1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết minh đồ án công trình thủyđập đất cống ngầm

53 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 769,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bản thuyết minh đầy đủ của đồ án công trình thủyđập đất cống ngầm.tài liệu mô phỏng khá đầy đủ về quá trình làm đồ án công trình thủyđập đất cống ngầm .mong tài liệu sẽ giúp các bạn tham khảo và làm đồ án hiệu quả.chúc các bạn thành công

Trang 1

PHỤ LỤC

Trang 2

ĐỒ ÁN THỦY CÔNG 1 THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT – CỐNG NGẦMCHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU CƠ BẢN

I.1 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

Hồ chứa nước được xây dựng với mục đích tưới là chính và đảm nhận các nhiệm

vụ sau :

1 Cấp nước tưới cho 5000 ha đất canh tác

2 Cấp nước sinh hoạt cho 7000 dân

3 Kết hợp nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái

4 Kết hợp thủy điện nhỏ với công suất N=1000KW

I.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

Tại đầu mối có 3 hạng mục công trình chủ yếu được xây dựng

1 Đập chính ngăn sông – được chọn phương án là đập đất

2 Công trình tràn tháo lũ với 2 phương án có thể lựa chọn là Đường tràn dọchoặc máng tràn ngang; Tràn hoạt động theo kiểu tràn tự do

3 Một cống ngầm lấy nước có tháp đóng mở đặt dưới thân đập đất để lấynước phục vụ tưới

I.3 CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢ DÙNG ĐỂ THIẾT KẾ

I.3.1.Tài liệu địa hình

- Cho trước bình đồ địa hình vùng tuyến tỷ lệ 1:2000

- Tuyến đập thiết kế đã được chọn trước trên bình đồ

- Bình đồ 04

- Tài liệu địa chất : Địa chất tuyến đập tương đối đơn giản, có 3 lớp, từ trên

xuống :

o Lớp 1 : Lớp phủ tàn tích dày từ 0,5-1,2m phân bố ở 2 bên bờ

o Lớp 2 : Lớp bồi tích lòng sông thấm mạnh, có bề dày từ 1-20m

o Lớp 3 : Lớp dưới cùng là đá gốc rắn chắc, mức độ nứt nẽ trung bình

o Chỉ tiêu cơ lý của lớp nền bồi tích được cho ở bảng 1

- Từ bình đồ địa hình, tuyến đập sinh viên phải vẽ được mặt cắt dọc địa hìnhtuyến đập

- Sau đó căn cứ vào số liệu về vị trí các lổ khoan và bề dày các lớp đất tạitừng lỗ khoan để vẽ mặt cắt địa chất dọc tuyến đập

Trang 3

10-6 10-9 10-4 10-5

Lớp bồi tích

Sét

Đất Đắp đập

- Đất đắp đập : Trong khu vực xây dựng có 3 bãi vật liệu, đất thuộc loại thịtpha cát, thấm nước tương đối mạnh, đất ở các bãi vật liệu là tương đối đồngnhất, có đủ trữ lượng để đắp đập đồng chất Điều kiện khai thác bìnhthường Chỉ tiêu cơ lý cho ở bảng 1

- Đất sét : có thể khai thác cách vị trí xây dựng đập 4km, đủ yêu cầu và trữlượng để làm vật chống thấm

- Đá : Có trữ lượng lớn, đủ để xây dựng bảo vệ mái, vật thoát nước và tườngchắn sóng… Đá có các chỉ tiêu cơ lý như sau :

o Góc ma sát trong : φ = 30o

o Độ rỗng của đống đá : n = 0,35

o Dung trọng khô của hòn đá : γk = 2,4t/m3

o Hệ số thấm qua đống đá : k = 10-2m/s

- Cát sỏi : Được khai thác ở các bãi dọc sông, cự ly xa nhất là 3km, trữ lượng

đủ để xây dựng tầng lọc (cấp phối hạt cho ở bảng 2)

Đất đắp đập

Trang 4

Sau khi tính toán thủy văn công trình xác định được các đặc trưng chủ yếu của hồchứa (xem bảng 3) Các số liệu đã cho bao gồm :

- D(km) : Chiều dài truyền sóng (còn gọi là đà gió) ứng với MNDBT

- D’(km) : Chiều dài truyền sóng ứng với MNLTK D’=D+0,5km

- MNC(m) : Cao trình mực nước chết của hồ chứa

- MNDBT(m) : Cao trình mực nước dâng bình thường của hồ chứa

- MNLTK (m) : Mực nước lũ thiết kế được tính bằng MNDBT cộng thêm cộtnước lớn nhất trên đĩnh tràn tự do : MNLTK = MNDBT + Ht max (Ht max làcột nước lớn nhất trên tràn tự do khi xãy ra lũ thiết kế - cho Ht max = 4m

- MNLKT(m) : Mực nước lũ kiểm tra, là mực nước lớn nhất trong hồ khi xãy

ra lũ kiểm tra Ở đây cho : MNLKT = MNLTK + 1m

- MNHL max (m) : Mực nước hạ lưu lớn nhất

- MNHL bt (m): Mực nước hạ lưu bình thường

- Vận tốc gió tính toán ứng với các tần suất P%

I.3.4

Tài liệu phục vụ thiết kế cống lấy nước

- Lưu lượng qua cống Q cống (m3/s) : được cho với 2 trường hợp :

o Khi mực nước hồ = MNC : Qtk dùng để tính toán khẩu diện cống

o Khi mực nước hồ = MNDBT : Qbt dùng để kiểm tra chế độ chảy

và tính toán tiêu năng sau cống

Hai mực nước này để thiết kế vật thoát nước

MỰC NƯỚCHẠ

LƯU

LƯU LƯỢNGQUA CỐNG

MNĐK Qtràn

T

MNHLBT

MNHLMAX

Qtk(MNC)

Q(MNBT)

(Km)

Trang 5

- MNđk(m) : Cao trình tối thiểu của mực nước đầu kênh (sau cống) để bảođảm yêu cầu tưới tự chảy của công trình.

- Do đất đắp đập thấm tương đối mạnh nên ta phải là thiết bị chống thấm : Từtài liệu đã cho ta thấy bãi đất sét có thể khai thác cách vị trí xây dựng đập4km, đủ yêu cầu và trữ lượng để làm vật chống thấm Nên chọn đất sét làmvật liệu chống thấm

- Đá : Có trữ lượng lớn, đủ để xây dựng bảo vệ mái, vật thoát nước và tườngchắn song

- Cát sỏi : Được khai thác ở các bãi dọc sông, cự ly xa nhất là 3km, trữ lượng

đủ để xây dựng tầng lọc

Trang 6

CHƯƠNG II.THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT

II.1 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ

Xác định cấp công trình theo các điều kiện sau

- Theo chiều cao công trình và loại nền:

Chiều cao đập: ∇đập = ∇MNLTK + d, ở đây lấy d = 2,7 m;

 ∇đập = 186,3 + 2,7 = 189 m

Từ mặt cắt địa chất ta có cao trình đáy sông là 150m

Vậy chiều cao đập sơ bộ là: Hđ = 189 – 150 + 0,5=39,5 m

Tra bảng 1 QCVN 04 – 05 : 2012/BNNPTNT ta được công trình cấp I

- Theo năng lực của công trình và vai trò của công trình trong hệ thống

Công trình phục vụ tưới cho 5000 ha đất canh tác

Tra bảng 1 QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT ta được công trình III

• Ta chọn cấp công trình là cấp I

II.1.2 Các chỉ tiêu thiết kế

- Tần suất lưu lượng (bảng 4 QCVN 04 – 05 : 2012/BNNPTNT)

- Mức đảm bảo sóng của công trình cấp I : i% = 1%

- Độ vượt cao của đỉnh đập trên đỉnh sóng (bảng 3 TCVN 8216:2009)

Trang 7

Trong đó:

αw: góc giữa trục dọc của khu chứa nước và hướng gió, độ; theo tài liệu trắc địa gió

là vô hướng nên ta chon hướng bất lợi nhất αw = 0

Vw: vận tốc tính toán của gió, được xác định theo điều A.3.3;

kfl = 0,675 + 4,5/Vl nhưng không lớn hơn 1;

kl: hệ số quy đổi vận tốc gió về điều kiện mặt thoáng của các vùng nước (kể

cả các vùng nước đang được thiết kế) có chiều dài đặc trưng dưới 20 km; kl

Trang 8

kw: hệ số, được lấy theo Bảng A2 Kw = 2,68.

d: mực nước trước đập d = MNDBT - ∇đáy = 182,3 – 149,5 = 32,8m

ksp: hệ số, được lấy theo Bảng 7;

krun: hệ số, được lấy theo các đồ thị ở Hình 11 tùy theo độ thoải của sóng λ

/hd1% ởvùng nước sâu

- Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu

H > 0,5 λ

- Tính các đại lượng không thứ nguyên:

,

Trong đó: - t là thời gian thổi lien tục

Do không có tài liệu đo, nên ta lấy t =6 giờ = 21600 s

Trang 9

Trị số λ

được xác định như sau:

Kiểm tra lại điều kiện sóng sâu:

Hệ số Kr ,Kp tra bảng 6 TCVN 8421:2010 phụ thuộc vào đặc trưng lớp gia cố mái và

độ nhám tương đối trên mái

Dự kiến gia cố mái bằng đá hộc sẵn có với r = 0,05 (m)

 r/h1%=0,042Tra được : Kr = 0,83

Kp =0,73

- Ksp tra ở bảng 7 TCVN 8421:2010, phụ thuộc vào vận tốc gió và hệ số mái m:

• Hệ số mái đập thượng lưu được xác định sơ bộ theo công thức sau:

m = 0,05.H + 2 = 0,05 32,8 + 2= 3,64

chọn là 3,75

• Vw= 26,24 m/s

 Vậy Ksp = 1,5

- Hệ số Krun phụ thuộc vào hệ số mái m và =

Tra đồ thị (hình 11 TCVN 8421:2010) ta được Krun= 1.0

Thay tất cả vào công thức (2.5)

αw: góc giữa trục dọc của khu chứa nước và hướng gió, độ; theo tài liệu trắc địa gió

là vô hướng nên ta chon hướng bất lợi nhất αw = 0

V’w: vận tốc tính toán của gió, được xác định theo điều A.3.3;

Vw = kfl kl Vl

Trong đó

Trang 10

Vl: vận tốc gió tại độ cao 10 mét trên mặt đất (mặt nước) ứng với thời đoạntrung bình 10 phút, và tần suất của nó được lấy theo điều A.3.1;

Kfl: hệ số tính chuyển các số liệu vận tốc gió được đo bằng phong kế, đượctính theo công thức

kfl = 0,675 + 4,5/Vl nhưng không lớn hơn 1;

kl: hệ số quy đổi vận tốc gió về điều kiện mặt thoáng của các vùng nước (kể

cả các vùng nước đang được thiết kế) có chiều dài đặc trưng dưới 20 km; kl

kw: hệ số, được lấy theo Bảng A2 Kw = 2

d: mực nước trước đập d = MNDBT - ∇đáy – hphong hóa =186,3 – 149,5 = 36,8 m

ksp: hệ số, được lấy theo Bảng 7;

krun: hệ số, được lấy theo các đồ thị ở Hình 11 tùy theo độ thoải của sóng λ

/hd1% ởvùng nước sâu

- Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu

Trang 11

H > 0,5 λ

- Tính các đại lượng không thứ nguyên:

,

Trong đó: - t là thời gian thổi lien tục

Do không có tài liệu đo, nên ta lấy t =6 giờ = 21600 s

được xác định như sau:

Kiểm tra lại điều kiện sóng sâu:

Hệ số Kr ,Kp tra bảng 6 TCVN 8421:2010 phụ thuộc vào đặc trưng lớp gia cố mái và

độ nhám tương đối trên mái

Dự kiến gia cố mái bằng đá hộc sẵn có với r = 0,05 (m)

 r/h1%=0,042Tra được : Kr = 0,83

Kp =0,73

- Ksp tra ở bảng 7 TCVN 8421:2010, phụ thuộc vào vận tốc gió và hệ số mái m:

• Hệ số mái đập thượng lưu được xác định sơ bộ theo công thức sau:

m = 0,05.H + 2 = 0,05 36,3 + 2= 3,82

chọn là : m= 4

• V = 15 m/s

Trang 12

 Vậy Ksp = 1,35

- Hệ số Krun phụ thuộc vào hệ số mái m và =

Tra đồ thị (hình 11 TCVN 8421:2010) ta được Krun= 1.05

Thay tất cả vào công thức (2.5b)

Đập là công trình cấp I nên ta chon B = 10 m

- Sơ bộ hệ số mái như sau:

H = ∇đỉnh đập - ∇đáy đập = 189 -149,5= 39,5 (m) Là chiều cao của đập không kểđập chắn sóng

• Mái thượng lưu:

Trang 13

- Đối với mái thượng lưu ta bố trí cơ đập ở cao trình +175 m, +160 m, rộng4m

- Đối với mái hạ lưu, cơ làm ở cao trình +175 m, +160 m, rộng 4m, trên cơ có

bố trí rãnh thoát nước ngang để tập trung nước mưa từ trên mái đổ xuống,rãnh hình chữ nhật có kích thước (bxh) = (40x30) cm và các rãnh thoát nướcdọc cơ kích thước 20 x 20 cm với khoảng các giữa chúng là 40m Vật liệulàm rãnh thoát nước bằng đá xây vữa mác 100, nước mưa trên mái hạ lưu

và trên cơ được tập trung vào rãnh ngang cơ rồi đổ ra rãnh thoát nước sườnđồi rồi từ đó đổ về hạ lưu Đỉnh cơ có độ dốc i=3% về phía hạ lưu, trên đỉnhđược phủ 1 lớp bảo vệ gồm dăm , sỏi dày 25cm

- Theo các chỉ tiêu cơ lí của đất đắp đập Hệ số thấm Kđ tương đối lớn vì vậy

ta cần có thiết bị chống thấm cho than đập và nền

- Theo sơ đô mặt cắt địa chất ngang tuyến đập thì có tầng thấm tương đốimỏng( < 10 m)

- Vì vậy ta chon phương án chống thấm kiểu lõi giữa chân răng, vật liệu làmtường là đất sét

- Chiều dày tường lõi bằng đất tăng dần từ đỉnh đập xuống đáy đập

- Trên đỉnh: ta chọn

- Dưới đáy ta chọn theo kinh nghiệm:

H Cột nước trước đập H = 29,7

Vậy ta chon

- Cao trình đỉnh tường lõi ta chon trùng với cao trình đỉnh đập

a Đoạn lòng sông:

- Do có sự chênh lệch mực nước thượng hạ lưu, trong đập xuất hiện dòngthấm Nếu các dòng thấm này mạnh sẽ gây ra những hiện tượng bất lợi chođập như trôi đất, xói mòn,sạt lở mái đập và có khả năng gây phá hủy đập.vìvậy phải có các biện pháp làm giảm áp lực thấm bằng cách thiết kế vật thoátnước để có thể thoát nước trong thân và nền đập về hạ lưu một cách chủđộng;hạ thấp đường bão hòa

- Hình thức cấu tạo thiết bị thoát nước:

=> Đối với phần đập có nước ở hạ lưu ta bố trị vật thoát nước kiểu lăng trụ

+ Cao trình đỉnh lăng trụ cần cao hơn mực nước cao nhất Hhlmax ứng với lũ thiết

kế ở hạ lưu, xét đến chiều cao sóng leo (lấy bằng 1 m đối với đập cấp I)

+ Chọn chiều cao vật thoát nước lăng trụ: hlt= Hhlmax+1,3=7,2+1,3 = 8,5(m)

Trang 14

+ Chiều rộng đỉnh lăng trụ xác định theo điều kiện thi công và yêu cầu quảnlí,không được nhỏ dưới 1,5 m Chọn : blt=2 (m) +Mặt cắt hình thang mái dốcthượng lưu tiếp xúc thân đập m’≥1,25 và mái dốc hạ lưu m’’≥1,5 Chọn : m’=2

Trang 16

b Đoạn trên sườn đồi:

Ứng với trường hợp hạ lưu không có nước, ta chọn sơ đồ thoát nước kiểu áp

mái

II.3 TÍNH TOÁN THẤM QUA ĐẬP VÀ NỀN

a Nhiệm vụ

• Tính toán nhằm xác dịnh lưu lượng dòng thấm qua đập và nền Trên cơ sở đótìm lưu lượng tổn thất của hồ do dòng thám gây ra và có biện pháp phòngchống thấm thích hợp

• Xác định đường bão hòa, từ đó tìm ra được áp lực thấm dùng tính toán ổn địnhcủa mái đập

• Xác định gradient thấm (hoặc lưu tốc thấm) của dòng chảy trong than đập, nhất

là chỗ dòng thấm thoát ra hạ lưu để kiểm tra hiện tượng xói ngầm, trôi đất vàxác định kích thước cấu tạo của tần lọc ngược

b Các trường hợp tính toán

Trong thiết kế đập đất cần tính cho các trường hợp làm việc khác nhau của đập

• Thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là mực nước min tương ứng, thiết bị chốngthấm và thoát nước làm việc bình thường

• Thượng lưu là MNLTK, hạ lưu là mực nước max thương ứng

• Ở thượng lưu mực nước rút đột ngột

• Trường hợp thiết bị thoát nước làm việc không bình thường

Trang 17

Dùng phương pháp phân đoạn để tính, bỏ qua ao Lưu lượng thấm q và các

độ sâu h3, h4 trước và sau tường loi xác định từ hệ phương trình sau:

m’1: hệ số mái thượng lưu lăng trụ thoát nước: m’1=2

: Chiều dày trung bình của tường lõi :

Thay tất cả các số liệu vào ta có hệ phương trình 3 ẩn sau:

Gải hệ phương trình này ta được:

(m/s)

Trang 18

b Xác định đường bão hòa:

- Đối với phần đập trước lõi,phương trình đường bão hòa:

- Đối với phần lõi,phương trình đường bão hòa:

31.512

28.716

25.617

22.087

17.873

12.290

- Đối với phần đập sau lõi, phương trình đường bão hòa:

Y3

6.22

6.197

6.185

6.174

6.162

6.150

6.139

6.127

6.115

6.100

c Kiểm tra độ bền thấm

Trang 19

- Với thân đập cần đảm bảo điều kiện: Jkđ

≤[ Jk]đ

o Phần trước lõi:

o Phần sau lõi:

Trang 20

X

Ko

Kd Y

Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi

a Lưu lượng thấm: giả bằng phương pháp biến đổi đồng chất, theo các bước

Trang 21

Kđ = 10-6 (m/s)

m2 =3.23 (m/s)ΔL= 5.368 (m)L: chiều dài mái đập L = 96.6 (m)

Ko= 10-9 (m/s)h1=12,2 mthay vào phương trình trên ta được hệ:

giải hệ phương trình ta được:

ao = 0.046 (m)q= 1,2206.10-8 (m/s)

b Xác định đường bão hòa:

- Phương trình đường bão hòa với tọa độ Oxy như hình vẽ

Thay số liệu vào ta được phương trình đường bão hòa

12.20

12.185

12.175

12.16

Tính được: - h3= 12.167 m

h4= 1.248 m

c Kiểm tra độ bền thấm đặc biệt:

Với thân đập cần đảm bảo điều kiện: Jk

≤[ Jk]đ

[Jk]đ: tra bảng 5 TCVN8216:2009 ta được [Jk]đ=0.45

a Đoạn đập trước lõi

Ta thấy : Jkđ=10-2 < [Jk]đ=0.45

Trang 22

b Đoạn đập sau lõi:

Ta thấy: : Jk =1,88.10-2 < [Jk]đ=0,45

II.4 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI ĐẬP

Đập đất là công trình chắn nước có mặt cắt hình thang, mái dốc tương đối thoải,trọng lượng đập lớn, nên khó có thể bị nước đẩy theo phương trượt ngang Sự mất

ổn định về trượt của đập chỉ có thể là trượt mái hoặc mái cùng với một phần củanền Vì vậy, để xét sự ổn định của đập đất ta phải tính toán ổn định mái đập

II.4.1.1 Mái hạ lưu

- Khi thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là chiều sâu nước lớn nhất có thể xảy ra,thiết bị chống thấm và thoát nước làm việc bình thường ( tổ hợp cơ bản)

- Khi thượng lưu có MNLTK, sự làm việc bình thường của thiết bị thoát nước

bị phá hoại ( tổ hợp đặc biệt )

- Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNDBT đến mực nước thấp nhất có thể xảy

Để giảm bớt khối lượng tính toán trước khi tính hệ số ổn định K, ta cần xác địnhvùng chứa tâm trượt nguy hiểm bằng cách sử dụng kết hợp hai phương pháp:

- Phương pháp Filennit: để xác định đường thẳng MM1 chứa tâm cungtrượt nguy hiểm nhất

- Phương pháp Fanđêép: để xác định sơ bộ vùng chứa tâm cung trượt

nguy hiểm

=> Tìm ra được phạm vi chứa tâm cung trượt nguy hiểm nhất

Trang 23

- Theo Filennit, tâm trượt nguy hiểm nằm ở vùng lân cận đường MM1( hìnhvẽ).

- Tìm điểm M1 nằm sâu dưới đáy đập một độ sâu H (H: chiều cao đập) vàcách điểm A (chân của mái dốc) một đoạn nằm ngang bằng 4,5H =175,75 (m) vềphía thân đập

- Xác định điểm M, là giao điểm của hai đường thẳng xuất phát từ Q1 và Ptrong đó Q1M làm với mái dốc một góc β, PM làm với phương ngang một góc α Trị

số α và β phụ thuộc vào hệ số mái dốc m, với m= 4 tra bảng 4.46 (trang 87 sách

Trên đoạn AB ta giả định các tâm bất kì O1, O2, O3 vạch các cung trượt đi qua điểm

Q1 ở chân đập, tiến hành tính toán hệ số an toàn ổn định K1, K2, K3 cho các cungtương ứng, vẽ biểu đồ quan hệ giữa Ki và vị trí tâm Oi, ta xác định được trị số Kmin

ứng với các tâm Omin trên đường thẳng MM1 Từ vị trí của tâm Omin ứng với Kmin đó,

kẽ đường thẳng N-N vuông góc với đường MM1, trên đường N-N ta lại lấy các tâm

O khác, vạch các cung cũng đi qua điểm Q1 ở chân đập, tính hệ số K ứng với các

Trang 24

cung này, vẽ biểu đồ quan hệ giữa Ki và vị trí tâm Oi ta xác định được trị số K min min

ứng với điểm Q1 ở chân đập

Hinh :Xác định vùng tâm trượt nguy hiển của mái đập

c Xác định hệ số an toàn K cho 1 cung trượt bất kỳ:

Theo phương pháp mặt trượt trụ tròn, có nhiều công thức xác định hệ số antoàn K cho một cung trượt Khác nhau giữa các công thức chủ yếu là cách xácđịnh lực thấm

Ta xét theo công thức của Ghécxêvanốp với giả thiết xem khối trượt là vậtthể rắn, áp lực thấm được chuyển ra ngoài thành áp lực thủy tĩnh tác dụng lên mặttrượt và hướng vào tâm

Chia khối trượt thành các dải có chiều rộng b như hình vẽ Ta có công thứctính toán như sau:

n

n n n

n n

T

l C tg

W N K

∑+

(*)Trong đó: φn và Cn là góc ma sát trong và lực dính đơn vị ở đáy dải thứ n

Ln: bề rộng đáy dải thứ n

Wn: áp lực thấm ở đáy dải thứ n Wn= γn.hn.ln

hn : chiều cao cột nước từ đường bão hòa đến đáy dải

Nn và Tn: thành phần pháp tuyến và tiếp tuyến của trọng lượng dải Gn

Trang 25

Nn= Gn.cosαi; Tn= Gn.sinαi.

Gn= b.(∑γi.Zi)n : trọng lượng dải đấtTrong đó: Zi là chiều cao của phần dải tương ứng có dung lượng là γi

Với đất trên đường bão hòa lấy theo dung trọng tự nhiên

γitn = γk(1+W)Với đất dưới đường bão hòa lấy theo dung trọng bão hòa nước

γibh = γk + n γn ( n là hệ số rỗng )

Kết quả tính toán được tiến hành lập bảng để xác định công thức (*) ở trên:

Từ bảng excel tính được các Ki, từ đó ta có được Kmin = 1,525

d Đánh giá tính hợp lý của mái:

Mái đập bảo đảm an toàn về trượt nếu thỏa mãn điều kiện: Kmin ≥ [ K]

Trong đó [K] phụ thuộc vào cấp công trình và tổ hợp tải trọng, xem bảng 7(Theo TCVN 8216:2009) ta có được [K] = 1,35 (cấp công trình là cấp I)

Tuy nhiên để đảm bảo kinh tế, cần khống chế: Kmin ≤ 1,2.[K] = 1,15.1,35= 1,62

Mái đập được gọi là hợp lý nếu thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện trên Trongtrường hợp này mái đập thỏa mãn với hệ số Kmin = 1,525

Trang 26

a Tính toán hệ số ổn định tâm 01:

Ngày đăng: 15/03/2017, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w