Báo cáo thực hành chế biến chè xanh ,dụng cụ thí nghiệm phương pháp, hình ảnh kết quả thí nghiệm môn thực hành chế biến chè xanh trong ngành thực phẩm Cây trà hay cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất trà. Trà xanh, Trà ô long và Trà đen tất cả đều được chế biến từ loài này, nhưng được chế biến ở các mức độ ôxi hóa khác nhau
Trang 1BÀI 1 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ XANH
1 Nguyên liệu
Giới thiệu về nguyên liệu
Cây trà hay cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi của
chúng được sử dụng để sản xuất trà
Trà xanh, Trà ô long và Trà đen tất cả đều được chế biến từ loài này, nhưng được chế biến
ở các mức độ ôxi hóa khác nhau
Camellia sinensis xuất xứ từ Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó được
trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Nó
là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2 mét (6 ft) khi được trồng để lấy lá Nó có rễ cái dài Hoa trà màu trắng ánh vàng,đường kính từ 2,5–4 cm, với 7 - 8 cánh hoa Hạt của nó có thể ép để lấy dầu
Hạt của Camellia sinensis và Camellia oleifera được ép lấy tinh dầu trà, gia vị ngọt
và dầu ăn không được trộn lẫn với tinh dầu trà Tinh dầu thường được sử dụng làm thuốc
và mỹ phẩm, có khởi nguồn từ lá của nhiều thực vật khác
Lá của trà dài từ 4–15 cm và rộng khoảng 2–5 cm Lá tươi chứa khoảng 4% caffein Lá non có sắc xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất trà Ở thời đoạn đó, mặt dưới lá có lông tơ ngắn màu trắng Lá già thì chuyển sang màu lục sẫm Tùy lứa tuổi mà lá trà có thể dùng làm thành phẩm trà khác nhau vì thành phần hóa học trong lá khác nhau Thông thường, chỉ có lá chồi và 2 đến 3 lá mới mọc gần thời gian đó được thu hoạch để chế biến Việc thu hoạch thủ công bằng tay diễn ra đều đặn mỗi 1 đến 2 tuần
Nguyên liệu thực hành
Nguồn gốc: Thôn 1, xã Đại Lào, Tp.Bảo Lộc, Lâm Đồng
Giá 10k/kg
Số lượng mỗi tổ:2.5 kg/tổ
Chất lượng ban đầu của chè:Màu xanh đen không bị dập úa, còn nguyên lá tôm, có mùi thơm tư nhiên không có mùi lạ
Trang 2Dụng cụ-thiết bị
Dụng cụ
DỤNG CỤ
THIÉT BỊ
Trang 32.Quy trình sản xuất
Sơ đồ quy trình
1 Sơ đồ
Thuyết minh quy trình
1.Nguyên liệu
Nguyên liệu chế biến chè xanh cần được thu hái vào những ngày trời không mưa Tiêu chuẩn hái 1 tôm + 2 – 3 lá non, không có búp mù xòe Sau khi hái chưa chế biến, có thể bảo quản chè búp tươi nhưng không quá 6 tiếng Trong quá trình thu hái, vận chuyển và bảo quản không được để chè búp tươi bị dập, ôi ngót
2 Phân loại
Nguyên liệu
Phân loại
Diệt men
Vò chè
Làm khô
Bao gói – Bảo quản
Chè xanh
Trang 4Tạo sự đồng nhất cho sản phẩm, giúp cho quá trình chế biến chè cho sản phẩm đồng đều về màu sắc, hình dạng và chất lượng
Về nguyên liệu, chia thành 2 loại cơ bản
Loại 1: tôm+2-3 lá
Loại 2: lá non, tôm, cọng
Còn lại những lá úa màu, lá dập rách (20%) sẽ bỏ đi không sử dụng
3 Diệt men
Mục đích:
Sử dụng nhiệt độ cao để phá hủy hệ thống enzym có trong nguyên liệu chè Do đó, khống chế quá trình oxy hóa các chất, nhất là tanin, giữ cho nước pha có màu xanh tự nhiên và vị chát của nguyên liệu
Làm bay hơi đi một phần nước của nguyên liệu, làm giảm áp lực trương nở của tế bào, do đó lá chè trở nên mềm dịu, dai, thuận lợi cho quá trình vò
Làm bay đi mùi hăng ngái của nguyên liệu, bước đầu tạo hương thơm cho chè xanh
Yêu cầu:
Diệt men càng nhanh càng tốt, chú ý đến độ ẩm của lá chè, sau khi diệt men độ ẩm còn lại 59 – 63 %
Muốn diệt men triệt để phải tạo ra chất mang nhiệt độ cao bao gồm cả trong và ngoài khối chè
Sau khi diệt men, nguyên liệu có mùi thơm, không bị cháy khét, màu vàng sáng Trên mặt lá chè hơi dính, mùi hăng mất đi
Lá chè cong lại, mềm dẻo, cuống non gập lại nhưng không gãy
Các phương pháp diệt men
a Phương pháp sao diệt men Dùng thiết bị bức xạ nhiệt vào khối chè làm nước trong lá chè bốc hơi tạo bầu hơi nóng
ẩm để diệt men
Khối lượng nguyên liệu mỗi mẻ 300g
Trang 5Nhiệt độ chảo sao: 90- 100 oC, giữ nhiệt độ này trong 3 phút
Thời gian :5-10 phút
Biến đổi trong quá trình sao
Ưu điểm : Diệt men được triệt để tạo ra hương thơm
Giảm được độ ẩm trong lá chè
Nhược điểm : Nếu không khống chế được nhiệt độ và thời gian đúng mức thì dễ bị cháy lá chè
Chưa làm sạch được lá chè
Dễ bị đóng cặn trong thiết bị
Trang 6b Phương pháp chần/hấp Dùng nước sôi để diệt men và làm sạch lá chè, nhúng chè tươi vào nước sôi rồi vớt ra rải cho mỏng để nguội
Khối lượng mỗi mẻ 300g
Nhiệt độ nước 100
Thời gian chần/hấp: 4-8 phút
Biến đổi quá trình chần/hấp
Trang 7Chè kết thúc quá trình
Ưu điểm
Dễ thực hiện
Làm sạch được khối chè
Tốn ít năng lượng
Nhược điểm Không thoát được ẩm trong lá chè
Làm hao hụt lượng chất hòa tan trong nước của chè (Vitamin C …)
Nếu không khống chế được thời gian thì chè dễ bị nát, nhừ
c Biến đổi trong quá trình diệt men Dưới tác dụng của nhiệt độ một có enzym bị vô hoạt , vi sinh vật kém chịu nhiệt bi tiêu diệt
Các phản ứng xảy ra
Protein bị biến tính dưới tác dụng của nhiệt độ
(PN)n ⇌ n PN ⇌ nPD Trong đó: PN là protein tự nhiên ban đầu
PD là protein bị biến tính
Chlorophyll bị chuyển thành phaeophytin
COOCH3 COOCH3
Trang 8Mg-R + 2 HX → R + MgX2 COOCH3 COOCH3
4.Vò chè
a Mục đích
Vò chè là quá trình xoăn, dập và phá vỡ cấu trúc của tế bào lá làm dịch chè thoát ra bề mặt làm cho cánh chè xoăn lại, giảm thể tích để điều chỉnh hình dáng cánh chè
Vò làm cho cánh chè xoăn chặt theo hình xoắn ốc để sau khi sấy sẽ làm cho cánh chè bóng hơn và sau khi pha nước, dịch chè chuyển vào nước pha dễ dàng hơn Yêu cầu độ dập của tế bào thấp hơn chè đen vì chè xanh có thể pha nhiều lần
b Yêu cầu Cánh chè phải xoăn chắc, ít gãy, không bị vón cục và tỉ lệ độ dập tế bào từ 45 – 55 %, tỉ
lệ độ xoăn của chè từ 70 – 90 % (tùy theo loại), tỉ lệ vụn nát của chè 7 %
Nhiệt độ trong giai đoạn vò chè từ 20 – 24 oC, độ ẩm không khí là 90 %
Vò chè 2 lần: 30 – 45 phút / lần
Sàng để tránh cho chè vò khỏi vón cục, có tác dụng làm nguội chè, tránh quá trình oxy hóa có thể xãy ra
Khi vò chè 1 số tế bào bị vỡ dẫn đến sẽ bị oxi hóa làm giảm vị chát – vị đặc trưng của chè, do đó cần chú trọng ở khâu này
c.Phương thức thực hiện:
Thưc hiện vò chè theo phương pháp thủ công: : Vò trực tiếp bằng tay hoặc cho chè vào bao, đặt trên bàn có nhiều gờ nghiêng để vò
Cách thực hiện:
Vò lần 1: trên sàng tre (kín), thời gian vò 20-30 phút, khoảng 2 phút đảo chè một lần.Các vụn riêng của quá trình sẽ được cân và sao khô
Biến đổi trong quá trình vò chè
Trang 9Chè ban đầu Chè vò 10 phút
Vò chè lần 2: vò trong túi vảy, thời gian 30 phút, khoảng 3 phút đảo 1 lần Các vụn riêng
sẽ được cân và sao khô
Trang 10Chè vò 20 phút Chè kết thúc
5 Làm khô
a Mục đích
Sử dụng nhiệt độ cao, ức chế men, làm bay đi 1 phần ẩm từ đó thuận lợi cho việc bảo quản và cố định ngoại hình chè sau khi vò
Làm tăng hàm lượng chất khô, giảm hàm lượng ẩm, tiêu diệt được các độc chất vi sinh vật nhờ nhiệt độ cao
Sấy để tăng độ dòn, dẻo, giữ được đặc trưng của sản phẩm
Nhằm phát huy hương thơm và tạo màu cho sản phẩm
b Yêu cầu Chè phải sấy đều, không cháy
Độ ẩm còn lại từ 3 – 5 %
c Các phương pháp
Phương pháp sao:
Chè đươc cho vào chảo sao với nhiệt độ 80-90, trong thời gian khoảng 40-60 phút Chè vò được sao trong chảo cho đến khi độ ẩm đạt 3 – 5 %
Ưu điểm
Chè khô có màu tro hoặc bạc, hương thơm của chè được tăng cường, vị chè đậm
Nhược điểm:
Năng suất thấp
Màu nước không được xanh tươi, chè vụn nhiều
Trang 11 Phương pháp sấy:
Dùng thiết bị tủ sấy:quá trình sấy chia làm 2 giai đoạn lần 1 sấy ở 120, trong 20 phút Sau
đó sấy lần 2 ở nhiệt độ 100 cho đến khi đạt độ ẩm (bẻ gãy là được)
Ưu điểm
Năng suất cao
Chè sau khi làm khô ít vụn nát
Nhược điểm
Hương thơm kém
Hình dáng không đẹp do cánh to và ít xoắn
Biến đổi trong quá trình sấy
Trong giai đoạn này khối lượng của chè giảm và xảy ra sự chuyển biến các thành phần hóa học có trong lá chè Sự chuyển biến hóa học chủ yếu là tạo hương thơm và vị cho chè Khi sấy bởi nhiệt độ cao nên hương có sẵn trong chè mất đi khoảng 60%, lượng andehyde bay hơi giảm mạnh, lượng Vitamin C và tanin giảm nhanh Tuy nhiên hương thơm của chè lại được tăng thêm bởi sự chuyển hóa phần lượng glucose và saccharose bị caramel hóa tạo mùi vị đặc trưng cho chè
Phản ứng đặc trưng:
Hexora + Pentora + Acid Amin → Furfurol + Oxy Metyfufurol + Andehyde +
Reductont
Bản thân các Furfurol và Oxy Metyfufurol là những andehyde vòng có mùi thơm đặc trưng
Phản ứng Caramel hóa : xảy ra ở mức độ nhẹ để hình thành nên mùi thơm caramel cho chè
Phản ứng Melanoidine: xảy ra ở mức độ mạnh để tạo ra các chất có mùi thơm cốm hoặc mùi mật ong
Phản ứng giữa tanin (catechin) với các axit amin để tạo ra các chất có mùi thơm và làm chuyển hóa vị chè Do đó, chè có vị chát dịu hơn, bớt đắng và mùi hăng ngái.
Trang 12Sau giai đoạn sấy, thu được chè xanh bán thành phẩm có đầy đủ mùi vị đặc trưng và có
độ ẩm đạt chỉ tiêu.
6 Bao gói – Bảo quản
Nhằm tránh sự tổn hư và dễ dàng cho việc vận chuyển
Sau khi phân loại cần phải bảo quản búp chè khô theo phương pháp bao kín Cần đựng chè trong bao bì PP + PE, túi PE, hộp giấy, hộp kim loại và để nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát
3.Cảm quan chất lượng chè
Pha mẫu cảm quan
Cho mẫu cân chính xác 5g chè , mẫu loại 1, mẫu loại 2 và mẫu chuẫn
Cho vào túi lọc
Trích ly 100ml H2O đun sôi trong 10 phút
Gan lấy nước cảm quan
Nhận xét sản phẩm
Màu sắc vàng có mùi thơm nhưng hơi nồng do sấy quá nhiệt độ