1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van8-Tuần 11,12,13

19 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 11 – Tiết 41
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Trong các văn bản đã học của truyện kí Việt Nam, em thích nhất nhân vật nào, trong tác phẩm nào.. - TôiCN/ quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy cn nảy nở trong lòng tôivn

Trang 1

Tuần 11 – Tiết 41 Tiết 41 Ngày soạn:28/10/2008 Ngữ văn:

Kiểm tra văn

A Mục tiêu.

- Giúp hs vận dụng những kiến thức đã học để làm bài kiểm tra Qua đó, gv nắm đợc khả năng nhận thức của hs để có phơng pháp giảng dạy cho phù hợp

- Rèn kĩ năng trình bày, viết đoạn, nêu cảm nhận về tác phẩm, nhân vật

- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài

B Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, thảo luận nhóm ra đề

- HS: Giấy,bút, ôn tập các bài đã học

C Tiến trình dạy – Tiết 41 học

- Tổ chức

- Kiểm tra: Việc chuẩn bị của hs

- Bài mới

I Đề bài.

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1

a Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức n“Tức n ớc vỡ bờ ?” ?

A Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đơng thời

B Chỉ ra nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

D Kết hợp cả ba nội dung trên

b Trong tác phẩm, Lão hạc hiện lên là một con ngời nh thế nào ?

A Là một ngời nông dân có số phận đau thơng nhng có phẩm chất cao quý

B Là ngời nông dân sống ích kỷ đến mức gàn dở

C Là ngời nông dân có thái độ sống vô cùng cao thợng

D Là ngời nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

c Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nớc vỡ bờ, Lão Hạc

A Giá trị hiện thực C Cả A- B đều đúng

B Giá trị nhân đạo D Cả A -B đều sai

d Vì sao có thể nói Chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ men vẽ là một kiệt tác

A Vì chiếc lá mà cụ Bơ men vẽ rất giống chiếc lá thật

B Vì chiếc lá ấy đã mang lại sự sống cho Giôn xi

C Vì cụ coi đó là một kiệt tác của mình

D Vì cả Giôn và Xiu cha bao giờ nhìn thấy chiếc lá nào đẹp hơn thế

Câu 2: Nối tên tác giả ở cột A với tên tác phẩm ở cột B cho phù hợp

Cột A: Tác giả Nối A - B Cột B: Tác phẩm

2.Đánh nhau với cối xay gió b Thanh Tịnh

e Xec- van- tec

Câu 3.Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

a.Truyện Cô bé bán diêm kể về số phận ……… của một em bé nghèo phải đi bán diêm

cả vào đêm giao thừa

b.Truyện đã thể hiện niềm thơng cảm của nhà văn đối với những ………

Phần 2: Tự luận

Câu 4:Tóm tắt đoạn trích" Tức nớc vỡ bờ"bằng một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu.

Câu 5: Trong các văn bản đã học của truyện kí Việt Nam, em thích nhất nhân vật nào, trong tác phẩm nào? Vì sao ?

II Đáp án - Biểu điểm

Phần trắc nghiệm: Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu 1(1đ) a - D b - A c - C d - A

Câu 2(1đ) 1 - b 2 - e 3 - d 4 - a

Câu 3(0,5đ) a bất hạnh b em bé nghèo khổ

Phần 2: Tự luận

Câu 4: ( 5điểm)

- Nội dung: Tóm tắt ngắn gọn, đủ nội dung và diễn biến chính của toàn văn bản

Trang 2

- Hình thức: Một đoạn văn

Tóm tắt: Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng sầm sập kéo vào thúc su Mặc những lời van xin tha thiết của chị, chúng cứ một mực sông tới đòi bắt trói anh Dậu Tức quá hoá liều chị Dậu vùng dậy, đấnh ngã hai tên tay sai độc ác

Câu 5: ( 2,5 điểm)

- Nội dung: học sinh nêu đợc ý kiến riêng của mình về nhân vật, tác phẩm mà mình yêu thích song phải thể hiện đợc những xúc cảm thẩm mĩ đúng đắn, tinh tế, giải thích đợc căn cứ về lựa chọn của mình

- Hình thức: bố cục nh một đoạn văn

D Củng cố - Hớng dẫn

- Gv nhận xét giờ làm bài

- Gv thu bài về chấm

- Về nhà ôn tập lại kiến thức về ngôi kể đã học

- Tập làm dàn ý của bài " Luyện nói "

_

Tiết 42 Ngày soạn:28/10/2008

Tập làm văn:

Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

A Mục tiêu.

- Giúp hs biết trình bày miệng trớc tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Rèn kĩ năng diễn đạt bằng lời

- Giáo dục sự tự tin trớc đám đông

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, Giáo án

- HS: Chuẩn bị bài ở nhà

C Tiến trình dạy – Tiết 41 học

- Tổ chức

- Kiểm tra: Việc chuẩn bị của hs

- Bài mới

I Ôn tập về ngôi kể

? Thế nào là kể theo ngôi thứ nhất và

ngôi thứ ba ? Nêu tác dụng của mỗi

loại ngôi kể ?

- Hs nhắc lại kiến thức cũ

? Lấy một số ví dụ trong các văn bản

đã học ?

Hs tự lấy ví dụ minh hoạ

? Tại sao ngời ta phải thay đổi ngôi

kể ?

? Đọc đoạn trích sau kể lại theo lời

của chị Dậu ( ngôi 1)

1 Kể theo ngôi thứ nhất:

- Ngời kể xng tôi trong câu chuyện ( ngời kể trực

tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của chính mình

nh là ngời trong cuộc ).

2 Kể theo ngôi thứ ba:

- Ngời kể tự dấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng

tên gọi của chúng ( ngời kể linh hoạt, tự do kể những

gì diễn ra với nhân vật ).

- Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi học, Những ngày thơ

ấu, Lão Hạc

- Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn, Cô bé bán diêm

- Là đẻ thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật:Ngời trong cuộc kể khác ngời ngoài cuộc Sự việc có liên quan đến ngời kể khác sự việc không liên quan đến ngời kể

- Là để thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm: Ngời trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan Ngời ngoài cuộc có thể dùng miêu tả biểu cảm để góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật

II Chuẩn bị luyện nói ( Lập dàn ý kể chuyện)

1 Sự việc

- Cuộc đối đầu những kẻ đi thúc su với ngời xin

Trang 3

? Tìm các yếu tố biểu cảm?

? Tìm các yếu tố miêu tả?

- Gv chia nhóm cho hs thảo luận

- Hs kể trớc nhóm – Tiết 41 cử đại diện kể

trớc lớp

- Hs kể theo nội dung đã chuẩn bị

- Gv nhận xét - cho điểm thực hành

khất su

- Nhân vật chính: Chị Dởu, cai lệ, ngời nhà lí trởng

- Ngôi kể: thứ ba

2 Các yếu tố biểu cảm

* Các từ xng hô:

- Van xin nín nhịn: Cháu van ông

- Bị ức hiếp, phẫn nộ: Chồng tôi đau ốm…

- Căm thù vùng lên: Mày trói ngay… mày xem !

3 Các yếu tố miêu tả

- Chị Dởu xám mặt lo sợ hoảng hốt

- Chị nghiến 2 hàm răng: sự tức dận căm thù lên đến

đỉnh điểm không kiềm chế đợc nữa

- Cảnh chị Dởu đánh tên cai lệ và ngời nhà lí trởng chứng tỏ đợc sức mạnh phản kháng của chị- Ngời nông dân bị áp bức dồn đến bớc đờng cùng

III Luyện nói

- Gv yêu cầu hs khi kể lời kể phải rõ ràng kết hợp với các động tác, cử chỉ, nét mặt để miêu tả và biểu

cảm ( Hs phải đóng vai chị Dậu – Tiết 41 kể theo ngôi thứ

nhất).

- Gv đọc cho học sinh nghe văn bản đã chuẩn bị

Ví dụ: Tôi tái xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay ngời nhà lí trởng và

van xin: “Tức n cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc ông tha cho !” ? Tha này, vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực tôi mấy bịch rồi lại sấn đến để trói chồng tôi

Lúc ấy, hình nh tức quá không thể chịu đợc tôi liều mạng cự lại:

- Chồng tôi đau ốm ông không đợc phép hành hạ

Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồihắn cứ nhảy vào chồng tôi Tôi nghiến hai hàm răng:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem

Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa, sức của anh chàng nghiện ngập này làm sao chịu nổi sức cảu tôi, nên hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất trong khi miệng vẫn lảm nhảm thét chói vợ chồng tôi

D Củng cố – Tiết 41 H ớng dẫn.

? Kiểu phơng thức tự sự giúp ích cho em những điều gì trong cuộc sống hàng ngày?

- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức về kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Tìm hiểu trớc bài " Câu ghép".

Tiết 43 Ngày soạn: 29/10/2008 Tiếng Việt :

Câu ghép

A Mục tiêu.

- Giúp hs nắm đợc khái niêm và đặc điểm của câu ghép

- Nhận biết và vận dụng đợc hai cách nối các vế câu trong câu ghép

- Tạo ý thức dùng câu ghép đúng trong nói và viết

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, Giáo án

- HS: Đọc bài ở nhà

C Tiến trình dạy – Tiết 41 học

- Tổ chức

- Kiểm tra: 15’

Kiểm tra 15 phút.

I.Đề bài

Phần I trắc nghiệm.

Chọn một từ ở cột A điền vào chỗ trống trong câu ở cột B để đợc các câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh

Trang 4

1 Phúc hậu a Anh ấy……… khi nào?

2 Hiếu thảo b Em ……… đi chơi nhiều nh vậy.

3 Hi sinh c.Cậu nên ………với bạn bè hơn!

4 Không nên d Nó không phải là đứa……… với cha mẹ!

5 Hoà nhã

Phần II Tự luận.

Hãy viết một đoạn văn từ 7 – Tiết 41 10 câu có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh ?

II.Đáp án và biểu điểm

Phần I Trắc nghiệm(1 điểm)

Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm.

Phần II Tự luận (9 điểm)

Yêu cầu viết đợc một đoạn văn hoàn chỉnh về nội dung và hình thức trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh hợp lý, đúng mục đích

- Bài mới:

I Đặc điểm của câu ghép

- Gv cung cấp bảng phụ ghi ví

dụ sgk

? Tìm các cụm C - V trong những

câu in đậm ?

? Phân tích cấu tạo của những câu

có hai hoặc nhiều cụm C - V ?

? Hãy phân biệt xem câu nào có

cụm C- V nhỏ nằm trong cụm

C- V lớn; câu nào các cụm C - V

không bao chứa lẫn nhau ?

? Trong hai loại câu trên, câu nào

là câu đơn ?

- Gv câu còn lại là câu ghép Vậy

thế nào là câu ghép ?

- Hs phát biểu Gv nhận xét, nhấn

mạnh

1 Ví dụ:

2 Nhận xét.

- Tôi(CN)/ quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng

ấy (cn) nảy nở trong lòng tôi(vn) nh mấy cành hoa

t-ơi (cn)/ mỉm cời giữa bầu trời quang đãng(vn).(VN)

- Buổi mai hôm ấy ,(TN)/ một buổi mai đầy sơng thu và

gió lạnh ,(TN)/ mẹ tôi(CN)/ âu yếm nắm tay tôi dẫn

đi (VN) /trên con đờng làng dài và hẹp.(TN)

- Cảnh vật chung quanh tôi (CN)/ đều thay đổi(VN), vì

chính lòng tôi (CN)/ đang có sự thay đổi: hôm nay tôi (cn)/đi học(vn).(VN)

- Sơ đồ các cụm C - V:

Câu 1: TN - TN- C- V- TN

Câu 2: C- V( c- v nh c- v )

Câu3: C- V, vì C- V ( c- v)

- Câu 1 & 2: câu đơn

- Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C– Tiết 41 V không bao chứa nhau tạo thành, mỗi cụm C– Tiết 41 V đợc gọi là một

vế câu

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc - GV nhấn mạnh

? Tìm các câu ghép trong ví dụ?

? Trong các câu ghép, các vế câu

đợc nối với nhau bằng cách nào ?

- Hs tổng kết lại những cách nối

các vế câu ghép

? Tìm những câu ghép- cho biết

các vế câu đợc nối với nhau bằng

cách nào?

II Cách nối các vế câu.

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Câu 1, 3 ,6

* Các vế câu nối với nhau bằng cách:

- Nối bằng 1 qht.( C- vì - V; nhng C - V)

- Nối bằng 1 cặp qht ( bài tập 2 )

- Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ, chỉ từ đi đôi với nhau ( hô- ứng) ( Bài tập 4 )

- Không dùng từ nối, giữa các vế cần có dấu ( , ; :)

3 Ghi nhớ :

- Hs đọc - gv nhấn mạnh

III Luyện tập

Bài 1:

a.U van Dần, U lạy Dần ( dấu phẩy) Chị con có đi… mới Dần chứ ( dấu phẩy) Sáng nay ngời ta… ởng không(dấu phẩy) th Nếu Dần không…nữa đấy ( quan hệ từ nếu, dấu phẩy,

cặp đại từ đây đấy)

b Cô tôi… ra tiếng( dấu phẩy) Giá nh… mới thôi(qht giá - thì, từ thì bị lợc bỏ)

Trang 5

? Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ

sau?

? Chuyển câu ghép vừa đặt đợc

thành những câu ghép mới bằng 1

trong hai cách sau:

c Tôi im lặng… cay đắng( dấu hai chấm)

d Hắn làm nghề… ơng thiện quá(qht nên, bởi vì) l

Bài 2 :

a.Vì trong nhà có mèo nên các con chuột rất sợ hãi

b Nếu khôngđi chơi nắng thì Lan đã không bị cảm nặng

c Tuy phải làm vất vả nhng tôi vẫn cố gắng vơn lên trong học tập

d Không những mèo bắt chuột giỏi mà nó còn là con vật rất hiền từa ve vuốt

Bài 3:

- Bỏ bớt một qht: Trong nhà có mèo, các con chuột rất

sợ hãi

- Đảo trật tự các vế: Các con chuột rất sợ hãi vì trong

nhà có mèo

D Củng cố – Tiết 41 H ớng dẫn.

? Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ?

- Làm tiếp các bài tập còn lại

- Tìm hiểu trớc bài "Tìm hiểu chung "

Tiết 44 Ngày soạn:29/10/2008

Tập làm văn:

Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

A Mục tiêu.

- Giúp hs hiểu đợc vai trò, vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con ngời

- Nhận biết đợc vai trò của văn bản thuyết minh

- Giáo dục ý thức sử dụng văn bản thuyết minh đúng mục đích

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, Giáo án

- HS: Đọc bài ở nhà

C Tiến trình dạy – Tiết 41 học

- Tổ chức

- Kiểm tra: Không kiểm tra

- Bài mới:

I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

- Hs đọc các ví dụ sgk

? Mỗi văn bản trên trình bày, giới

thiệu, giải thích điều gì ?

? Em thờng gặp các loại văn bản

đó ở đâu ?

? Hãy kể thêm một vài văn bản

cùng loại mà em biết ?

? Qua trả lời những câu hỏi trên,

em có nhận xét gì về vai trò của

1.Văn bản thuyết minh trong đời sống con ngời.

a Ví dụ

b Nhận xét

- Văn bản 1: Trình bày lợi ích của cây dừa, lợi ích này

gắn với đặc điểm của cây dừa Bình Định mà các cây dừa khác không có

- Văn bản 2: giải thích về tác dụng của chất diệp lục

làm cho ngời ta thấy lá cây có màu xanh

- Văn bản 3: Giới thiệu Huế nh là một trung tâm văn

hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế

- Các loại văn bản đó thờng gặp ở sgk, sách khoa học phổ thông, cẩm nang du lịch, giấy thuyết minh đồ vật

- Các tờ rơi quảng cáo các loại vật dụng sinh hoạt: ti vi,

đài, máy giặt

=> Vai trò: thông dụng, xuất hiện nhiều trong mọi lĩnh

vực đời sống

Trang 6

văn bản thuyết minh ?

- Hs quan sát các ví dụ phần 1

sgk

? Các văn bản trên có thể xem là

văn bản tự sự hay miêu tả, nghị

luận, biểu cảm không ? Vì sao ?

? Chúng khác với các văn bản ấy ở

chỗ nào ?

? Các văn bản trên có những đặc

điểm chung nào làm chúng trở

thành một kiểu riêng ?

? Các văn bản trên đã thuyết minh

về đối tợng bằng những phơng

thức nào ?

? Ngôn ngữ của các văn bản trên

có đặc điểm gì ?

- Hs thảo luận- phát biểu

- Gv nhận xét

? Các văn bản sau có phải là văn

bản thuyết minh không?

? Văn bản thông tin…2000 thuộc

loại văn bản nào? Phần nội dung

trong văn bản có tác dụng gì?

? Các văn bản khác nh tự sự… có

cần yếu tố thuyết minh không?

2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

a Ví dụ :

b Nhận xét:

- Không phải là văn bản tự sự, miêu tả hay biểu cảm vì: + Không trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật

+Không miêu tả trình bày chi tiết cụ thể để cảm nhận

đ-ợc sự vật, con ngời mà chủ yếu làm cho ngời ta hiểu + Không trình bày ý kiến, luận điểm mà chỉ có kiến thức

* Các kiến thức có tính khách quan, xác thực và hữu ích cho con ngời

- Đặc điểm chung: Trình bày đặc điểm, tính chất, nguyên nhân tiêu biểu của sự vật, hiện tợng trong tự nhiên, xã hội

- Phơng thức: giới thiệu và giải thích

- Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

3 Ghi nhớ :

- Hs đọc - gv nhấn mạnh

II Luyện tập.

Bài 1

- Hai văn bản: Khởi nghĩa Nông Văn Vân và Con giun

đất là văn bản thuyết minh cung cấp kiến thức lịch sử, một văn bản cung cấp kiến thức khoa học sinh vật

Bài 2.

- Văn bản về thông tin…2000 thuộc văn bản nghị luận

đề xuất hành động tích cực bảo vệ môi trờng, nhng đã

sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao

Bài 3.

- Các văn bản khác cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh vì:

+ Tự sự: Giới thiệu sự việc nhân vật

+ Miêu tả: Tả cảnh vật con ngời, thời gian, không gian + Biểu cảm: Đối tợng gây cảm xúc là con ngời và sự vật

+ Nghị luận: luận điểm, luận cứ

D Củng cố – Tiết 41 H ớng dẫn

? Thế nào là văn bản thuyết minh?

- Học bài và làm bài tập

- Soạn bài " Ôn dịch thuốc lá".

Tuần 12 – Tiết 41 Tiết 45 Ngày soạn:3/11/2008 Văn bản:

ôn dịch, thuốc lá.

A Mục tiêu

- Giúp hs xác định đợc quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức đợc tác hại

to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng

- Nhận biết đợc sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phơng thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

Trang 7

- Giáo dục ý thức không dùng thuốc lá

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, Giáo án

- HS: Trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy – Tiết 41 học

- Tổ chức

- Kiểm tra: ? Học xong văn bản Thông tin về…2000 mỗi chúng ta cần phải làm gì?

- Bài mới:

- Gv hớng dẫn cách đọc

- Gv gọi hs đọc, có nhận xét và uốn

nắn

- Gv cùng hs giải thích các chú thích

có trong văn bản

? Hãy giải thích tên văn bản và dụng ý

của dấu phẩy đợc thể hiện ở tiêu đề

văn bản ?-

? Văn bản có thể chia làm mấy phần

và nêu nội dung từng phần ?

? Những thông tin nào đợc thông báo

trong phần đầu của văn bản ?

? Trong đó, thông tin nào đợc nêu

thành chủ đề cho văn bản này ?

I Đọc – Tiết 41 hiểu văn bản

1 Đọc- chú thích

- Khi đọc phải rõ ràng, mạch lạc đồng thời thể hiện

đợc sự lô gích, khoa học trong việc trình bày vấn đề

và cách nêu tác hại cũng nh những kiến nghị của văn bản

- Chỉ dịch thuốc lá và thái độ nguyền rủa, tẩy chay dịch bệnh này Dấu phẩy đặt vào giữa hai từ có dụng ý tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm

2 Bố cục (3 phần:

+ Từ đầu còn nặng hơn cả AIDS: Thông báo về

nạn dịch thuốc lá

+ Tiếp theo con đờng phạm pháp: Tác hại của

thuốc lá

+ Còn lại: Những kiến nghị chống thuốc lá.

3 Phân tích.

a Thông báo về nạn dịch thuốc lá.

- Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ

này, đặc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá.

- Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài ngời

? Em hãy nhận xét về đặc điểm lời văn

thuyết minh trong các thông tin này ?

( Thảo luận)

? Em đón nhận thông tin này với thái

độ nào: - Ngạc nhiên vì bất ngờ

- Không ngạc nhiên

- Mới

- Không mới

- Sử dụng các từ của ngành y tế( ôn dịch, dịch hạch,

thổ tả ), phép so sánh tạo cho thông báo ngắn gọn,

chính xác đồng thời nhấn mạnh đợc hiểm hoạ to lớn của dịch bệnh này

- Hs tự bộc lộ

- Hs quan sát phần 2 của văn bản

? Hãy tìm tác hại của thuốc lá đợc

thuyết minh trên những phơng diện

nào ?

? Tác hại của thuốc lá tác động đến

sức khoẻ con ngời đợc phân tích trên

các chứng cứ nào ?

? Nhận xét các chứng cứ dùng để

thuyết minh trong đoạn này ?

? Từ đó em hãy khái quát lên tác hại

của thuốc lá đến sức khoẻ của con ngời

?

? Những thông tin trên, có thông tin

nào mới mẻ đối với em?

? Tác hại của thuốc lá tác động đến

đạo đức con ngời đợc phân tích trên

các chứng cứ nào ?

b Tác hại của thuốc lá.

-Phơng diện: sức khoẻ, đạo đức cá nhân và cộng

đồng.

- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể ngời hút.

- Tác hại cụ thể của các chất: hắc ín, ô-xít các-bon, ni-cô-tin (hs tự tìm ).

- Khói thuốc còn làm ảnh hởng tới ngời xung quanh (giống ngời hút ).

- Các chứng cứ khoa học, đợc phân tích và minh hoạ bằng các số liệu thống kê rất có tính thuyết phục

- Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con ngời, là nguyên nhân của nhiều căn bệnh nguy hiểm chết ngời

- Hs tự bộc lộ

- Tỉ lệ thanh - thiếu niên ở các thành phố lớn nớc ta ngang với các thành phố Âu- Mĩ Từ muốn có tiền hút thuốc dễ sinh ra trộm cắp Từ nghiện thuốc có thể dẫn đến nghiện ma tuý.

Trang 8

? ở phần này, tác giả đã sử dụng biện

pháp NT nào ?

? Dụng ý gì ?

? Mức độ tác hại của thuốc lá đến đạo

đức con ngời?

? Những thông tin này có hoàn toàn

mới với các em không?

? Toàn bộ thông tin phần thân bài cho

ta hiểu về thuốc lá ntn?

- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh là chính ( tỉ lệ

thanh thiếu niên hút thuốc ở thành phố VN và Âu, Mĩ; Số tiền ở VN và Âu, Mĩ )

- Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc dễ nảy sinh các tệ nạn khác nhau ở thanh thiếu niên nớc ta

- Huỷ hoại lối sống, nhân cách ngời Việt Nam , nhất là các thanh thiếu niên

- Hs tự bộc lộ

- Là một thứ độc hại ghê gớm đối với sức khoẻ cá nhân và cộng đồng có thể huỷ hoại nhân cách tuổi trẻ

? Tìm thông tin chính của phần này ?

? Em hiểu thế nào là chiến dịch và

chiến dịch chống thuốc lá ?

? Trong số những thông tin về chiến

dịch chống thuốc lá, em chú ý nhiều

hơn đến thông tin nào ?

? Hãy tìm cách thuyết minh ở phần

này ?

? Tác dụng của phơng pháp đó ?

?Khi nêu kiến nghị, tác giả bày tỏ thái

độ ntn ?

c Kiến nghị chống thuốc lá.

- Chiến dịch chống thuốc lá

- Chiến dịch: huy động khẩn trơng nhiều lực lợng

trong thời gian nhất định để thực hiện một mục

đích.

- Chiến dịch chống thuốc lá: huy động nhiều lực l-ợng trong xã hội để chống hút thuốc lá

- Hs tự bộc lộ

- Dùng các ví dụ, số liệu thống kê và so sánh + ở Bỉ vi phạm phạt 40-> 500 đô la

+ C Âu không còn thuốc lá

+ Nớc ta nghèo…

- Thuyết phục ngời nghe tin ở tính khách quan của chiến dịch chống thuốc lá

- Cổ vũ nhiệt tình và tin ở chiến thắng

? Em hiểu gì về thuốc lá sau khi tìm

hiểu " Ôn dich, thuốc lá"?

? Tác giả văn bản là nhà khoa học, bác

sĩ Nguyễn Khắc Viện Điều này cho

thấy nhà khoa học cần có vai trò gì

trong đời sống hiện đại ?

III Tổng kết.

- Hs tự tổng kết Gv nhận xét và nhấn mạnh trọng tâm bài

- Ghi nhớ: hs đọc

- Các nhà khoa học phải có thông tin kịp thời, chính xác đến cộng đồng khi có dịch để có biện pháp phòng ngừa

D Củng cố – Tiết 41 H ớng dẫn.

? Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay ?

Bài 1: Hs dựa vào bảng thống kê trong phần đọc thêm 1 sau đó dựa vào đó lập bảng

thống kê tơng tự với thông tin tự điều tra ở ngời thân và bạn bè

Bài 2: Hs đọc kỹ bài đọc thêm số 2 để xác định ý nghĩa thông báo của văn bản, từ đó để

nêu cảm nghĩ của bản thân

- Đọc trớc bài: Câu ghép

Tiết 46 Ngày soạn:3/11/2008 Tiếng việt:

Câu ghép ( tiếp theo ).

A Mục tiêu.

- Giúp hs hiểu đợc các kiểu quan hệ giữa các vế trong câu ghép

- Nhận biết và đặt câu đợc với các cặp từ quan hệ trong câu ghép

- Giáo dục ý thức sử dụng các kiểu quan hệ câu ghép đúng hoàn cảnh giao tiếp trong khi nói và viết

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, Giáo án

- HS: Trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy – Tiết 41 học

- Tổ chức

- Kiểm tra: ? Thế nào là câu ghép? Các cách ghép?

- Bài mới:

Trang 9

I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

- Hs đọc ví dụ và trả lời câu

hỏi

? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu trong câu ghép sau có quan

hệ gì ?

? Trong mqh đó, mỗi vế câu biểu

thị ý nghĩa gì ?

? Dựa vào những kiến thức đã học

ở các lớp dới, hãy nêu thêm

những quan hệ ý nghĩa có thể có

giữa các vế câu ? Cho ví dụ minh

hoạ ?

- Hs nêu và lấy ví dụ Gv nhận

xét

- Gv cung cấp bảng phụ ghi

các ví dụ để hs phân tích hiểu rõ

vấn đề Chú ý đến cặp qht

? Giữa các vế câu ghép có quan

hệ ntn?

? Xác định ý nghĩa giữa các vế

trong câu ghép và cho biết mỗi vế

biểu thị ý nghĩa gì?

? Tìm câu ghép trong những đoạn

trích trên?

? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa

các vế câu?

? Có thể tách mỗi vế câu trên

thành một câu đơn không? Vì

sao?

- Hs đọc và nêu yêu cầu bài 3

1 Ví dụ :

2 Nhận xét:

- Hai vế trong câu ghép có quan hệ kết quả - nguyên nhân

Vế 1: nêu kết quả( tiếng Việt đẹp ).

Vế 2: nêu nguyên nhân ( do tâm hồn và cuộc đấu tranh

của nhân dân ta đẹp).

- Các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép: bổ sung, đồng thời, nối tiếp, tơng phản, điều kiện

- Hs phân tích:

vd1: quan hệ bổ sung: Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy,

và tôi càng buồn lắm (Nam Cao)

vd2: quan hệ đồng thời: Cuối cùng mây tan và ma tạnh vd3: quan hệ nối tiếp: Trời nổi gió rồi một cơn ma ập

đến

vd4: quan hệ tơng phản: Vợ tôi không ác nhng thị khổ

quá rồi (Nam Cao).

vd5: quan hệ điều kiện: Nếu bà con đi làm thì thật con

tôi chết oan (Võ Huy Tâm)

vd5: Quan hệ nhợng bộ: Tuy trời ma nhng nó vẫn tới

tr-ờng đúng giờ.

vd6: Quan hệ lựa chọn: Cậu hay là tớ làm đúng bài tập

này.

vd7 Quan hệ tăng tiến: Mọi ngời đóng góp bao nhiêu

tôi đóng góp bấy nhiêu.

3 Ghi nhớ.

- HS đọc

II Luyện tập

Bài 1

a Quan hệ nguyên nhân- kết quả

vế 1: kết quả; vế 2: nguyên nhân; vế 3: giải thích

b Quan hệ điều kiện- kết quả

vế1: nêu điều kiện; vế 2: nêu kết quả

c Các vế có quan hệ tăng tiến

d Các vế câu có quan hệ tơng phản

e Dùng từ rồi nối 2 vế câu

Bài 2.

Các câu ghép:

a - Trời xanh thẳm… xanh thẳm

- Trời rải mây…hơi sơng

- Trời âm u…nặng nề

- Trời ầm…giận dữ

b - Khi mặt trời… thì trời mới quang

- Nắng vừa nhạt… mặt biển

- Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ nguyên nhân kết quả

- Không nên tách các vế câu vì chúng có quan hệ về ý nghĩa khá chặt chẽ và tinh tế

Bài 3.

a Về nội dung mỗi câu trình bày một sự việc về lão Hạc nhờ ông Giáo

b Về lập luận thể hiện cách diễn giải của L.Hạc

c Về quan hệ ý nghĩa: chỉ rõ mối quan hệ giữa tâm trạng và hoàn cảnh của nhân vật L Hạc với sự việc mà nhân vật L Hạc có nguyện vọng nhờ ông Giáo giúp đỡ d.Nếu tách thành những câu đơn riêng thì quan hệ trên

bị phá vỡ Các câu đơn có thể vẫn đảm bảothong tin sự kiện hoàn chỉnh, nhng thông tin bộc lộ sẽ khó đầy đủ

nh câu ghép

Bài 4.

Trang 10

? Quan hệ ý nghĩa giuqã các vế

câu ghép thứ 2 là quan hệ gì?Có

nên tách thành câu đơn không?

? Thử tách thành câu đơn và so

sánh?

a Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép thứ 2 là quan hệ

điều kiện kết quả, tức là giữa các vế có sự ràng buộc khá chặt chẽ nên không tách thành câu đôn

b Nếu tách mỗi vế thành một câu đơn thì ta có cảm tởng nhân vật nói nhát gừng vì quá nghẹn ngào đau đớn Viết nh tác giả khiến ta hình dung ra sự kể lể, van nỉ tha thiết của nhân vật

D Củng cố – Tiết 41 H ớng dẫn

? Khi sử dụng câu ghép phải chú ý điều gì ?

- Hoàn thiện nốt các bài tập còn lại vào vở nh đã chữa trên lớp

- Tìm hiểu trớc bài " Phơng pháp thuyết minh "

Tiết 47 Ngày soạn:4/11/2008 Tập làm văn:

A Mục tiêu.

- Giúp hs nhận rõ đợc yêu cầu của phơng pháp thuyết minh

- Nhận biết và vận dụng sử dụng các phơng pháp thuyết minh đã học

- Giáo dục cách trình bày phơng pháp khoa học, rõ ràng

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, Giáo án

- HS: Trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy – Tiết 41 học

- Tổ chức

- Kiểm tra:? Thế nào là văn bản thuyết minh?

? Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?

- Bài mới.

I Tìm hiểu các phơng pháp thuyết minh

- Hs đọc lại văn bản thuyết minh đã

tìm hiểu ở tiết 44

? Hãy cho biết các văn bản ấy đã sử

dụng các loại tri thức gì ?

?Làm thế nào để có các tri thức ấy ?

?Vai trò của quan sát, học tập, tích

luỹ ở đây ntn ?

? Bằng tởng tợng suy luận có thể có

tri thức để làm bài văn thuyết minh

đ-ợc không ?

1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.

a Ví dụ.

b Nhận xét.

- Tri thức về khoa học, sinh học, lịch sử, địa lí

- Muốn có tri thức phải:

+ Quan sát: nhìn ra sự vật có những đặc trng gì ? + Đọc sách, học tập, tra cứu

+ Tham quan, quan sát để có tri thức

- Vậy quan sát, học tập, tích lũy có vai trò rất quan trọng khi làm văn thuyết minh

- Khẳng định: không thể tởng tợng h cấu, suy diễn ra tri thức đợc Vì tri thức có tính khách quan, xác thực, khoa học đúng đắn

- Gv cung cấp bảng phụ ghi ví dụ

sgk

? Trong các câu văn trên ta thờng gặp

từ gì ? Sau từ ấy, ngời ta cung cấp

một kiến thức ntn ?

? Hãy nêu vai trò và đặc điểm của

câu văn định nghĩa, giải thích trong

văn bản thuyết minh?

? Ví dụ 2: Phơng pháp liệt kê có tác

dụng ntn đối với việc trình bày tính

chất của sự vật ?

2 Phơng pháp thuyết minh.

a Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích.

- Từ là, sau từ đó thờng giải thích làm rõ các đặc

điểm và công dụng riêng của sự vật

- Phơng pháp nêu định nghĩa: sự vật + là + đặc

điểm, công dụng của sự vật.

b Phơng pháp liệt kê:

- T dụng: làm cho vấn đề trừu tợng trở nên cụ thể,

dễ nắm bắt và có sức thuyết phục Làm cho ngời đọc

dễ liên hệ thực tế, cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn.

c.Phơng pháp nêu ví dụ:

Ngày đăng: 14/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS: su tầm và lập bảng danh sách nhà văn, nhà thơ của địa phơng. - Van8-Tuần 11,12,13
su tầm và lập bảng danh sách nhà văn, nhà thơ của địa phơng (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w