Tập giá trị biến : -Mỗi biến logic chỉ có thể có hai giá trị, do vậy tập hợp n biến logic biểu diễn một tập giá trị biến N, N = 2n tổ hợp giá trị khác nhau... Nếu một hàm chỉ có giá trị
Trang 1ChƯƠNG 2
ĐẠI SỐ LOGIC
Trang 2Giản đồ xung (Waveform) của tín hiệu số:
Trạng thái logic của tín hiệu số (Digital Signal):
Trang 3phân (Binary), hai trạng thái tơng ứng của các linh
kiện điện tử trong mạch điện đợc mã hóa tơng ứng là 0 hoặc 1.
Trang 41 Biến logic :
Một sự kiện có thể biểu diễn dới dạng một biến(ví
dụ X) Biến logic ( biến độc lập) là biến chỉ có thể
nhận một trong hai giá trị thực / giả.
Tổng quát : Xét một tập hợp B chỉ chứa hai phần
tử 0 và 1, B = { 0,1} Xi đợc gọi là biến logic nếu nh
Xi B , tức là Xi chỉ có thể lấy giá trị hoặc là 1 hoặc 0
Trong kỹ thuật đợc thể hiện bằng nhiều cách, mạch điện thờng biểu diễn qua đại lợng điện thế :
Xi = 0 ứng với U = 0V Trong cách mã hóa này mức logic 1 có điện thế cao hơn mức logic 0.
X = 1 ứng với U = +5V đợc gọi là logic ( +).
Trang 52 Hàm logic :
- Hàm f (Xn-1 ,Xn-2, X1 ,X0): đợc gọi là hàm logic nếu
nh f là hàm của một tập biến logic và bản thân f cũng chỉ nhận một trong hai giá trị 0, hoặc 1 Hay f B.
3 Tập giá trị biến :
-Mỗi biến logic chỉ có thể có hai giá trị, do vậy tập hợp n biến logic biểu diễn một tập giá trị biến N,
N = 2n tổ hợp giá trị khác nhau.
-Quan hệ số hàm logic (M) và số biến n: M = 2N.
M tăng rất nhanh khi n tăng.
Trang 64 So sánh hai hàm logic:
Chỉ so sánh hai hàm logic có cùng số biến
nh nhau.
giống nhau với mọi tập giá trị biến.
với một tập giá trị biến.
Nếu chúng có giá trị nh nhau đối với một số tập giá trị biến thì gọi là giống nhau từng phần.
Trang 75.H àm logic xác định đầy đủ và không đầy đủ
Một hàm logic có giá trị xác định ( 0 hoặc 1) với mọi N tập giá trị biến : chúng là các hàm logic xác định đầy đủ (hoàn toàn)
Nếu một hàm chỉ có giá trị xác định ( 0 hoặc 1) đối với một số tập tập giá trị biến, còn có giá trị không xác định ( bất định - x) với một số tập giá trị biến khác thì gọi là xác định không đầy đủ.
Những tập giá trị mà hàm bất định không đợc
để xuất hiện trong thực tế , hoặc trong thực tế
không xuất hiện hoặc phải có biện pháp loại trừ
(ngăn ngừa).
Trang 82 II Các hàm logic cơ bản
2.1 Định nghĩa :
Các hàm logic cơ bản là các hàm thông dụng và cơ sở dùng để xây dựng các hàm phức tạp hơn: Bao gồm các hàm 0, 1 và hàm hai biến
2.2 Hàm không biến :(n = 0)
N = 20 = 1; M = 21 = 2
Đó là hai hàm hằng logic :
Trang 10B¶ng quan hÖ cña hµm hai biÕn
Trang 11Nhận xét :
- Có tính chất đối xứng do vậy thực chất chỉ xét 8 hàm logic
- Mỗi hàm logic đều có tên và ký hiệu riêng.
Các hàm logic 2 biến quan trọng nhất :
Trang 12ĐẠI SỐ BOOLE – CỔNG LOGIC
I Cấu trúc đại số Boole:
Là cấu trúc đại số được định nghĩa trên 1 tập phần tử nhị phân B = {0, 1} và các phép toán nhị phân: AND (.), OR (+), NOT (’).
x x’ (NOT x) 0
1
1 0
Trang 14f Định lý 6: định lý De Morgan
(x + y)’ = x’ y’ (x y)’ = x’ + y’
Mở rộng: (x 1 + x 2 + + x n )’ = x 1 ’ x 2 ’ x n ’
(x 1 x 2 x n )’ = x 1 ’ + x 2 ’ + + x n ’
Trang 150 0 1 1 0 0 1 1
0 1 0 1 0 1 0 1
* Bảng giá trị:
0 1 0 0 0 0 1 1
Trang 1616
Trang 172 Bù của 1 hàm:
- Sử dụng định lý De Morgan:
F = x y + x’ y’ z F’ = ( x y + x’ y’ z )’
= ( x y )’ ( x’ y’ z )’
F’ = ( x’ + y’ ) ( x + y + z’ )
- Lấy biểu thức đối ngẫu và lấy bù các biến:
* Tính đối ngẫu (Duality): Hai biểu thức được gọi là đối ngẫu của nhau khi ta thay phép toán AND bằng OR, phép toán OR bằng AND, 0 thành 1 và 1 thành 0.
F = x y + x’ y’ z
Lấy đối ngẫu: ( x + y ) ( x’ + y’ + z )
Bù các biến: F’ = ( x’ + y’ ) ( x + y + z’ )
Trang 18III Dạng chính tắc và dạng chuẩn của hàm Boole:
1 Các tích chuẩn (minterm) và tổng chuẩn (Maxterm):
- Tích chuẩn (minterm): mi (0 ≤ i 2 n -1) là các số hạng tích (AND) của n biến mà hàm Boole phụ thuộc với quy ước biến đó có bù nếu nó là 0 và không bù nếu là 1.
- Tổng chuẩn (Maxterm): Mi (0 ≤ i 2 n -1) là các số hạng tổng (OR) của n biến mà hàm Boole phụ thuộc với quy ước biến đó có bù nếu nó là 1 và không bù nếu là 0.
Trang 19F(x, y, z) = x’y’z + x’y z’ + x y’z + x y z’ + x y z
Trang 20* Trường hợp hàm Boole tùy định (don’t care):
Hàm Boole n biến có thể không được định nghĩa hết tất cả 2 n tổ hợp của n biến phụ thuộc Khi đó tại các tổ hợp không sử dụng này, hàm Boole sẽ nhận giá trị tùy định (don’t care), nghĩa là hàm Boole có thể nhận giá tri 0 hoặc 1.
F (x, y, z) = (1, 2, 5, 6) + d (0, 7)
= (3, 4) D (0, 7)
Trang 22= M 3 M 1 M 7 M 6 M 2
= (1, 2, 3, 6, 7)
Trang 23Với cổng AND có nhiều ngõ vào, ngõ ra sẽ là 1 nếu tất cả các ngõ vào đều là 1
Trang 24y z = x+y
x y
Với cổng OR có nhiều ngõ vào, ngõ ra sẽ là 0 nếu tất cả các ngõ vào đều là 0
x y
z Với cổng NAND có nhiều ngõ vào, ngõ ra sẽ là 0 nếu tất cả các ngõ vào đều là 1
Trang 25x y
Với cổng NOR có nhiều ngõ vào, ngõ ra sẽ là 1 nếu tất cả các ngõ vào đều là 0
x y
z Với cổng XOR có nhiều ngõ vào, ngõ ra sẽ là
1 nếu tổng số bit 1 ở các ngõ vào là số lẻ
z = xy = x y + x y = (x + y)(x + y)
Trang 26x y
z Với cổng XNOR có nhiều ngõ vào, ngõ ra sẽ là 1
nếu tổng số bit 1 ở các ngõ vào là số chẵn
x
y z = xy
z = xy = x y + x y = (x + y)(x + y)
Trang 28Switching Circuits
Trang 29Binary Logic
• Logic gates
– Example of binary signals
0 1 2
Trang 30Binary Logic
• Logic gates
– Graphic Symbols and Input-Output Signals for Logic gates:
Fig 1.4 Symbols for digital logic circuits
Fig 1.5 Input-Output signals for gates
Trang 32V Rút gọn hàm Boole:
Rút gọn (tối thiểu hóa) hàm Boole nghĩa là đưa hàm Boole về dạng biểu diễn đơn giản nhất, sao cho:
- Biểu thức có chứa ít nhất các thừa số và mỗi thừa số
chứa ít nhất các biến.
- Mạch logic thực hiện có chứa ít nhất các vi mạch số.
1 Phương pháp đại số:
Dùng các định lý và tiên đề để rút gọn hàm.
F (A, B, C) = (2, 3, 5, 6, 7)
= ABC + ABC + A B C + AB C + ABC
= AB(C + C) + AC(B + B) + AB(C + C)
= AB + AC + AB
= (A + A)B + AC
= B + AC
Trang 3333
Trang 342 Phương pháp bìa KARNAUGH:
a Cách biểu diễn:
- Bìa K gồm các ô vuông, mỗi ô vuông biểu diễn cho tổ hợp n biến Như vậy bìa K cho n biến sẽ có 2 n ô.
- Hai ô được gọi là kề cận nhau khi tổ hợp biến mà chúng biểu diễn chỉ khác nhau 1 biến.
- Trong ô sẽ ghi giá trị tương ứng của hàm Boole tại tổ hợp đó Ởû dạng chính tắc 1 thì đưa các giá trị 1 và X lên các ô,
không đưa các giá trị 0 Ngược lại, dạng chính tắc 2 thì chỉ đưa giá trị 0 và X.
* Bìa 2 biến:
0
1
2 3
F (A, B) = (0, 2) + d(3) = (1) D(3)
A B
F
0 1 0
1
1 1
X
A B
F
0 1 0
Trang 35* Bìa 3 bieán:
AB C
F
0 1
00 01 11 10
0 1
2 3
6 7
4 5
1
1
1
AB C
F
0 1
Trang 36CD
F 00
00 01 11 10
01 11 10
0 1
4 5
8 9 3
2
7
6 14 10
15 13
12
11
* Bìa 5 bieán:
30 31 29 28
BC DE
F
00
00 01 11 10
01 11 10
10 11 01 00
0 1
4 5
8 9 3
2
7
6 14 10
15 13
12
11
18 19 17 16
22 23 21 20
26 27 25 24
Trang 37b Rút gọn bìa Karnaugh:
- Liên kết đôi: Khi liên kết (OR) hai ô có giá trị 1 (Ô_1) kề cận với nhau trên bìa K, ta sẽ được 1 số hạng tích mất đi 1 biến so với tích chuẩn (biến mất đi là biến khác nhau giữa 2 ô) Hoặc khi liên kết (AND) hai ô có giá trị 0 (Ô_0) kề cận với
nhau trên bìa K, ta sẽ được 1 số hạng tổng mất đi 1 biến so với tổng chuẩn (biến mất đi là biến khác nhau giữa 2 ô).
F
0 1
00 01 11 10
0 0
A +B
Trang 38- Liên kết 4: Tương tự như liên kết đôi khi liên kết 4
Ô_1 hoặc 4 Ô_ 0 kề cận với nhau, ta sẽ loại đi được 2 biến (2 biến khác nhau giữa 4 ô)
1 1
B
AB C
F
0 1
00 01 11 10
0 0 0 0
C
Trang 39- Liên kết 8: liên kết 8 ô kề cận với nhau, ta sẽ loại đi được 3 biến (3 biến khác nhau giữa 8 ô)
AB CD
F
00 01 11 10 00
F
00 01 11 10 00
01 11 10
0 0
0 0 0
Trang 40* Các bước thực hiện rút gọn theo dạng S.O.P:
- Biểu diễn các Ô_1 lên bìa Karnaugh
- Thực hiện các liên kết có thể có sao cho các Ô_1 được liên kết ít nhất 1 lần; mỗi liên kết cho ta 1 số hạng tích (Nếu Ô_1 không có kề cận với các Ô_1 khác thì ta có liên kết 1: số hạng tích chính bằng minterm của ô đó).
- Biểu thức rút gọn có được bằng cách lấy tổng (OR) của các số hạng tích liên kết trên.
F(A, B, C) = (0, 1, 3, 5, 6)
AB C
F
0 1
Trang 41* Các bước thực hiện rút gọn theo dạng P.O.S:
- Biểu diễn các Ô_0 lên bìa Karnaugh
- Thực hiện các liên kết có thể có sao cho các Ô_0 được liên kết ít nhất 1 lần; mỗi liên kết cho ta 1 số hạng tổng.
- Biểu thức rút gọn có được bằng cách lấy tích (AND) của các số hạng tổng liên kết trên.
F(A, B, C, D) = (0, 4, 8, 9, 12, 13, 15)
AB CD
F
00 01 11 10 00
01 11 10
(A + B + D)
0 0
0 0 0 0
0
= (C + D) (A + C) (A + B + D)
Trang 42* Trường hợp rút gọn hàm Boole có giá trị không xác định: thì
ta có thể coi các Ô tùy định này là Ô_1 hoặc Ô_0 sao cho có lợi khi liên kết (nghĩa là có được liên kết nhiều Ô kề cận nhất)
F
00 01 11 10 00
01 11 10
C D
B D
= B D + C D
Trang 43X
X 0
AB CD
F
00 01 11 10 00
01 11 10
= D (B + C)
Trang 44- Ta coi các tùy định như là những ô đã liên kết rồi.
- Có thể có nhiều cách liên kết có kết quả tương đương nhau
Vd: Rút gọn các hàm
Trang 46Câu hỏi ôn tập
Vẽ sơ đồ logic theo các yêu cầu sau:
1 4 công tắc điều khiển bóng đèn y, đèn chỉ
sáng khi bất kỳ 2 công tắc đóng.
2 4 công tắc điều khiển bóng đèn y, đèn chỉ
sáng khi bất kỳ 3 công tắc đóng.
Trang 47Xây dựng mạch từ biểu thức hàm Boole
• Hàm được viết dưới dạng chuẩn nào
• Rút gọn hàm để đạt tối ưu theo yêu cầu
• Theo biểu thức đã có dùng cổng logic
cho các phép toán (AND cho nhân, OR cho cộng, NOT cho bù)
Trang 48xz
xyz z
xy yz
x z
y x z
y x
F ( , , ) ( 1 , 3 , 6 , 7 )
z x xy
F
Trang 49-Chuẩn 1 -Lấy bù F 2 lần Áp dụng
Trang 50Bài tập :Cho mạch như hình vẽ:
- Xác định biểu thức của F
- X=0, Y=1, Z=1=>F=?
Trang 51VI Thực hiện hàm Boole bằng cổng logic:
1 Cấu trúc cổng AND _ OR:
Cấu trúc AND_OR là sơ đồ logic thực hiện cho hàm Boole biểu diễn theo dạng tổng các tích (S.O.P)
F(A, B, C, D) = A B D + C D
F(A, B, C, D)
A B C D
Trang 522 Cấu trúc cổng OR _ AND :
Cấu trúc OR_AND là sơ đồ logic thực hiện cho hàm Boole biểu diễn theo dạng tích các tổng (P.O.S).
Trang 533 Cấu trúc toàn cổng NAND:
Cấu trúc NAND là sơ đồ logic thực hiện cho hàm Boole có
biểu thức là dạng bù của 1 số hạng tích.
- Dùng định lý De-Morgan để biến đổi số hạng tổng thành tích.
- Cổng NOT cũng được thay thế bằng cổng NAND
F(A, B, C, D) = A B D + C D
= A B D C D
A B C D
F(A, B, C, D)
Trang 55- Trong thực tế người ta chỉ sử dụng 1 loại cổng NAND 2 ngõ vào; khi đó ta phải biến đổi biểu thức sao cho chỉ có dạng bù trên 1 số hạng tích chỉ có 2 biến
Trang 564 Cấu trúc toàn cổng NOR:
Cấu trúc NOR là sơ đồ logic thực hiện cho hàm Boole có
biểu thức là dạng bù của 1 số hạng tổng.
- Dùng định lý De-Morgan để biến đổi số hạng tích thành tổng
- Cổng NOT cũng được thay thế bằng cổng NOR
Trang 58Ví dụ
hàm bằng cấu trúc AND-OR và toàn NAND.
Bài giải: dùng bìa K rút gọn hàm ta được
hàm theo cấu trúc AND-OR
( 3 , 5 , 6 , 7 ) )
, , ( x y z F
xz yz
xy z
y
x
F y
z
Trang 59• Cấu trúc toàn NAND: lấy phủ định F hai lần và biến đổi
xz yz
xy z
y x F
zx yz
xy z
y x
F
)
, ,
(
) , ,
Trang 60trạng thái mô tả quy
luật của hàm logic:
Liệt kê toàn bộ tổ
hợp của biến đầu
vào và ép kết quả
hàm ra theo đúng
yêu cầu công nghệ
Bước 3: chuyểnkết quả từ bảngtrạng thái sangbảng các nô vàthực hiện tối giảnhàm trên bảngCác nô
Bước 4: Từ hàm tốigiản ta cố gắng biếnđổi hàm về dạng có
Các Bước
Trang 61Tối thiểu hàm logic đã cho sau đây nằng bảng Karnaugh;
Vẽ sơ đồ mạch logic cho hàm tối thiểu trên
y1 = f(A,B,C,D)= (0, 2, 3, 5, 7, 8)+ d(10,11,12,13,14,15) y2 = f(A,B,C,D) = (8, 9, 10, 12, 14, 15).D(0, 1, 2, 3, 4, 5)
y2 = f(A,B,C,D) = (0, 2, 3, 5, 7, 8) D=(10,11,12,13,14,15)
Trang 62Tối thiểu hàm logic đợc cho sau đây bằng bảng Karnaugh: y1 = f(A,B,C,D) = (8, 9, 10, 12, 14, 15)+ d(0, 1, 2, 3, 4, 5)
y2 = f(A,B,C,D) = (8, 9, 10, 12, 14, 15).D(0, 1, 2, 3, 4, 5)
Trang 65X2 Hãy thiết kế mạch logic¿
Nhận xét: DS sáng hay tắt phụ thuộc vào quy luật đóng cắt của các công tắc
DS là hàm
Xi là biến
Trang 67 Mạch điện dùng NAND
2 1
2 1
2 1
2
1 X X X X X X X X
2 1
Trang 68 Mạch điện dùng NOR
2 1
2 1
2 1
2
1 X X X X X X X X
DS
Trang 70X1
X2X3
0 1 0 1
01
01
DS
3 2
3 2
1 1
3 2
3 2
1 3
2 3
2 1
3 2
1 3
2 1
3 2
1 3
2 1
3 2
1 3
2 1
3 2
1 3
2 1
X X
X X
A
A X
A X D
) X X
X X
( X )
X X
X X
( X D
X X
X X
X X
X X
X X
X X
D
X X
X X
X X
X X
X X
X X
D
s s s s
X1 A
=
= X2 X3