- GV cho HS biết: môi trờng hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn hoà nên sẽ + Đờng biểu diễn trung bình các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của Xin-ga-po có đặc điểm gì.. - GV: nét đặc
Trang 1- Có những hiểu biết căn bản về: dân số và tháp tuổi; dân số
là nguồn lao động của một địa phơng; tình hình nguyên nhân của
sự gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đangphát triển
- Hiểu và nhận xét đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân sốqua các biểu đồ dân số Mặt khác rèn luyện KN đọc và khai thácthông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II Các phơng tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ công nguyên đến năm
- Điều tra dân số ->tổng số ngời
- Dân số thờng đợcthể hiện bằng tháptuổi
- Qua tháp tuổichúng ta có thể biết
đợc:
Là biểu hiện cụ thể
về dân số của một
Trang 2HĐ 2 : HS đọc và phân tích tháp tuổi
? Quan sát 2 hình tháp tuổi ở hình 1.1
cho biết:
+ Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra
cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ớc tính có bao
nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
+ Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau
+ Số bé trai(bên trái) và bé gái(bên phải)
của tháp tuổi thứ nhất đều khoảng 5,5
triệu.ở tháp tuổi thứ 2, có khoảng 4,5 triệu
bé trai và gần 5 triệu bé gái
+ Nhận xét: Tháp tuổi thứ nhất có đáy
tháp rộng, thân tháp thon dần, đỉnh tháp
nhọn.Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp thu hẹp
lại, thân tháp phình rộng ra => số ngời
trong độ tuổi lao động(tô màu xanh biển)
ở tháp tuổi thứ 2 nhiều hơn ở tháp tuổi thứ
độ tuổi lao động(màu xanh biển) và sốngời trên tuổi lao
động (màu cam)
Cho biết nguồn lao
động hiện tại và tơnglai của địa phơng
Hình dáng tháp tuổi
cho ta biết cơ cấudân số trẻ(tháp thứnhất) hay cơ cấu dân
số già(tháp thứ 2)
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế
kỉ XX
- Giải thích thuậtngữ:
+ Tỉ lệ sinh + Tỉ lệ tử + Gia tăng dân số
tự nhiên + Gia tăng cơ giới
Trang 3chậm vào những năm đầu công nguyên và
tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây
HĐ 5 : HS đọc và phân tích biểu đồ H1.3
và H1.4
? Quan sát H1.3 và H1.4, so sánh 2 biểu đồ
về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các
n-ớc phát triển và các nn-ớc đang phát triển từ
năm 1800 đến năm 2000 dới đây cho biết:
Trong giai đoạn 1950->2000 nhóm nớc nào
có TLGT dân số cao hơn? tại sao?
Sự gia tăng dân số trải qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1(1970 -1950) tăng nhanh
Giai đoạn 2(sau 1950 - 2000) giảm nhanh
+ Các nớc đang phát triển
Tỉ lệ sinh giữ ổn định ở mức cao trong
trong 1 thời gian dài trong cả hai thế kỉ XIX
và XX, đã sụt giảm nhanh chóng từ sau
1950 nhng còn ở mức cao.Trong khi đó, tỉ
lệ tử lại giảm rất nhanh đẩy các nớc đang
phát triển vào bùng nổ dân số khi đời
sống và điều kiện y tế đợc cải thiện
=> Sự gia tăng dân số không đồng đều
trên thế giới: dân số đang sụt giảm ở các
n-ớc phát triển và bùng nổ ở các nn-ớc đang
- Tình hình tăngdân số thế giới
+ Dân số thế giớibắt đầu tăng nhanh
từ năm 1804 + Tăng vọt vào năm
1960 do sự tiến bộtrong các lĩnh vựckinh tế, xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- bùng nổ dân số: là
tỉ lệ gia tăng bìnhquân hàng năm củadân số thế giới lêntrên mức 210/00 =>mức bùng nổ dân số
Trang 4phát triển.
GV giải thích thế nào là "bùng nổ dân
số" và yêu cầu HS đọc trên biểu đồ xem tỉ
lệ sinh năm 2000 ở các nớc đang phát triển
và phát triển là bao nhiêu
- GV cho HS biết từ khoảng năm 1950 thế
? Đối với các nớc có nền kinh tế còn đang
phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu
quả sẽ nh thế nào?
HS trả lời,kết quả cần đạt:
=> Hậu quả:
- Kìm hãm sự phát triển kinh tế
- Đời sống chậm cải thiện
- Tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số
? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? nêu nguyên nhân hậu quả vàphơng hớng giải quyết
Trang 5II Phơng tiện dạy học
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số
? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậuquả, phơng hớng giải quyết
3 Bài mới
3.1 Mở bài:
Loài ngời xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm.Ngày nay con ngời đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất với 3chủng tộc chính Có nơi dân c tập trung đông, nhng cũng nhiều nơirất tha vắng ngời Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sống và khảnăng cải tạo tự nhiên của con ngời Bài học hôm nay của chúng ta là:Tiết 2 bài 2: Sự phân bố dân c các chủng tộc trên thế giới
- Thuật ngữ :Mật độ dân số: Số cdân trung bình sinh
Trang 6+ mỗi chấm đỏ = 500000 ngời
+ nơi có:chấm đỏ dày: đông dân
chấm đỏ ít hoặc không: tha
ng-ời
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới, HS lên
bảng vừa trả lời vừa chỉ trên bản đồ về sự
GV chốt lại: Ngày nay với phơng tiện giao
thông và kỉ thuật hiện đại, con ngời có thể
sinh sống ở bất kì nơi nào trên Trái Đất
sống trên một đơn
vị diện tích lãnhthổ(đơn vị ngời/
km2)
- Công thức tínhmật độ dân số
Dân số (ngời) / Diệntích (km2) = MĐDS(ngời/km2)
- Phân bố:
+ Những khu vực
đông dân: Đông á,
Đông Nam á, Nam á,Trung Đông, Tây Phi,Tây Âu và Trung Âu,
Đông Bắc Hoa kì,
Đông nam Braxin+ Hai khu vực có mật
Những thung lũng
và đồng bằng của cáccon sông lớn nh Hoàng
Hà, Sông ấn - Hằng,sông Nin…
Những khu vực có
nền kinh tế phát triểncủa các châu lục: Tây
Âu va Trung Âu, ĐôngBắc Hoa Kì, ĐôngNam Braxin, Tây Phi+ Những khu vực thadân do ĐKTN khôngthuận lợi cho sự sống
và sự phát triển củacon ngời: các hoangmạc, vùng cực và gần
Trang 7GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ: "chủng
tộc" trang 186
? Em hãy cho biết cách nhận biết sự khác
nhau giữa các chủng tộc
? Quan sát hình 2.2 và nghiên cứu SGK
hãy cho biết sự khác nhau về hình thái bên
GV sử dụng bảng phụ: Đặc điểm hình
thái bên ngoài và sự phân bố dân c của 3
đặc điểm hình tháibên ngoài giống nhau,
di truyền từ thế hệnày sang các thế hệkhác nh: màu da, tóc,mắt mũi…
- Cách nhận biết: màu
da, tóc, mặt mũi…
- Đặc điểm hình tháibên ngoài và sự phân
bố dân c của 3 chủngtộc chính trên thế giới
Đặc điểm
hình thái
Chủng tộc
Môngôlôit (Châu á) Vàng đen và dài đen thấp
Nêgrôit (Châu Phi) Đen xoăn ngắn đen và to thấp và
+ chúng ta có thể nhận biết các chủng tộc dựa vào sự khác nhau
về màu da, tóc…
Trang 8- GV nhấn mạnh tình hình sự phân bố dân c hiện nay của 3chủng tộc: Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống, làm việc ở tất cả cácchâu lục và quốc gia trên thế giới
- Tranh ảnh về các đô thị ở Việt nam hoặc thế giới
III Tiến trình dạy học
Trang 93.1 Mở bài:
Trớc đây con ngời sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên.Sau đó, con ngời đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để tạonên sức mạnh và chế ngự thiên nhiên Trải qua một lịch sử phát triểnlâu dài các làng mạc và các đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái
Đất và hiện nay hình thành các quần c khác nhau, một phần là do sự
ảnh hởng của quá trình đô thị hoá Cụ thể các vấn đề này nh thế
nào Tiết 3 bài 3: Quần c Đô thị hoá sẽ giới thiệu cho chúng ta.
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
GV yêu cầu một HS đọc thuật ngữ
"quần c" trang 188
? Quan sát hai ảnh dới đây và dựa
vào sự hiểu biết của mình, em hãy
cho biết mật độ dân số, nhà cửa,
? Em hãy cho biết sự khác nhau về
HĐ kinh tế giữa hai kiểu quần c
trên?
HS trả lời
GV cùng HS tổng hợp so sánh sự
khác nhau và rút ra đặc điểm của
hai kiểu quần c
ng nghiệp
+ Quần c đô thị có mật độdân số rất cao, HĐ kinh tếchủ yếu là công nghiệp vàdịch vụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
* Quá trình phát triển đô thịhoá
Trang 10- GV cho HS đọc trong SGK đoạn
"Các đô thị đã xuất hiện …trên
thế giới"
? Đô thị xuất hiện trên Trái Đất vào
thời kì nào?
HS trả lời, GV diễn giảng thêm
? Đô thị phát triển mạnh nhất khi
nào?
HS trả lời, GV chuẩn xác
- GV khái quát: Quá trình phát triển
đô thị gắn liền với quá trình phát
? Quan sát H3.3, cho biết:
+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế
đô thị đã để lại nhiều hậu quả cho
môi trờng, cho sức khoẻ con ngời
- GV sơ kết bài học
- Đô thị xuất hiện trên Trái Đất
từ rất sớm trong thời Cổ Đại:Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, HiLạp, La Mã… là lúc đã có trao
đổi hàng hoá
- Đô thị phát triển mạnh vàothế kỉ XIX, là lúc côngnghiệp phát triển
- Ngaỳ nay, số ngời sốngtrong các đô thị đã chiếmkhoảng một nửa dân số thếgiới và có xu thế ngày càngtăng
Thế kỉ XVIII: 5% dân sốthế giới
Năm 2001: 46% dân sốthế giới (2,5 tỉ ngời)
Dự kiến năm 2025: 5 tỉngời
+ Châu á có 12/23 đô thị+ Các nớc đang phát triển ởChâu á 10/23 đô thị
Trang 11Soạn: Dạy:
Tiết 4 Bài 4: Thực hành Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
+ Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số
+ Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa
ph-ơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
Qua các bài tập thực hành, HS đợc củng cố KT, KN đã học củatoàn chơng và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân sốchâu á, dân số một số địa phơng
II Phơng tiện dạy học
Trang 12hành hôm nay chúng ta sẽ xem xét các vấn đề trên : Bài 4, Thực hành
: Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
GV yêu cầu một HS xác định yêu
- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi ở bài tập 3
- Phân tích và so sánh tháptuổi của TP Hồ Chí Minh năm
1989 và 1999
- Đọc và phân tích lợc đồphân bố dân c châu á
II Cách thức tiến hành
Bài tập 2: Tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm
1989 1999
0 - 4 8,8% 8,1%
=> Sau 10 năm, dân số TPHCM đã "già đi"
- Cơ cấu dân số theo độtuổi ( nhóm tuổi)
+ Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ là15-19 tuổi( thân tháp phìnhrộng ra)
+ Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ
là 0-14 tuổi ( đáy tháp thuhẹp)
=> dân số TP HCM có sựgiảm về tỉ lệ sinh
Bài tập 3: Phân bố dân c
và các đô thị lớn ở châu á.
- Khu vực tập trung đôngdân ở châu á: Đông á, Nam á,
Đông Nam á
Trang 13+ Đọc các kí hiệu trong bản chú giải
để hiểu ý nghĩa và giá trị của
chấm trên lợc đồ
+ Tìm trên lợc những nơi tập trung
các chấm nhỏ (500.000 ngời dày
đặc), đặc điểm này nói lên điều
th-3.3 Củng cố, đánh giá:
- GV kết luận đánh giá kết quả làm việc của HS
5 HDVN
HS về nhà: - Hoàn thành bài thực hành vào vở
- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 5 Bài 5: Đới nóng.
Môi trờng xích đạo ẩm
Trang 14Tiết 5 Bài 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi ờng trong đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm( nhiệt
độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm)
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo
ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một số đoạn vănmiêu tả và một số ảnh chụp
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngậpmặn)
GV hớng dẫn HS đọc lợc đồ 5.1 để nhận biết một cách dễ dànghơn
GV giới thiệu tổng quát về đới nóng nhằm khêu gợi sự chú ý của
GV hớng dẫn HS dựa vào 2 đờng vĩ
tuyến 300B và 300N hay 2 đờng chí
tuyến để xác định
? Với vị trí trên đới nóng có nhiệt độ
nh thế nào? Có loại gió gì?
? So sánh diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên thế giới, em có nhận
I Đới nóng
- Vị trí: nằm ở khoảnggiữa 2 chí tuyến nên còngọi là đới nóng"nội chítuyến"
- Nhiệt độ cao
- Gió: Tín phong
Đông Bắc Tín phong
Đông Nam
Trang 15xét gì?
? Giới thực, động vật đới nóng có đặc
điểm nh thế nào?
? Dựa vào H.5.1, nêu tên các kiểu môi
trờng của đới nóng?
- GV cho HS biết: môi trờng hoang mạc
có cả ở đới nóng và đới ôn hoà nên sẽ
+ Đờng biểu diễn trung bình các
tháng trong năm cho thấy nhiệt độ
của Xin-ga-po có đặc điểm gì?
+ Lợng ma cả năm khoảng bao nhiêu?
Sự phân bố lợng ma trong năm khoảng
ra sao? Sự chênh lệch giữa lợng ma
tháng thấp nhất và tháng cao nhất
khoảng bao nhiêu milimét?
thấp nhất và tháng cao nhất là 80mm)
? Dựa vào sự phân tích biểu đồ khí
hậu của Xin-ga-po và SGK nêu tính
chất khí hậu môi trờng xích đạo ẩm
- Đới nóng chiếm một phầnkhá lớn diện tích đất nổitrên thế giới
- Giới thực, động vật đadạng và phong phú
- Các kiểu môi trờng đớinóng:
+ Môi trờng xích đạo ẩm+ Môi trờng nhiệt đới+ Môi trờng nhiệt đới giómùa
+ Môi trờng hoang mạc
II Môi trờng xích đạo ẩm
1 Khí hậu
- Về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình từ
250 C - 280 C + Chênh lệch nhiệt độgiữa mùa hạ và mùa đông(BĐNN) thấp: 30C
+ Nóng nhiều quanh năm
- Về lợng ma:
+ Ma nhiều quanh năm + Lợng ma trung bình từ
1500 - 2500 mm
=>Nóng ẩm quanh năm
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Rừng rậm rạp xanh quanhnăm có nhiều tầng cây từtrên cao xuống đến mặt
Trang 16? Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng
rậm xanh quanh năm, cho biết: Rừng
có mấy tầng chính? Tại sao rừng ở
đây lại có nhiều tầng?
? Giới thực vật, động vật ở đây nh
thế nào?
đất có các tầng câychính: Tầng cây vợt tán,tầng cây gỗ cao, tầng cây
gỗ cao trung bình, tầngcây bụi, tầng cỏ quyết
- Có nhiều loài chim thúsinh sống
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là
xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện KN đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma choHS
- Củng cố KN nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
- ảnh Xa van hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên Xa vanChâu Phi, Ô- xtrây-li-a
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra Trả lời câu 4 trong SGK
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Trang 17Khí hậu môi trờng nhiệt đới so với môi trờng xích đạo ẩm có gìkhác nhau? Các đặc điểm tự nhiên khác ở đây nh thế nào? Để trảlời câu hỏi đó ta vào bài mới tìm hiểu: Tiết 6 - Bài 6 : Môi trờngnhiệt đới
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Xác định vị trí của môi trờng
? Quan sát các biểu đồ dới đây,
nhận xét về sự thay đổi nhiệt
nhiệt đới và những khác biệt so
với khí hậu xích đạo ẩm GV bổ
100C => lớn+ Có hai lần nhiệt độ tăng caolúc Mặt Trời đi qua thiên đỉnh
- Về lợng ma:
+ Lợng ma trung bình năm từ500->1500mm, giảm dần vềphía 2 chí tuyến
+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa ma
và một mùa khô hạn, càng về 2chí tuyến thời kì khô hạn càngkéo dài (từ 3 đến 8-9 tháng )
=>Khí hậu nhiệt đới có dặc
điểm là nóng và lợng ma tậptrung vào một mùa Càng gần 2chí tuyến thời kì khô hạn càngkéo dài và biên độ nhiệt trongnăm càng lớn
2 Các đặc điểm khác của môi trờng
- Thiên nhiên thay đổi theomùa:
+ Thực vật: mùa ma: cây cỏ
Trang 18(Xa van ở Kê-ni-a ít ma hơn và
khô hạn hơn Cộng Hoà Trung Phi,
thiên nhiên Xa van hay đồng cỏ
cao nhiệt đới là thảm thực vật tiêu
biểu của môi trờng nhiệt đới
- GV: Từ sự thay đổi lợng ma trong
năm theo mùa ở Môi trơng nhiệt
đới theo em:
? Cây cối biến đổi nh thế nào
trong một năm?
? Mực nớc sông thay đổi nh thế
nào trong một năm?
? Đất đai sẽ nh thế nào khi ma tập
trung vào một mùa?
? Cây cối sẽ thay đổi nh thế nào
trong khi chúng ta đi từ xích đạo
về 2 chí tuyến?
HS trả lời, GV chuẩn KT
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2
mùa ma và khô hạn rõ rệt lại là một
trong những khu vực đông dân
trên thế giới?
? Tại sao diện tích xa van đang
ngày càng đợc mở rộng?
(do lợng ma ít và do xa van, cây
bụi bị phá đi để làm nơng rẫy,
lấy củi….)
tốt tơi mùa khô:cây cỏ úa vàng
+ Động vật: mùa ma: chimthú linh hoạt
mùa khô:chim thú di c
+ Sông ngòi có 2 mùa nớc: mùa
lũ và mùa cạn
+ Đất Fe ra lít đỏ vàng
- Càng về gần 2 chí tuyến câycối càng nghèo nàn khô cằn:Rừng tha -> đồng cỏ cao nhiệt
đới (xa van)->vùng cỏ mọc thathớt, vài đám bụi gai
- Khí hậu thích hợp với nhiềuloại cây lơng thực và cây nôngnghiệp => khu vực đông dâncủa thế giới
- Diện tích xa van và nửahoang mạc ngày càng mở rộng
3.3 Củng cố
HS làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống từ thích hợp: Môi trờng nhiệt đới nằm
ở khoảng từ vĩ tuyến … đến … ở cả 2 bán cầu
Câu 2: Điền Đ vào ô trống ý em cho là đúng Đặc điểm của môi ờng nhiệt đới là:
tr- Thiên nhiên thay đổi theo mùa rõ rệt (có một mùa ma vàmột mùa khô
Trong năm có đủ 4 mùa
Mùa ma cây cối tơi tốt, sông đầy nớc
Trang 19- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa đới nóng và
đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa( nhiệt độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất th-ờng) Đặc điểm này chi phối đến thiên nhiên và HĐ của con ngời theonhịp điệu của gió mùa
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và
đa dạng ở đới
nóng
- Rèn luyện cho HS KN đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt
độ và lợng ma, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Biểu đồ khí hậu châu á hoặc thế giới
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớcta(nếu có)
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra
? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
? Từ sự thay đổi lợng ma trong năm theo mùa ở môi trờng nhiệt
đới theo em thiên nhiên ở đây có sự thay đổi nh thế nào?
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trờngnhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó
Trang 20là vùng nhiệt đới gió mùa Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nét
đặc sắc của môi trờng nhiệt đới gió mùa qua bài: Tiết 7- Bài 7: Môitrờng nhiệt đới gió mùa
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Xác định vị trí của môi trờng
nhiệt đới gió mùa trên hình 5.1
- GV: nét đặc sắc của môi trờng
nhiệt đới gió mùa đợc thể hiện ở
khí hậu, điển hình ở Nam á,
Đông Nam á
? Quan sát các H7.1 và H7.2, nhận
xét về hớng gió thổi vào mùa hạ
và mùa đông ở khu vực Nam á và
Đông Nam á Giải thích tại sao các
khu vực này lại có sự chênh lệch
lớn giữa mùa đông và mùa hạ?
GV hớng dẫn HS đọc kí hiệu và
hiểu kí hiệu trong 2 lợc đồ
HS nhận xét và bổ sung; GV
chuẩn KT
? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ
và lợng ma của Hà Nội và Mum-bai
(ấn Độ) qua đó nêu nhận xét
nhiệt độ lợng ma trong năm của
khí hậu nhiệt đới gió mùa Diễn
biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội
có gì khác ở Mum-bai?
- Thảo luận lớp:
? Cho biết biểu đồ nhiệt độ và
l-ợng ma của khí hậu nhiệt đới và
khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự
khác nhau nh thế nào?
( Khí hậu nhiệt đới: có thời kì
khô hạn kéo dài không có ma, lợng
? Liên hệ với khí hậu Việt Nam em
hãy lấy ví dụ chứng minh sự diễn
biến thất thờng của khí hậu nhiệt
1 Khí hậu
- Nam á và Đông Nam á là cáckhu vực điển hình của môi tr-ờng nhiệt đới gió mùa
+ Vào mùa hạ: gió thổi từ ấn
Độ Dơng, Thái Bình Dơng tới
đem theo không khí mát mẻcủa biển và gây ma lớn cho
đất liền
+ Vào mùa đông: Thổi từ lục
địa châu á ra, đem theokhông khí khô và lạnh, ít gâyma
- Đặc điểm khí hậu + Về nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm
> 200C Biên độ nhiệt độ nămkhoảng 80C
Nóng nhiều + Về lợng ma:
Lợng ma trung bình hàngnăm >1500mm
Có 2 mùa:
mùa ma: T 5 - 10 -> ma nhiều mùa khô: T11 - 4 -> ma ít => Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Trang 21đới gió mùa?
- GV chứng minh thời tiết của khí
hậu nhiệt đới gió mùa có sự diễn
biến thất thờng
? Nhận xét về sự thay đổi của
cảnh sắc thiên nhiên qua 2 ảnh
H.7.5 và H.7.6
(vào mùa ma: rừng cây cao su lá
xanh tơi mợt mà còn vào mùa khô:
lá rụng đầy, cây khô lá vàng)
GV cùng HS khẳng định: Qua
H.7.5 và H.7.6 cho thấy sự thay
đổi của thiên nhiên môi trờng
nhiệt đới gió mùa theo thời gian
(theo mùa)
? Về thời gian, cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi theo mùa, còn về
không gian thì theo các em cảnh
sắc thiên nhiên có thay đổi từ
nơi này đến nơi khác không?
? Có sự khác nhau về thiên nhiên
giữa nơi ma nhiều và nơi ma ít
không? Giữa miền Bắc và miền
Nam nớc ta không?
? Với đặc điểm về khí hậu nh
vậy, theo em môi trờng nhiệt đới
gió mùa có thuận lợi gì ?
có nhiệt độ, lợng ma thay đổitheo mùa gió Thời tiết diễnbiến thất thờng
2 Các đặc điểm của môi trờng
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa làmôi trờng đa dạng và phongphú
- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùabiến đổi theo không gian tuỳthuộc vào lợng ma và sự phân
bố lợng ma trong năm, với cáccảnh quan: rừng ma xích đạo,rừng nhiệt đới gió mùa, rừngngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
? Nhịp điệu mùa đã ảnh hởng tới thiên nhiên của môi trờng nhiệt
đới gió mùa nh thế nào?
Trang 22I Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc các mối quan hệ giữa khí hậu vơí nông nghiệp, đấttrồng; giữa khai thác đất với bảo vệ đất Đồng thời biết đợc sự phân
bố của các cây trồng và vật nuôi ở đới nóng
- Luyện tập cách mô tả hiện tợng địa lí qua tranh ảnh liên hoàn
và củng cố thêm KN đọc ảnh địa lí Mặt khác rèn luyện KN phán
đoán các mối quan hệ địa lí
II Phơng tiện dạy học
- ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi, về cây cao lơng
III Tiến trình dạy học
Khí hậu có vai trò rất quan trọng đến HĐ sản xuất nông nghiệp
ở đới nóng Đặc điểm khí hậu ở đới nóng là nắng nóng quanh năm
và ma nhiều, m tập trung vào chiều tối hay theo mùa.Những điềukiện này tạo thuận lợi cho cây trồng tăng trởng quanh năm nhng đất
dễ xói mòn, cuốn trôi hết lớp đất màu trên mặt đất và sinh ra nhiềudịch bệnh, côn trùng có hại cây trồng, vật nuôi Bài học hôm naychúng ta là : Tiết 9 - Bài 9: HĐ sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí
hậu môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt đới,
nhiệt đới gió mùa Từ đây rút ra đặc
điểm chung và đặc điểm riêng về khí
hậu của từng môi trờng
- GV nhấn mạnh: môi trờng đới nóng khí
hậu phân hoá đa dạng làm cho HĐ nông
nghiệp ở đây có sự khác nhau giữa các
môi trờng
? Với đặc điểm khí hậu nh vậy, theo em
môi trờng xích đạo ẩm có ảnh hởng đối với
cây trồng và mùa vụ ra sao?
? Quan sát H9.1 và H9.2, nêu nguyên nhân
dẫn đến sự xói mòn đất ở môi trờng xích
đạo ẩm
GV sử dụng các câu hỏi nhỏ gợi mở:
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Môi trờng đới nóngkhí hậu phân hoá đadạng làm cho HĐ nôngnghiệp ở đây có sựkhác nhau giữa cácmôi trờng
- Môi trờng xích đạo
ẩm việc trồng trọt đợctiến hành quanh năm,
có thể gối vụ, xencanh nhiều loại cây
Trang 23+ Lớp mùn ở đới nóng thờng không dày, nếu
đất có độ dốc cao và ma nhiều quanh năm
thì điều gì xẩy ra với lớp mùn này?
+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới
nóng bị chặt phá hết và ma nhiều nh thế
thì điều gì xẩy ra?
=> GV sơ kết
? Em hãy cho biết những khó khăn do khí
hậu gây ra cho nông nghiệp ở môi trờng
nhiệt đới và môi trờng nhiệt đới gió mùa
? Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng của khí
hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa
đến sản xuất nông nghiệp
- Thảo luận:
? Để khắc phục những bất lợi do khí hậu
gây ra cho môi trờng nhiệt đới và môi
tr-ờng nhiệt đới gió mùa, theo em cần có
những giải pháp nào?
GV chuẩn KT
? Nghiên cứu SGK, em hãy cho biết các loại
cây lơng thực và sự phân bố các loại cây
đó ở đới nóng
? Tại sao các vùng trồng lúa nớc lại thờng trùng
với những vùng đông dân bậc nhất trên thế
giới?
- GV yêu cầu HS nêu tên các loại cây công
nghiệp đợc trồng nhiều ở nớc ta
Khi HS trả lời GV ghi lên bảng
- GV gọi 1 HS đọc đoạn " chăn nuôi ở đới
nóng…… đông dân c "
? Cho biết trâu,bò, cừu, dê ở đới nóng đợc
chăn nuôi ở đâu? Vì sao?
? Vì sao lợn đợc nuôi nhiều ở đồng bằng?
GV kết luận: Các cây trồng chủ yếu là lúa
nớc, các loại ngũ cốc khác và nhiều cây
công nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu
cao Chăn nuôi cha phát triển bằng trồng
trọt
- Đới nóng có nhiệt độ
và độ ẩm cao, manhiều hoặc ma tậptrung theo mùa, đất
dễ bị rửa trôi, xóimòn, cần phải có biệnpháp bảo vệ rừng,trồng cây che phủ
đất và làm thuỷ lợi
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Lúa nớc là cây lơngthực quan trọng nhất
ở vùng nhiệt đới giómùa
- Các loại ngủ cốckhác và các cây côngnghiệp nhiệt đới cógiá trị xuất khẩu cao
- Chăn nuôi cha pháttriển bằng trồng trọt
3.3 Củng cố
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK
Trang 245 HDVN
- Học bài cũ + làm bài tập
- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 10, bài 10
Dân số và sức ép của dân số tới tài nguyên vàmôi trờng
………
Soạn: Dạy:
Tiết 9 Bài 10 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng.
I Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân sốtrong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển Vì thếtạo sức ép đến chất lợng cuộc sống, tài nguyên, môi trờng và các biệnpháp dân số kế hoạch hoá gia đình
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mốiquan hệ và bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
- Nhận thức đợc vai trò của công tác dân số - kế hoạch hoá gia
đình và ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lơng thực ở châu Phi
từ năm 1975 đến 1990
- Bảng số liệu tơng quan dân số và diện tích rừng ở khu vực
Đông Nam á
- Sơ đồ mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trờng
III Tiến trình dạy học
Trang 25Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới nhng kinh tế cònchậm phát triển Dân c tăng nhanh và tập trung quá đông vào một
số khu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về tài nguyên và môi trờng ở
đới nóng Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân c và môi trờng ở
đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế-xã hội Tại sao lại thế,chúng ta vào bài mới tìm hiểu: Tiết 10 - Bài 10: Dân số và sức épdân số tới tài nguyên môi trờng đới nóng
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
HĐ 1: Tìm hiểu về đặc điểm dân số
ở đới nóng.
- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1(bài 2), thảo
luận lớp theo các câu hỏi sau:
? Đới nóng chiếm bao nhiêu phần trăm dân
số ở đới nóng?
? Những khu vực nào ở đới nóng có dân c
tập trung đông?
? Cho biết đặc điểm gia tăng dân số ở
đới nóng có ảnh hởng gì tới kinh tế và đời
sống?
? Mối quan tâm hàng đầu về dân số của
các quốc gia đới nóng là gì?
HS trả lời, GV chuẩn kuến thức
? Dân số ở đới nóng chiếm gần 50% nhân
loại nhng lại chỉ tập trung sinh sống trong 4
khu vực ấy, thì sẽ có tác động đến tài
nguyên, môi trờng nh thế nào?
( Tài nguyên, môi trờng nhanh chóng bị cạn
kiệt môi trờng rừng biển bị suy thoái tác
động xấu đến nhiều mặt)
- GV nhấn mạnh: Hiện nay việc kiểm soát
tỉ lệ gia tăng dân số đang là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của các
quốc gia ở đới nóng
1 Dân số
- Dân số đông chiếmgần 50% dân số thếgiới
- Dân tập trung đông
ở 4 khu vực: ĐôngNam á, Nam á, TâyPhi, Đông Nam Braxin
- Dân số ở đới nóngtăng nhanh dẫn đếnbùng nổ dân số gây
ra những hậu quảnghiêm trọng đối vớiviệc phát triển kinh tếxã hội của nhiều nớc
- Hiện nay việc kiểmsoát tỉ lệ gia tăngdân số đang là mộttrong những mối quantâm hàng đầu củacác quốc gia ở đớinóng
Trang 26Soạn: Dạy:
Tiết 10 Bài 10 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng (tiếp theo)
I Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân sốtrong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển Vì thếtạo sức ép đến chất lợng cuộc sống, tài nguyên, môi trờng và các biệnpháp dân số kế hoạch hoá gia đình
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mốiquan hệ và bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
- Nhận thức đợc vai trò của công tác dân số - kế hoạch hoá gia
đình và ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lơng thực ở châu Phi
từ năm 1975 đến 1990
- Bảng số liệu tơng quan dân số và diện tích rừng ở khu vực
Đông Nam á
- Sơ đồ mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trờng
III Tiến trình dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
HĐ 2: Thảo luận về sức ép của dan số
lên tài nguyên, môi trờng.
- HS làm việc theo nhóm 3 HS
HS thảo luận về vấn đề hậu quả của
dân số đông, gia tăng dân số nhanh tới
đời sống, tài nguyên và môi trờng ở đới
nóng theo dàn ý sau:
+ Tài nguyên (đất, khoáng sản, rừng)
+ Bình quân lơng thực theo đầu ngời
+ Ô nhiễm môi trờng
+ Biện pháp giải quyết
2 Sức ép của dân
số tới tài nguyên, môi trờng
Trang 27GV gợi ý HS về cách phân tích biểu đồ:
Mối quan hệ giữa dân số với lơng thực của
châu Phi từ năm 1975 đến 1990, có 3 đại
+ So sánh sự gia tăng của lơng thực với gia
tăng dân số tự nhiên nói lên điều gì?
Trang 28(Dân số tăng thì việc khai thác tài nguyên
rừng cũng tăng mục đích là phá rừng lấy
đất canh tác hoặc xây nhà máy, lấy củi,
than gỗ…)
- GV nhấn mạnh: nhằm đáp ứng nhu cầu số
dân ngày càng đông, tài nguyên môi trờng
đợc khai thác với tốc độ ngày càng nhanh
- GV chốt lại (sử dụng bảng phụ: sơ đồ )
3.3 Củng cố
? Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng
? Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng dân số nhanhtới tài nguyên, môi trờng và biện pháp giải quyết
- Diện tích rừng ngày càng thu
- Phát triển kinh tế
- Nâng cao đời sống.………
sức ép
Trang 29- Nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng.
- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang
đ-ợc đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các sự vật hiện tợng địalí(nguyên nhân di dân)
- Củng cố đợc KN đọc và phân tích ảnh địa lí, lợc đồ địa lí
và biểu đồ hình cột
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ phân bố dân c và đô thị thế giới
- Các ảnh su tập về hậu quả của đô thị hoá ở đới nóng
- Các ảnh về các đô thị hiện đại ở Đông Nam á đã đợc đô thịhoá có kế hoạch
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra
? Trình bày đặc điểm dân số ở đới nóng
? Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng nhanh tới tàinguyên, môi trờng ở đới nóng Biện pháp khắc phục
Trang 30- HS đọc thuật ngữ "di dân" (trang 186 )
- HS đọc đoạn "Di dân ở các nớc …Tây
nóng, GV lấy ví dụ (liên hệ với thực tiễn)
? ảnh hởng của di dân do nguyên nhân tiêu
cực ?
- HS đọc đoạn "Tuy nhiên nhiều nớc…KT-XH"
? Hãy nêu những biện pháp tích cực của di
- GV trình bày rõ tình hình đô thị hoá ở
đới nóng có sử dụng số liệu ở bài tập
3(chuyển sang bảng số liệu thống kê)
- Di dân ở nhiều nớcthuộc đới nóng làmcho dân số đô thịtăng nhanh, tạo sức éplớn đối với vấn đê việclàm và môi trờng đôthị
- Những cuộc di dân
có tổ chức, có kếhoạch tác động tíchcực đến sự phát triểnKT-XH của nhiều nớc
2 Đô thị hoá
- Đới nóng là nơi có tốc
độ đô thị hoá cao
- Tỉ lệ dân thành thịtăng nhanh và số siêu
đô thị ngày càngnhiều
Trang 31hoá trên thế giới
Tỉ lệ dân
đô thị (% dân số)
Tốc độ đô
thị hóa (1992-
1950)
195 0
có kế hoạch nay trở thành một trong những
thành phố hiện đại và sạch nhất thế giới
+ ảnh 11.2: Một khu ổ chuột ở một thành
phố của ấn độ, đợc hình thành tự phát
trong quá trình ĐTH do di dân tự do
? Qua 2 bức ảnh đó em hãy cho biết sự
khác nhau giữa đô thị hoá tự phát và đô
thị hoá có kế hoạch
GV chốt lại
? Để giải quyết vấn đề trên chúng ta cần
phải có những giải pháp thích hợp nào?
+ Gắn liền ĐTH vớiphân bố lại dân c
3.3 Củng cố
? Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đớinóng
? Đánh dấu X vào ô trống mà ý em cho là đúng nhất
Châu lục có tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị cao nhất thế giới
Châu á Châu âu Châu Phi Châu Mĩ Nam Mĩ
5 HDVN
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trớc bài mới:T iết 12, bài 12: Thực hành- Nhận xét đặc
điểm môi trờng đới nóng
………
Trang 32Soạn: Dạy:
Tiết 12 Bài 12 Thực hành Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng.
? Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm
Hình dạng biểu đồ khí hậu xích đạo ẩm đợc biểu hiện nhthế nào?
? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới giómùa
Đặc điểm hình dạng 2 biểu đồ có gì giống và khác nhau?
3 Bài mới
3.1 Mở bài
GV xác định yêu cầu bài thực hành
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Có 3 ảnh về các kiểu môi trờng
- ảnh B: Công viên quốc gia
Trang 33( Môi trờng nhiệt đới )
? Nhắc lại đặc điểm nhiệt độ
và lợng ma với trị số đặc trng
của các kiểu khí hậu ở đới nóng.(
Nóng quanh năm nhiệt độ trung
bình > 20 C, nhiệt đới có 2 lần
nhiệt độ tăng cao Ma quanh năm
- xích đạo ẩm; theo mùa - nhiệt
=> môi trờng xích đạo ẩm
Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao
nhất trong năm không quá 200C.Mùa đông ấm áp không xuống d-
ới 50C Ma quanh năm -> loại bỏ
Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh
< -50C Lợng ma tháng cao nhấtkhông quá 80mm -> loại bỏ
Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng
>250C, mùa đông mát < 150C
Ma ít và ma vào mùa đông ->loại bỏ
- Biểu đồ B:
+ Nhiệt độ quanh năm > 250C.+ Lợng ma trung bình >1500mm, ma vào mùa hạ, mùa
đông ít ma-> khí hậu gió mùa
=> Biểu đồ B là biểu đồ khíhậu nhiệt đới gió mùa của môitrờng đới nóng
3.3 Củng cố
- GV nhận xét đánh giá giờ học
- GV cho điểm thởng hoặc điểm phạt đối với từng đối tợng HS
5 HDVN
Trang 34- Học bài cũ
- Ôn tập từ tiết 1 đến 11 => Tiết 13 Ôn tập (GV phát đề cơng
ôn tập cho HS)
đề cơng ôn tập
Câu 1: Em hãy cho biết dân số thế giới hiện nay nh thế nào?
Câu 2: Quan sát lợc đồ 2.1, hãy cho biết những khu vực tập trung
đông dân Tại sao?
Câu 3: Hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng sau để thấy rõ
sự khác nhau cơ bản
giữa 2 loại hình quần c chính trên thế giới.
Loại hình Mật độ dân số HĐ kinh tế chủ yếu
Quần c nông thôn
Quần c đô thị
Câu 4: Quan sát lợc đồ H 3.3 hoặc bản đồ sự phân bố dân c và các
đô thị lớn trên thế giới em hãy nêu tên các siêu đô thị > 8 triệu ngời ởchâu Mĩ, châu Phi, châu Âu, châu á?
Câu 5: Quan sát lợc đồ H.4.2 hãy nhận xét về sự phân bố dân c vàcác đô thị lớn ở châu á?
Câu 6: Dựa vào các KT đã học hãy điền vào các thông tin cần thiết vào bảng sau:
Các kiểu môi trờng ở đới
nóng
Đặc điểm khí
Môi trờng xích đạo ẩm
Môi trờng nhiệt đới
Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Câu 7: Hoàn thành bảng sau.
Hình thức canh tác Đặc điểm Tác động đến tài nguyên môi trờng, kinh
Câu 8: Hãy hoàn thành bảng sau.
Khó khăn
Trang 35Xác lập sơ đồ mối quan hệ giữa dân số đông và tăng nhanh tớitài nguyên, môi trờng và biện pháp khắc phục.
Câu 10: Vì sao lại nói: Bức tranh di dân ở đới nóng đa dạng và phứctạp? Quá trình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra nh thế nào? cho biếttác động của quá trình đô thị hoá tự phát ở đới nóng đối với môi tr-ờng ở đây?
Câu 11: Trình bày mối liên hệ giữa khí hậu với giới thực vật, sôngngòi ở đới nóng
+ Phát triển KN xác lập mối liên hệ địa lí giữa các yếu tố dân
số với tài nguyên môi trờng
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ các kiểu môi trờng địa lí
- Bản đồ phân bố dân c, mật độ dân số và đô thị lớn trên thếgiới
- Một số tranh ảnh của các môi trờng thuộc đới nóng
III Tiến trình dạy học
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV chuẩn KT
Câu 1: Em hãy cho biết dân số thế giới hiện nay nh thế nào?
Câu 2: Quan sát lợc đồ 2.1, hãy cho biết những khu vực tập trung
đông dân Tại sao?
Trang 36Câu 3: Hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng sau để thấy rõ
sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại hình quần c chính trên thế giới
Loại hình Mật độ dân số HĐ kinh tế chủ yếu
Quần c nông thôn
Quần c đô thị
Câu 4: Quan sát lợc đồ H 3.3 hoặc bản đồ sự phân bố dân c và các
đô thị lớn trên thế giới em hãy nêu tên các siêu đô thị > 8 triệu ngời ởchâu Mĩ, châu Phi, châu Âu, châu á?
Câu 5: Quan sát lợc đồ H.4.2 hãy nhận xét về sự phân bố dân c vàcác đô thị lớn ở châu á?
Câu 6: Dựa vào các KT đã học hãy điền vào các thông tin cần thiếtvào bảng sau:
Các kiểu môi trờng ở đới
nóng Đặc điểm khí hậu Đặc điểm khác
Môi trờng xích đạo ẩm
Môi trờng nhiệt đới
Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Câu 7: Hoàn thành bảng sau.
Đặc
điểm
Tác động đến tài nguyên môi trờng, kinh
Câu 8: Hãy hoàn thành bảng sau.
Môi trờng Đặc điểm tự nhiên Thuận lợi Khó khăn
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới và nhiệt đới
gió mùa
Câu 9: Cho biết đặc điểm của dân số ở đới nóng?
Xác lập sơ đồ mối quan hệ giữa dân số đông và tăng nhanh tớitài nguyên, môi trờng và biện pháp khắc phục
Trang 37Câu 10: Vì sao lại nói: Bức tranh di dân ở đới nóng đa dạng và phứctạp? Quá trình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra nh thế nào? cho biếttác động của quá trình đô thị hoá tự phát ở đới nóng đối với môi tr-ờng ở đây?
Câu 11: Trình bày mối liên hệ giữa khí hậu với giới thực vật, sôngngòi ở đới nóng
Bieỏt ThoõngHieồu Vaọn duùng Toồng
Trang 38C/Đ C/Đ C/Đ C/Đ C/Đ C/ĐMôi trường xích
0.5đ
1 3đ
2 3.5đCác hình thức sản
xuất nông nghiệp
ở đới nóng
1 1đ
1 2đ
2 3đ
Môi trường nhiệt
đới gió mùa
1 0.5đ
1 0.5đ
1 2đ
3 3đ
Môi trường nhiệt
đới
1 0.5đ
1 0.5đ
1.5đ
1 1đ
1 3đ
1 0.5đ
2 4đ
8 10đ
3 Đề bài.
A TRẮC NGHIỆM : (4đ) Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất :Câu 1 : Rừng rậm thường xuyên quanh năm là loại rừng chính thuộc :
a Môi trường xích đạo ẩm b Môi trường nhiệt đới
c Môi trường nhiệt đới gió mùa d Môi trường hoang mạc Câu 2 : Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trên địa cầu
c Đông Nam Á và Nam Á d Đông Á và Nam Á
Câu 4 Trồng nhiều loại cây trong cùng một thời gian trên một diện tích đất là cách trồng :
a Luân canh b Thâm canh c Xen canh d Đa canh
Câu 5 Hãy sắp xếp các dữ liệu sau đây và vẽ sơ đồ
thâm canh lúa nước : tăng năng suất, thâm canh lúa nước, tăng vụ, chủ động tưới tiêu tăng sản lượng, nguồn lao
động dồi dào (2đ)
B TỰ LUẬN : (5đ)
Câu 6 : Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới
nóng ? Kể ra.(1đ)
Trang 39Câu 7 : Nêu đặc điểm rừng rậm thường xanh của môi
trường xích đạo ẩm ? (3đ)
Câu 8 : để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản xuất nông nghiệp cần có nhữngbiện pháp chính nào ? (2đ)
4 Đáp án
A TRẮC NGHIỆM : (4đ)
1 a 2 d 3 c 4 c
5
Tăng sản lượng
Tăng Vụ Tăng năng suất
Thâm canh lúa nước
Chủ động tưới tiêu Nguồn lao động dồi dào
B Tự Luận : (6đ)
6 Có 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng :
Làm rẩy, trang trại, đồn điền (1đ)
7 Do độ ẩm lớn, nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển rậm rạp, xanh tốt, quanh năm mọc nhiều tầng cao tới 40 – 50 m Đây là nơi tập trung đa số các loại thực vật và động vật trên trái đất Ngoài ra ở các vùng cửa sông ven biển có rừng cây ngập mặn.(3đ)
8 Những biện pháp chính : (2đ)
- Phát triển thuỷ lợi
- Trồng cây chẻ phủ đất, bảo vệ rừng
- Có biện pháp chống thiên tai : bão, lụt, hạn hán …
5 HDVN
Trang 40
Soạn: Dạy:
Chơng II: Môi trờng đới ôn hòa, Hoạt Động kinh tế của con ngời ở đới ôn hòa Tiết 15: bài 13 Môi trờng đới ôn hòa
I Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng đới ôn hòa
+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thờng
+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân biệt đợc sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của
đới on hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
- Thấy đợc sự thay đổi của nhiệt độ lợng ma có ảnh hởng đến
sự phân bố các biểu rừng ở đới ôn hòa
- Tiếp tục củng cố thêm về KN đọc, phân tích ảnh và bản đồ
địa lí, bồi dỡng KN nhận biết các biểu khí hậu ôn đới qua các biểu
đồ và qua ảnh
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ cảnh quan thế giới hoặc bản đồ địa lí tự nhiên thếgiới (nếu có)
- Bản đồ thế giới có các dòng biển (nếu có)
- ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa
- Lợc đồ các loại gió trên thế giới
III Tiến trình dạy học
3.2 HĐ dạy học
HĐ dạy học của GV, HS Nội dung bài học