Quy trình sản xuất chè xanh a Quy trình b Thuyết minh quy trình Nguyên liệu chè tươi Nguyên liệu chè được vận chuyển và bảo quản trong thùng xốp có đá viên.. Phân loại Mục đích:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
Báo cáo Thực Hành Chè – Caphe - Cacao
GVHD: ThS Đỗ Viết Phương SVTH: Trương Tấn Thành 12011601
Vũ Thị Anh Thy 12014851 Phạm Thị Thúy 12026271 Ngô Nữ Sương Mai 12033031 Phạm Thị Sương 12139511
Tp.Hồ Chí Minh, tháng9 năm 2015
Trang 2Mục Lục
BÀI 1.CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ XANH 1
I Nguyên liệu: 1
1 Nguyên liệu 1
2 Dụng cụ, thiết bị: 1
3 Quy trình sản xuất chè xanh 3
BÀI 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT NGUYÊN CHẤT 10
I Nguyên liệu 10
1 Nguyên liệu 10
2 Dụng cụ 11
II Quy trình sản xuất 11
1 Sơ đồ quy trình 11
2 Thuyết minh quy trình 12
III Kết quả 17
BÀI 3: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ BỘT CÓ PHỤ GIA 18
I Nguyên liệu 18
1 Nguyên liệu 18
2 Dụng cụ và thiết bị 18
3 Hóa chất và phụ gia 18
II Quy trình công nghệ chế biến 18
1 Sơ đồ quy trình công nghệ 18
2 Thuyết minh quy trình 20
III.Kết quả 24
BÀI 4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHOCOLATE 28
Trang 3I Nguyên liệu 28
II Quy Trình 30
2.1 Sơ Đồ Quy Trình 30
2.2 Thuyết minh quy trình 31
III Kết luận 36
Trang 41
BÀI 1.CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ XANH
I Nguyên liệu:
1 Nguyên liệu
Nguồn gốc: Bảo Lộc, Lâm Đồng
Khối lượng 3kg, giá 18000 đồng/kg
Hàm ẩm của nguyên liệu là 43.08%
Hình 1.1 Nguyên liệu trà tươi
Đánh giá sơ bộ chất lượng cảm quan ban đầu của nguyên liêụ:
Trang 63
3 Quy trình sản xuất chè xanh a) Quy trình
b) Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu chè tươi
Nguyên liệu chè được vận chuyển và bảo quản trong thùng xốp có đá viên Điều kiện chè trước khi đem vào chế biến là còn tươi, không bị héo, mất màu hay dập nát
Phân loại
Mục đích: Chè trước khi vào chế biến thì được phân loại nhằm phân biệt những
loại chè chất lượng cao loại 1( 1 tôm 2 lá) và các loại chè cấp thấp loại 2
Tiến hành: chè thực hiện phân ra hai loại
Nguyên liệu chè tươi
Trang 7 Mục đích: vì là chế biến chè xanh nên việc diệt men là công đoạn quan trọng
nhất trong quá trình, chất lượng chè xanh phụ thuộc vào quá trình này Chè xanh có hệ enzyme rất hoạt động rất phong phú, tuy nhiên trong chế biến chè xanh không cần biến đổi sinh hóa cho tanin do các enzyme gây ra vì thế cần diệt men ở nhiệt độ cao để vô hoạt enzyme bằng cách chần hoặc sao Trong thực hành nhóm đã sử dụng phương pháp hấp và chần để diệt men
Tiến hành:
- Phương pháp chần/hấp: Cân 180g nguyên liệu loại 2 Cho nguyên liệu vào trong nồi nước sôi 100oC, nước ngập nguyên liệu, chần trong thời gian 4 phút Chần thì không đậy nắp hấp thì phải đậy nắp
Hình 1.10 Sự biến đổi của lá chè trong quá trình hấp
- Phương pháp sao: Cân 120g nguyên liệu loại 1 cho vào chảo sao Nhiệt độ sao
là 90-100oC, đo bằng nhiệt kế, giữ nhiệt độ không đổi trong thời gian trong 3 phút
Trang 85
Thời gian sao chè là từ 5-10 phút Kiểm tra thường xuyên trạng thái+màu sắc: thân uốn cong không gãy, màu đậm dần thì kết thúc quá trình sao chè
Hình 1.11 Sự biến đổi của lá chè trong quá trình sao
Biến đổi: Sinh hóa: enzyme trong nguyên liệu bị ức chế
Hóa lý: do có sự tiếp xúc trực tiếp với nước và ở nhiệt độ cao, sắc tố Chlorophyl
giảm vì thế nguyên liệu chuyển sang màu sậm hơn trước khi chần, hấp
Vò chè
Mục đích: định hình hình dáng của chè, làm chè xoắn cuộn lại
Thực hiện: vò chè thủ công bằng tay hoặc cho chè héo vào túi vải thưa rồi dùng
tay để vò, thời gian vò 20-30 phút
- Lần 1: Vò trên sàng tre kín trong thời gian tổng cộng là 30 phút, cứ 2 phút dảo nguyên liệu 1ần, vò theo 1 chiều Vụn gom đống, đem đi cân, làm khô
- Lần 2: Vò trong túi vải, trong thời gian 30 phút, cứ 3 phút đảo một lầ
Hình 1.12 Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình vò chè trong túi vải (0-10-20-30 phút)
- Biến đổi: + Cơ lý: khối chè héo do mất một phần nước tự do Sau khi hấp, chần ở
công đoạn trên dễ dàng uốn cong làm thay đổi hình dạng chè nhưng chè vẫn còn tươi
vì thế cọng còn dòn sẽ làm cho chè bị gãy vụn trong giai đoạn vò chè
Trang 96
+ Hóa học: vò chè tác dụng lực cơ lý lên khối chè, hoạt động vò chè vô tình làm
giải phóng pectin trong nguyên liệu, pectin có tính chất keo dính đặc biệt làm cho lá chè xoắn lại và lúc này lá chè sẽ bóng hơn
Làm khô
Mục đích: làm giảm lượng ẩm trong chè để bảo quản chè dưới 5% là đạt yêu
cầu.Tạo mùi thơm cho chè,
Thực hiện: làm khô chè bằng 2 phương pháp: sấy bằng cách sao hoặc máy sấy
Sấy bằng tủ sấy: chè sau khi vò được rải mỏng ra trong sàn che rồi cho vào tủ cài nhiệt độ sấy ở 1200C
Hình 1.13 Phương pháp làm khô chè bằng tủ sấy
Phương pháp làm khô bằng chảo sao: chè sau khi vò được làm tơi và sao trên chảo ở nhiệt độ 90- 100 OC
- Biến đổi: + Hóa học: một số chất dễ bay hơi trong nguyên liệu như tinh dầu thơm, acid hữu cơ, gặp nhiệt độ cao giải phóng làm xuất hiện mùi thơm khi sấy chè + Vật lý: thể tích khối chè giảm mạnh do thoát hơi nước tự do, chè trở nên giòn, dễ
gãy nếu tác dụng lực
Bao gói và bảo quản
Mục đích: bảo quản chè xanh thành phẩm, tránh chè hút ẩm và bịnhiễm các vi sinh vật như nấm mốc
Tiến hành: Sau khi sấy chè đến độ ẩm thích hợp có làm nguội chè và bao gói trong túi PE hoặc túi bạc, hút chân không
Tiêu chuẩn cần đạt của chè thành phẩm
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn cảm quan của sản phẩm chè
Trạng thái Xoắn chặt, màu xanh đen Màu Xanh tươi, xanh vàng, trong sang Mùi Hương thơm tự nhiên
Trang 10Bảng 1.4 Hao phí qua từng công đoạn chế biến chè loại 1
Công đoạn KL đầu (kg) Khối lượng sau (kg) % Hao hụt theo từng
Trang 118
Tính giá của sản phẩm chè
Giá sản phẩm = giá nguyên liệu + chi phí sx (chi phí sx = 20%* giá nguyên liệu) Tính giá nguyên liệu cho 0.02268 kg sản phẩm loại 1 và 0.02975kg loại 2
Giá nguyên liệu theo định mức (GNLĐM) sẽ tính được dựa trên công thức:
GNLĐM = khối lượng nguyên liệu sử dụng *giá nguyên liệu
Trong đó: khối lượng nguyên liệu sử dụng = khối lượng bán thành phẩm * định mức từng công đoạn
Khối lượng nguyên liệu sử dụng trên 0.02268 kg sản phẩm loại 1 và 0.02975kg loại
2 theo định mức từng công đoạn là:
Tính trên chè loại 1:
Công đoạn phân loại: 0.02268 * 25= 0.567 kg
Công đoạn diệt men: 0.567 * 1.49 = 0.845 kg
Công đoạn vò trà: 0.845* 1.56 = 1.32 kg
Công đoạn sấy trà: 1.32 * 2.26 = 2.98 kg
Vậy tổng khối lượng nguyên liệu cần dùng để làm ra 0.02268kg sản phẩm là 2.98kg Vậy GNLĐM = 2.98 * 18000 = 53640 đ
Giá sản phẩm = 53640 + 53640 * 20% = 64368 đ
Kết luận: vậy với 0.02268 kg sản phẩm chè loại 1 thì toàn bộ chi phí vào khoảng
64368vnđ
Tinh trên chè loại 2:
Công đoạn phân loại: 0.02975 * 16.67= 0.496 kg
Công đoạn KL đầu (kg) Khối lượng sau (kg) % Hao hụt theo từng
Trang 129
Công đoạn diệt men: 0.496 * 1.5 = 0.744 kg
Công đoạn vò trà: 0.744* 1.7 = 1.26 kg
Công đoạn sấy trà: 1.26 * 2.37 = 2.986 kg
Vậy tổng khối lượng nguyên liệu cần dùng để làm ra 0.02975 kg sản phẩm là 2.986kg
Vậy GNLĐM = 2.986 * 18000 = 53748 đ
Giá sản phẩm = 53748+ 53748 * 20% = 64497đ
Kết luận: Vậy với 0.02975 kg sản phẩm chè loai 2 thì toàn bộ chi phí vào
khoảng 64497vnđ
Trang 13 Mùi: hơi hăng nhẹ của mùi cà phê
Nguyên liệu cà phê vối
Cà phê chè:
Màu : màu xám đen hơi vàng
Trạng thái: hình bầu dục
Mùi : hăng mạnh
Trang 14Cà phê bột
Tạp chất
Trang 1512
2 Thuyết minh quy trình
2.1 Làm sạch
Làm sạch:
Mục đích: loại bỏ tạp chất ra khỏi nguyên liệu
Cách tiến hành: dùng tay loại bỏ những hạt mốc, hạt bị côn trùng, hư, tạp chất,…
Yêu cầu bán thành phẩm: nguyên liệu phải sạch, loại hết tạp chất
Để cà phê trên các sàn sau đó quan sát dùng tay và mặt để lựa chọn các hạt cà phê
có kích thước giống nhau đồng thời loại bỏ các hạt cà phê không đạt chất lượng như bị
Trang 16 Khối lượng mẫu đem đi xác định: m1=5g
Khối lượng sau khi đem sấy: m2=4,3g
Hàm ẩm của nguyên liệu cà phê chè: X=
Cà phê vối:
Khối lượng mẫu đem đi xác định: m1=5g
Khối lượng mẫu sau khi đem sấy: m2=4,6
Hàm ẩm của nguyên liệu cà phê vối : X=
2.4 Rang caphe
- Mục đích
Gia nhiệt cho cà phê nhân để tạo nên những biến đổi sâu sắc trong hạt,hình thành nên những tính chất đặc trưng cho cà phê là màu,mùi và vị thông qua sự biến đổi về màu sắc,cấu trúc và thành phần hóa học
- Cách tiến hành:
Sừ dụng thiết bị rang tự động
Thể tích trước khi rang (caphe vối)
Trang 1815 Sau khi rang
Tiến hành rang máy ( ảnh theo thứ tự thời gian 3’ – 6’ – 9’ – 12’)
Trang 1916
- Khối lượng trước khi rang mt = 400g
Khối lượng sau khi rang ms = 320g
Độ giảm trọng lượng (400-320).100/400 = 20 %
- Thể tích trước khi rang 590 ml
Thể tích sau khi rang 890 ml
2.5 Làm nguội
Mục đích: cà phê sau khi rang có nhiệt độ cao, sẽ làm thay đổi màu, mùi, vị của
cà phê Do đó, ta phải tiến hành làm nguội
Cách tiến hành: dùng quạt để hạ nhiệt độ của hạt cà phê xuống
2.6 Xay hạt cà phê:
Mục đích: nghiền cà phê nhằm làm cho cà phê rang có kích thước nhỏ đồng đều, thuận tiện cho pha chế và giúp trích ly tốt thành phần chất tan
Cách tiến hành: cho cà phê rang vào máy xay, xay thành bột mịn Độ mịn của
cà phê bột phụ thuộc dụng cụ và cách pha chế
Cà phê sau khi nghiền phải kiểm tra về chất lượng: màu sắc, độ mịn, mùi vị…cà phê đạt yêu cầu chất lượng mới đem đi đóng gói
Trang 2017
2.7 Bao gói, bảo quản
- Mục đích: bao gói nhằm cách ly sản phẩm với môi trường bên ngoài Tránh hiện tượng oxy hóa, hút ẩm,…làm giảm chất lượng sản phẩm
- Cách tiến hành: cho cà phê xay vào túi bạc, sau đó ghép mí bằng máy ghép rồi đem đi bảo quản
- Yêu cầu: ghép mí phải kín, thẳng, đẹp, không bị cháy bao bì Trên nhãn bao bì phải ghi đầy đủ thông tin
Trang 21 Nồi inox 2 đáy
Đũa tre dài
Nhiệt kế thủy ngân
Hương cà phê: nhỏ vài giọt
II Quy trình công nghệ chế biến
1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 23 Hình ảnh cho quá trình phân loại:
Hình 2.1 Hình ảnh phân loại cà phê vối
Hình 2.2 Hình ảnh phân loại cà phê chè
2.3 Rang
Mục đích:
Hình thành màu, mùi, vị đặc trưng cho sản phẩm
Giảm độ ẩm, tăng thời gian bảo quản
Tiêu diệt enzyme, vi sinh vật, nấm mốc…
Hạt cà phê giòn, dễ xay
Phương pháp thực hiện: Rang thủ công
Thông số cho quá trình rang:
Cà phê chè có nhiệt độ rang < 1800C
Cà phê vối có nhiệt độ rang < 2000
C
Cách tiến hành: Đối với cà phê chè thì tiến hành rang trên bếp như sau dùng
nồi inox hai đáy tiến hành gia nhiệt đến 1700C rồi giữ nhiệt trong thời gian 5 phút, sau
Trang 24Biến đổi hóa học
Con đường hình thành màu sắc
Phân hủy acid cafeic ở nhiệt độ cao
Con đường tạo vị:
Các acid gây vị chua: acid citric, malic, lactic, pyruvic, acetic
Sự có mặt của acid quinic càng làm tăng độ chua
Vị đắng là do cafein, sản phẩm phản ứng caramen, melanoidin
Hình ảnh cho quá trình rang theo thứ tự : 0 – 2 – 4 – 6 – 8 – 10 – 12 – kết thúc
Trang 2522
Trang 2623
HiHì
Hình 2.3 Hình ảnh sự biến đổi màu của hạt trong quá trình rang
Trang 27 Bơ được tẩm vào khối hạt cuối quá trình rang
Rượu, hương cà phê, muối được trộn chung
Bắp được rang nứt bề mặt rồi xay nhỏ, tiếp tục rang đến khi có màu nâu Sau đó trộn chung với cà phê
2.6 Ủ
Mục đích: Tạo sự đồng đều các chất phụ gia trong toàn khối hạt cà phê Hoàn thiện chất lượng sản phẩm
Tiến hành: Bọc kín sản phẩm bằng bao PE Để nơi khô ráo, thoáng mát không
có mùi lạ Thời gian ủ tối thiều là 40 giờ
Mục đích: Hoàn thiện sản phẩm cuối cùng
Cách tiến hành: dùng thiết bị đóng gói, dán nhãn
III Kết quả
3.1 Kết quả của cà phê chè rang bếp
Độ giảm trọng lượng trong quá trình rang
Khối lượng lúc đầu: 200 g
Khối lượng lúc sau: 170 g
Sự thay đổi tỉ trọng của hạt trước và sau khi rang
Trước khi rang tỉ trọng lớn hơn 1, sau khi rang tỉ trọng bé hơn 1 Vậy tỉ trọng hạt giảm
3.2 Kết quả của cà phê vối rang bếp
Trang 2825
Độ giảm trọng lượng trong quá trình rang
Khối lượng lúc đầu: 200 g
Khối lượng lúc sau: 168.1 g
Sự thay đổi tỉ trọng của hạt trước và sau khi rang
Trước khi rang tỉ trọng lớn hơn 1, sau khi rang tỉ trọng bé hơn 1 Vậy tỉ trọng hạt giảm
Hình 3.1.Hình ảnh sựu thay đổi tỉ trong hạt trước và sau khi rang
3.3 Chỉ tiêu đánh giá cảm quan cà phê có phụ gia
Màu nước: màu cánh gián đậm, sánh, không đục
Mùi: thơm mạnh, thơm mùi bơ, rượu
Vị: đắng vừa, đậm, có hậu
Trạng thái: Bột màu cánh gián đậm, độ mịn vừa phải
3.4 Kết quả đánh giá cà phê có phụ gia của 5 thành viên
Bảng 3.1 Bảng điểm cà phê có phụ gia
Màu nước Màu cánh
gián đậm, sánh, không đục
Màu nâu đậm, ít sánh, không đục
Nâu đen, ít sánh hơi đục
Nâu đen đậm, đục, nhiều cặn
Màu đen đậm, đục, nhiều cặn
Trang 2926
mạnh, thơm mùi bơ, rượu
Thơm vừa Thơm vừa,
có mùi khét
Thơm nhẹ
có mùi hang, cháy khét
Ít thơm, khét, có mùi
lạ
đậm, có hậu
Đắng vừa, hơi gắt
Đắng mạnh, hơi khét
Đắng chát mạnh, gắt
Đắng không thể uống được, gắt Trạng thái Bột màu
cánh gián đậm, độ mịn phù hợp
Nâu đỏ hoặc nâu đen, mịn vừa
Nâu đen đậm, mịn vừa
Đen đậm, quá mịn hoặc quá lơn
Đen như than, quá mịn hoặc quá lớn Bảng 3.2 Bảng cho điểm cảm quan của cà phê chè có phụ gia
Trang 31- shorterning được mua tại chợ Kim Biên
- khối lượng Shorterning là 1 kg
- Lecithin liều lượng cho phép 0,5÷1%, có tại phòng thực hành
- Hương chocolate liều lượng sử dụng 0,05÷0,1%, mua tại chợ Kim Biên, thể tích 100ml, giá 25.000 đồng
- Vani liều lượng sử dụng < 0,5%, mua tại chợ Gò Vấp, giá 5.000 đồng
1.6 Cảm quan nguyên liệu
Mùi đậm
Hạt bột nhỏ, mịn, đồng đều, không bết dính, vón cục Shortern
ing
Trắng đục
Trang 3229
Sữa bột
Trắng hơi vàng
Thơm mùi sữa
Trang 3431
2.2 Thuyết minh quy trình
2.2.1 Nguyên liệu
- Dùng cân phân tích cân chính xác 280g bột ca cao
Hình 2 Nguyên liệu bột ca cao
- Dùng cân phân tích cân chính xác 308 g Shorterning
Hình 3 Nguyên liệu shorterning
- Dùng cân phân tích cân chính xác 322 g sữa bột
Trang 3532
Hình 4 Nguyên liệu sữa bột
- Dùng cân phân tích cân chính xác 490 g đường xay
Hình 5 Nguyên liệu đường xay
- Dùng cân phân tích cân chính xác 7g Lecithin
- Các nguyên liệu như đường xay, bột ca cao, sữa bột sẽ đem đi ray qua rổ ray để tạo kích thước đồng đều và loại bỏ các hạt có kích thước lớn hoặc bị vón cục
2.2.2 Nghiền
- Mục đích làm cho nguyên liệu đồng nhất và trở thành một hệ nhũ tương mịn,
bền, tạo màu và đuổi bớt mùi hăng
- Biến đổi vật lý:
+ Độ nhớt giảm
+ Nhiệt độ tăng
+ Kích thước các hạt giảm
- Biến đổi hóa lý và hóa học:
+Hhàm lượng nước giảm
+ Làm bay hơi một số acid (acid acetid) và aldehyt
Trang 36- Thông số
+ Nhiệt độ 700C
+ Tốc độ quay 45vòng/phút
+ Thời gian 3÷4 giờ
Hình 6 Nguyên liệu sau khi nghiền
2.2.3 Phối trộn
- Mục đích tăng thêm hương vị cho sản phẩm
- Cách tiến hành: Sau khi nghiền thì chocolate sẽ được lấy ra khỏi thiết bị, sau
đó, dùng tay tách riêng chocolate và bi nghiền Chocolate sau khi tách ra sẽ đem phối trộn thêm
+ Vani 0,8 g
+ Hương chocolate 0,1ml
Chú ý: hàm lượng vani và hương tính trên 200 g nguyên liệu, vì sau khi nghiền thì nguyên liệu được chia đều cho 5 tổ (200 g/tổ)