ, mật độ mạng lới đợc tính theo công thức sau:

Trang 17

- Đối với các đô thị lớn  lấy từ 15 – 20 %.

d).Chỉ tiêu về đất giao thông:  (m2/ ngời)

- Đây là chỉ số đợc sử dụng trong tính toán nó thể hiện rõ hơn về chất lợng của mạng lới

đờng phố, đợc xác địng bằng tỷ số giữa tổng diện tích đờng trên tổng số dân thành phố.Theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam quy định chỉ tiêu đất đất giao thông sử dụng trongthiết kế lấy theo bảng sau:

Bảng 2: Chỉ tiêu đất giao thông

3 Phớng án quy hoạch giao thông:

- Hình thức tổ chức giao thông theo sơ đồ mạng ô cờ

- Đờng giao thông đối ngoại có 3 tuyến từ quốc lộ 39A đến đầu thị xã (Bến xe mới) đợctách ra làm 2 hớng một đi về phía Đông đi Thái Bình dài 4,6(km), một về phía Tây quacầu Yên Lệnh đi quốc lộ 1A dài 4,7 (km)và một tuyến đi từ quốc lộ 1A qua cầu YênLệnh đi qua đô thị sang Thái Bình dài 4,3 (km)

- Vị trí cầu Yên Lệnh đợc xây mới cách bến phà Yên lệnh khoảng 500 (m) về phía Bắc

- Có 4 trục giao thông chính

+Trục chạy dọc đô thị theo hớng Bắc – Nam Dài 4,8 (km)

+3 trục chạy theo hớng Đông – Tây Tổng chiều dài là :5,6 (km)

Trang 18

Phần 2.Thiết kế cụng trỡnh thu-trạm bơm cấp nước

I.Phõn tớch lựa chọn nguồn nước và vị trớ khai thỏc.

1.Nớc ngầm

-Ưu điểm:

+Nớc ngầm ở khu vực tỉnh Hng Yên nói chung ở Thành phố Hng Yên nói riêng,do điều kiện địa hình, phía tây và phía Nam đều tiếp giáp với sôtoán đợc: mực nớc tĩnh từ 1,5 – 3,5 m, mực nớc động 4 – 9,5m nên có khả năng cung cấp nớc lớn

-Nhợc điểm:

+Thứ nhất,theo số liệu khảo sát nớc ngầm ở thành phố Hng Yên và một số vùng

ở tỉnh Hng Yên đã bị nhiễm mặn,do đó xử lý nớc bị nhiễm mặn phức tạp và giá thành rất cao.

Trang 19

+Thứ hai,nớc ngầm không phù hợp với xu hớng chung về sử dụng ngồn nớc cấp cho đô thị Vì trữ lợng nớc ngầm là có hạn, và nớc ngầm hiện nay có xu hớng cạn kiệt dần

Trang 21

Kết quả xét nghiệm chất lợng nớc sông luộc

Qua kết quả xét nghiệm cho thấy: mẫu nớc trên có các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩnchất lợng nớc bề mặt có thể dùng làm nguồn cấp nớc sinh hoạt theo TCVN 5942-1995

So với tiêu chuẩn vệ sinh nớc ăn uống ban hành kèm theo quyết định 1329/2002/BYT/QĐ mẫu nớc thô lấy tại sông Luộc có chất lợng khá tốt Công việc xử lý đối với nguồn nớc này chủ yếu là khử màu, khử đục, khử trùng và clo hoá sơ bộ để loại bỏ hàm lợng chất hữu cơ trong nớc Nớc thô từ Trạm bơm cấp I đợc dẫn về Trạm xử lý đặt tại Thôn Kim Đằng –T.P Hng Yên ,gần đối tợng sử dụng nớc

II.Lựa chọn phương ỏn thiết kế cụng trỡnh thu.

Trang 22

-Chế độ làm việc 24/24 h

-Cốt điểm đưa nước vào trạm xử lí : Z1 = 22 (m)

-Cốt mặt đất tại nơi đặt trạm bơm I : z2 = 13 (m)

-Chiều dài tuyến dẫn nước từ trạm bơm I tới trạm xử lí : L = 30 (m)

-Cốt mực nước sông Max ,Min : Zmax = 1,5 (m)

Zmin = -4,5 (m)

-Chiều dài bãi sông –độ dốc bãi sông : L1-i = 60-0,01 ( m-%)

-Cốt mặt đất tại nơi đặt trạm xử lý : Z3 = 15 (m)

2.Phân tích,lựa chọn phương án thu nước thu nước

-Dao động mực nước : Zmax – Zmin = (+1,5) - (-4,5) = 6 (m)

Mực nước dao động lớn,chiều dài bãi sông rộng L = 60(m) nên bờ sông có dạng

bờ thoải nên ta chọn công trình thu nước xa bờ.

2.Tính toán các bộ phận chính của công trình.

Trang 23

Q - Lu lợng tính toán của trạm bơm (m3/h): Q = 0,27( m 3 /s)

n - Số họng thu đồng thời cùng làm việc, n = 2

v - vận tốc nớc chảy qua song chắn v = 0,40,8(m/s) (TCN 33-2006), chọn v=0,6 m/s

K1: hệ số kể đến sự thu hẹp tiết diện do chiều dầy các thanh song chắn

K1 =

a+d a

Trong đó:

a- khoảng cách giữa 2 song chắn liền kề, a = 50mm

d- chiều dầy của song chắn, chọn thép vuong có đờng kính d =10mm

Ngày đăng: 11/08/2015, 08:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê các tuyến đê thuộc tỉnh Hng Yên - Thuyết minh đồ án công trình thu-trạm bơm thành phố Hưng Yên
Bảng th ống kê các tuyến đê thuộc tỉnh Hng Yên (Trang 3)
Bảng thống kê đờng hiện trạng - Thuyết minh đồ án công trình thu-trạm bơm thành phố Hưng Yên
Bảng th ống kê đờng hiện trạng (Trang 6)
Bảng 2: Chỉ tiêu đất giao thông - Thuyết minh đồ án công trình thu-trạm bơm thành phố Hưng Yên
Bảng 2 Chỉ tiêu đất giao thông (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w