1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng HSG Ngữ văn lớp 8

42 4,2K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng hsg ngữ văn lớp 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Trong bài văn nghị luận, ngời viết phải nêu đợc những vấn đề gì?. * Muốn viết đợc bài văn chứng minh ngời viết phải tìm hiểu kĩ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận đặt ra trong đề b

Trang 1

Bài1: Khái quát chơng trình ngữ văn 8

A/ Phần văn

I Cụm văn bản truyện ký việt nam hiện đại(Văn học hiện thực 1930-1945)

1 Tôi đi học – Thanh Tịnh

2 Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng

3 Tức nớc vỡ bờ – Ngô Tất Tố

4 Lão Hạc – Nam cao

II Cụm văn bản thơ hiện đại

III Cụm văn bản nghị luận

- Chiếu dời đô - Lý Công Uẩn

- Hịch tớng sỹ – Trần Quốc Tuấn

- Nớc Đại Việt ta – Nguyễn Trãi

- Thuế máu – Nguyễn ái Quốc

IV Cụm văn bản nớc ngoài

- Cô bé bán diêm – An- déc xen

- Đánh nhau với cối xay gió – Xéc van tét

- Chiếc lá cuối cùng – O Hen – ri

- Hai cây phong – Ai ma tốp

- Kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Kiểu bài thuyết minh

- Kiểu bài nghị luận

A/ Mục tiêu bài học:

- Giúp h/s: Củng cố lại và khắc sâu phơng pháp làm văn nghị luận.

- Có kỹ năng vận dụng khi làm một bài viết cụ thể

b/ chuẩn bị:

c/ tiến trình :

C1 ổ n định lớp :

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nhắc lại các phơng thức tạo lập văn bản đã học ?

1

Trang 2

* Bài mới:

Học sinh đọc phần a

H: Em hãy nêu thêm các câu hỏi về những

vấn đề tơng tự ?

GV hd học sinh thảo luận theo bàn, mỗi bàn

nêu ra một câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá về câu hỏi đó?

H: Gặp các vấn đề và câu hỏi nh trên, em có

thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học nh

miêu tả, tự sự, biểu cảm không ?

H: Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng ngày

em thờng gặp những kiểu văn bản nào ?

H: Em có thể đa ra 1 VD về văn bản nghị luận

mà em biết ?

(Có thể lấy luôn 1 số VD ngay trong SGK.)

* Trong đời sống ta thờng gặp văn nghị

luận dới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc

họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý

kiến trên báo chí

- Gọi hs đọc văn bản “Chống nạn thất học”

H: Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?

H: Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? (toàn thể

nhân dân VN)

H: Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra

những ý kiến nào ?

H: Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành những

luận điểm nào ?

H:Tìm các câu văn mang luận điểm đó ?

H: Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết

1 Nhu cầu nghị luận:

- Theo bạn, nh thế nào là một ngời bạn tốt ?

- Vì sao học sinh phải học thuộc bài và làm bài

- Các kiểu văn bản nghị luận thờng gặp: Chứngminh, giải thích, xã luận, bình luận, phê bình,hội thảo, …

+ Lý lẽ:

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã

Trang 3

- Biết chữ để làm gì ? Vì sao phải cần học

H: Để các lý lẽ ấy tăng tính thuyết phục, bài

viết đã nêu ra những dẫn chứng nào ?

H: Trong bài văn nghị luận, ngời viết phải nêu

đợc những vấn đề gì ?

H: T/g có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn bản kể chuyện, biểu cảm, miêu tả

* - Khái niệm văn nghị luận:

- Yêu cầu đối với bài nghị luận.

Gọi 1 hs nhắc lại ghi nhớ

làm cho hầu hết ngòi dân VN mù chữ -> lạchậu, dốt nát

- Phải biết đọc, biết viết quốc ngữ thì mới cókiến thức để tham gia xây dựng nớc nhà

- Những điều kiện để tiến hành công việc đãhội đủ và rất phong phú: góp sức vào bìnhdân học vụ

- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học

- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ

H: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng,

câu văn nào thể hiện ý kiến đó ?

H: Để thuyết phục, ngời viết đã đa ra những

+ Đây là bài văn nghị luận vì:

- Nêu ra đợc vấn đề để bàn luận và giải quyết

là một vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức

- Để giải quyết vấn đề trên tác giả sử dụngkhá nhiều lý lẽ và dẫn chứng, lập luận để trình bàyquan điểm của mình

+ ý kiến đề xuất:

- Cần phân biệt thói quen tốt và xấu

- Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quenxấu từ những việc tởng chừng rất nhỏ

+Lý lẽ:

Có thói quen tốt và thói quen xấu

Có ngời biết phân biệt … rất khó

Thói quen thành tệ nạn

Tạo đợc thói quen tốt là rất khó

Nhiễm thói quen xấu thì rễ

3

Trang 4

H: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết một

vấn đề trong xã hội không ? Em có tán thành

ý kiến của ngời viết không ?

* G/v kiểm tra đoạn văn nghị luận do học sinh

+ Bài viết đã nhằm trúng một vấn đề trong xãhội ta: Nhiều thói quen tốt đang bị mờ dần,mất dần đi hoặc bị lãng quên Nhiều thóiquen xấu mới nảy sinh và phát triển

+ Chúng ta tán thành ý kiến đó Cần phối hợpnhiều hình thức, nhiều tổ chức và tiến hành

đồng bộ ở mọi nơi, mọi lúc Mỗi ngời cần cónhững hành động tự giác, thiết thực để xâydựng nếp sống năn minh, lịch sự

Văn bản có tả hồ, tả cuộc sống tự nhiên củacon ngơi quanh hồ nhng không chủ yếu nhằm

để tả, kể hay phát biểu cảm tởng về hồ

Mục đích của văn bản: Làm sáng tỏ về 2 cáchsống: cách sống cá nhân và cách sống sẻchia, hoà nhập

- Cách sống cá nhân: Là sống thu mình,không quan hệ, chẳng giao lu thật đáng buồn

Trang 5

- Giúp h/s: Củng cố lại và khắc sâu phơng pháp làm văn nghị luận chứng minh.

- Có kỹ năng vận dụng khi làm một bài chứng minh

b/ chuẩn bị:

c/ tiến trình :

C1 ổ n định lớp :

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nhắc lại các phơng thức tạo lập văn bản đã học ?

* Bài mới:

H: Trong đời sống, khi cần chứng tỏ ngời

khác tin rằng lời nói của em là thật thì em

Giáo viên nêu một số tình huống để học

sinh thảo luận.

- Học sinh bị kiểm tra vở bài tập – nói là

quên -> chứng minh để cô giáo và các bạn

tin là quên thật, không phải cha làm mà nói

dối

H: Đó là chứng minh vấn đề trong cuộc

sống Còn trong văn bản nghị luận, khi ngời

ta chỉ đợc sử dụng lời văn thì làm thế nào để

chứng tỏ một ý kiến nào là đúng sự thật và

đáng tin cậy ?

- Cho học sinh đọc bài văn

H: Luận điểm cơ bản của bài chứng minh

này là gì ?

H: Hãy tìm những câu mang luận điểm đó ?

H: Để khuyên ngời ta “đừng sợ vấp ngã” bài

văn đã lập luận nh thế nào ? Các sự thật

dẫn ra có đáng tin cậy không ?

H: Mục đích của phơng pháp lập luận chứng

minh là gì ?

(Ngời đọc tin ở luận điểm mình nêu ra)

H: Qua đó em hiểu phép lập luận chứng

minh là gì ?

* Phép lập luận chứng minh là dùng

những lí lẽ và dẫn chứng chân thực đã

đ-ợc thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới

(cần đợc chứng minh) là đáng tin cậy.

- Gọi 2 hs đọc ghi nhớ

- GV khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ

I mục đích và ph ơng pháp chứng minh:

Khi bị ngời khác nghi ngờ, chúng ta cần đa

ra những bằng chứng để thuyết phục Bằngchứng ấy có thể là nhân chứng, vật chứng, sựviệc, số liệu, …

=> Chứng minh là đa ra bằng chứng để làmsáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề

- Vấp ngã là thờng và lấy ví dụ mà ai cũng từngtrải qua để chứng minh

- Những ngời nổi tiếng cũng từng vấp ngã nhngvấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổitiếng (nêu ra ví dụ về 5 danh nhân)

=> Các dẫn chứng có độ tin cậy và sức thuyếtphục cao Vì đó là những tên tuổi lớn của cácnhà bác học, khoa học, nhà văn, nghệ sĩ nổitiếng trên thế giới đợc nhiều ngời biết đến

Kết luận:

5

Trang 6

Ghi nhớ - SGK

*C4 Củng cố: 3’

1 Thế nào là chứng minh? Khi nào ta cần chứng minh?

2 Phép lập luận chứng minh là gì?

3 Nêu những yếu tố quan trọng nhất trong phép lập luận CM?

- Gọi một hs đọc bài văn trong sgk

H: Bài văn nêu lên luận điểm gì?

H: Tìm những câu văn mang luận điểm nhỏ?

H: Để chứng minh cho luận điểm của mình

ngời viết nêu ra những luận cứ nào?

H: Nhận xét về những luận cứ đó?

H: Phơng pháp lập luận CM của bài này có

gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã”?

H: Tìm các bằng chứng và lí lẽ cần có để

chứng minh: Quê hơng em hôm nay so với

vài ba năm trớc đổi mới hơn nhiều

- GV gợi ý hs tìm lí lẽ và dẫn chứng

H: Luận điểm sau đây có thể triển khai thành

mấy luận điểm? Luận điểm nào là chủ yếu?

Vì sao?

“Tiếng Việt không những là một thứ tiếng rất

giàu mà còn rất đẹp và đầy sức sống”.

- Một đời mà không có sai lầm là ảo tởng

- Sai lầm có 2 mặt: Tổn thất và đem đến bàihọc

- Thất bại là mẹ của thành công

- Không liều lĩnh, cố ý phạm sai lầm

- Biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm con đờngtiến lên

- Không sợ sai lầm mới làm chủ số phận.+ Luận cứ:

- Một ngời mà lúc nào cũng sợ thất bại sẽkhông đợc gì

- Khi tiến bớc vào tơng lai gặp trắc trở

- Tất nhiên bạn không phải là ngời liều lĩnh

+ Cảnh và ngời quê em vài ba năm trớc.+ hiện nay

- Dẫn chứng:

Quê hơng thay đổi về các mặt: điện, đờng, ờng, trạm, nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt

tr Vì sao có sự thay đổi đó?

+ Nhờ đờng lối phát triển đúng đắn của đảng

và chính sách PL của nhà nớc

+ Nhờ sự cần cù, sáng tạo trong lao động củangời dân

Bài tập 3:

- Triển khai thành 3 luận điểm:

+ Luận điểm 1: TV rất giàu

+ Luận điểm 2: TV rất đẹp

+ Luận điểm 3: TV đầy sức sống

- Trong đó, luận điểm 2&3 là chủ yếu cầnnhấn mạnh và chứng minh

- Vì kết cấu câu “ Không những mà còn ”thì vế “mà còn” quan trọng hơn ý “khôngnhững”

Củng cố:

Trang 7

- Nắm chắc khái niệm phép lập luận CM.

- Ghi nhớ 2 yếu tố quan trọng trong bài văn nghị luận CM

H: Khi muốn tạo lập văn bản, em phải tiến

hành những bớc nào ?

(4 bớc)-> Với bài văn LLCM cũng có 4 bớc nh vậy

H: Tìm luận điểm mà đề nêu ra ?

H: Yêu cầu của đề là gì ?

* Muốn viết đợc bài văn chứng minh ngời

viết phải tìm hiểu kĩ đề bài để nắm chắc

nhiệm vụ nghị luận đặt ra trong đề bài

đó.

H: Em hiểu “chí” và “nên” có nghĩa là ntn?

H: Mối quan hệ giữa "chí" và "nên" là nh thế

nào ?

H: Câu tục ngữ khẳng định điều gì ?

H: Muốn chứng minh thì có cách lập luận

nh thế nào ?

H: Một ngời có thể đạt tới kết quả, thành

công đợc không nếu không theo đuổi một

mục đích, một lý tởng tốt đẹp nào ?

H: Mà trong cuộc đời, em nhận thấy trong

bất cứ việc nào cũng đều có những mặt nào

(Lấy dẫn chứng từ trong đời sống và trong

thời gian, không gian khác nhau.)

I các b ớc làm bài văn lập luận chứng minh: 20’

- Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: "Có chí thì

nên" Hãy chứng minh tính đúng đắn của câutục ngữ đó

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

a, Xác định yêu cầu chung của đề:

+ Luận điểm: t tởng, ý chí quyết tâm học tập,rèn luyện

+ Yêu cầu: CM tính đúng đắn của luận điểm

- Ai có các điều kiện (chí) thì sẽ thành công(nên)

- Câu tục ngữ khẳng định ý chí quyết tâm họctập, rèn luyện

+ Bất kỳ một việc nào cũng đều có thuận lợi vàkhó khăn (vạn sự khởi đầu nan)

+ Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì sẽ chẳnglàm đợc việc gì cả

- Dẫn chứng:

Một số tấm gơng biết nêu cao ý chí, nhờ vậy

mà họ thành công: Học sinh nghèo vợt khó,vận động viên - vận động viên khuyết tật, nhàdoanh nghiệp, nhà khoa học,

2 Lập dàn bài:

- Ba phần: MB, TB, KB7

Trang 8

H: Một VB nghị luận thờng gồm mấy phần?

Đó là những phần nào?

H: Bài văn chứng minh có nên đi ngợc lại

quy luật chung đó không?

H: Hãy lập dàn ý cho đề văn trên?

- GV yêu cầu HS lập dàn ý theo các ý vừa

tìm đợc

(Yêu cầu hs sinh hoạt theo nhóm mỗi nhóm

một nhiệm vụ Đại diện nhóm trình bày.)

- GV yêu cầu hs viết từng đoạn theo nhóm

Qua các bớc tiến hành với đề văn trên, em hãy

thảo luận nhóm Trình bày ý kiến thảo luận

(Lu ý h/s: ý nghĩa của câu tục ngữ và đoạn

thơ trong 2 đề văn có ý nghĩa giống với ý

nghĩa của câu tục ngữ trong đề vừa làm.)

- KB: Sức mạnh tinh thần của con ngời có lí ởng

hễ có lòng bền bỉ, chí quyết tâm thì việc khó

nh mài sắt (cứng rắn, khó mài) thành kim (nhỏbé) cũng có thể hoàn thành

Đề2: Khi cần chứng minh chú ý đến chiềuthuận nghịch: một mặt, nếu lòng ngời khôngbèn thì không làm đợc việc gì cả, còn đãquyết thì dù việc lớn lao, phi thờng nh đào núi,lấp biển cũng có thể làm nên

Yêu cầu về nhà

Đề bài:

Nguyên Hồng xứng đáng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em Bằng sự hiểu biết của em

về tác phẩm Trong lòng mẹ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

H ớng dẫn :

1 Giải thích:

Vì sao Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em

Đề tài: Nhìn vào sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng, ngời đọc dễ nhận thấyhai đề tài này đã xuyên suốt hầu hết các sáng tác của nhà văn.: Những ngày thơ ấu,Hai nhà nghề, Bỉ vỏ

Hoàn cảnh: Gia đình và bản thân đã ảnh hởng sâu sắc đến sáng tác của nhàvăn Bản thân là một đứa trẻ mồ côi sống trong sự thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinhthần lại còn bị gia đình và xã hội ghẻ lạnh

Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em không phải vì

ông viết nhiều về nhân vật này Điều quan trọng ông viết về họ bằng tất cả tấm lòngtài năng và tâm huyết của nhà văn chân chính Mỗi trang viết của ông là sự đồngcảm mãnh liệt của ngời nghệ sỹ , dờng nh nghệ sỹ đã hoà nhập vào nhân vật mà th-

ơng cảm mà xót xa đau đớn, hay sung sớng, hả hê

Trang 9

2 Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ

a Nhà văn đã thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi bất hạnh của ng ời phụ nữ

Thấu hiểu nỗi khổ về vạt chất của ngời phụ nữ Sau khi chồng chết vì nợ nầncùng túng quá, mệ hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực buôn bán ngợc xuôi dể kiếmsống Sự vất vả, lam lũ đã khiến ngời phụ nữ xuân sắc một thời trở nên tiều tuỵ đángthơng “Mẹ tôi ăn mặc rách rới, gầy rạc đi ”

Thấu hiểu nỗi đau đớn về tinh thần của ngời phụ nữ : Hủ tục ép duyên đãkhiến mẹ Hồng phải chấp nhận cuộc hôn nhân không tình yêu với ngời đàn ông gấp

đôi tuổi của mình Vì sự yên ấm của gia đình, ngời phụ nữ này phải sống âm thầm

nh một cái bóng bên ngời chồng nghiện ngập Những thành kiến xã hội và gia đìnhkhiến mẹ Hồng phải bỏ con đi tha hơng cầu thực , sinh nở vụng trộm dấu diếm

b Nhà văn còn ng ợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ng ời phụ nữ :

Giàu tình yêu thơng con Gặp lại con sau bao ngày xa cách, mẹ Hồng xúc

động đến nghẹn ngào Trong tiếng khóc sụt sùi của ngời mẹ, ngời đọc nh cảm nhận

đợc nỗi xót xa ân hận cũng nh niềm sung sớng vô hạn vì đợc gặp con Bằng cử chỉdịu dàng âu yếm xoa đầu, vuốt ve, gãi rôm mẹ bù đắp cho Hồng những tình cảmthiếu vắng sau bao ngày xa cách

c Là ng ời phụ nữ trọng nghĩa tình

Dẫu chẳng mặn mà với cha Hồng song vốn là ngời trọng đạo nghĩa mẹ Hồngvẫn trở về trong ngày dỗ để tởng nhớ ngời chồng đã khuất

d Nhà văn còn bênh vực, bảo vệ ng ời phụ nữ:

Bảo vệ quyền bình đẳng và tự do , cảm thông vời mẹ Hồng khi cha đoạn tangchồng đã tìm hạnh phúc riêng

Tóm lại: Đúng nh một nhà phê bình đã nhận xét “Cảm hứng chủ đạo bậc nhất trongsáng tạo nghệ thuật của tác giả Những ngày thơ ấu lại chính là niềm cảm thơng vôhạn đối với ngời mẹ Những dòng viết về mẹ là những dòng tình cảmthiết tha củanhà văn Không phải ngẫu nhiên khi mở đầu tập hồi ký Những ngày thơ ấu, nhà vănlại viết lời đề từ ngắn gọn và kính cẩn: Kính tặng mẹ tôi” Có lẽ hình ảnh ngời mẹ

đã trở thành ngời mạch cảm xúc vô tận cho sáng tác của Nguyên Hồng để rồi ôngviết về học bằng tìh cảm thiêng liêng và thành kính nhất

đã không cho em đợc sống thực sự của trẻ thơ nghĩa là đợc ăn ngon, và sóngtrong tình yêu thơng đùm bọc của cha mẹ, ngời thân Nhà văn còn thấu hiểu cảnhững tâm sự đau đớn của chú bé khi bị bà cô xúc phạm

b Nhà văn trân trọng, ngợi ca phẩm chất cao quý của trẻ thơ:

Tình yêu thơng mẹ sâu sắc mãnh liết Luôn nhớ nhung về mẹ Chỉ mới nghe

bà cô hỏi “Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không”, lập tức,trong ký ức của Hồng trỗi dậy hình ảnh ngời mẹ

Hồng luôn tin tởng khảng định tình cảm của mẹ dành cho mình Dẫu xa cách

mẹ cả về thời gian, không gian, dù bà cô có tinh ma độc địa đến đâu thì Hồng cũngquyết bảo vệ đến cùng tình cmr của mình dành cho mẹ Hồng luôn hiểu và cảmthông sâu sắc cho tình cảnh cũng nh nỗi đaucủa mẹ Trong khi xã hội và ngời thânhùa nhau tìm cách trừng phạt mẹ thì bé Hồng với trái tim bao dung và nhân hậu yêuthơng mẹ sâu nặng đã nhận thấy mẹ chỉ là nạn nhân đáng thơng của những cổ tụcphong kiến kia Em đã khóc cho nỗi đau của ngời phụ ữ khát khao yêu thơng màkhông đợc trọn vẹn Hồng căm thù những cổ tục đó: “Giá những cổ tuch kia là mộtvật nh thôi”

Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ Nỗi niềm thơng nhớ mẹ nung nấu tích tụqua bao tháng ngày đã khiến tình cảm của đứa con dành cho mẹ nh một niềm tín ng-

ơng thiêng liêng thành kính Trái tim của Hồng nh đang rớm máu, rạn nứt vì nhớ

mẹ Vì thế thoáng thấy ngời mẹ ngồi trên xe, em đã nhận ra mẹ ,em vui mừng cấttiếng gọi mẹ mà bấy lâu em đã cất dấu ở trong lòng

9

Trang 10

c Sung s ớng khi đ ợc sống trong lòng mẹ

Lòng vui sớng đợc toát lên từ những cử chi vội vã bối rối từ giọt nớc mắt giậnhờn, hạnh phúc tức tởi, mãn nguyện

d Nhà thơ thấu hiẻu những khao khát muôn đời của trẻ thơ:

Khao khát đợc sống trong tình thơng yêu che chở của mẹ, đợc sống trong lòng

Truyện ngắn của ông trong trẻo mà êm dịu Văn của ông nhẹ nhàng mà thấmsâu, mang d vị man mác buồn thơng, vừa ngọt ngào, vừa quyến luyến

Ông để lại sự nghiệp đáng quý: về thơ: Hận chiến trờng, sức mồ hôi, đi giữamùa sen Truyện: Ngậm ngải tìm trầm, Xuân và Sinh

2 Tác phẩm:

- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ(1941) thuộc thể loại hồi ký ghilại những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tiu trờng

II/ Phân tích tác phẩm

1 Tâm trạng của chú bé trong buổi tựu trờng

a Trên đờng tới trờng:

- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú bé cảm thấy mình trang trọng và

đứng đắn trong chiếc áo vải dù đen dài – Lòng chú tng bừng, rộn rã khi đợc mẹ âuyếm nắm tay dắt di trên con đờng dài và hẹp – Cậu bé cảm thấy mình xúc động, bỡngỡ, lạ lùng – Chú suy nghĩ về sự tahy đổi – Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn

b Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng

- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay thật khác lạ, đông vui quá - Nhớlại trớc đâythấy ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng Nhng lần này lạithấy ngôi trờng vừa xinh xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn – Chú lo sợ vẩn vơ, sợ hãikhép nép bên ngời thân – Chú cảm thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về – Khi nghe

ông đốc gọi tên, chú bé giật mình, lúng túng , tim nh ngừng đập oà khócnức nở

c Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên

- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp dâng lên man mác tronglòng cậu Cậu cảm thấy một mùi hơng lạ bay lên Thấy gì trong lớp cũng lạ lạ hayhay rồi nhìn bàn ghế rồi lạm nhận đó là của mình

2 Hình ảnh ngời mẹ

- Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh thân thơng nhất của em bé trong buổi tựu ờng Ngời mẹ đã in đậm trong những kỷ niệm mơn man của tuổ thơ khiến cậu bé nhớ mãi Hình ảnh ngời mẹ luôn sánh đôi cùng nhân vật tôi trong buổi tựu trờng Khi thấy các bạn mang sách vở, tôi thèm thuồng muồn thử sức mình thì ngời mẹ cúi

tr-đầu nhìn con, cặp mắt âu yếm, giọn nói dịu dàng “thôi để mẹ cầm cho ” làm cậu bé vô cùng hạnh phúc Bàn tay mẹ là biểu tợng cho tình thơng, sự săn sóc động viên khích lệ Mẹ luôn đi sát bên con trai , lúc thì cầm tay, mẹ đẩy con lên phía trớc , lúc bàn tay mẹ nhẹ nhàng xoa mái tóc của con

III/ Cách xây dựng truyện

1 Phơng thức biểu đạt

2 Bố cục :

Đoạn 1: Từ đầu rộn rã (Hồi tởng kỷ niệm ngày đầu tiên tới trờng)

Đoạn 2: Tiếp ngọn núi(Kỷ niệm trên đờng tới trờng)

Trang 11

Đoạn 3: Tiếp ngày nữa (Kỷ niệm trớc sân trờng)

Đoạn 4: Còn lại (Nhớ lại kỷ niệm trong buổi học đầu tiên)IV/ Chất thơ trong truyện ngắn

a Chất thơ đợc thể hiện trong cốt truyện: Dòng hồi tởng, tâm trạng của nhânvật tôi ở những thời điểm khác nhau

b Chất thơ đợc thể hiện đậm đà qua những cảnh vật , tâm trạng, chi tiết dạtdào cảm xúc

c Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng, gợi cảm

d Chất thơ còn thể hiện ở những hình ảnh so sánh tơi mới giàu cảm xúc

- Trong thế giới nhân vật của ông xuất hiện nhiều ngời bà, ngời mẹ, ngời chị ,những cô bé, cậu bé khốn khổ nhng nhân hậu Ông viết về họ bằng cả trái tim yêuthơng và thắm thiết của mình Ông đợc mệnh danh là nhà văn của phụ nữ và trẻ em.Văn xuôi của ông giàu chát trữ tình, nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chânthành Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết

ơng của mẹ, phải sống trong sự ghẻ lạnh của bà cô và họ hàng bên cha Luôn bị bàcô tìm cách chia tách tình mẫu tử

b Đặc điểm:

Bé Hồng luôn hiểu và bênh vực mẹ: Mẹ dù đi tha hơng cầu thực, phải sốngtrong cảnh ăn chực nằm chờ bên nội Bà cô luôn soi mói, dèm pha tìm cách chia cắttình mẫu tử Với trái tim nhậy cảm và bản tính thông minh, Hồng đã phát hiện ra ýnghĩ cay độc trong giọng nói khi cời rất kịch của bà cô Em biết rất rõ bà cô cố gieorắc vào đầu óc em những ý nghĩ để em khinh miệt vf ruồng rẫy mẹ Bằng tình yêuthơng mẹ, bé Hồng đã rất hiểu , thông cảm với cảnh ngộ của mẹ nên em đã bênh vực

mẹ Càng thơng mẹ bao nhiêu, em càng ghê tởm, căm thù những cổ tục phong kiến

đã đầy đoạ mẹ một ý nghĩ táo tợn nh một cơn giông tố đang trào dâng trong em

Bé Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ Khao khát đó của Hồng chẳng khác nàokhao khát của ngời bộ hành trên sa mạc khao khát một dòng nớc , và em sẽ gục ngãkhi ngời ngồi trên chiếc xe kéo kia không phải là mẹ Em đã ung sớng và hạnh phúckhi đợc ngôi trong lòng mẹ Khi mẹ gọi, em trèo lên xe, mừng ríu cả chân lại Em

11

Trang 12

oà lên và cứ thế nức nở Đó là giọt nớc mắt của sự tủi thân bàng hoang Trong cáicảm giác sung sớng của đứa con ngôi cạnh mẹ, em đã cảm nhận đợc vẻ đẹp của mẹ.

Em mê man, ngây ngất đắm say trong tình yêu thơng của mẹ

2 Nhân vật mẹ bé Hồng:

Là phụ nữ gặp nhiều trái ngng, bất hạnh trong cuộc đời thời xuân sắc là mộtphụ nữ đẹpnhất phố hàng cau, bị ép duyên cho một ngời hơn gấp đôi tuổi mình Bàchôn vùi tuổi xuân trong cuộc hôn nhân ép buộc Chồng chết, với trái tim khao khátyêu thơng, bà đã đi bớc nữa thì bị cả xã hội lên án

Luôn sống tình nghĩa : Đến ngày giỗ đầu của chồng

Yêu thơng con: Khi gặp con khi đợc ôm hình hài máu mủ đã làm cho ngơi mẹlại tơi đẹp

3 Hình ảnh bà cô

Có tâm địa xấu xa độc ác Bà là ngời đại diện là ngời phát ngôn cho những hủtục phong kiến Bà đợc đào tạo từ xã hội phong kiến nên suy nghị của bầmng nặngtính chất cổ hủ

4 Nghệ thuật đoạn trích

Những ngày thơ ấu là cuốn tiểu thuyết tự truyện thuộc thể hồi ký có sự kếthợp hài hoà giữa sự kiện và bầy tỏ cảm xúc, là tác phểm tiêu biểu cho phong cáchnghệ thuật của Nguyên Hồng tha thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc

b Căm ghét đến cao độ nhữn cổ tục

Cuộc đời nghiệt ngã, bất côngđã tớc đoạt của mẹ tất cả tuổi xuân, niềm vui,hạnh phúc Càng yêu thơng mẹ bao nhiêu, thi nỗi căm thù xã hội càng sâu sắc quyếtliệt báy nhiêu: “Giá những cổ tục kia là một vật nh mới thôi”

c Niềm khao khát đ ợc gặp mẹ lên tới cực điểm

Những ngày tháng xa mẹ, Hồng phải sống trong đau khổthiếu thốn cả vậtchất, tinh thần Có những đêm Noen em đi lang thang trên phố trong sự cô đơ và

đau khổ vì nhớ thơng mẹ Có những ngày chờ mẹ bên bến tầu, để rồi trowr về trongnỗi buồn bực Nên nỗi khao khát đợc gặp mẹ trong lòng em lên tới cực điểm

d Niềm vui s ớng, hạnh phúc lên tới cực điểm khi đ ợc ở trong lòng mẹ

Niềm sung sớng lên tới cức điểmkhi bên tai Hồng câu nói của bà cô đã chìm

đi, chỉ còn cảm giác ấm áp, hạnh phúc của đứa con khi sống trong lòng mẹ

Trang 13

“ Nay xa cách lòng tôi luôn tởng nhớ

Màu nớc xanh, cá bạc, chiếc thuyền vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !

“ Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

- Cụ bán rồi ?

- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vui vẻ Nhng trông lão cời nh mếu và đôi mắt lão ầng ậng nớc

- Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc

13

Trang 14

( Nam Cao - Trích Lão Hạc)

Ngời kể chuyện ở đây xng tôi, nhng tôi đây là ông giáo chứ không phải là Nam

Cao Nhà văn hoàn toàn không xuất hiện mà luôn dấu mình đi Trong trang sách chỉ

có ông giáo kể lại câu chuyện Nh thế phải qua cách kể chuyện và miêu tả của nhânvật ông giáo về nỗi ân hận, đau khổ đến cùng cực của lão Hạc, chúng ta mới thấy đ-

ợc tấm lòng thông cảm, thái độ trân trọng mến yêu của Nam Cao đối với nhân vậtnày

Trong nhiều bài thơ trữ tình, nhà thơ xng bằng ta, chẳng hạn : “Ta nghe hè

dậy bên lòng - Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi” ( Khi con tú hú - Tố Hữu) hoặc

nhiều khi không thấy xng tôi hay ta gì cả, mà chỉ thấy một ai đó đang lẳng lặng kể, tả và tâm sự, tâm tình, chẳng hạn : “ Năm nay hoa đào nở - Không thấy ông đồ xa -

Những ngời muôn năm cũ- Hồn ở đâu bây giờ” ( Ông đồ - Vũ Đình Liên ) Trong

tr-ờng hợp nh thế, ngời xng ta hoặc không xng gì cũng đều là chính nhà thơ Nghĩa là sau câu thơ vẫn thấy hiện lên rất rõ tấm lòng và tình cảm sâu nặng của tác giả Có những trờng hợp nhà thơ mợn lời của một nhân vật nào đó, nhập vai vào một ai đó

mà thổ lộ tâm tình ( ngời ta gọi là trữ tình nhập vai) thì thực chất nhân vật trữ tình đócũng chính là tác giả Thế Lữ mợn lời con hổ trong vờn bách thảo để dốc bầu tâm

sự của chính ông về nỗi chán ghét cái xã hội giả dối, nghèo nàn, nhố nhăng, ngớ ngẩn đơng thời; để nói lên khát vọng tự do, khát vọng về cái thời một đi không trở

lại Trong trờng hợp này, khi ông viết: “Ta sống mãi trong tình thơng nỗi nhớ -

Thuở tung hoành hống hách những ngày xa” thì ta là con hổ và cũng chính là Thế

Lữ

Phân tích thơ trữ tình thực chất là chỉ ra tiếng lòng sâu thẳm của chính nhàthơ Nhng tiếng lòng ấy lại đợc thể hiện rất cô đọng và hàm xúc bằng một hình thứcnghệ thuật độc đáo - nghệ thuật ngôn từ Tiếp xúc với một bài thơ trữ tình trớc hết làtiếp xúc với các hình thức nghệ thuật ngôn từ này Nhà thơ gửi lòng mình qua nhữngcon chữ, trong những con chữ và các hình thức biểu đạt độc đáo khác Tất cả thái độsung sớng, hả hê, bõ hờn của Nguyễn Khuyến đối với tên quan tuần mất cớp đợc gửi

qua chữ “lèn” trong câu thơ “ Tôi nghe kẻ cớp nó lèn ông” Tiếng kêu đau đớn, đột ngột của nhà thơ Tố Hữu trớc sự ra đi của chú bé liên lạc đợc thể hiện qua chữ thôi

rồi và hình thức gãy nhịp của câu thơ “Bỗng loè chớp đỏ - Thôi rồi, Lợm ơi !” ợm) Nh thế, phân tích thơ trữ tình trớc hết phải xuất phát từ chính các hình thức

(L-nghệ thuật ngôn từ mà chỉ ra vai trò và tác dụng của chúng trong việc thể hiện tìnhcảm, thái độ của nhà thơ

Nắm chắc đặc điểm và yêu cầu trên, HS cũng sẽ tránh đợc các lỗi dễ mắctrong việc phân tích và cảm thụ thơ trữ tình Trong các bài phân tích, bình giảng thơtrữ tình, HS thờng mắc một số lỗi sau đây:

a, Chỉ phân tích nội dung và t tởng đợc phản ánh trong bài thơ, không hề thấyvai trò của hình thức nghệ thuật Đây thực chất chỉ là diễn xuôi nội dung bài thơ ra

mà thôi

b, Có chú ý đến các hình thức nghệ thuật, nhng tách rời các hình thức nghệthuật ấy ra khỏi nội dung (thờng là gần đến kết bài mới nói qua một số hình thứcnghệ thuật đợc nhà thơ sử dụng trong bài)

c, Suy diễn một cách máy móc, gợng ép, phi lí các nội dung và vai trò, ý nghĩacủa các hình thức nghệ thuật trong bài thơ Nghĩa là nêu lên các nội dung t tởng, tìnhcảm không có trong bài; phát hiện sai các hình thức nghệ thuật hoặc “bắp ép”cáchình thức này phải có vai trò tác dụng nào đó trong khi chúng chỉ là những hình thứcbình thờng

Tóm lại, để phân tích thơ trữ tình có cơ sở khoa học, có sức thuyết phục phảicần đến rất nhiều năng lực, nhng trớc hết ngời phân tích cần nắm đợc một số hìnhthức nghệ thuật ngôn từ mà các nhà thơ thờng vận dụng để xây dựng nên tác phẩmcủa mình Đây chính là cơ sở đáng tin cậy nhất để ngời đọc mở ra đợc “cánh cửa tâmhồn”của mỗi nhà thơ ở mỗi bài thơ

II Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình

Đọc tác phẩm văn học trớc hết chúng ta tiếp xúc với những hình thức thể

Trang 15

hiện cụ thể của ngôn từ nghệ thuật Đó là những dấu câu và cách ngắt nhịp, là vần điệu, âmhởng và nhạc tính, là từ ngữ và hình ảnh, là câu và sự tổ chức đoạn văn, là văn bản và thểloại của văn bản… Phân tích tác phẩm văn học không đợc thoát li văn bản có nghĩa là trớchết phải biết bám sát các hình thức biểu hiện trên của ngôn từ nghệ thuật, chỉ ra vai trò và ýnghĩa của chúng trong việc thể hiện nội dung.

1 Nhịp thơ

Nhịp điệu có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với thơ trữ tình Nó giúpnhà thơ nâng cao khả năng biểu cảm, cảm xúc Phân tích thơ trữ tình, không thểkhông chú ý phân tích nhịp điệu Để xác định đợc nhịp điệu của từng bài thơ, ngoàiviệc đọc từng câu thơ cho ngân vang âm điệu và làm bừng sáng hình ảnh thơ, việcnắm đợc đặc điểm chung về nhịp điệu của từng thể loại cũng là điều rất cần thiết.Thờng thờng, nhịp điệu của thơ lục bát uyển chuyển, mềm mại thanh thoát; nhịp củathơ thất ngôn bát cú hài hòa, chặt chẽ; nhịp của thơ tự do, thơ hiện đại rất phóngkhoáng, phong phú

Có lần trong một cuộc hội thảo về truyện ngắn, nhà văn Tô Hoài đã than phiềnrằng: nhiều ngời viết văn bây giờ hình nh quên hết cả các dấu câu Ông thật có lý khicho rằng dấu câu là một hình thức của chữ, của từ Thật ra không phải chỉ có dấucâu mà ngay cả cách ngắt nhịp cũng cần đợc xem là một từ đa nghĩa, một từ đặc biệttrong vốn ngôn ngữ chung của nhân loại Các em đều biết rằng trong những tìnhhuống giao tiếp thông thờng của cuộc sống, im lặng lắm khi lại nói đợc rất nhiều:khi căm thù tột đỉnh, lúc xao xuyến bâng khuâng, khi cô đơn buồn bã, lúc xúc độngdâng trào Những cung bậc tình cảm này nhiều khi không thể mô tả đợc bằng chữnghĩa Dấu câu và sự ngắt nhịp là một trong những phơng tiện hữu hiệu để thể hiện

"sự im lặng không lời" Nhiều khi ngời ta chỉ nghĩ đến nhiệm vụ của dấu câu là tách

ý, tách đoạn của câu văn Thực ra bên cạnh nhiệm vụ ấy, dấu câu và sự ngắt nhịpcòn có một chức năng rất quan trọng, đó là tạo nên "ý tại ngôn ngoại", hàm nghĩa vàgợi ra những điều mà từ không nói hết, nhất là trong thơ Tâm trạng nhà thơ chiphối trực tiếp cách tổ chức, vận hành nhịp điệu của bài thơ Với cảm xúc ào ạt, sôinổi, đầy hứng khởi trớc khí thế lao động sản xuất của miền Bắc thời kỳ bắt đầu xâydựng chủ nghĩa xã hội, Tố Hữu có những câu thơ với nhịp điệu nhanh mạnh , khỏekhoắn, linh hoạt và sôi nổi:

Đi ta đi! Khai phá rừng hoangHỏi núi non cao, đâu sắt đâu vàng?

Hỏi biển khơi xa, đâu luồng cá chạy?

Sông Đà, sông Lô, sông Hồng, sông ChảyHỏi đâu thác nhảy, cho điện quay chiều?

(Bài ca mùa xuân 1961)

Trớc hiện thực đổi thay ở một vùng quê, nơi mình từng hoạt động bí mật, TốHữu hồi tởng những tháng ngày đã qua với những xúc động bồi hồi Tâm trạng nônnao, xao xuyến của một ngời lâu ngày quay trở lại chốn cũ đầy kỷ niệm đã đợc ôngthể hiện bằng một nhịp điệu chậm, sâu lắng, phù hợp với sự hồi tởng và chiêmnghiệm:

Mời chín năm rồi Hôm nay lại bớc

Đoạn đờng xa, cát bỏng lng đồi

Ôi có phải sóng bồi thêm bãi trớcHay biển đau xa rút nớc xa rồi?

(Mẹ Tơm) Câu thơ của Chế Lan Viên " Đất nớc đẹp vô cùng Nhng Bác phải ra đi " nhiều học

sinh đọc một mạch, bỏ quên cái dấu chấm giữa dòng thơ, đã làm mất đi bao sức gợi cảmsâu lắng, thiết tha, diễn tả một sự nuối tiếc, đau đớn đến xót xa trong lòng ngời ra đi khi phải

Trang 16

phải đọc là " Càng nhìn ta / lại càng say "( nhịp 3/ 3 ) Vì ở đây ý thơ muốn thể hiện là : ai đó

(thế giới) càng nhìn ta (Việt Nam) thì càng say lòng chứ không phải ta tự say ta Cũng nh thế

câu thơ của Xuân Diệu :" Một chiếc xe đạp băng vào bóng tối ", nếu không chú ý các em sẽ

đọc thành:"Một chiếc xe đạp / băng vào bóng tối " Nhng đúng ra phải đọc là:"Một chiếc xe /

đạp băng vào bóng tối " ở đây, điều mà Xuân Diệu muốn nhấn mạnh là hành động "đạp băng" chứ không phải chiếc "xe đạp" Câu thơ của Tản Đà " Non cao tuổi vẫn cha già", có

em đọc : Non cao tuổi / vẫn cha già và hiểu là non dù đã cao tuổi nhng vẫn còn trẻ (cha già) Nhng thực ra ở đây cao không phải là nhiều tuổi mà cao là độ cao, là núi cao ngất non cao

những ngóng cùng trông hoặc Non cao đã biết hay cha? Trong nhiều trờng hợp, sự xuống

dòng tiên tục tạo nên sự gãy nhịp liên tục, đột ngột của tác giả có một dụng ý hay đúng hơn

có một ý nghĩa, một tác dụng rất sâu sắc trong việc thể hiện nội dung Câu thơ: "Màu tím hoa

sim tím chiều hoang biền biệt" (chín chữ) đợc nhà thơ Hữu Loan “xé” thành 6 dòng thơ:

Màu tím hoa sim

ở bài thơ này, nhiều câu thơ bị cắt ra nh thế Cả bài thơ vỡ vụn đã thể hiện đợc nỗi

đau tan nát, tiếng khóc đứt đoạn, nghẹn tắc, hạnh phúc tan thành nhiều mảnh, đứt ra nhiều

đoạn, không có gì hàn gắn nổi

Dấu câu và cách ngắt nhịp không chỉ quan trọng với thơ mà ngay cả khi đọc văn xuôi,các em cũng cần chú ý Thử đọc hai đoạn văn sau đây :

Đoạn 1 : Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên không có

những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu tr ờng Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa t-

ơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng " ( Tôi đi học - Thanh Tịnh )

Đoạn 2 : Không đợc ! Ai cho tao lơng thiện ? Làm thế nào cho mất đợc những vết

mảnh chai trên mặt này ? Tao không thể là ngời lơng thiện nữa Biết không ! Chỉ còn một cách biết không ! Chỉ còn một cách là cái này ! Biết không ! Hắn rút dao ra, xông vào, Bá Kiến ngồi nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi ( Chí Phèo - Nam Cao )

Đoạn văn của Thanh Tịnh 62 chữ, chỉ có 2 câu, 2 dấu chấm và 2 dấu phảy, nhịp điệunhẩn nha, không có gì gấp gáp vội vàng Cả đoạn văn là những tiếng nói thì thầm, nhỏ nhẹ

nh lá rụng cuối thu, lãng đãng nh mây bạc lng trời Tất cả nhằm diễn đạt một tâm trạng,một tấm lòng đang" náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng"

Đoạn văn của Nam Cao 63 chữ ( tơng đơng với đoạn trên )nhng đợc chia làm 9 câu với 5dấu cảm thán, 4 dấu chấm lửng, 3 dấu chấm phảy, 2 dấu chấm hỏi và 2 dấu chấm khiến nhịp

điệu câu văn trở nên gấp gáp, khẩn trơng Cha kể đến sự cộng hởng của ngữ nghĩa do các

từ ngữ và hình ảnh, chỉ riêng nhịp điệu do hệ thống dấu câu ở trên tạo nên đã giúp Nam Caotái hiện rất thành công cuộc đối mặt quyết liệt và dữ dội giữa Chí Phèo và Bá Kiến Cả cuộc

đời Chí triền miên trong cơn say, mệt mỏi và u tối Bỗng giây phút này hắn bừng tỉnh và sángláng Giây phút ấy dờng nh rất ngắn ngủi nên Chí phải nói rất nhanh, làm rất gấp, tức khắc vàquyết liệt Chính cách chấm câu và ngắt nhịp ấy đã giúp Nam Cao diễn tả rất thành côngtâm trạng uất ức, dồn nén và tình thế gấp gáp khẩn trơng của màn bi kịch này

Đọc đoạn văn của Thanh Tịnh, ai đọc nhanh, gấp và lên giọng thì hỏng Ngợc lại khôngthể đọc đoạn văn của Nam Cao với giọng nhỏ nhẹ, nhẩn nha đợc

Tóm lại khi tiếp xúc với tác phẩm văn học, nhất là khi đọc bằng mắt, các em cần l u ý

đến hình thức dấu câu và xem cách ngắt nhịp của tác giả có gì đặc biệt Làm nh thế, trớc hết

là để đọc cho đúng, cho diễn cảm và sau đó hãy phân tích và chỉ ra ý nghĩa cũng nh tácdụng của hình thức ấy trong việc biểu hiện nội dung

2 Vần thơ

Tiếng Việt rất giàu nhạc tính Hệ thống vần điệu và thanh điệu là những yếu tố cơ bảntạo nên tính nhạc của tiếng Việt nói chung và ngôn từ văn học nói riêng, nhất là thơ Vần hiểu

Trang 17

một cách đơn giản là một âm không có thanh điệu do nguyên âm hoặc nguyên âm kết hợp

với phụ âm tạo nên Ví dụ, các tiếng lan, tan, man, tàn đều có chung một vần an, hoặc mẹ,

nhẹ, té, xẻ có chung một vần e Nh thế, gieo vần trong thơ là sự lặp lại các vần hoặc những

vần nghe giống nhau giữa các tiếng ở những vị trí nhất định Đó là sự phối hợp âm thanhtrong từng câu và trong cả bài; là sự cộng hởng của các âm có cùng một vần và cùng thanhbằng hoặc thanh trắc Ví dụ:

Tiếng thơ ai động đất trời Nghe nh non nớc vọng lời nghìn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thơng nh tiếng mẹ ru những ngày.

Hỡi Ngời xa của ta nay Khúc vui xin lại so dây cùng Ngời!

(Tố Hữu, Kính gửi cụ Nguyễn Du)

Vần của các câu đợc hiệp vần với nhau trong đoạn thơ trên là sự hài hòa trêncùng một âm vực cao thấp, một trờng độ âm thanh phát ra Đó là sự hài hòa có đợc

từ việc phối âm giữa các từ trong một cặp câu lục bát Xét từng cặp câu chúng tathấy có sự hòa âm giữa câu câu (1) và (2), giữa câu (3) và (4), giữa câu (5) và (6) nhờvào những âm giống nhau giữa từ thứ 6 câu lục và từ thứ 6 câu bát Âm giống nhau

là do vần có chung thanh bằng (trời-lời, du-ru, nay-dây) và có cùng chung phần vần (ời-ời, u-u) hoặc phần vần na ná nhau (ay-ây) Với sự hòa âm này, các câu thơ nh níu

kéo, lu giữ lấy nhau trong từng đoạn hay cả bài thơ Một chỉnh thể âm thanh hài hòauyển chuyển do những vần có thanh bằng liên kết với nhau nh tạo ra sự trầm lắng về

âm điệu cũng nh hồn thơ góp phần không nhỏ trong việc biểu đạt có hiệu quả tâmtrạng thơng cảm, mến phục và trân trọng của Tố Hữu đối với thi hào Nguyễn Du

Căn cứ vào cấu trúc âm thanh - sự hòa âm của vần ngời ta chia thành vầnchính và vần thông Vân chính là vần có âm giống nhau:

Tiếng thơ ai động đất trời Nghe nh non nớc vọng lời nghìn thu

vần thông là vần có âm na ná nh nhau:

Nhân tình nhắm mắt, cha xong Biết ai hậu thế khóc cùng Tố Nh ?

(Tố Hữu - Kính gửi cụ Nguyễn Du).

Căn cứ vào vị trí các từ hiệp vần với nhau để chia thành vần lng và vần chân

Vần lng là lối gieo vần đứng giữa câu Trong các câu thơ trên, từ thứ 6 ( lời, ru, đây,

cùng) của câu bát hiệp vần với từ cuối (trời, du, nay, xong) của câu lục Vần chân là

lối hiệp vần ở cuối câu:

Chẳng phải rằng ngây chẳng phải đần, Bởi vì nhà khó hóa bần thần.

Mấy đời thầy kiện mà thua mẹo,

- Vần cách: Trời đất cho ta một cái tài,

Giắt lng dành để tháng ngày chơi.

Dở duyên với rợu khôn từ chén,

Chót nợ cùng thơ phải chuốt lời

(Nguyễn Công Trứ - Cầm kỳ thi tửu)

- Vần hỗn hợp (ví dụ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, Cảnh nghèo của Nguyễn

Công Trứ, Tràng giang của Huy Cận).

17

Trang 18

Một trong những tác dụng quan trọng của vần là tạo nên âm hởng vang ngân trongthơ, từ đó mà diễn đạt và thể hiện nội dung Đọc đoạn thơ sau:

Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

Đờng bạch dơng sơng trắng nắng tràn Anh đinghe tiếng ngời xa vọng

Một giọng thơ ngâm một giọng đàn

ở đây vần chính là an (tan, tràn, đàn)) nhng bên cạn đó, nhà thơ còn sử dụng rất

nhiều vần khác (lan/ tan, dơng/ sơng, trắng/ nắng, vọng/ giọng) Trong bốn dòng thơ, hàng

loạt các vần liên tiếp xuất hiện, tạo nên một khúc nhạc ngân nga, diễn tả một niềm vui phơiphới nh muốn hát lên của nhà thơ khi đứng trớc mùa xuân của đất nớc Ba Lan

Bên cạnh vần điệu, tiếng Việt còn rất giàu thanh điệu Với 6 thanh (huyền, sắc, hỏi,

ngã, nặng và thanh không), chúng ta có thể nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói, tạo nên sự lên

bổng, xuống trầm Ví dụ: sang là một âm tiết mang thanh không Lần lợt thay các thanh ta có:

sáng, sảng, sạng, sẵng, sàng Ngời ta chia 6 thanh trên làm 2 loại bổng và trầm hoặc bằng

và trắc Loại vần bằng do thanh huyền và thanh không đảm nhận, vần trắc do các thanh còn lại (sắc, nặng, hỏi, ngã) thể hiện Nhìn chung những vần bằng thờng diễn tả sự nhẹ nhàng

bâng khuâng chơi vơi… còn vần trắc thờng diễn tả sự trúc trắc, nặng nề, khó khăn, vấp váp…

Về nguyên tắc, bình thờng trong các câu thơ, những vần bằng, trắc đan xen nhau, phối hợpvới nhau, nhng khi mô tả, khắc sâu một ấn tợng, một cảm xúc, một tâm trạng theo một cungbậc tình cảm nào đó các nhà thơ thờng sử dụng liên tiếp một loại vần

Những câu thơ sau dùng toàn vần bằng tạo nên một âm hởng rất đặc biệt:

- Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời Tơng t nâng lòng lên chơi vơi

Có khi hai loại vần này lại sóng đôi nhằm diễn đạt một tâm trạng phức tạp

Tài cao phận thấp chí khí uất Giang hồ mê chơi quên quê hơng

(Tản Đà)Câu trên với 5 thanh trắc liên tục diễn tả một tâm trạng nh bị dồn nén, uất ức, nghẹntắc Câu dới lại toàn thanh bằng vừa nh một tâm sự, buông thả, phó mặc vừa nh một tiếngthở dài

Có khi vần bằng, trắc đợc sử dụng nh một biện pháp chơi chữ: mỗi một câu thơ là một

loại vần do một thanh đảm nhận nh bài thơ Tình hoài của Lê Ta trong phong trào Thơ mới:

Trời buồn làm gì trời rầu rầu

Em không yêu anh em đi đâu Lắng thấy tiếng suối thấy tiếng khóc Một bụng một dạ một nặng nhọc

ảo tởng chỉ để khổ thêm tủi

Trang 19

Nghĩ mãi, gỡ mãi lỗi vẫn lỗi Thơng thay cho anh, căm thay em Tình hoài càng ngày càng tày đình

Tạo nên nhạc tính của thơ thực ra không chỉ có vần và hệ thống thanh điệu mà ngaycả các âm tiết trong mỗi tiếng cũng có những giá trị nhất định Theo GS Đinh Trọng Lạc: âm

i gợi sự ngân dài: "Đi ta đi khai phá rừng hoang" (Tố Hữu), âm u: gợi sự u sầu, bâng khuâng:

"Hoa cánh trắng dắt tay vào lỗi cũ" (Thanh Thảo) Âm a gợi sự tơi vui, bao la: "Nhìn nhau mặt

lấm cời ha ha" (Phạm Tiến Duật) Âm eo gợi êm đềm, trong trẻo: "Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo", "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo" (Nguyễn Khuyến) Âm r gợi sự hãi hùng, run sợ:

"Rung rinh bậc cửa tre gầy" (Tố Hữu), hoặc "Những luồng run rẩy rung rinh lá" (Xuân Diệu),

Âm ơi gợi sự phơi phới, mở ra: "Câu hát căng buồm cùng gió khơi…" và "Mắt cá huy hoàng

muôn dặm phơi" (Huy Cận).

Nhà văn Nguyễn Tuân đã nhận xét rất chính xác về các phụ âm mở đầu bằng kh nh: khú, khai, khắm, khắc nghiệt, khắt khe, khấp khểnh, khủng khiếp, khắm lằm lặm, khét

lèn lẹt, khai mò mò Ông viết: "Tôi có ấn tợng là phụ âm kh hay nhấn vào khía tiêu cực

của những biểu hiện sự sống… Những từ ấy rất liên quan tới ngũ giác của ng ời Việt Nam.nhắc đến những việc, những trạng thái không đợc vừa mũi, vừa mắt, vừa tai, không đợc

"vừa lòng" (Chuyện nghề).

Có thể dẫn ra rất nhiều ví dụ nữa để minh hoạ cho tính nhạc của ngôn ngữ Việt trongthơ Song điều cần lu ý các em khi đọc, phân tích TPVH (nhất là thơ) cần hết sức chú trọngyếu tố này Một khi thấy âm điệu, âm hởng, nhạc điệu của câu thơ không bình thờng, có sựchuyển đổi (dĩ nhiên là phải tạo nên đợc hiệu quả thẩm mĩ nhất định) thì hãy tập trung phântích chỉ ra giá trị (vai trò và tác dụng) của chúng trong việc thể hiện nội dung

3 Từ ngữ và các biện pháp tu từ

Đây là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất của hình thức chất liệu ngôn từ Bởi vì mọi nộidung cần thể hiện của TPVH không thể có cách nào khác là nhờ vào hệ thống từ ngữ này.Các phơng tiện nh dấu câu, nhịp điệu, ngữ âm ở trên cũng chỉ có ý nghĩa khi nằm trong mộtvăn bản mà từ ngữ là nền tảng Nhà văn muốn mô tả, tái hiện hiện thực phải thông qua từngữ Muốn nói đến nỗi lòng của mình, tình cảm và t tởng của mình cũng phải thông qua từngữ Muốn đánh giá đợc nhà văn viết về những điều đó nh thế nào lại cũng phỉ thông quachữ nghĩa trong tác phẩm… "Văn học là nghệ thuật của ngôn từ" chính là nh vậy Do tầm

quan trọng ấy mà ngời ta coi lao động của nhà văn là thứ lao động chữ nghĩa, nhà văn là phu

chữ… Có thể nói ngôn từ là một đặc trng quan trọng và nổi bật của văn học Vì thế các em

cần lu ý một số điểm sau:

Thứ nhất: Phân tích TPVH không thể thoát li và bỏ qua yếu tố từ ngữ Muốn phân tích

tốt từ ngữ, trớc hết phải nắm vững nghĩa của từ (nghĩa chung và nghĩa trong văn cảnh cụ thể)

sau đó luôn luôn suy nghĩ để trả lời các câu hỏi:

- Sại sao tác giả dùng từ này mà không dùng từ khác?

- Tại sao từ ngữ này lại xuất hiện nhiều nh thế?

- Có bao nhiêu từ đồng nghĩa với từ ấy? Có thể thay từ ấy bằng một từ ngữ khác đ ợckhông?

- Trong câu ấy, đoạn ấy, những từ ngữ nào cần gây chú ý phân tích ở đây cũng cầnnhắc em, trong một đoạn, một bài văn, bài thơ không phải từ nào, câu nào cũng đáng phântích, cũng có giá trị nh nhau, chính vì thế biết phát hiện những từ ngữ đáng phân tích cũng làmột năng lực, một trình độ Trong thực tế không ít em rơi vào tình trạng hoặc là phân tích tấtcả, câu nào cũng phân tích, từ nào cũng khen hay, hoặc là từ ngữ đáng phân tích thì lại bỏqua, từ không đáng dùng thì say sa tán tụng Trong trờng hợp phân tích những tác phẩm vănhọc dịch phải thật thận trọng khi phân tích từ ngữ Bởi vì những từ đợc đa ra bình giá cha chắc

đã phải là những từ mà tác giả dùng trong nguyên bản

Thứ hai: Ngời ta nói nhiều đến việc phân tích hình ảnh trong TPVH Bởi vì cách nói

của văn học, cách thể hiện của văn chơng là cách nói, cách viết bằng hình ảnh Điều đó hoàntoàn đúng Nhng hình ảnh trong tác phẩm văn học là gì, nếu không phải là do hệ thống từ

19

Trang 20

ngữ tạo nên Vì thế phân tích hình ảnh thực ra là phân tích từ ngữ Câu thơ của Nguyễn Du tảchân dung Tú Bà:

Nhác trông nhờn nhợt màu da

Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao

(Truyện Kiều)

vẽ chính xác thần thái của một mụ chủ nhà chứa, bọn buôn thịt bán ngời Ta cũng thấy rõ thái

độ của tác giả đối với loại ngời nh thế Chữ nhờn nhợt lột tả đợc rõ nét nhất thần thái của Tú

Bà! thật khó diễn tả bằng những từ ngữ khác: vừa bóng nhẫy, vừa mai mái hay vàng bủngchăng? Có lẽ chỉ có thể nói nh Nguyễn Công Hoan sau này về một bộ mặt cũng thuộc loại TúBà: bộ mặt "thiếu vệ sinh" Có nhà phê bình cho rằng, đọc câu thơ ấy, ta có cảm giác lợm

giọng là vì thế Còn hai chữ ăn gì lại dờng nh muốn liệt mụ chủ chứa này vào một giống loài

gì đó, không phải giống ngời Bởi vì giống ngời thì ăn cơm, ăn gạo, ăn thịt, ăn cá chứ ăn gì

Hệ thống từ ngữ gợi hình ảnh, cảm giác trong tiếng Việt rất phong phú, đa dạng Ví dụ:

- Gợi về tâm trạng nh: xao xuyến, bâng khuâng, phân vân…

- Gợi về thị giác nh: la đà, lơ lửng, chấp chới.

- Gợi về thính giác nh: sầm sập, rì rào, thánh thót…

- Gợi về vị giác nh: mặn chát, chua lòm, ngọt lịm…

ra cho ngời khác thởng thức (…) Có khi lại nh chính lòng bàn tay mình phải sờ lại những góccạnh câu viết của mình, xem lại có nên cứ gồ ghề chân chất nh thế, hay là nên gọt nó tròn

trĩnh đi thì nó dễ vào lỗ tai ngời tiêu thụ hơn…" (Về tiếng ta - Tuyển tập Nguyễn Tuân Nxb

Văn học, H 1982)

Thứ ba: Để tạo cách nói, cách viết có hình ảnh, gợi hình tợng bằng từ ngữ, các nhà

văn có thể vận dụng nhiều cách: khi thì dùng từ láy:

Lng dậu phất phơ làn khói nhạt Làn ao lóng lãnh bóng trăng loe

(Nguyễn Khuyến)Hoặc

Nỗi niềm chi rứa Huế ơi,

Mà ma xối xả trắng trời Thừa Thiên

đoạn văn ngắn với một số từ rất gợi hình tợng: "Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn

xô lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc" (Lão Hạc).

Hệ thống từ ngữ chỉ màu sắc cũng đợc các nhà văn sử dụng rất hiệu quả trong việcmiêu tả hiện thực

Cỏ non xanh dợn chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

(Nguyễn Du)

Trang 21

Đây là đoạn văn Nguyễn Tuân tả màu sắc của sông Đà: "Mùa xuân dòng xanh ngọc

bích, chứ nớc sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô Mùa thu

n-ớc sông Đà lừ lừ đỏ nh da mặt một ngời bầm đi vì rợu bữa, lừ lừ cái mầu đỏ giận dữ ở một ngời bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về" "Ngời lái đò sông Đà" v.v…

Hệ thống tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Việt là hết sức tinh diệu Đã khi nào các em thử thống kê tất cả các màu trắng, đỏ hay xanh ra trớc mặt cha ? Cứ thử đi sẽ thấy từ chỉ màu sắc trong tiếng Việt thật kỳ lạ Này nhé nếu là màu trắng, ta có : Trắng bệch, trắng

toát, trắng bong, trắng tinh, trắng nõn, trắng xoá, trắng phau, trắng ngần, trắng muốt, trắng ngà, trắng hếu, trắng dã, trắng ngà, trắng nhởn, trắng nhợt, trắng bóc, trắng lốp, trắng lôm lốp, trắng nuột, trắng ởn, trắng phếch, trắng trẻo, trắng trong Nếu là màu Xanh lại có : xanh um, xanh nhạt, xanh thẫm, xanh non, xanh lợt, xanh lè, xanh lét, xanh rờn, xanh rì, xanh lam, xanh biếc, xanh lơ, xanh mét, xanh ngắt, xanh ngăn ngắt, xanh rớt, xanh xao Với

màu Đỏ bạn có thể kể : đỏ au, đỏ bừng, đỏ choé, đỏ chói, đỏ chót, đỏ chon chót, đỏ nọc, đỏ

gay, đỏ hoe, đỏ hoen hoét, đỏ hỏn, đỏ hon hỏn, đỏ kè, đỏ khé, đỏ nhừ, đỏ khè, đỏ loét, đỏ lòm, đỏ lừ, đỏ lự, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ quạch, đỏ rực, đỏ tơi, đỏ ửng, đỏ cạch, Với

các tính từ trên khi chuyển sang tiếng Pháp, tiếng Anh, thờng ngời ta chỉ thêm vào chữ rất (très - Pháp hoặc very - Anh ) Chẳng hạn : xanh um, xanh rờn là très bleu ( rất xanh ) hoặc

đỏ au, đỏ chót, đỏ rực đều đợc dịch là : rouge vif ( rouge : đỏ, vif : tơi ), còn trắng toát, trắng bệch là très blanc (rất trắng) Trong khi mỗi từ trên của tiếng Việt có một sắc thái biểu cảm

đôi khi rất khác nhau, ví nh trắng toát là thứ trắng chói mắt, trắng bệch là trắng mất sinh khí,

trắng bong là trắng nh mơí, trắng tinh là trắng nguyên chất, trắng xoá là trắng rộng khắp một

vùng, trắng phau là trắng sạch sẽ, trắng ngần là trắng sạch và trong, trắng muốt là trắng sạch mà trơn nhẵn, trắng ngà là trắng quý phái, trắng hếu là trắng nhô ra thô bỉ, trắng dã là chỉ màu mắt kẻ gian giảo, trắng nhởn là trắng lố bịch ( chỉ răng hoặc mắt ) vv Và nh thế sẽ

là rất khó khi dịch những câu thơ sau ra một ngôn ngữ khác sao cho lột tả hết đ ợc các màusắc ấy :

- Cầu trắng phau phau đôi ván ghép ( Hồ Xuân Hơng )

- Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ ( Bà Huyện Thanh quan )

- Tiếc thay hạt gạo trắng ngần ( Ca dao )

- Rõ ràng trong ngọc trắng ngà ( Nguyễn Du )

- Bữa thấy bong bong che trắng lốp muốn tới ăn gan ( Đồ Chiểu )

- Có phải thịt da em mềm mại trắng trong ( Lâm Thị Mỹ Dạ )

- Hòn đá xanh rì lún phún rêu ( Hồ Xuân Hơng )

- Cỏ non xanh rợn chân trời ( Nguyễn Du )

- Lng trời ai nhuộm mà xanh ngắt ( Nguyễn Khuyến )

- Xanh om cổ thụ tròn xoe tán ( Bà Huyện Thanh Quan )

- Tháng tám mùa thu xanh thắm ( Tố Hữu )

- Cửa son đỏ loét tùm hum nóc ( Hồ Xuân Hơng )

- Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe ( Nguyễn Khuyến )

- Má đỏ au lên đẹp lạ thờng ( Hàn Mặc Tử )

- Đờng quê đỏ rực cờ hồng ( Tố Hữu )

21

Ngày đăng: 14/09/2013, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w